1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả điều trị bài thuốc quyên tý thang kết hợp điện châm trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay tại khoa YHCT bệnh viện thanh nhàn

55 165 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù bệnh không nguy hiểm trực tiếp tới tínhmạng nhưng thường kéo dài nhiều tháng, gây đau đớn và hạn chế vận động, làmgiảm hay mất khả năng lao động, ảnh hưởng tới đời sống kinh tế củ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Quan điểm của YHHĐ về hội chứng vai tay 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Sơ lược về giải phẫu và chức năng cột sống cổ 4

1.1.4 Chẩn đoán 8

1.1.5 Điều trị 11

1.1.6 Tiến triển, biến chứng, theo dõi 13

1.1.7 Phòng bệnh 13

1.2 Quan điểm của YHCT về hội chứng vai tay 14

1.2.1 Đại cương về chứng tý 14

1.2.2 Nguyên nhân 14

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị chứng tý 15

1.2.4 Tổng quan bài thuốc Quyên tý thang 16

1.2.5 Tác dụng của điện châm và phác đồ huyệt trong nghiên cứu 21

1.3 Một số nghiên cứu điều trị HCCVCT những năm gần đây 26

1.3.1 Trên thế giới 26

1.3.2 Tại Việt Nam 28

CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Chất liệu nghiên cứu 30

2.1.1 Bài thuốc Quyên tý thang 30

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 30

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 31

2.3 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn BN 31

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ BN 32

Trang 2

2.4.2 Quy trình nghiên cứu 32

2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 33

2.5.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.5.2 Các tiêu chuẩn đánh giá 34

2.6 Theo dõi các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng của điện châm 37

2.7 Xử lý số liệu 37

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38

3.2 Hiệu quả điều trị 40

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46

KẾT LUẬN 47

KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Bảng 2.1: Tầm vận động cột sống cổ 36

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân 38

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 38

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 38

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 39

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh X-quang cột sống cổ 39

Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước và sau điều trị 40

Bảng 3.7 Thay đổi triệu chứng kèm theo trước và sau điều trị 40

Bảng 3.8 Thay đổi vị trí cơ co trước và sau điều trị 41

Bảng 3.9 Thay đổi số nhóm cơ co trước và sau điều trị 41

Bảng 3.10 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị 42

Bảng 3.11 Thay đổi tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị của nhóm nghiên cứu 42

Bảng 3.12 Số đo tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị 43

Bảng 3.13 Phân bố bệnh nhân theo hội chứng chèn ép rễ trước và sau điều trị 43

Bảng 3.14 Phân bố bệnh nhân theo mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước và sau điều trị 43

Bảng 3.15 Kết quả chung sau điều trị 44

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và hiệu quả giảm đau 44

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và hiệu quả giảm đau 44

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và hiệu quả giảm đau 45

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tầm vận động cột sống cổ và hiệu quả giảm đau 45

Bảng 3.20 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 45

Trang 4

Hình 1.1 Các đốt sống cổ 4 Hình 1.2: Tầm vận động bình thường của cột sống cổ 6

Trang 5

Ở nước ta hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội các điều kiện sinh hoạt

và làm việc cũng thay đổi với việc con người càng ít vận động, làm việc ở nhiều tưthế cúi đầu lâu hoặc động tác đơn điệu lặp đi lặp lại, làm việc nhiều trong phòng điềuhòa, tỷ lệ béo phì tăng cao Đó là những nguyên nhân làm cho tỷ lệ bệnh nhân có bệnh

lý vùng cổ, đặc biệt là bệnh lý thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm, gây ra HCCVCTngày càng cao , Năm 2015, nghiên cứu thống kê tại Bắc Mỹ cho thấy tỷ lệ bệnh nhânthoái hóa cột sống cổ là 41-605/1.000.000 người, tỷ lệ nhập viện là 4,04/100.000người/năm và tỷ lệ can thiệp phẫu thuật ngày càng tăng [4]

Theo một nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2016, cho thấy HCCVCT có xuhướng tăng dần ở người trẻ tuổi và người lớn, đặc biệt ở người trên 40 tuổi và giảm

ở đối tượng người cao tuổi [5] Mặc dù bệnh không nguy hiểm trực tiếp tới tínhmạng nhưng thường kéo dài nhiều tháng, gây đau đớn và hạn chế vận động, làmgiảm hay mất khả năng lao động, ảnh hưởng tới đời sống kinh tế của cá nhân và xãhội Hơn nữa, bệnh còn ảnh hưởng đến đời sống và thói quen sinh hoạt hàng ngàycủa bệnh nhân Do vậy, điều trị các bệnh lý gây đau cổ vai đang ngày càng đượcquan tâm tại các cơ sở khám chữa bệnh Hiện nay, y học hiện đại (YHHĐ) điều trịchủ yếu bằng các thuốc giảm đau, chống viêm, tăng dẫn truyền thần kinh nhưng cónhiều tác dụng phụ và giá thành cao Do đó, một trong những xu hướng điều trị mới

là dùng các dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên kết hợp các phương pháp khôngdùng thuốc vẫn đạt được hiệu quả điều trị mà ít các tác dụng không mong muốn

Trang 6

Theo y học cổ truyền (YHCT), HCCVCT thuộc phạm vi chứng tý nguyênnhân do phong hàn thấp tà xâm nhập vào cơ thể nhân lúc chính khí hư suy, dẫn đếnkhí huyết vận hành không thông, làm gân cốt, cơ bắp, khớp xương bị đau, tê dại, coduỗi khó khăn [6] Các phương pháp điều trị không dùng thuốc như điện châm, xoabóp bấm huyệt, thủy châm… thường được sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với cácbài thuốc cổ phương Trong đó, bài thuốc Quyên tý thang có xuất xứ từ Bách nhấttuyển phương [7], [8] là một trong những bài thuốc chủ trị phong thấp tý thống, vai

cổ đau mỏi, tê tay đã dùng nhiều và có kết quả trên lâm sàng Thực tế những nămgần đây bệnh nhân HVCVCT đến khoa YHCT - bệnh viện Thanh Nhàn ngày càngđông, được điều trị kết hợp bài thuốc Quyên tý thang và điện châm có mang lại hiệuquả Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào thống kê lại kết quả điều trị trên

Để có thêm minh chứng khoa học cho phương pháp điều trị kết hợp đó chúng tôi đã

tiến hành nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả điều trị bài thuốc Quyên tý thang kết hợp điện châm trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay tại khoa YHCT - bệnh viện Thanh Nhàn” với ba mục tiêu chính sau:

1 Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay tại khoa YHCT - bệnh viện Thanh Nhàn.

