BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾHỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM ========== TRẦN TUẤN THÀNH ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP, TÁC DỤNG CỦA THUỐC TIÊU PHONG THẤP HOÀN HV TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
==========
TRẦN TUẤN THÀNH
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP, TÁC DỤNG CỦA THUỐC TIÊU PHONG THẤP HOÀN HV TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TRÊN LÂM SÀNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
==========
TRẦN TUẤN THÀNH
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP, TÁC DỤNG CỦA THUỐC TIÊU PHONG THẤP HOÀN HV TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TRÊN LÂM SÀNG
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Thúc Hạnh
HÀ NỘI – 2018
Trang 3YHHĐ Y học hiện đại
WHO Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học hiện đại 3
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3
1.1.2 Bệnh lý thoái hóa cột sống thắt lưng 5
1.2 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học cổ truyền 11
1.2.1 Bệnh danh 11
1.2.2 Bệnh nguyên 11
1.2.3 Bệnh cơ 12
1.2.4 Phân thể lâm sàng 12
1.2.5 Phương pháp điều trị Phương pháp dùng thuốc 13
1.3 Tổng quan về bài thuốc sử dụng trong nghiên cứu 14
1.3.1 Thành phần 14
1.3.2 Phân tích bài thuốc Độc hoạt 14
1.3.3 Cơ chế dược lý 17
1.3.4 Công dụng 17
1.3.5 Đối tượng sử dụng 17
1.3.6 Thận trọng 18
1.3.7 Hướng dẫn sử dụng 18
1.3.8 Bảo quản 18
1.3.9 Chú ý 18
1.3.10 Đóng gói 18
1.3.11 Hạn sử dụng 18
1.4 Các nghiên cứu có liên quan 18
1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 18
1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 19
Trang 5Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Chất liệu nghiên cứu 20
2.1.1 Thành phần viên hoàn cứng 20
2.1.2 Điện châm 21
2.1.3 Thuốc Mobic 7,5mg 21
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2.1 Khảo sát độc tính cấp LD50 21
2.2.2 Đánh giá hiệu quả của Tiêu phong thấp hoàn 21
2.3.Đối tượng nghiên cứu 21
2.3.1 Nghiên cứu thực nghiệm 21
2.3.2 Nghiên cứu lâm sàng 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Nghiên cứu thực nghiệm 23
2.4.2 Nghiên cứu lâm sàng 24
2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu 26
2.5 Các chỉ số nghiên cứu 27
2.5.1 Xác định độc tính cấp LD50 27
2.5.2 Đánh giá hiệu quả của Tiêu phong thấp hoàn trên lâm sàng 27
2.6 Công cụ nghiên cứu 30
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.8 Đạo đức nghiên cứu 31
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Độc tính cấp LD50 32
3.2 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 32
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 32
3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 32
3.2.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 32
Trang 63.2.4 Phân bố theo thời gian mắc bệnh 33
3.2.5 Phân bố theo chỉ số lâm sàng trước điều trị 33
3.2.6 Phân bố theo chức năng sinh hoạt trước điều trị 33
3.2.7 Phân bố theo vị trí mắc bệnh 34
3.2.8 Phân bố theo đường kinh bị bệnh 34
3.2.9 Phân bố theo các phương pháp điều trị đã sử dụng 34
3.3 Kết quả điều trị 35
3.3.1 Sự thay đổi điểm VAS, Schober, Lasègue 35
3.3.2 Sự thay đổi về nghiệm pháp bấm chuông, Néri, Bonnet 35
3.3.3 Sự thay đổi về rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn phản xạ gân xương 36
3.3.4 Sự thay đổi chức năng sinh hoạt hàng ngày 36
3.3.5 Sự thay đổi tổng điểm trung bình trước và sau điều trị 37
3.3.6 Sự thay đổi tổng điểm theo đường kinh trước và sau điều trị 37
3.3.7 Kết quả điều trị chung 37
3.4 Tác dụng không mong muốn 38
3.4.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 38
3.4.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 38
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 40
4.1 Bàn luận về độc tính cấp của Tiêu phong thấp hoàn 40
4.2 Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 40
4.3 Bàn luận về hiệu quả điều trị của Tiêu phong thấp hoàn trên bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng 40
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần thuốc Tiêu phong thấp hoàn 14
Bảng 2.1 Thành phần viên Tiêu phong thấp hoàn 20
