1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của gây tê đám rối THẦN KINH CÁNH TAY ĐƯỜNG TRÊN đòn dưới HƯỚNG dẫn của SIÊU âm CHO BỆNH NHÂN cấp cứu CHẤN THƯƠNG CHI TRÊN

50 441 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phương pháp gây tê ĐRTKCT dưới siêu âm để giảm đau trongcấp cứu chấn thương giúp làm giảm tác dụng phụ của các thuốc giảm đauđường tĩnh mạch.. Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều

Trang 1

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA G¢Y T£

§¸M RèI THÇN KINH C¸NH TAY §¦êNG TR£N §ßN D¦íI H¦íNG DÉN CñA SI£U ¢M CHO BÖNH NH¢N

CÊP CøU CHÊN TH¦¥NG CHI TR£N

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA G¢Y T£

§¸M RèI THÇN KINH C¸NH TAY §¦êNG TR£N §ßN D¦íI H¦íNG DÉN CñA SI£U ¢M CHO BÖNH NH¢N

CÊP CøU CHÊN TH¦¥NG CHI TR£N

Chuyên ngành : Gây mê hồi sức

Mã số : 60720121

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS NGUYỄN HỮU TÚ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay 3

1.1.1 Cấu tạo đám rối thần kinh cánh tay 3

1.1.2 Các ngành bên 4

1.1.3 Các ngành cùng 5

1.1.4 Chi phối ngoài da của các rễ và các dây thần kinh 5

1.2 Liên quan và ứng dụng vào gây tê ĐRTKCT 6

1.2.1 Liên quan 6

1.2.2 Ứng dụng trong gây tê ĐRTKCT 6

1.3 Thuốc tê 7

1.3.1 Định nghĩa 7

1.3.2 Phân loại 7

1.3.3 Cơ chế tác dụng của thuốc tê 7

1.3.4 Tác dụng của thuốc tê 8

1.3.5 Phối hợp thuốc để gây tê 9

1.3.6 Độc tính toàn thân của thuốc tê 10

1.4 Gây tê đám rối thần kinh cánh tay 11

1.4.1 Ứng dụng kỹ thuật vào gây tê ĐRTKCT 11

1.4.2 Gây tê ĐRTKCT đường trên đòn 13

1.5 Nguyên lý của siêu âm 14

1.5.1 Bản chất của Siêu âm 14

1.5.2 Cơ sở vật lý của siêu âm 14

1.5.3 Các hình ảnh cơ bản của siêu âm 14

1.5.4 Tác động sinh học của siêu âm 15

Trang 4

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 17

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 17

2.1.3 Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 18

2.2.3 Cỡ mẫu: 18

2.2.4 Chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên 18

2.2.5 Phương tiện nghiên cứu 18

2.2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu: 19

2.2.7 Tiêu chí đánh giá chủ yếu 21

2.2.8 Một số tiêu chuẩn và định nghĩa dùng trong nghiên cứu 23

2.2.9 Các thời điểm nghiên cứu 25

2.2.10 Xử lý số liệu 26

2.2.11 Sơ đồ nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm bệnh nhân 27

3.2 Giới tính, ASA bệnh nhân 28

3.3 Thời gian ức chế cảm giác đau 28

3.4 Tác dụng ức chế vận động 29

3.5 Tác dụng giảm đau trong thủ thuật 29

3.6 Thời gian yêu cầu thêm thuốc giảm đau morphin 29

3.7 Liều lượng morphin cần thêm 30

3.8 Thời gian thực hiện kỹ thuật 30

Trang 5

3.12 Thay đổi hô hấp 33

3.1.3 Tác dụng không mong muốn 33

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.2 Bảng điểm modified bromage scale 23

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy xương chi trên chiếm tỷ lệ khá lớn trong chấn thương nói chung.Trong cấp cứu, việc xử trí bệnh nhân yêu cầu phải giảm đau thật tốt bằng cácbiện pháp băng vết thương, cố định tạm thời ổ gãy, bất động, giảm sưng nề vàdùng thuốc giảm đau Mục tiêu của giảm đau là làm cho bệnh nhân thoải mái,hợp tác, tin tưởng nhân viên y tế trong quá trình thăm khám và điều trị, làm

dễ dàng trong quá trình thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng tiếp theo Phác

đồ giảm đau theo bậc thang được tổ chức y tế thế giới khuyến cáo đang được

áp dụng rộng rãi, nhấn mạnh đến vai trò của các thuốc chống viêm khôngsteroid và morphin

Gây tê đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) là phương pháp vô cảmchủ yếu dùng trong phẫu thuật chi trên Dựa vào đường đi và liên quan giảiphẫu người ta đưa ra bốn vị trí gây tê chính: gây tê liên cơ bậc thang, gây têtrên xương đòn, gây tê dưới xương đòn, gây tê đường nách