2 Đánh giá hiệu quả điều trị bài thuốc Quyên tý thang kết hợp điện châm trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay tại khoa YHCT - bệnh viện Thanh Nhàn.

3 Khảo sát một số mối liên quan đến kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của điện châm trên lâm sàng.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Quan điểm của YHHĐ về hội chứng vai tay

1.1.1 Định nghĩa

Hội chứng cổ vai cánh tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh lý rễ tủy

cổ, là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ cókèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ,không liên quan tới bệnh lý viêm

Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theomột số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinhcột sống cổ bị ảnh hưởng [1]

1.1.2 Nguyên nhân

-Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) là do thoái hóa cột sống cổ, thoáihóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, hậu quả là gây chèn éprễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp

-Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%), đơn thuần hoặc phối hợp với thoáihóa cột sống cổ

-Các nguyên nhân ít gặp khác gồm chấn thương, khối u, nhiễm trùng, loãngxương, bệnh lý viêm cột sống, bệnh lý phần mềm cạnh cột sống

- Trong một số trường hợp hội chứng cổ vai cánh tay là do bản thân bệnh lýcủa cột sống cổ gây đau cổ và lan ra vai hoặc tay, mà không có bệnh lý rễ dây thầnkinh cổ [1]

Trang 8

1.1.3 Sơ lược về giải phẫu và chức năng cột sống cổ

1.1.3.1 Cấu tạo giải phẫu

Hình 1.1 Các đốt sống cổ

Cột sống cổ cấu tạo bởi bẩy đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm vàmột đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ - lưng C7 – D1), các lỗ gian đốt sống, khớpđốt sống và dây chằng Bắt đầu từ dưới hộp sọ và tận cùng phía trên đốt 1 của cộtsống ngực (D1) Bảy đốt sống cổ xếp thành đường cong ưỡn ra trước khoảng 40°,trong đó độ ưỡn nhất khoảng C1- C2 , ,

1.1.3.2 Hệ thống cơ cột sống cổ

Hệ thống cơ của cột sống cổ được phân chia thành hai hệ thống chức năngchính, một hệ gấp và duỗi hộp sọ bên trên cột sống cổ, hệ còn lại là gấp duỗi chọnlọc chủ yếu cho cột sống cổ

- Các cơ vận dộng cột sống cổ là các cơ xuất phát cột sống ngực trên và xươngvai, chức năng chủ yếu là duỗi, xoay và nghiêng cột sống cổ, chúng bao gồm các cơthang, cơ nâng vai và các cơ khác

- Khối cơ dựng sống vừa có tác dụng trên toàn bộ cột sống vừa có tác dụng tạicột sống cổ Điều đó có nghĩa chính nơi đây là vùng chịu nhiều sự căng thẳng

Trang 9

1.1.3.3 Các động mạch cấp máu cho tủy cổ

Động mạch đốt sống: Là động mạch cấp máu chủ yếu cho tủy cổ, là nhánh tonhất của động mạch dưới đòn Động mạch đốt sống được chia thành hai đoạn: đoạnngoài sọ và đoạn trong sọ

Tóm tắt chức năng vận động và cảm giác của các thần kinh cột sống cổ , ,

Vận động: Các nhánh của đám rối cổ sâu chi phối

- Nhánh vận động cho cơ ở cột sống, cơ thang, cơ ức đòn chũm (hai cơ nàycòn được dây XI chi phối)

- Nhánh xuống của đám rối cổ (do C2, C3 tạo nên) cho các nhánh vận động cơdưới móng

- Dây hoành do C4 và nhánh nhỏ của C3, C5 tạo nên tới vận động cho cơ hoành

- Nhánh C5 chi phối vận động cơ delta, cơ tròn nhỏ (qua trung gian dây mũ)

và cho các cơ trên, dưới bả vai (qua dây thần kinh trên bả)

- Nhánh C7 chi phố vận động cơ tam đầu

- Nhánh C8 chi phối vận động cho cơ gấp ngón tay

Cảm giác

- Các nhánh C1, C2, C3 cho nửa sau của đầu (trong đó có dây thần kinh chẩmlớn Arnold)

- Nhánh C4 cho cùng vai

- C5, C6, C7 cho nửa quay cánh tay, cẳng tay, ngón tay 1, 2, 3

- Nhánh C8, D1 cho nửa trụ cánh tay, ngón 4, 5

Trang 10

Phản xạ gân xương

- Nhánh C5 chi phối phản xạ gân cơ nhị đầu

- Nhánh C6 chi phối phản xạ gân cơ nhị đầu và trâm quay

- Nhánh C7 chi phối phản xạ gân cơ tam đầu

1.1.3.6 Các hoạt động chức năng của cổ

Cột sống cổ là phần hoạt động linh hoạt nhất của toàn bộ cột sống của cơ thể,

nó có chức năng làm trục đỡ và vận động đầu, tiếp nối toàn bộ các dẫn truyền thầnkinh trung ương từ đầu xuống chi phối cho cơ thể Cột sống cổ tham gia vào sự phốihợp của mắt, đầu, thân mình; đồng thời tham gia vào việc định hướng trong khônggian và điều khiển tư thế Cột sống cổ còn bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống Cácđĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống (trừ C1 - C2), nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm cácchấn động lên cột sống, não và tủy , ,