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền 22
Bảng 2.3 Mức điểm theo VAS, Lasègue, Schober, ODI, điểm đau Valleix 29
Bảng 2.4 Mức điểm theo dấu hiệu co cơ, Bonnet, RLCG, RLVĐ 29
Bảng 2.5 Phân loại kết quả điều trị 30
Bảng 3.1 Tuổi trung bình 32
Bảng 3.2 Phân bố theo giới về giới 32
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp 32
Bảng 3.4 Phân bố theo thời gian mắc bệnh 33
Bảng 3.5 Các chỉ số lâm sàng trước điều trị 33
Bảng 3.6 Chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị 33
Bảng 3.7 So sánh vị trí mắc bệnh 34
Bảng 3.8 So sánh đường kinh bị bệnh 34
Bảng 3.9 So sánh phương pháp điều trị đã sử dụng 34
Bảng 3.10 So sánh số điểm về VAS, Schober, Lasègue trước sau điều trị 35
Bảng 3.11 So sánh số điểm bấm chuông, Néri, Bonnet trước sau điều trị 35
Bảng 3.12 So sánh số điểm triệu chứng rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn phản xạ trước sau điều trị 36
Bảng 3.13 Mức độ sinh hoạt trước sau điều trị 36
Bảng 3.14 So sánh tổng điểm trung bình trước và sau điều trị 37
Bảng 3.15 So sánh tổng điểm theo đường kinh trước và sau điều trị 37
Bảng 3.16 Kết quả điều trị chung sau điều trị 37
Bảng 3.17 Đánh giá tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 38
Bảng 3.18 Các chỉ số công thức máu trước và sau điều trị 38
Bảng 3.19 Các chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị 39
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbarspine) là bệnh lý cột sống mạn tính gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cộtsống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm [7],[32] Tổn thương cơ bản củabệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với nhữngthay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [3],[7] Bệnh do nhiềunguyên nhân gây nên nhưng chủ yếu là sự lão hóa của tế bào tổ chức dưới sựthúc đầy của các yếu tố cơ học, di truyền, nội tiết, chuyển hóa, … dẫn đến quátrình này nhanh hơn và nặng thêm [7],[27]
Nghiên cứu phân tích tổng hợp (2015) công bố trên tạp chí Lancet vềtình trạng tàn tật của 188 quốc gia, khảo sát trên 301 bệnh lý khác nhau trongthời gian từ năm 1990 – 2013, cho thấy các bệnh lý liên quan đến thắt lưnghông rất phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây ra tàn tật [43] Theo nghiêncứu COPCORD (2014) tại Mỹ HCTLH chiếm từ 1,8% đến 11,3% dân sốnước này [45] Kết quả phân tích tổng hợp dựa trên 28 nghiên cứu từMedline, LILACS, EMBASE (2015) cho thấy có 19,6% người Mỹ ở nhómtuổi 20 – 59 có bệnh lý vùng thắt lưng hông [38] Tại Việt Nam, nghiên cứucủa Hồ Phạm Thục Lan công bố năm 2016 có 44% người tham gia nghiêncứu đã từng có ít nhất 1 lần đau thắt lưng hông [18] Theo Trần Ngọc Ân, có11,4% bệnh nhân điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai trong
10 năm (1991¬2000) là do HCTLH, đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp vàtác giả ước tính 17 % người trên 60 tuổi có các vấn đề liên quan đến cột sốngthắt lưng [1],[4]
Y học hiện đại (YHHĐ) có rất nhiều phương pháp điều trị trong đó chủyếu vẫn là can thiệp nội khoa (thuốc chống viêm non-steroid, giãn cơ và cácphương pháp vật lý trị liệu) hoặc can thiệp ngoại khoa đối với những trường
Trang 9hợp nặng [40] Tuy nhiên các phương pháp trên chưa đem lại hiệu quả tối ưu
và lâu dài cho bệnh nhân [42],[48] Bệnh danh của thoái hóa cột sống theo yhọc cổ truyền là: yêu thống, yêu cước thống, tọa cốt phong, các phươngpháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc đem lại hiệu quả điều trị cao, đãđược chứng minh bằng nhiều nghiên cứu khoa học [17] Trong những năm gầnđây việc nghiên cứu các bài thuốc mới, dạng bào chế mới của các thuốc có nguồngốc tự nhiên ngày càng được quan tâm Những sản phẩm mới này cũng đã chứngminh được tác dụng trong điều trị hỗ trợ và nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.Chính vì vậy chúng tôi quyết định làm nghiên cứu và sản xuất viên
“Tiêu phong thấp nang” ứng dụng điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng trênlâm sàng với hai mục tiêu sau:
1 Khảo sát độc tính cấp của Tiêu phong thấp hoàn trên thực nghiệm
2 Đánh giá tác dụng điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng và tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng.