Gây tê trên xương đòn được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao vớinhững phẫu thuật ở vùng này vì ít biến chứng hơn gây tê đường liên cơ bậcthang và phong bế rộng hơn gây tê đường nách

Gây tê ĐRTKCT có sử dụng siêu âm giúp nhìn rõ các chi tiết giải phẫu(mạch máu, thần kinh, cột sống, xương, màng phổi ) đã giúp gây tê đạt hiệuquả cao và giảm được đáng kể các biến chứng của phương pháp gây tê này

Sử dụng phương pháp gây tê ĐRTKCT dưới siêu âm để giảm đau trongcấp cứu chấn thương giúp làm giảm tác dụng phụ của các thuốc giảm đauđường tĩnh mạch

Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả củagây tê đám rối thần kinh cánh tay dưới hướng dẫn siêu âm trong phẫu thuật.Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả vô cảm gây tê đám rốithần kinh cánh tay bằng siêu âm trong cấp cứu chấn thương

Trang 9

Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả của gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn dưới hướng dẫn của siêu âm cho bệnh nhân cấp cứu chấn thương chi trên ” với hai mục tiêu:

1 Mô tả kết quả của phương pháp gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn dưới hướng dẫn của siêu âm cho bệnh nhân cấp cứu chấn thương chi trên tại Bệnh viện Saint Paul.

2 So sánh hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn dưới hướng dẫn của siêu âm so với sử dụng thuốc giảm đau cho bệnh nhân cấp cứu chấn thương chi trên tại Bệnh viện Saint Paul.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo đám rối cánh tay 1.1.1 Cấu tạo đám rối thần kinh cánh tay

- Năm rễ: đám rối thần kinh cánh tay được tạo thành bởi nhánh trước cácdây thần kinh gai sống từ C4 đến T1

- Ba thân: 5 rễ chia thành 3 thân

+ C5, C6 nối với một nhánh của C4 tạo thành thân trên

+ C7 tạo thành thân giữa

+ C8 và T1 tạo thành thân dưới

Trang 11

- Ba bó: Sáu ngành tạo thành 3 bó.

+ Bó ngoài: ngành trước của thân trên và thân giữa tạo nên

+ Bó trong: ngành trước thân dưới tạo nên

+ Bó sau: ba ngành sau của 3 thân tạo nên

1.1.2 Các ngành bên

1.1.2.1 Phần trên đòn (pars supraclavicularis): có 4 ngành chính, tách ra chủ

yếu từ các rễ và thân trên của ĐRTKCT

- Thần kinh (TK) vai sau hay lưng vai (nervus dorsalis scapulae): tách ra

từ dây cổ 5, chi phối 2 cơ trám lớn và trám bé

- Thần kinh ngực dài (nervus thoracicus longus): tách từ rễ C5, C6, C7cho cơ răng trước

- Thần kinh dưới đòn (nervus subclavius): tách từ thân trên cho cơ dưới đòn

- Thần kinh trên vai (nervus suprascapularis): tách thừ thân trên cho cơtrên vai, dưới vai

1.1.2.2 Phần dưới đòn (pars infraclavicularis): có 5 ngành.

- Thần kinh ngực trong (nervus pectolaris medialis): tách từ bó trong,cho cơ ngực bé và một phần cơ ngực lớn

- Thần kinh ngực ngoài (nervus pectolaris lateralis): tách từ bó ngoài cho

Trang 12

1.1.3 Các ngành cùng

- Từ bó ngoài: tách ra 2 ngành cùng là:

+ Thần kinh cơ bì (musculocutaneous nerve)

+ Rễ ngoài thần kinh giữa (medial nerve)

- Bó trong: tách ra 4 nhánh

+ Rễ trong thần kinh giữa

+ Thần kinh trụ (ulnar nerve)

+ Thần kinh bì cánh tay trong (medial cutaneous nerve of the arm).+ Thần kinh bì cẳng tay trong (medial cutaneous nerve of theforearm)

- Bó sau: tách ra hai nhánh

+ Thần kinh nách (axillary nerve)

+ Thần kinh quay (radial nerve)

1.1.4 Chi phối ngoài da của các rễ và các dây thần kinh

Hình 2 Chi phối ngoài da của các rễ và các dây thần kinh

Trang 13

1.2 Liên quan và ứng dụng vào gây tê ĐRTKCT

1.2.1 Liên quan

- Trước khi vào tới hõm nách, các dây thần kinh cơ bì và dây thần kinh nách đã được tách ra khỏi đám rối và làm cho việc gây tê các dây thần kinh này rất khó khăn, thường phải tiêm thuốc tê thêm Tất cả các dây thần kinh vàmạch máu

này kể từ chỗ xuất phát của chúng cho tới hõm nách đều nằm trong mộtbao bọc chung hay nói cách khác trong một khoang tế bào tương đối kín Ởphía trước là cân cổ giữa, phía sau là cân liên đốt sống, phía trong là hai cộtdọc, phía ngoài là cân cổ nông, trừ hai dây thần kinh cơ bì và dây thần kinhnách tách ra sớm, còn lại các thân thần kinh lớn đều nằm trong bao cân này