1.1.3.7 Tầm vận động bình thường của cột sống cổ.

Cột sống cổ chuyển động sinh lý dựa trên cơ sở các mặt phẳng của các khối

từ trung tâm của trọng lực theo các phương thức gập, duỗi, nghiêng, bên và xoay

- Cử động theo mặt phẳng trước sau: Gập 45 - 55°, duỗi cổ 60 - 70°

- Cử động theo mặt phẳng ngang: Nghiêng sang bên phải, trái: 40 - 50°

- Cử động xoay cổ: 60 - 70°

Hình 1.2: Tầm vận động bình thường của cột sống cổ , ,

Trang 11

1.1.3.8 Các vị trí cảm nhận đau ở vùng vai gáy và cơ chế bệnh sinh.

Đau vùng vai gáy và đau phát sinh từ vùng vai gáy có thể có nguồn gốc từcác vị trí tổ chức khác nhau trong cột sống cổ thông qua nhiều cơ chế và con đườngkhác nhau như: Bệnh lý thuộc về hệ thống xương, cơ, khớp bệnh chuyển hóa, bệnh

ác tính… Gần đây đã có nhiều nghiên cứu giải thích rõ các tổ chức trong cột sống

cổ khi bị kích thích hoặc viêm sẽ gây nên đau Các cấu trúc đó bao gồm , , ,

- Đĩa đệm cột sống cổ: Được xác định có nhậy cảm với đau Vị trí xuất chiếu

của đau thoái hóa đĩa đệm là cạnh cột sống

- Hệ thống dây chằng:

+ Dây chằng dọc sau: là vị trí nhận cảm đau, nó được phân bố bởi thần kinhquặt ngược khoang đốt sống Sự phát sinh đau ở đây có thể do lồi các vòng sợi đĩađệm xâm lấn phía sau

+ Dây chằng liên mỏm gai: Có phân bố thần kinh, có thể là nguồn nhận cảm đau

-Các rễ thần kinh: Các rễ thần kinh trong bao màng cứng (rễ vận động, cảm

giác bản thể và giao cảm) là các điểm nhận cảm đau

-Màng cứng: Được phân bố bởi các sợi giao cảm bản thể do vậy đây cũng là

vị trí nhận cảm đau

-Các khớp mỏm: Diện khớp được phân bố bởi các sợi giao cảm bản thể do

vậy đây cũng là vị trí nhận cảm đau

-Các biến đổi thoái hóa cột sống: Như gai xương, có thể chạm vào các rễ

thần kinh nhô ra qua lỗ gian đốt sống gây đau

-Các cơ cổ: Là cơ quan nhận cảm đau, các cơ gấp cổ trước liên quan tới các

tổn thương tăng tốc như các đầu gân, là nguồn gốc của đau, sự chấn thương các cơtheo kiểu treo hoặc căng, kéo giãn dần đến phù do chảy máu vi thể hoặc đại thể.Một sự co kéo mạnh cơ có thể gây chấn thương chỗ tiếp nối từ màng xương bề mặt

cơ dẫn đến đau Sự căng cơ chống đỡ tạo cơ chế đau theo kiểu mạch máu, cơ cođồng trục chống đỡ có thể là nguyên nhân của đau cơ do thiếu máu Trong đau vaigáy ở người sử dụng máy tính, người ta còn đề cập đến tình trạng đau mỏi cơ, đau

cơ do tư thế cố định kéo dài

Trang 12

-Tâm lý: Các lo lắng tâm lý, tư thế, nghề nghiệp, các vi chấn thương dài gây

nên chuyển hóa cơ tích lũy thái quá làm co cơ

+ Hạn chế vận động cột sống cổ, có kèm theo dấu hiệu vẹo cổ, hay gặptrong đau cột sống cổ cấp tính

+ Điểm đau cột sống cổ khi ấn váo các gai sau, cạnh sống cổ tương ứng rễthần kinh

Trang 13

- Hội chứng rễ thần kinh

+ Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm và xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay,biểu hiện lâm sang là hội chứng vai gáy hoặc hội chứng vai cánh tay Đau thườngtăng lên khi xoay đầu hoặc gập cổ về phía bên đau

+ Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: Yếu cơ và rối loạn cảm giác như rátbỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, hoặc ở bàn tay và các ngón tay

+ Một số nghiệm pháp đánh giá tổn thương rễ thần kinh cổ:

Dấu hiệu chuông bấm: Ấn điểm cạnh sống tương ứng với lỗ tiếp hợp thấy đau

xuất hiện từ cổ lan xuống vai và cánh tay

Trang 14

Nghiệm pháp Spurling: Bệnh nhân ngồi hoặc nằm nghiêng đầu về bên đau,

thầy thuốc dùng tay ép lên đỉnh đầu bệnh nhân, làm cho đau tăng lên

Nghiệm pháp dạng vai: Bệnh nhân ngồi, cánh tay bên đau đưa lên trên đầu và

ra sau, các triệu chứng rễ giảm hoặc mất

Nghiệm pháp kéo giãn cổ: Bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốc dùng tay giữ

chẩm và cằm và kéo từ từ theo trục dọc, làm giảm triệu chứng

xạ đại tiểu tiện

- Các triệu chứng khác

+ Hội chứng động mạch sống nền: Đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, ù tai,

mờ mắt, đôi khi có giảm thị lực thoáng qua, mất thăng bằng, mệt mỏi

+ Có thể có các rối loạn thần kinh thực vật: Đau kèm theo ù tai, rối loạn thịlực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai hoặc tay

+ Khi có triệu chứng toàn thân như sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụtcân,… cần đặc biệt lưu ý loại trừ bệnh lý ác tính, nhiễm trùng

-Xét nghiệm máu: Ít có giá trị chẩn đoán trong bệnh lý cột sống cổ và đĩa đệmgây chèn ép cơ học

-Chụp X –quang thường quy: Chụp tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ X-quang

có thể phát hiện tổn thương cột sống cổ do thoái hóa, chấn thương, hẹp lỗ tiếp hợp,xẹp đốt sống do loãng xương, hủy xương do bệnh lý ác tính,…

-Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging): thường được chỉđịnh khi bệnh nhân đau kéo dài (trên 4-6 tuần), đau ngày càng tăng, có tổn thươngthần kinh tiến triển, có biểu hiện bệnh lý tủy cổ, hoặc các dấu hiệu cảnh báo gợi ýbệnh lý ác tính hay nhiễm trùng

Trang 15

-Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) đơn thuần hoặc kèm chụp tủy cản quang:Chụp CT đơn thuần có thể được chỉ định khi không có MRI hoặc chống chỉ địnhchụp MRI.