Trang 10Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học hiện đại
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng
1.1.1.1 Cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống thắt lưng từ L1 đến L5, 5 đốt sốngcùng dính với nhau thành một khối (S1 đến S5), 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L3-L4,
L4- L5) và 2 đĩa đệm chuyển tiếp (D12-L1, L5-S1), dây chằng, cơ cạnh sống.Đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theomọi hướng Để đảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứngthẳng, cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước [31] Do chức năng vận độngbản lề của cột sống thắt lưng, nhất là ở các đốt cuối L4, L5 nên vùng nàythường phát sinh các bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học, thoái hóa [9],[14]
1.1.1.2 Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống
Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt, là một cấu trúc không xương kếtnối hai thân đốt Chiều cao của đĩa đệm thắt lưng khoảng 9mm, phía trướccao hơn phía sau (chiều cao đĩa đệm L5-S1 bằng 2/3 chiều cao đĩa đêm L4-L5).Đĩa đệm có 3 thành phần: nhân nhầy, vòng sợi, các bản trong suốt trên vàdưới [31] Nhân nhầy được cấu tạo bởi một lưới liên kết trong chứa một chất
cơ bản nhày lỏng Nhân nhày chứa nhiều nước, tỷ lệ nước giảm dần theo tuổi[44]
Khớp liên cuống tạo thành hai trụ cột sau của cột sống Khớp liên cuống
là những khớp thực thụ gồm: bao khớp sụn khớp và bao hoạt dịch; mỏm khớptrên nằm ở bờ trên của lá sống, viền sụn mặt khớp nằm ở giữa phía sau, mỏmkhớp nằm ở bờ dưới cung sống, viền sụn mặt khớp ở phía trước và hai bên,bao khớp cấu tạo bằng những sợi đàn hồi [31] Khi giảm chiều cao khoang
Trang 11gian đốt sẽ dẫn tới hiện tượng dịch chuyển diện khớp và bao khớp phải chịumột lực căng mạnh [44].
Hình 1.1 Đốt sống thắt lưng và đĩa đệm [16]
1.1.1.3 Đặc điểm lỗ liên đốt
Lỗ tiếp hợp được giới hạn ở phía trước bởi 1/2 của hai thân đốt sống kếcận và đĩa đệm, cạnh trên và dưới là các cuống cung đốt sống, cạnh sau là cácdiện khớp của các khớp nhỏ đốt sống Trong lỗ liên đốt có dây thần kinh sốngchạy qua Khi đĩa đệm bị lồi hoặc thoát vị về phía bên sẽ làm hẹp lỗ liên đốtchèn ép thần kinh sống gây đau [31]
Riêng lỗ liên đốt thắt lưng cùng nhỏ hơn do đó những biến đổi ở diệnkhớp do thoái hóa và tư thế của khớp đốt sống dễ gây hẹp lỗ liên đốt, gây đau
rễ thần kinh [22],[29],[31]
Trang 131.1.1.4 Phân bố thần kinh cột sống
Xuất phát từ tuỷ sống: các rễ thần kinh L5 và dây S1, các rễ thần kinh L4,
và các rễ đám rối S1, S2, S3 ra qua khe các đốt cột sống thắt lưng - cùng này.Các rễ nhỏ nhập lại thành dây thần kinh hông to ở gốc nó có đường kínhkhoảng 1cm, là dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể con người Dây thầnkinh hông to (TKHT) đi qua khung chậu xuống mông, chạy dọc theo mặt sauđùi, tới khoeo chân phân thành 2 nhánh:
- Thần kinh chày (thần kinh hông khoeo trong) chứa các sợi thuộc rễ S1,tới mắt cá trong, chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út
- Thần kinh mác (thần kinh hông khoeo ngoài) chứa các sợi thuộc rễ L5,
đi xuống mu chân, kết thúc ở ngón chân cái [31]
Hình 1.2 Thần kinh cột sống thắt lưng [16]
1.1.2 Bệnh lý thoái hóa cột sống thắt lưng
1.1.2.1 Định nghĩa
Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbarspine) là bệnh lý cột sống mạn tính gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cộtsống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm [7],[32] Tổn thương cơ bản của
Trang 14bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với nhữngthay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [3], [7].