- Liên quan quan trọng khi gây tê đám rối thần kinh cánh tay đó là muốngây tê toàn bộ các nhánh thần kinh cần sử dụng thể tích thuốc tê lớn vì thểtích khoang này rộng Do vậy, khi tiêm thuốc gây tê nếu càng ở phần trênxương đòn và gần cột sống thì khả năng làm tê toàn bộ các nhánh thần kinhcàng dễ Thất bại trong tê ĐRTKCT thường gặp do thể tích thuốc tê không đủlớn hoặc tiêm ra ngoài bao cân thần kinh và mạch máu

1.2.2 Ứng dụng trong gây tê ĐRTKCT

- Phần trên của đám rối thần kinh cánh tay: ở phía trên và phía trong là các

lỗ chia sát với tuỷ sống nên chú ý đặc biệt khi gây tê theo đường giữa các cơ bậcthang có thể chọc vào tuỷ sống gây biến chứng gây tê tuỷ sống toàn bộ

- Ở bên dưới của đám rối thần kinh cánh tay: có đỉnh màng phổi nên cóthể chọc vào màng phổi khi tiến hành kỹ thuật theo đường trên xương đòn

- Đường trên xương đòn: đám rối thần kinh cánh tay được hình thành từ

sự kết hợp của nhánh trước của các rễ C5 đến T1 và các nhánh từ C4 và T2 Ởmức thân, đám rối cánh tay hầu như tạo thành một khối Vì vậy phong bế ở vịtrí này có khả năng gây tê tất cả các nhánh của đám rối cánh tay và thời gianđạt độ tê nhanh Tê trên xương đòn lý tưởng cho các phẫu thuật giữa cánh taytrở xuống

Trang 14

1.3 Thuốc tê

1.3.1 Định nghĩa

Thuốc tê (local anesthetic) là các thuốc có tác dụng ngăn chặn hoặc loại

bỏ cảm giác đau ở một vùng cơ thể mà không làm mất tri giác Tác dụng này

là tạm thời và có thể hồi phục hoàn toàn

1.3.2 Phân loại

* Cấu trúc: Gồm ba phần

- Cực tan trong mỡ, bản chất là nhân thơm

- Cực tan trong nươc, bản chất là gốc amin

- Chuỗi trung gian chứa liên kết ester hoặc amid

* Phân loại

- Nhóm ester: chuỗi trung gian chứa liên kết ester (cocain, procain)

- Nhóm amid: chuỗi trung gian chứa liên kết amid (lidocain, bupivacain,ropivacain)

1.3.3 Cơ chế tác dụng của thuốc tê

+ Màng tăng tính thấm với Na+

+ Lượng lớn Na+ đi nhanh vào trong tế bào

+ Điện tích (-) trong màng bị phá vỡ (mất phân cực), rồi đảo cực (khửcực quá độ)

Trang 15

- Giai đoạn tái cực.

+ Kênh Na+ đóng

+ Kênh K+ mở, K+ đi ra ngoài TB, tái lập điện thế (-) trong màng

1.3.4 Tác dụng của thuốc tê

- Thuốc tê là các base yếu (pH 8 - 9), ít tan trong nước

- Dung dịch thuốc tiêm: dạng muối clorua (B + HCl = BCl + H+)

- Tồn tại dưới 2 dạng

+ Kiềm không ion hoá: dễ khuyếch tán qua màng

+ Acid dễ ion hoá: dạng hoạt động

+ Tỉ lệ 2 dạng phụ thuộc pH mô và pKa

- Các muối này vững bền và hoà tan được trong nước, lan toả qua đượcdịch gian bào để tới sợi thần kinh

- Khi thuốc tê qua khu vực gian bào bị pha loãng, đậm độ giảm xuống,thuốc được phân ly ở pH = 7,0 và tạo ra một chất kiềm yếu

- Dưới dạng kiềm, thuốc tê dễ tan trong mỡ, thuốc khuếch tán dễ dàngqua các cấu trúc xung quanh thần kinh, có thể đi xuyên qua lớp tế bào thầnkinh và khi vào bên trong màng thần kinh bị ion hoá trở lại, chỉ phần thuốcion hoá này có tác dụng ngăn chặn ion Na+ đi vào trong tế bào làm cho điệnthế hoạt động bị ức chế và mất sự dẫn truyền xung động thần kinh Chỉ đếnkhi đậm độ thuốc tê giảm xuống dưới một mức nhất định thì sợi thần kinhmới có thể bị kích thích trở lại