-Xạ hình xương: khi nghi ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốt sống, cốt tủy viêm

-Điện cơ: Có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh và phân biệtbệnh lý tủy cổ với bệnh lý rễ và dây thần kinh ngoại biên

1.1.4.2 Chẩn đoán phân biệt

-Bệnh lý khớp vai và viêm quang khớp vai

-Hội chứng lối ra lồng ngực, viêm đám rối thần kinh cánh tay, hội chứngđường hầm cổ tay

-Hội chứng đau loạn dưỡng giao cảm phản xạ

-Bệnh lý tủy sống do viêm, nhiễm trùng, đa xơ cứng

-Bệnh lý não, màng não, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gây đau vùng cổ vai hoặc tay

1.1.5 Điều trị

1.1.5.1 Nguyên tắc điều trị

-Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết nguyên nhân nếu có thể

-Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

và các biện pháp không dùng thuốc khác

-Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết

1.1.5.2 Điều trị cụ thể

 Các biện pháp không dùng thuốc

-Giáo dục bệnh nhân, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làmviệc, sử dụng máy tính,…)

-Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất độngcốt sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm

-Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp

-Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, kéo giãncột sống (tại các cơ sở điều trị vật lý và phục hồi chức năng)

-Y học cổ truyền: Xoa bóp bấm huyệt, châm cứu

Trang 16

 Các phương pháp điều trị thuốc

- Thuốc giảm đau: tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp cácthuốc sau

+ Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol viên 0,5-0,65g x 2-4viên/24h (không dùng quá 3g/24h)

+ Thuốc giảm đau dạng phối hợp: Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹnhư codein hay tramadol 2-4 viên/24h

+ Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốc thíchhợp tùy cơ địa bệnh nhân và các nguy cơ tác dụng phụ Liều thường dùng:Diclofenac 75-150 mg/ngày; piroxicam 20 mg/ngày; meloxicam 7,5-15 mg/ngày;celecoxib 100-200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30-60 mg/ngày Nếu bệnh nhân cónguy cơ tiêu hóa nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX-2 hoặc phối hợp với mộtthuốc ức chế bơm proton

- Thuốc giãn cơ

+ Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cứng cơ+ Các thuốc thường dùng: Epirisone 50 mg x 2-3 lần/ngày, hoặc tolperisone 50-150

mg x 2-3 lần/ngày), hoặc mephenesine 250 mg x 2-4 lần/ngày, hoặc diazepam

- Các thuốc khác

+ Thuốc giảm đau thần kinh: Có thể chỉ định khi có bệnh lý rễ thần kinh nặnghoặc dai dẳng, nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần tùy theo đáp ứng điềutrị: Gabapentin 600-1200 mg/ngày, hoặc pregabalin 150-300 mg/ngày.+ Thuốc chống trầm cảm ba vòng (liều thấp): Amitriptyline hoặc nortriptyline (10-25mg/ngày) khi có biểu hiện đau thần kinh mạn tính hoặc khi có kèm rối loạn giấc ngủ

+ Vitamin nhóm B: Viên 3B (B1, B6, B12) hoặc dẫn chất B12 mecobalamin(1000- 1500mcg/ ngày)

+ Corticosteroid: Trong một số trường hợp có biểu hiện chèn ép rễ nặng và cótính chất cấp tính mà các thuốc khác ít hiệu quả, có thể xem xét dùng một đợt ngắn hạncorticosteroid đường uống (prednisolone, methylprednisolone) trong 1-2 tuần

Trang 17

 Điều trị ngoại khoa

- Chỉ định: Đau nhiều, điều tị nội khoa ít có kết quả, có tổn thương thần kinhnặng và tiến triển, có chèn ép tủy cổ đáng kể

- Một số phương pháp phẫu thuật chủ yếu: Chỉnh sửa cột sống để giải phóngchèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệm thoát vị, làmdính và vững cột sống

1.1.6 Tiến triển, biến chứng, theo dõi

- Tiên lượng nhìn chung là tốt nếu được điều trị thích hợp Điều trị nội khoabảo tồn có hiệu quả trong 80-90% trường hợp Đa số bệnh nhân sẽ hết các triệuchứng sau khi được điều trị bảo tồn và ở một số bệnh nhân triệu chứng có thể hếtmột cách tự nhiên

- Một số bệnh nhân dù được điều trị vẫn có thể còn những di chứng như khônghết hoàn toàn các triệu chứng, vận động cột sống cổ không trở về mức độ bìnhthường, mất độ ưỡn tự nhiên của cột sống cổ Những trường hợp chèn ép rễ hoặctủy cổ nặng có thể gây rối loạn nặng cảm giác và vận động

- Bệnh nhân cần được thăm khám định kỳ cho đến khi hết triệu chứng để đánhgiá kết quả điều trị, điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần và để phát hiện các tổnthương thần kinh tiến triển nặng thêm hoặc các triệu chứng nặng khác nếu có

1.1.7 Phòng bệnh

- Cần duy trì tư thế đầu và cổ thích hợp trong sinh hoạt, công việc, học tập vàcác hoạt động thể thao, tránh những tư thế ngồi, tư thế làm việc gây gập cổ, ưỡn cổhoặc xoay cổ quá mức kéo dài, tránh ngồi hoặc đứng quá lâu, chú ý tư thế ngồi vàghế ngồi thích hợp

- Thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ thích hợp để tăng cường sức cơvùng cổ ngực và vai, cũng như tránh cho cơ vùng cổ bị mỏi mệt hoặc căng cứng