1.1.2.2 Nguyên nhân
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng chủ yếu là sự lão hóa của tếbào tổ chức dưới sự thúc đầy của các yếu tố cơ học, di truyền, nội tiết, chuyểnhóa, … dẫn đến quá trình này nhanh hơn và nặng thêm [7],[27]
Sự lão hóa: theo độ tuổi các tế bào sụn giảm và rối loạn khả năng tổng
hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharid dẫn đến chất lượngsụn sẽ kém dần nhất là tính đàn hồi và chịu lực, hơn nữa tế bào sụn ở ngườitrưởng thành không có khả năng sinh sản và tái tạo [7]
Yếu tố cơ giới: là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hóa tăng
nhanh Yếu tố cơ giới thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn
vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm [7]
Các yếu tố khác [7]:
- Di truyền: cơ địa già sớm
- Nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết
- Chuyển hóa: bệnh gout, bệnh da sạm màu nâu, … [2],[22]
1.1.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Đặc điểm lâm sàng của thoái hóa cột sống thắt lưng gồm ba thể lâm sàngchính là: đau lưng cấp, đau lưng mạn tính và đau thần kinh tọa
- Đau lưng cấp: thường gặp ở lứa tuổi 30-40 Đau xuất hiện sau một
động tác mạnh, quá mức, đột ngột, trái tư thế Đau tăng khi hắt hơi, rặn, thayđổi tư thế, đặc biệt là khi có phồng đĩa đệm gây chèn ép dây thần kinh tọahoặc gây ép rễ thần kinh
- Đau lưng mạn: hay gặp ở người trên 40 tuổi Đau âm ỉ, đau dọc xuốngchân và đùi, đau tăng khi vận động, thay đổi thời tiết Đặc biệt là đau gây hạnchế vận động (khó quay, cúi ) Chụp Xquang cột sống thường thấy dấu hiệumọc gai xương đốt sống, xơ xương dưới sụn, có các ổ khuyết xương dưới sụn
Trang 15Triệu chứng cơ năng:
Bệnh nhân thường đau lưng lan dọc xuống chi dưới một hay hai bên, đau âm
ỉ hay dữ dội, có thể kèm theo dị cảm (tê nóng, đau như dao đâm, cảm giác kiến bòbên chi đau) Đau lan theo đường đi của dây TKHT theo 2 kiểu: rễ hông khoeongoài L5: đau từ mông – mặt ngoài đùi – mặt ngoài bắp chân, xuống bờ ngoài bànchân, lưng bàn chân và ngón cái Rễ hông khoeo trong S1: đau từ mông – mặt sauđùi – mặt sau cẳng chân – gót, lòng bàn chân và ngón út [2],[22]
Tính chất đau: đau thường liên tục đôi khi có cơn bộc phát, nhưng cũng
có thể giảm hay biến mất khi nằm Cường độ đau rất thay đổi từ âm ỉ cho tớiđau dữ dội không chịu được Có khi đau tăng lên khi ho, hắt hơi thậm chí khirặn đại tiểu tiện Bệnh thường khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần,lần sau đau tăng lên kéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui Đau nửa đêm
về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng là đau của thoái hóa [2],[22]
Triệu chứng thực thể [12],[30]:
Hội chứng cột sống:
Các cơ cạnh sống có phản ứng co cứng bên đau Điểm đau cột sống: khikhám ấn trên mỏm gai các đốt sống bệnh nhân sẽ thấy đau chói ở các trên đốtsống bị bệnh
Biến dạng cột sống do tư thế chống đau: biểu hiện là thay đổi độ cong sinh lý cột sống thắt lưng và lệch vẹo cột sống
- Tư thế trước – sau: mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý
- Tư thế chống đau thẳng: vẹo chống đau về phía bên đau
- Tư thế chống đau chéo: vẹo chống đau về bên lành
Khoảng cách ngón tay – đất: thường khoảng cách có giá trị lớn hơn 10 –
15 cm thì có giá trị chẩn đoán
Nghiêm pháp Schober: người bình thường ở tuổi thanh niên có chỉ sốSchober khoảng từ 14/10 – 15/10 cm Schober dương tính khi < 14/10 cm