- Thứ tự phong bế

+ Thần kinh tự động, đau, nhiệt, đụng chạm, áp suất, vận động

+ Hồi phục theo chiều ngược lại

Trang 17

Hình 1.3 Cơ chế tác dụng của thuốc tê 1.3.5 Phối hợp thuốc để gây tê

1.3.5.1 Lý do phối hợp thuốc tê

- Giảm thời gian onset

- Tăng hiệu quả giảm đau

- Giảm liều thuốc

- Kéo dài thời gian tác dụng

+ Ropivacain 0.5%: 0% (do ropivacain cũng co gây mạch)

- Giảm nồng độ tối đa trong máu do co mạch tại chỗ, giảm hấp thu Trừropivacain do bản thân thuốc tê này cùng gây co mạch ở cả nồng độ thấp lẫn cao

- Hiệu quả khi phối hợp với thuốc tê có tác dụng ngắn (lidocain)

- Giúp phát hiện tiêm thuốc vào mạch máu

- Nồng độ: 1/200.000 – 1/400.000

Trang 18

1.3.5.3 Kiềm hóa

- Tăng tỉ lệ thuốc dạng base nên tăng tỉ lệ thuốc qua màng tế bào

- Giảm thời gian onset

- Kết quả nghiên cứu còn chưa rõ ràng

- Nhược điểm: gây kết tủa thuốc tê

1.3.6 Độc tính toàn thân của thuốc tê

- Triệu chứng thần kinh: biểu hiện ngủ gà, chóng mặt, cảm giác đầutrống rỗng, choáng váng, rối loạn thị giác, ù tai, tiếng vo ve ở tai, vị đắng đầulưỡi, buồn nôn, mất định hướng và tăng dị cảm

- Triệu chứng tim mạch: giảm lưu lượng tim, giảm kích thích, chậm nhịptim, rối loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền và giãn mạch ngoại vi Một số trườnghợp ngộ độc nặng có thể gây ra ngừng tim mà hồi sức thường rất khó

1.3.6.3 Dự phòng

- Hút thử trước khi tiêm thuốc, tôn trọng liều test

- Không vượt quá liều tối đa cho phép

- Tiêm chậm, liều nhỏ nhắc lại ở các lần tiêm sau

- Ngừng thuốc gây tê ngay khi phát hiện tiêm nhầm thuốc vào khoangdưới nhện khi gây tê ngoài màng cứng, ĐRTKCT

- Lưu ý trường hợp phụ nữ có thai, dễ chọc vào đám rối tĩnh mạch ngoàimàng cứng Tránh thiếu oxy, ưu thán và toan

Trang 19

- Không sử dụng bupivacain nếu có block nhĩ thất (BAV) và blocknhánh.

1.3.6.4 Điều trị

- Gọi Trợ giúp

- Ưu tiên tập trung

+ Kiểm soát đường thở: thông khí với oxy 100%

+ Chống co giật: ưu tiên benzodiazepin, tránh dùng propofol ở nhữngbệnh nhân có dấu hiệu bất ổn tim mạch

+ Báo tới nơi gần nhất có thiết bị tim phổi nhân tạo

+ Kiểm soát loạn nhịp tim

- Hồi sức tim cơ bản và cao cấp ACLS (advanced cardiac life Support),

có thể kéo dài

- Tránh sử dụng vasopressin, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn beta,hay thuốc tê

- Giảm liều epinephrine đơn thuần <1 mcg/kg

- Liệu pháp nhũ tương lipid (20%)

+ Bolus 1,5 ml/kg, truyền tĩnh mạch trong 1 phút

+ Truyền liên tục 0,25 ml/kg/phút

+ Lặp lại bolus một hoặc hai lần nếu trụy tim mạch tiếp tục

+ Tăng gấp đôi tốc độ truyền đến 0,5 ml/kg/phút, nếu vẫn thấp

+ Tiếp tục truyền ít nhất 10 phút sau khi đạt được sự ổn định tuần hoàn.+ Khuyến cáo liều: ≤ 10 ml/kg nhũ tương lipid trong 30 phút đầu tiên

1.4 Gây tê đám rối thần kinh cánh tay

1.4.1 Ứng dụng kỹ thuật vào gây tê ĐRTKCT

1.4.1.1 Trên thế giới

Sử dụng siêu âm: năm 1978, La Grange và cộng sự đã báo cáo áp dụngmáy siêu âm trong gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn cho tỉ lệ