Trang 18

1.2 Quan điểm của YHCT về hội chứng vai tay

1.2.1 Đại cương về chứng tý

Trong YHCT không có các bệnh danh như YHHĐ thường đặt tên các bệnh lý:Thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm cột sống, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớpvai… mà các bệnh nội khoa về xương khớp mạn tính nói chung, đều thuộc phạm vichứng tý trong YHCT Chứng tý là một thuật ngữ trong YHCT nhằm mô tả mộttình trạng bệnh lý khi khí huyết vận hành trong kinh mạch bị tắc nghẽn do bệnh tàxâm phạm vào kinh mạch gây nên Chữ tý âm hán việt có nghĩa là bế tắc khôngthông, mà thông bất thống, thống bất thông theo y lý YHCT (thông thì không đau,đau thì không thông) [21]

Chứng tý được ghi đầu tiên trong sách Nội kinh như sau: "Phong hàn thấp 3khí hợp lại gây nên chứng tý " và "Phong khí thắng là hành tý, hàn khí thắng làthống tý, thấp khí thắng là trước tý " [6], [22], [23] Sách Loại Chứng Trị Tài viết rõthêm: Dinh vệ hư, tấu lý không chặt, phong hàn thấp tà khí thừa lúc hư xâm nhậpvào cơ thể, chính khí lưu thông bị tắc, sinh khí huyết ngưng trệ lâu ngày thànhchứng tý [23]

Người xưa cho rằng, nguyên nhân dẫn đến chứng tý là do chính khí trong cơthể hư tổn, mà nay chính là khi sức đề kháng trong cơ thể suy giảm thì các đặc điểmkhí hậu bên ngoài trở thành các tác nhân gây bệnh mà YHCT gọi là tà khí như:Phong tà, Hàn Tà, Thấp tà từ bên ngoài xâm phạm vào cơ biểu kinh lạc làm tắc trở

sự vận hành của khí huyết trong kinh mạch làm cân cốt, cơ bắp, các khớp xương bịđau, co rút tê bì, các khớp co duỗi khó khăn và bị sưng, nóng, đỏ đều gọi chung làchứng tý [21]

1.2.2 Nguyên nhân

- Ngoại nhân: do phong, hàn, thấp, nhiệt tà đơn độc hoặc cùng kết hợp xâmnhập vào cơ thể

- Nội thương: do rối loạn tình chí, hoặc tiên thiên bất túc, sau kinh nguyệt, sinh

đẻ làm khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa

- Bất nội ngoại nhân: do lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ,đàm ẩm, sang chấn huyết ứ gây bế tắc kinh lạc , ,

Trang 19

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị chứng tý

 Thể phong hàn thấp

- Triệu chứng: Đau nhức vùng đầu, cổ, vai, ngực lưng, có điểm đau cố định ở

cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng cổ hạn chế vận động, đau, tê và nhức tứchi, có thể có cảm giác nặng và yếu hai chi trên, đau nặng đầu, rêu trắng mỏng,mạch phù hoạt

- Pháp điều trị: khu phong tán hàn, ôn thông kinh lạc

- Điều trị không dùng thuốc

+ Điện châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy

- Điều trị dùng thuốc: Quyên tý thang

+ Nếu đau nặng có thể dùng bài “Quế chi Phụ tử thang” gia giảm , ,

Thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư

- Triệu chứng: Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương các tạng phủ.Can thận hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhức đau, biến dạng, vận động khó khăn

- Pháp điều trị: khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ can thận

- Điều trị không dùng thuốc

+ Ôn điện châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt.+ Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy

- Điều trị dùng thuốc: “Quyên tý thang” gia giảm , ,

Thể khí trệ huyết ứ

- Triệu chứng: vai gáy đau như dùi đâm, đau dữ dội tại một điểm nhất định,đột ngột lan xuống tay Chứng nhẹ quay trở khó khăn, chứng nặng không quay trởđược, chỗ đau không cho đè vào (cự án), chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡitrắng hoặc vàng, mạch sáp

- Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc

- Điều trị không dùng thuốc:

Trang 20

+Điện châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt, giáptích cổ, Phong long, Thương khâu, Huyết hải, Cách du.

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy

-Điều trị dùng thuốc: Tứ vật đào hồng gia vị , ,

Thể thấp nhiệt

- Triệu chứng: Đau, hạn chế vận động vùng vai gáy, nhìn cột sống cổ và phầnmềm xung quanh sưng, sờ nóng, có sốt, mạch phù sác, hoạt sác, rêu lưỡi vàngmỏng, chất lưỡi đỏ

- Pháp điều trị: Khu phong, thanh nhiệt giải độc, hành khí hoạt huyết

- Điều trị không dùng thuốc:

+ Điện châm các huyệt

Toàn thân: Đại chùy, Phong môn, Hợp cốc, Túc tam lý, Huyết hải.Tại chỗ: các huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận

+ Không nên xoa bóp bấm huyệt

-Điều trị dùng thuốc: Bạch hổ quế chi thang gia giảm , ,

1.2.4 Tổng quan bài thuốc Quyên tý thang

1.2.4.1 Xuất xứ bài thuốc: Bách nhất tuyển phương

1.2.4.2 Thành phần bài thuốc

1.2.4.3 Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần

Trang 21

1.2.4.7 Tổng quan các vị thuốc

*Khương hoạt (Radix Notopterygium incisium Ting)[27]

Rễ phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium incisium Ting.) hoặc một

số cây khác cùng chi, họ Hoa tán (Apiaceae)

- Tính vị, quy kinh: cay, đắng, ấm Quy kinh bàng quang

- Tác dụng: Phát tán phong hàn, phong thấp, chỉ thống

- Chủ trị: Chữa viêm khớp mạn, đau dây thần kinh, đau các cơ do lạnh, cảmlạnh gây đau nhức các khớp, mình mẩy, sốt, đau đầu do phong hàn thấp xâm phạm.Dùng kết hợp với Phòng phong, Xuyên khung, Thương truật… để khu phong, trừhàn, chỉ thống

- Liều lượng: 4-10g/ngày

*Khương hoàng (Rhizoma curcumae longae)[27]