Trang 16Xoay và nghiêng cột sống: dùng thước đo độ xoay và nghiêng, bìnhthường cột sống nghiêng được 29o – 31o về hai bên và xoay được từ 30o – 320.Dấu hiệu chuông bấm: ấn vào ngang gai sống L4 - L5 hoặc L5 - S1 sẽ gâyđau lan dọc theo đường đi dây TKHT tương ứng.
Hội chứng rễ:
Các nghiệm pháp phát hiện tổn thương rễ và dây thần kinh
- Nghiệm pháp Lasègue: bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, thầythuốc từ từ nâng gót chân bệnh nhân lên khỏi giường đến mức nào đó xuấthiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to thì dừng lại tính góc tạothành giữa đùi và mặt giường Bình thường góc nâng là 900, nghiệm phápLasègue dương tính khi góc nâng (chân - mặt giường) < 700
+ Nghiệm pháp Néri: bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngóntay trỏ chạm đất Nghiệm pháp Néri dương tính khi xuất hiện đau dọc theodây thần kinh hông to, chân đau co gối lại
- Nghiệm pháp Bonnet: bệnh nhân nằm ngửa, gập gối về phía bụng vàxoay khớp háng vào trong khi bệnh nhân đau là dấu hiệu Bonnet dương tính
- Nghiệm pháp gây đau bằng cách ấn vào các điểm trên đường đi của dâythần kinh hông to (thống điểm Valleix) Nghiệm pháp dương tính khi bệnhnhân có cảm giác đau
Điểm Valleix: Valleix 1: chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển
Valleix 2: chính giữa nếp lằn mông Valleix 3: chính giữamặt sau đùi
Valleix 4: chính giữa cẳng chân sau (Valleix dương tính khi có ít nhất một điểm đau)
Trang 17Rối loạn cảm giác
Tổn thương rễ L5: giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳngchân, mu chân, ngón chân (còn gọi đau TKHT kiểu L5)
Tổn thương rễ S1: giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờngoài bàn chân (còn gọi đau TKHT kiểu S1)
Rối loạn phản xạ: kiểm tra chức năng phản xạ của các rễ thần kinh Rối loạn thần kinh thực vật - dinh dưỡng: kiểm tra chức năng điều hoà
nhiệt độ, tình trạng tiết mồ hôi và vận mạch, dinh dưỡng của các vùng đượcchi phối bởi dây thần kinh hông to
1.1.2.4 Triệu chứng cận lâm sàng
Chụp X-Quang cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng [35]
- Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống…
- Hẹp khoang gian đốt sống
- Đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt…
Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scaner) và chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sốngthắt lưng giúp phát hiện các tổn thương xương, khớp, đĩa đệm, tủy, phầnmềm, …[20],[47]
Điện cơ đồ: giúp chẩn đoán định khu tổn thương và tiến triển một số cơ
do dây thần kinh hông to chi phối [13]
1.1.2.5 Chẩn đoán xác định
Dựa vào các triệu chứng cơ năng và thực thể [2],[9],[12]:
- Triệu chứng cơ năng: đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to
- Triệu chứng thực thể: hội chứng cột sống , hội chứng rễ thần kinh
- Phim X-Quang có hình ảnh thoái hóa cột sống thắt lưng: gai xươngthân đốt sống, đặc xương dưới sụn, hẹp khe khớp [10],[29],[35]
1.1.2.6 Chẩn đoán phân biệt
Viêm khớp cùng chậu [10],[29]:
Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau
Chụp X-Quang khung chậu: khớp cùng chậu mờ và biến dạng
Trang 18Viêm cơ thắt lưng chậu (viêm cơ đáy chậu) [10],[29]:
Bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo có hội chứng nhiễm trùng
CT – Scanner hình ảnh mờ bờ ngoài cơ đáy chậu
Điều trị theo triệu chứng (thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…) kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm
Nên phối hợp các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng Trường hợp có chèn ép rễ có thể chỉ định ngoại khoa
Điều trị cụ thể [10],[29]:
Điều trị nội khoa:
- Giảm đau: Aspirine, chống viêm non-steroide
- Giãn cơ: Mydocalm, coltramyl, myonal…
- An thần: seduxen, xanax
- Vitamin 3B liều cao,
Trang 19- Vật lý trị liệu: tác động cơ học bằng cách kéo giãn cột sống thắt lưng,thể dục trị liệu, hồng ngoại, sóng ngắn, đắp sáp nến,
Điều trị ngoại khoa:
Chỉ định khi kết hợp thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinhtọa kéo dài, hoặc có hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặngảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mà các biện pháp điều trị nội khoa khôngkết quả [48]
1.2 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học cổ truyền
1.2.2 Bệnh nguyên
Do ngoại nhân [19],[33]:
Thường do phong, hàn, thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào haikinh túc thái dương bàng quang và túc thiếu dương đởm; hoặc do khí trệhuyết ứ ở hai kinh trên làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau(thông thì bất thống, thống thì bất thông)
Do nội thương [19],[33]:
Do tuổi cao, chính khí suy yếu mà dẫn đến chức năng của các tạng, nhất
là hai tạng can và thận rối loạn làm ảnh hưởng đến sự tuần hành của khíhuyết, kinh khí bị trở trệ gây ra đau
Do bất nội ngoại nhân [19],[33]:
Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật nặng, bị đánh, bị ngã… huyết
bị ứ lại, ảnh hưởng đến các kinh mạch, lạc mạch ở vùng lưng dẫn đến khí vàhuyết không vận hành được, huyết bị ngưng trệ mà gây ra đau
Trang 201.2.3 Bệnh cơ
Dinh vệ của con người, dinh cùng huyết hành trong mạch, vệ cùng khíhành ngoài mạch, dinh huyết tuần hoàn trong người không nghỉ, năm mươivòng thì lặp lại, âm dương có tương quan với nhau như một cái vòng khôngdứt đoạn Dinh là tinh của thủy cốc, điều hòa ở ngũ tạng tưới khắp lục phủ
Vệ khí là tinh của thủy cốc đi ngoài mạch, ở trong da ở giữa các thớ thịt, đểtrong ngoài, trên dưới lục phủ ngũ tạng đều được nuôi dưỡng bởi tinh khí củathủy cốc, ở người lao động mệt nhọc, làm việc tại nơi ẩm thấp thì hàn thấp ởngoài xâm phạm vào cơ thể lưu lại ở khoảng giữa mạch lạc với bì phu hoặc ởlại ngũ tạng, thì sự vận hành của dinh vệ ứ trệ, khí huyết không lưu thông thì
sinh chứng tý [19],[25],[26].
1.2.4 Phân thể lâm sàng
1.2.4.1 Đau dây thần kinh hông to do lạnh – Hàn tý hay thống tý Triệu chứng lâm sàng [8],[24],[26]:
- Tại chỗ: đau sau khi nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng hoặc từ mông lan
xuống chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu, thường cóđiểm đau khu trú, chưa có teo cơ
- Toàn thân: sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh, chân bên bị bệnh lạnh hơn
bên lành, tiểu tiện trong, đại tiện bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phùhoặc phù khẩn
Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
1.2.4.2 Đau dây thần kinh hông to do thoái hóa cột sống thắt lưng – can thận
hư kèm phong hàn thấp
Triệu chứng lâm sàng [8],[24],[26]:
- Tại chỗ: đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của dây thần
kinh hông to Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát
Trang 21- Toàn thân: ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi
trắng dày và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược
Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận.