Trang 20

thành công là 98% Năm1994 Kapral và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứurộng rãi so sánh ứng dụng siêu âm trong gây tê đám rối thần kinh cánh tayđường trên đòn và đường nách, sử dụng Bupivacain trộn lẫn với thuốc cảnquang để theo dõi độ lan tỏa của thuốc tê Một vài nghiên cứu những năm

1990, đầu năm 2000 đã cho thấy tiềm năng phát triển của ứng dụng siêu âmtrong gây tê vùng nói chung và gây tê đám rối thần kinh cánh tay nói riêng.Các nghiên cứu đều cho thấy dùng siêu âm đều cho tỉ lệ thành công cao vàgiảm biến chứng như nghiên cứu của: Dae Geun Jeon (2010), Gamo K(2014), Amany El- Sawy (2014)

1.4.1.2 Tại Việt Nam

- Những năm về trước, việc gây tê thân thần kinh thường dùng kỹ thuậtgây tê mò (dựa vào mốc giải phẫu hoặc phối hợp với bệnh nhân tìm cảm giác

dị cảm), phương pháp này thường đem lại hiệu quả không cao, nhiều biếnchứng và đem lại cảm giác khó chịu cho bệnh nhân

- Cuối thế kỉ XX, tại Việt Nam máy kích thích thần kinh cũng được ápdụng trong gây tê vùng Năm 1999 Phí Đức Vượng đã dùng máy KTTK đểgây tê ĐRTKCT đường nách cho tỉ lệ thành công cao (98%) Năm 2006Phạm Tiến Quân đã dùng máy KTTK để gây tê thần kinh đùi 3 trong 1 vàthần kinh hông to đã rút ra kết luận sử dụng máy KTTK để gây tê cho hiệuquả cao và an toàn

- Gần đây, với những ưu điểm vượt trội của mình, siêu âm ngày càngđược ứng dụng rộng rãi trong gây mê hồi sức Năm 2013 Đỗ Thị Hải sửdụng siêu âm để gây tê ĐRTKCT đường trên đòn, năm 2014 Nguyễn ViếtQuang sử dụng siêu âm để gây tê đường liên cơ bậc thang Đều cho hiệuquả vô cảm cao

Trang 21

1.4.2 Gây tê ĐRTKCT đường trên đòn

- Điều trị đau do bị viêm thần kinh (zona) Đau ở tay khi luyện tập

- Các trường hợp thiếu máu của chi gây đau, đặc biệt áp dụng kỹ thuậtgây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục

1.4.2.2 Chống chỉ định

- Nếu có tổn thương thần kinh ngoại vi hoặc trung ương của chi trên từ trước

- Nhiễm trùng tại chỗ chọc kim, rối loạn đông máu và đang điều trị bằngcác thuốc chống đông

- Các bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, loạn nhịp tim (chống chỉđịnh tương đối)

- Các bệnh nhân có suy gan thì nên tránh dùng các thuốc tê nhóm ester

- Các bệnh nhân có tiền sử đái porphyric hoặc sốt cao ác tính nên tránhdùng thuốc tê nhóm amid

- Nên tránh đường gây tê đường trên đòn trong các trường hợp bệnhnhân đã có tiền sử hoặc đang bị tràn khí màng phổi, hoặc bị cắt phổi bên đốidiện, hoặc bệnh nhân có suy hô hấp nặng

- Các trường hợp bệnh nhân không hợp tác với thầy thuốc cũng khôngnên tiến hành gây tê đám rối thần kinh cánh tay

Trang 22

1.5 Nguyên lý của siêu âm

1.5.1 Bản chất của Siêu âm

Là sóng âm nhưng là những dao động sóng hình sin có tần số từ 20Hz 20.000Hz nếu sóng âm tần số thấp < 20Hz gọi là Hạ âm, > 20.000Hz gọiSiêu âm Trong lĩnh vực Y tế người ta dùng sóng âm với tần số từ 2 MHz đến

-20 MHz (1 MHz = 109Hz) tùy theo yêu cầu thăm khám

1.5.2 Cơ sở vật lý của siêu âm

- Cơ chế phát sóng âm: Sóng âm được tạo ra do chuyển đổi năng lượng

từ điện thành các sóng xung tương tự như phát xạ tia X, phát ra từ các đầu dò,

có cấu trúc cơ bản là gốm áp điện (piezo-electric) Sóng âm thanh chỉ truyềnqua vật chất mà không truyền qua được chân không, vì không có hiện tượngrung

- Một trong những đặc điểm cơ bản nhất là tần số sóng âm phụ thuộc vàobản chất của vật có độ rung khác nhau Đơn vị đo tần số là Hertz, tức là sốchu kỳ dao động trong một giây