Củ cái phơi khô của cây Nghệ (Curcumae longae L.), họ Gừng

(Zingiberaceae)

- Tính vị, quy kinh: cay, đắng, ấm Quy kinh tâm, can, tỳ

- Tác dụng: Phá huyết hành ứ, thông kinh chỉ thống

- Chủ trị: Điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, sau đẻ ứ sản dịch Chữachứng sung huyết do sang chấn, cơn đau do khí trệ, đau dạ dày Chữa chứng phongthấp tý đau khớp và đau dây thần kinh thuộc nửa người trên, cánh tay Lợi mật chữaviêm gan vàng da Lợi niệu chữa tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu máu Chữa các sang lở,mụn nhọt

- Liều lượng: 6-12g/ngày

- Tác dụng dược lý: Khương hoàng có tác dụng trị loét dạ dày, hạn chế tiếtdịch vị và mức độ acid tự do trong đó Kích thích bài tiết tế bào gan (do chấtparatolyl metylcacbinol) Chất Curcumin gây co bóp túi mật và tác dụng giảmcholesterol trong máu Làm giảm gama globulin và tăng albumin trong máu thúcđẩy bài tiết ure thận, bảo vệ gan Tinh dầu nghệ và dịch ép có tác dụng ức chế 5chủng vi khuẩn Bacillus cereus, B subtilis, B pumilus, Sarcina lutea,Staphylococus aureaus, ức chế nấm ngoài da Canđia albicans

Trang 22

*Sinh khương (Rhizoma zingiberis)[27]

Thân rễ tươi của cây Gừng (Zingiber officinale Rose.) thuộc họ Gừng

(Zingiberaceae)

- Tính vị, quy kinh: cay, hơi ấm Quy vào kinh phế, tỳ, vị

- Tác dụng: giải biểu phát hãn, chỉ ẩu do lạnh, chỉ khái, giải độc

- Chủ trị: cảm mạo do lạnh, nôn mửa do lạnh, ho do lạnh Kích thích tiêu hóa,chống đầy hơi, ợ hơi Giải độc tính của một số vị thuốc như Bán hạ

- Liều lượng: 5-12g/ngày

- Tác dụng dược lý: Nước sắc Sinh khương có tác dụng gây co mạch, hưngphấn thần kinh trung ương và thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn, tăng huyết áp, ứcchế trung tâm nôn, kích thích tiết dịch ruột tinh dầu Sinh khương có tác dụng ứcchế một số vi khuẩn

*Đương quy (Radix Angelicae Sinensis)[27]

Rễ phơi khô của cây Đương quy (Angelicae Sinensis Oliv.), họ Hoa tán

- Liều lượng: 6-12g/ngày

- Tác dụng dược lý: Thành phần tinh dầu Đương quy gây ức chế tử cung, giảm

co bóp tử cung Dịch chiết Ethanol hoặc nước (không có tinh dầu) có tác dụng kíchthích tử cung, tăng co bóp Dịch chiết nước có tác dụng trên tim mạch: ức chế tim

cô lập, tăng lưu lượng mạch vành, chống tạo huyết khối, ngăn chặn xơ vữa độngmạch, ngăn chặn và phòng sự giảm Glycogen ở gan

Trang 23

*Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)[27]

Rễ phơi khô cây Hoàng kỳ (Astragali membranacei Fish.), họ Đậu

(Fabaceae)

- Tính vị, quy kinh: ngọt, ấm Quy kinh tỳ, phế

- Tác dụng: Bổ khí thăng dương khí tỳ, liễm hãn, lợi niệu, tiêu viêm

- Chủ trị: bổ trung khí do trung khí không đầy đủ, tỳ dương hư hạ hãm Íchhuyết dung trong thiếu máu hoặc mất máu Liễm hãn chữa chứng ra mồ hôi do biểu

hư Lợi niệu trừ phù thũng, chữa hen suyễn do tỳ hư, tâm thận dương hư Sinh tânchỉ khát chữa chứng tiêu khát Sinh cơ làm bớt mủ các vết thương, mụn nhọt lâungày không mủ Hoạt huyết trị các chứng đau lưng, chân do khí huyết ứ

- Liều lượng: 6-20g/ngày

- Tác dụng dược lý: Tăng miễn dịch không đặc hiệu, tăng chức năng của tếbào lympho T, thúc đẩy miễn dịch dịch thể rõ rệt Dãn mạch máu ngoại biên, mạchvành, não và đường tiêu hóa, cải thiện vi tuần hoàn rõ rệt Có tác dụng kháng viêm,kháng khuẩn, kháng virus và tác dụng chống lão hóa

*Xích thược (Radix Paeonice Rubra)[27]

Rễ cây cạo bỏ vỏ ngoài phơi hay sấy khô của cây Thược dược (Paeonice lactiflora Pall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

- Tính vị, quy kinh: đắng, hơi lạnh Quy kinh can, tỳ

- Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết

- Chủ trị: Chữa chứng huyết nhiệt, thổ huyết, chảy máu cam, chữa sốt cao gâymất tân dịch Điều kinh dung trong trường hợp kinh nguyệt không đều do huyết nhiệt.Thanh can nhiệt dung trong đau mắt đỏ, viêm màng tiếp hợp Hoạt huyết giảm đauchữa các chứng thống kinh do huyết ứ, ngã chấn thương gây sưng tấy, ứ huyết

- Liều lượng: 6-12g/ngày

- Tác dụng dược lý: ức chế trung khu thần kinh, chống co giật, kháng khuẩn,chống viêm, chống mụn loét trên da, bảo vệ tế bào gan, giải độc

Trang 24

*Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)[27]

Rễ cây Cam thảo (Glycyrrhizae uralensis Fish.; Glycyrrhizae glabra L.; Glycyrrhizae inflata Bat.), họ Đậu (Fabaceae).