1.2.4.3 Đau dây thần kinh hông to do viêm nhiễm – Thấp nhiệt
Triệu chứng lâm sàng: đau có cảm giác nóng rát, đau nhức như kim
châm, chân đau nóng hơn so với bên lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi
vàng mỏng hoặc dày, mạch sác [8],[24],[26].
Pháp điều trị: thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết.
1.2.4.4 Đau dây thần kinh hông to do sang chấn – Huyết ứ
Triệu chứng lâm sàng: đau dữ dội tại một điểm, đột ngột lan xuống
chân, chất lưỡi đỏ tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch sáp
[8],[24],[26].
Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc.
1.2.5 Phương pháp điều trị Phương pháp dùng thuốc
Thể bệnh Bài thuốc cổ phương thường dùng
Phong hàn “Can khương thương truật linh phụ thang”Phong thấp nhiệt “Ý dĩ thang kết hợp Nhị diệu thang”
Phong hàn thấp kết hợp can thận
hư
“Độc hoạt tang ký sinh thang”
Phương pháp không dùng thuốc
Châm cứu: điện châm, thủy châm, nhĩ châm, cứu,… Xoa bóp bấm huyệt,tác động cột sống,
1.3 Tổng quan về bài thuốc sử dụng trong nghiên cứu
Trang 221.3.1 Thành phần
Bảng 1.1 Thành phần thuốc Tiêu phong thấp hoàn
lượng
Tiêu chuẩn
Đạt tiêu chuẩn theo dược điển Việt Nam IV
2 Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook f. 40mg
5 Thục địa Rehmannia glutinosa (Geartn.) Libosch 30mg
6 Thiên niên kiện Homalomena occulta (Lour.) Schott 40mg
8 Tang kí sinh Loranthus parasilicus (L.) Merr. 50mg
9 Dây đau xương Tinospora sinensis (Lour.) Merr. 50mg
10 Kê huyết đằng Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd.et Wils 40mg
11 Xuyên khung Coioselinum univitiatum Turcz. 30mg
Phụ liệu vừa đủ 1 viên hoàn cứng: gelatin, titanium dioxide, sunsetyellow (FD & Yellow No 6), alllura red (FD & Red No 40), Briliant BlueFCF (FD & C Blue No 1), sodium lauryl sulfate, furified water
1.3.2 Phân tích bài thuốc Độc hoạt (chủ dược) [5]:
Bộ phận dùng: rễ được phơi sấy khô.
Tình vị, quy kinh: vị cay, ngọt, hơi đắng, tính ấm, quy kinh can thận Tác dụng: khu phong hàn, trừ thấp giảm đau, chữa các chứng đau lưng,
chân tay tê mỏi làm chủ dược
Tang ký sinh (chủ dược) [6]:
Bộ phận dùng: toàn cây được thu hái quanh năm, phới sấy khô trước khi
sử dụng
Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình, quy kinh can thận.
Trang 23Tác dụng: trừ phong thấp mạnh gân xương Công dụng chữa các chứng
đau lưng mỏi gối, phong thấp, gân xương nhức mỏi làm chủ dược
Ngưu tất (thần dược):
Bộ phận dùng: rễ và thường được thu hoạch từ tháng 1 đến tháng 4
hàng năm Thuốc có thể dùng sống hoặc sao tẩm với rượu, muối
Tính vị quy kinh: vị đắng chua, tính bình, quy kinh can thận.
Tác dụng: hành khí hoạt huyết, tán ứ, giải biểu trừ phong thấp lợi thủy
giúp làm tăng tác dụng của Tang ký sinh và Độc hoạt nên có tác dụng làm
thần Đỗ trọng (thần dược) [5]:
Bộ phận dùng: vỏ thân cây trên 10 năm tuổi.