1.5.3 Các hình ảnh cơ bản của siêu âm

- Cấu trúc của dịch lỏng: (bàng quang, túi mật, u nang) có cấu trúc đồngđều thể hiện một vùng rỗng âm (anechogen, echo - free) Sóng âm dễ dàngtruyền trong môi trường lỏng nên ít bị suy giảm hơn các vùng xung quanh, do

đó có hiện tượng tăng âm phía sau một cấu trúc dịch đồng nhất (acousticenhencement)

- Cấu trúc đặc có đậm độ cao hơn nhu mô ở chung quanh: sẽ thể hiệnbằng một vùng tăng âm (hyperéchogène, echo rich), tuy nhiêm cũng có cácloại u giảm âm và sau vùng tăng âm là vùng giảm âm (attenuation posterieur)

- Một số cấu trúc rất đặc: (vôi hóa, sỏi, xương) có tác dụng nhu một láchắn, sóng âm sẽ phản hồi hoàn toàn ở bề mặt phân cách tạo nên vùng âm rất rõ,phía sau là một vùng trống âm tức là sóng âm đã bị chặn lại bởi lá chắn Vùng

Trang 23

này được gọi là “bóng lưng” (Cône d’ombre postérieur, acoustic shadowing).

- Một số vùng giảm âm (hypoéchogène, echo- poor) do có cấu trúc nửalỏng nửa đặc, ví dụ ổ áp xe hay một u hoại tử có thể có hình siêu âm giống nhau

- Hơi trong các tổ chức có tác dụng làm khuyếch tán, phản hồi, hấp thụ

và khúc xạ ngay tại bề mặt tiếp xúc Điều này làm cho ta rất khó đánh giá cáccấu trúc ở sau bề mặt này, người ta thường dùng thuật ngữ “bóng lưng bẩn”(dirty acoustic shadow) để mô tả hơi ở trong ống tiêu hoá

1.5.4 Tác động sinh học của siêu âm

Tác động của siêu âm đối với cơ thể người đã được nghiên cứu kỹ lưỡngtrước khi đưa vào áp dụng Trong suốt thời gian gần 3 thập kỷ, từ 1955 đến

1977, các tác giả đã nghiên cứu tác động của siêu âm đối với não thỏ và mèo,nghiên cứu trên tủy sống chuột, nghiên cứu trên ếch… đều thống nhất và kếtluận siêu âm không gây hại đối với các bộ phận người

Các nghiên cứu của siêu âm chẩn đoán trên cơ thể người cũng đều chorằng siêu âm không có hại, không gây đau và là một phương pháp chẩn đoánnhanh, mất ít thời gian, có thể sử dụng đi sử dụng lại nhiều lần

1.5.5 Hình ảnh siêu âm ĐRTKCT và cấu trúc liên quan

Trang 24

- Mạch máu: một mạch máu bình thường có cấu trúc hình ống, bờ đềunhẵn, trong lòng không có âm vang.

+ Động mạch biểu hiện bằng hình rỗng âm tròn, có bờ đều nhẵn vàđập theo nhịp đập của tim Ở mặt phẳng cắt dọc ĐM thường thẳng, ở mặt cắtngang ĐM hình tròn Thành dày hơn tĩnh mạch, không bị xẹp khi ấn đầu dò

+ Tĩnh mạch có kích thước lớn hơn, thành tĩnh mạch thường mỏnghơn so với động mạch, bị ấn xẹp khi ấn đầu dò

- ĐRTKCT:

+ Trên mặt cắt vành chếch, đám rối gồm nhiều nốt giảm âm khôngđồng nhất bên ngoài tăng âm hơn (do tổ chức liên kết), hình tròn hay bầu dụckích thước khác nhau có dạng như tổ ong hay chùm nho

+ Khoảng cách từ da đến đám rối là 3,9 mm (±0,8 mm), diện tích đámrối là 0,42 cm2 (±0,11cm2)

+ Số lượng: Tùy thuộc vào vị trí đặt đầu dò mà ta quan sát được sốlượng nốt giảm âm

+ Thường thấy số lượng các nốt giảm âm nhiều hơn 3 (tương ứng vớicác ngành) khi đặt đầu dò song song, ngay trên điểm giữa xương đòn

+ Nếu đặt ở trên cao (về phía đầu, tiến về phía vị trí gây tê ĐRTKCTđường liên cơ bậc thang) thường quan sát thấy ít các nốt giảm âm hơn tươngứng với các thân (trên, giữa, dưới) của ĐRTKCT

+ Xương sườn I có hình ảnh là cấu trúc tăng âm có bóng cản

+ Phổi màng phổi có hình ảnh là cấu trúc tăng âm, chuyển động theonhịp thở của bệnh nhân