- Tính vị, quy kinh: ngọt, bình Quy 12 kinh

- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ khái, thanh nhiệt giảiđộc, hòa hoãn giảm đau

- Chủ trị: Chữa tỳ vị hư, ích khí dưỡng huyết dung trong tâm khí hư Nhuậnphế chỉ khái dung trong ho do việm họng cấp, mạn tính, viêm Amidan Giải độcchữa mụn nhọt sưng đau Trị đau dạ dày, loét đường tiêu hóa, đau bụng, gân mạch

co rút Giảm tác dụng phụ và dẫn thuốc khi dung phối hợp

- Liều lượng: 4-10g/ngày

- Tác dụng dược lý: một số thành phần hóa học trong Cam thảo có tác dụngsinh học như: chất miễn dịch LX có tác dụng kéo dài thời gian sống của mô ghép,

ức chế sản sinh ra kháng thể; Isoliquiritin ức chế sự biến đổi cortisol thành cortisonlàm tăng cortisol huyết, ức chế tạo ra tổ chức hạt; chất FM100 có tác dụng khángloét dạ dày rõ rệt; thực nghiệm cho thấy Glycyrrhizin có tác dụng giảm độc chonhiều chất độc (strychnin, nọc rắn, độc tố bạch hầu, uốn ván…); hỗ trợ trong điềutrị thuốc độc Phospho và phòng biến chứng

*Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)[27]

Rễ phơi khô của cây Phòng phong (Ledebouriellae seseloides Woff.), họ

Hoa tán (Umbelliferae)

- Tính vị, quy kinh: cay, ngọt, ấm Quy kinh can, bàng quang

- Tác dụng: Phát tán giải biểu, trừ phong thấp

- Chủ trị: cảm mạo phong hàn Chữa đau dây thần kinh, co cứng các cơ, đaucác khớp, giải dị ứng Giải kinh chữa co quắp, uốn ván Giải độc Thạch tín, giảmđộc Phụ tử

- Liều lượng: 6-12g/ngày

Trang 25

- Tác dụng dược lý: Tác dụng kháng khuẩn, nước sắc có tác dụng ức chế 1 sốvirus cúm Tác dụng giảm đau, tăng ngưỡng chịu đau của chuột Tác dụng hạ nhiệttrên thỏ được gây sốt.

1.2.5 Tác dụng của điện châm và phác đồ huyệt trong nghiên cứu

1.2.5.1 Tác dụng của điện châm

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh của châmcứu với tác dụng kích thích của dòng điện xung [28] Trong điện châm, vấn đề bổ tảđược quyết định bởi tác dụng gây ức chế hay gây kích thích hưng phấn của dòngđiện xung Tả pháp là châm với liều lượng kích thích mạnh và kéo dài thời gianchâm để tạo ức chế lâu dài (trái ngược hẳn với tả pháp của hào châm là lưu kimngắn thời gian) Bổ pháp là châm với liều lượng kích thích nhẹ và rút ngắn thời gianchâm để tạo hưng phấn, hoạt hóa khí huyết (trái ngược hẳn với bổ pháp của hàochâm là lưu kim dài thời gian) Thông thường trong thực tế lâm sàng của thao tácđiện châm, mỗi khi vận dụng tả pháp hoặc bổ pháp, ngườivận hành thiết bị điệnchâm phải lưu ý qui cách của 3 thông số (tần số, cường độ, thời lượng) Tả pháp:Tần số kích thích cao (4 – 10 Hz), cường độ xung điện cao (2 – 5 mA), thời gianchâm dài (20 – 30 phút) Bổ pháp: Tần số kích thích thấp (1 – 3 Hz), cường độ xungđiện thấp (1 – 1,5 mA), thời gian châm ngắn (< 15 phút)

Tác dụng giảm đau: điện châm có tác dụng giảm đau và cắt cơn đau rất tốt, cơchế tác dụng vừa do hiện tượng chiếm ức chế trội của châm cứu vừa do hiện tượngđóng cổng kiểm soát của dòng điện xung Được chỉ định cho các chứng đau ngoại

vi như: đau thần kinh, đau vai gáy, đau lưng, đau khớp…

Tác dụng kích thích thần cơ: dùng phương pháp bổ để kích thích thần kinh cơ,chỉ định trong các chứng tê liệt, teo cơ do di chứng bại liệt, liệt dây thân kinh ngoại

vi, liệt nửa người do tai biến mạch máu não…

1.2.5.2 Phác đồ huyệt trong nghiên cứu

*Phong trì: Huyệt thứ 20 của kinh Đởm, là huyệt hội với mạch Dương Duy [28].

- Vị Trí: Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bámvào đáy hộp sọ

Trang 26

- Giải Phẫu: Dưới da là góc tạo nên bởi cơ thang và cơ ức đòn chũm, đáy là cơgối đầu và cơ đầu dài, đáy hộp sọ Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thầnkinh cổ 2, nhánh của dây thần kinh chẩm lớn và nhánh của dây thần kinh dướichẩm Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

- Tác Dụng: Khu phong, Giải biểu, thanh nhiệt, thông nhĩ, minh mục, sơ tà khí

- Chủ Trị: Trị đầu đau, cổ gáy cứng, cảm mạo, chóng mặt, mắt hoa, tai ù,huyết áp cao, các bệnh ở não

- Châm Cứu: Châm thẳng, ngang với trái tai, hơi hướng xuống dưới, hướngmũi kim về mắt bên kia, sâu 0, 5 - 1 thốn, hoặc châm xuyên thấu Phong Trì bên kia

*Giáp tích: huyệt ngoài đường kinh [28]

- Vị trí: Bắt đầu mỏm gai đốt cổ 1 đến hết thắt lưng 5, cứ mỗi mỏm gai đềusang hai bên từ 0,5-1 thốn là huyệt

- Chủ trị: trị ho, suyễn, cổ gáy cứng

- Châm cứu: Châm 0,3-0,5 tấc Cứu 10-15 phút

- Vị Trí: Ở vùng gáy, dưới u lồi chẩm phía ngoài, ngang huyệt Á Môn ra 1,3thốn, ở bờ ngoài cơ thang

- Giải Phẫu: Dưới da là bờ ngoài cơ thang, cơ bán gai của đầu, cơ thẳng saunhỏ và to của đầu, cơ chéo dưới của đầu Thần kinh vận động cơ là nhánh của dâythần kinh sọ não số XI, các nhánh của dây thần kinh chẩm lớn và đám rối cổ Davùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3

- Chủ Trị: Trị sau đầu đau, gáy đau, cổ vẹo, mất ngủ, thanh quản viêm

- Châm Cứu: Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn Ôn cứu 3-5 phút

*Kiên trinh: Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường [28].