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân chấn thương chi trên

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán sơ bộ chấn thương chi trên, sử dụngphương pháp vô cảm gây tê ĐRTK cánh tay đường trên đòn với Bupivacain0,25%

- Bệnh nhân từ 16 đến 60 tuổi

- ASA I-II

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Có chống chỉ định với Bupivacain

- Suy hô hấp, tràn khí màng phổi

- Liệt dây thần kinh hoành, cắt phổi bên đối diện

- Rối loạn đông máu, đang điều trị thuốc chống đông

- Nhiễm trùng vùng chọc

- Tổn thương thần kinh ngoại vi và trung ương từ trước

- Bệnh nhân trong tình trạng sốc

- Bệnh nhân không đồng ý gây tê

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Bệnh nhân chấn thương cùng lúc 2 tay

2.1.3 Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu

- Bệnh nhân không muốn tiếp tục tham gia vào nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Ngày đăng: 01/10/2019, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Gajendra Singh , Mohammed Younus Saleem (2014), "Comparison between Conventional Technique and Ultrasound Guided Supraclavicular Brachial Plexus Block in Upper Limb Surgeries", International Journal of Scientific Study. 2 (8), pp. 169-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparisonbetween Conventional Technique and Ultrasound GuidedSupraclavicular Brachial Plexus Block in Upper Limb Surgeries
Tác giả: Gajendra Singh , Mohammed Younus Saleem
Năm: 2014
12. James B Collins MD, Juhee Song PhD , MD1 R. C. M. (2013), "Onset and duration of intradermal mixtures of bupivacaine and lidocaine with epinephrine", Can J Plast Surg. 21 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Onsetand duration of intradermal mixtures of bupivacaine and lidocaine withepinephrine
Tác giả: James B Collins MD, Juhee Song PhD , MD1 R. C. M
Năm: 2013
13. Kavitha Jinjil, Vidhu Bhatnagar, P Swapna et al. (2015), "Comparative evaluation of Alpha two agonists Dexmedetomidine with Clonidineas adjuvants to 0.25% Ropivacaine for Ultrasound Guided Supraclavicular Block: A randomised double-blind prospective study ", International J.of Healthcare and Biomedical Research. 3 (3), pp. 20-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparativeevaluation of Alpha two agonists Dexmedetomidine with Clonidineasadjuvants to 0.25% Ropivacaine for Ultrasound Guided SupraclavicularBlock: A randomised double-blind prospective study
Tác giả: Kavitha Jinjil, Vidhu Bhatnagar, P Swapna et al
Năm: 2015
14. Leslie C. Thomas, Sean K. Graham, Kristie D. Osteen et al. (2011),"Comparison of Ultrasound and Nerve Stimulation Techniques for Interscalene Brachial Plexus Block for Shoulder Surgery in a Residency Training Environment: A Randomized, Controlled, Observer-Blinded Trial", The Ochsner Journal. 11 (3), pp. 246-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of Ultrasound and Nerve Stimulation Techniques forInterscalene Brachial Plexus Block for Shoulder Surgery in a ResidencyTraining Environment: A Randomized, Controlled, Observer-BlindedTrial
Tác giả: Leslie C. Thomas, Sean K. Graham, Kristie D. Osteen et al
Năm: 2011
15. Mithun Duncan, Shetti A. N., Tripathy D. K. et al. (2013), "A comparative study of nerve stimulator versus ultrasound-guided supraclavicular brachial plexus block", Anesth Essays Res. 7 (3), pp.359-364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acomparative study of nerve stimulator versus ultrasound-guidedsupraclavicular brachial plexus block
Tác giả: Mithun Duncan, Shetti A. N., Tripathy D. K. et al
Năm: 2013
17. Richard Drake, Wayne Vogl , Adam W. M. Mitchell (2015), Gray's Anatomy for Students, Churchill Livingstone; 3 edition, pp. 738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gray'sAnatomy for Students
Tác giả: Richard Drake, Wayne Vogl , Adam W. M. Mitchell
Năm: 2015
19. Sarkar D, Khurana G, Chaudhary A et al. (2010), "A Comparative Study on the Effects of Adding Fentanyl and Buprenorphine to Local Anaesthetics In Brachial Plexus Block ", Journal of Clinical and Diagnostic Research. 4, pp. 3337-3343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparative Studyon the Effects of Adding Fentanyl and Buprenorphine to LocalAnaesthetics In Brachial Plexus Block
Tác giả: Sarkar D, Khurana G, Chaudhary A et al
Năm: 2010
20. Shweta S. Mehta , Shruti M. Shah (2015), "Comparative study of supraclavicular brachial plexus block by nerve stimulator vs ultrasound guided method", NHL Journal of Medical Sciences. 4 (1), pp. 49-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative study ofsupraclavicular brachial plexus block by nerve stimulator vs ultrasoundguided method
Tác giả: Shweta S. Mehta , Shruti M. Shah
Năm: 2015
21. Tomoki Nishiyama (2012), "Comparison of the Motor and Sensory Block by Ropivacaine and Bupivacaine in Combination with Lidocaine in Interscalene Block", Medical Archives. 65 (5), pp. 315-317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of the Motor and SensoryBlock by Ropivacaine and Bupivacaine in Combination with Lidocainein Interscalene Block
Tác giả: Tomoki Nishiyama
Năm: 2012
23. Kapral S, M G., G H. et al. (2008), "Ultrasonographic guidance improves the success rate of interscalene brachial plexus blockade", Reg Anesth Pain Med. 33 (3), pp. 253-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasonographic guidanceimproves the success rate of interscalene brachial plexus blockade
Tác giả: Kapral S, M G., G H. et al
Năm: 2008
26. Candido KD, CD F., MA K. et al. (2001), "Buprenorphine added to the local anesthetic for brachial plexus block to provide postoperative analgesia in outpatients", Reg Anesth Pain Med. 26 (4), pp. 352- 356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buprenorphine added to thelocal anesthetic for brachial plexus block to provide postoperativeanalgesia in outpatients
Tác giả: Candido KD, CD F., MA K. et al
Năm: 2001
27. Candido KD, J H., S G. et al. (2010), "Buprenorphine enhances and prolongs the postoperative analgesic effect of bupivacaine in patients receiving infragluteal sciatic nerve block", Anesthesiology. 113 (6), pp.1419-1426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buprenorphine enhances andprolongs the postoperative analgesic effect of bupivacaine in patientsreceiving infragluteal sciatic nerve block
Tác giả: Candido KD, J H., S G. et al
Năm: 2010
28. Canturk. M, Kilci O., Ornek D. et al. (2012), "Ropivacaine for unilateral spinal anesthesia; hyperbaric or hypobaric?", Rev Bras Anestesiol. 62 (3), pp. 298-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ropivacaine for unilateralspinal anesthesia; hyperbaric or hypobaric
Tác giả: Canturk. M, Kilci O., Ornek D. et al
Năm: 2012
29. Dae Geun Jeon , Kim W. I. (2010), "Cases series: ultrasound-guided supraclavicular block in 105 patients", Korean J Anesthesiol. 58 (3), pp.267-271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cases series: ultrasound-guidedsupraclavicular block in 105 patients
Tác giả: Dae Geun Jeon , Kim W. I
Năm: 2010
30. Denise J. Wedel , Horlocker T. T. (2009), "Nerve Blocks", trong Ronald D. Miller, chủ biên, Miller's Anesthesia, Churchill Livingstone, pp.1685-1718 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nerve Blocks
Tác giả: Denise J. Wedel , Horlocker T. T
Năm: 2009
31. Đỗ Thị Hải , Khâm V. V. (2013), "Bước đầu đánh giá hiệu quả của gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn dưới hướng dẫn siêu âm tại bệnh viện Saint Paul Hà Nội", Y học thực hành. 860 (3), pp. 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả của gây têđám rối thần kinh cánh tay đường trên đòn dưới hướng dẫn siêu âm tạibệnh viện Saint Paul Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Hải , Khâm V. V
Năm: 2013
32. El-Sawy Amany, Mohamed N. N., Mansour M. A. et al. (2014),"Ultrasound-guided supraclavicular versus infraclavicular brachial plexus nerve block in chronic renal failure patients undergoing arteriovenous fistula creation", Egyptian Journal of Anaesthesia. 30 (2), pp. 161-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound-guided supraclavicular versus infraclavicular brachialplexus nerve block in chronic renal failure patients undergoingarteriovenous fistula creation
Tác giả: El-Sawy Amany, Mohamed N. N., Mansour M. A. et al
Năm: 2014
34. Gary R. Strichartz , Berde C. B. (2009), "Local Anesthetics", trong Ronald D. Miller, chủ biên, Miller's Anesthesia, Churchill Livingstone, pp. 574-604 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Local Anesthetics
Tác giả: Gary R. Strichartz , Berde C. B
Năm: 2009
35. Gianesello L., Pavoni V., Coppini R. et al. (2010), "Comfort and satisfaction during axillary brachial plexus block in trauma patients:comparison of techniques", J Clin Anesth. 22 (1), pp. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comfort andsatisfaction during axillary brachial plexus block in trauma patients:comparison of techniques
Tác giả: Gianesello L., Pavoni V., Coppini R. et al
Năm: 2010
36. Giang T. N. (2014), "Thuốc tê", trong Nguyễn Hữu Tú, chủ biên, Gây mê hồi sức, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, pp. 79-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc tê
Tác giả: Giang T. N
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w