- Vị Trí: Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách

thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung xuống vàđường ngang qua lằn sau nách cách tuyến giữa lưng 6 thốn

- Giải Phẫu: Dưới huyệt là cơ Delta khe giữa cơ tròn to, cơ tròn bé, phần dài

cơ 3 đầu cánh tay, cơ dưới vai Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, các

Trang 27

nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh quay Da vùng huyệt chi phốibởi tiết đoạn thần kinh D2.

- Chủ Trị: Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánhtay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều

- Châm Cứu: Châm thẳng sâu 1 - 1, 5 thốn Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 15 phút

*Kiên tỉnh: Huyệt thứ 21 của kinh Đởm Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh

Chính Vị và Tam Tiêu [28]

- Vị Trí: Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngangnối huyệt Đại Chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác

ê tức

- Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ trên sống và cơ góc Thần kinh vận động

cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh dây thần kinh cổ 2, nhánh củadây thần kinh trên vai Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4

- Chủ Trị: Trị vai lưng đau, cổ gáy cứng, tuyến vú viêm, rong kinh cơ năng,lao hạch cổ, bại liệt do trúng phong

- Châm Cứu: Châm thẳng 0, 5 - 0, 8 thốn Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút

*Kiên ngung: Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường Huyệt giao hội của kinh Đại

Trường với Tiểu Trường và mạch Dương Duy[28]

- Vị Trí: Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp,mỏm cùng - xương đòn

- Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ Delta, khekhớp - giữa xương bả vai và xương cánh tay Thần kinh vận động cơ là dây thầnkinh mũ Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4

- Tác Dụng: Thanh tiết hoả khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, giải nhiệt

- Chủ Trị: Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bánthân bất toại, bệnh ngoài da

- Châm Cứu: Châm thẳng 0,5 - 1,5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai,châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách) Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 15 phút

Ngày đăng: 01/10/2019, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Văn Thông (2009). Bệnh thoái hóa cột sống cổ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 8 - 15, 17 - 31, 36 - 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hóa cột sống cổ
Tác giả: Nguyễn Văn Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
15. Raj D.Rao (2007). Degenerative Cervical Spondylosis: Clinical Syndromes, Pathogenesis, and Management. The Journal of Bone &amp; Joint Surgery, 89, 1360 - 1378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Bone & Joint Surgery, 89
Tác giả: Raj D.Rao
Năm: 2007
16. Bộ môn Nội Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bài giảng bệnh học Nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, 297 - 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học Nội khoatập II
Tác giả: Bộ môn Nội Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
17. BMMcCormack and P R Weinstein (1996). Cervical spondylosis - An update.University of California, 165, 43 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: University of California, 165
Tác giả: BMMcCormack and P R Weinstein
Năm: 1996
18. Nguyễn Xuân Nghiên - Cao Minh Châu (2006). Đo tầm vận động khớp và thử cơ bằng tay. Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, 21 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên - Cao Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
19. Lê Vinh (2002). Đau cổ và đau vai, dịch từ tác giả Caillier R, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau cổ và đau vai, dịch từ tác giả Caillier R
Tác giả: Lê Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2002
20. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Y học, 140-53, 350-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2010
21. Nguyễn Nhược Kim (2015), Vai trò của Y học cổ truyền và kết hợp Y học hiện đại trong điều trị một số bệnh xương khớp mạn tính, Nhà xuất bản Y học, 11-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Y học cổ truyền và kết hợp Y học hiện đạitrong điều trị một số bệnh xương khớp mạn tính
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
22. Hoàng Bảo Châu (2016), Nội dung cơ bản của Nội kinh, Nhà xuất bản Y học, 233-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung cơ bản của Nội kinh
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
23. Trần Văn Kỳ (2007), Cẩm nang chẩn đoán và điều trị nội khoa Đông y, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 239 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán và điều trị nội khoa Đông y
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: Nhàxuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
24. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 160-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa Yhọc cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
25. Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Đau vai gáy. Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 514 - 517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề nộikhoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
26. Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng y học cổ truyền tập II. Nhà xuất bản Y học, 157 - 158, 160 – 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng y học cổtruyền tập II
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
28. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2017), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu và các phương phápchữa bệnh không dùng thuốc
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
29. Honet JC - Puri K (1976). Cervical radiculitis: treatment and results in 82 patients. Arch Phys Med Rehabil, 57(1), 6 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Phys Med Rehabil, 57(1)
Tác giả: Honet JC - Puri K
Năm: 1976
30. Kjellman G - Oberg B (2002). A randomized clinical trial comparing general exercise, McKenzie treatment and a control group in patients with neck pain. Journal of Rehabilitation Medicine, informaworld.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Rehabilitation Medicine
Tác giả: Kjellman G - Oberg B
Năm: 2002
32. Blossfeldt P (2004). Acupuncture for chronic neck pain - a cohort study in an NHS pain clinic. Acupunct. Med, 22(3), 146 - 151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acupunct. Med, 22(3)
Tác giả: Blossfeldt P
Năm: 2004
33. He D, etc (2005), Effect of intensive acupuncture on pain-related social and psychological variables for women with chronic neck and shoulder pain-an RCT with six month and three year follow up. Acupunct. Med, 23(2), 52 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acupunct. Med, 23(2)
Tác giả: He D, etc
Năm: 2005
34. Witt CM, etc (2006), Acupuncture in patients with osteoarthritis of the knee or hip: a randomized, controlled trial with an additional nonrandomized arm.Arthritis Rheum. 2006 Nov;54(11):3485-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum
Tác giả: Witt CM, etc
Năm: 2006
38. Nguyễn Thị Thắm (2008). Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w