Tính vị quy kinh: vị ngọt, cay, tính ấm, quy kinh can thận
Tác dụng: mạnh gân xương, dưỡng huyết chữa chứng đau lưng mỏi gối,
di tinh, các chứng bệnh do phong thấp Vị thuốc vừa có tác dụng chữa đaulưng mỏi gối lại bổ huyết nên có tác dụng hỗ trợ Tang ký sinh và Độc hoạt trừphong thấp có tác dụng làm thần
Dây đau xương (thần dược) [5]:
Bộ phận dùng: thân và lá, được thu hái quanh năm.
Tính vị quy kinh: vị đắng tính mát.
Tác dụng: mạnh gân cốt, trừ phong thấp điều trị các chứng đau mỏi chân
tay tê dại hỗ trợ tác dụng cho chủ dược nên làm thần dược
Đương quy (thần dược) [5]:
Bộ phận dùng: rễ cây đương quy đủ 3 tuổi sẽ được thu hoạch vào mùa
thu sau đó được phơi sấy khô
Tính vị quy kinh: vị cay ngọt, hơi đắng, tính ấm, quy kinh can, thận Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh dưỡng cân chữa các chứng
đau lưng, cơ thể gầy yếu Vị thuốc có tác dụng bổ huyết hoạt huyết nên có tác
Trang 24dụng hỗ trợ chủ dược bởi huyết hư thì sinh phong, huyết hành phong tất diệt.
Xuyên khung (thần dược) [6]:
Bộ phận dùng: rễ được phơi, sấy khô.
Tính vị quy kinh: vị đắng, tính mát, quy kinh tâm, can.
Tác dụng: bổ huyết hoạt huyết, tiêu sưng, giảm đau, thanh tâm, trừ
phiền có tác dụng điều trị triệu chứng nên làm tá – sứ
Đảng sâm (tá – sứ) [5]:
Bộ phận dùng: rễ cây được thu hái vào mùa thu hoặc đông.
Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình, quy kinh tỳ vị.
Tác dụng: kiện tỳ vị, ích khí, sinh tân, chỉ khát công dụng điều trị đau
lưng đau khớp, mệt mỏi suy nhược thần kinh giúp hỗ trợ điều trị triệu chứngnâng cao thể trạng làm tá – sứ
Thục địa (tá – sứ) [5]:
Bộ phận dùng: rễ cây địa hoàng được thu hoạch chế Sinh địa sau đó lại
được chế biến thêm 1 lần nữa để làm ra Thục địa
Tính vị quy kinh: vị ngọt thơm, tính ấm, quy kinh tâm can thận.
Tác dụng: tư âm, dưỡng huyết, bổ thận điều trị chứng âm hư, huyết
thiếu giúp hỗ trợ điều trị vào gốc bệnh làm tá – sứ
Thiên niên kiện (tá – sứ) [6]:
Bộ phận dùng: thân, rễ cây thiên niên kiện.
Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, thơm, tính ấm, quy kinh can thận.
Trang 25Tác dụng: trừ phong thấp, mạnh gân xương dùng để điều trị chứng
xương khớp đau nhức giúp bổ trợ tác dụng điều trị của chủ dược làm tá – sứ
Tục đoạn (tá – sứ) [6]:
Bộ phận dùng: rễ cây được phơi, sấy khô.
Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, tính ôn, quy kinh can thận.
Tác dụng: hành huyết chữa chứng đau nhức xương khớp có công dụng
làm tá – sứ
1.3.3 Cơ chế dược lý
Các vị thuốc trong bài có tác dụng theo y học hiện đại được phân làm 2nhóm chính: giảm đau, chống viêm, tăng cường lưu thông máu
Giảm đau, chống viêm: các vị thuốc có tác dụng giảm đau chống viêm
bao gồm Độc hoạt, Tang ký sinh, Ngưu tất, Đỗ trọng, Đương quy các vị thuốcnày đã được chứng minh có những chất cụ thể gây tác động chống viêm trên
thực nghiệm hoặc trên lâm sàng [5],[6].
Tăng cường lưu thông máu: Dây đau xương, Xuyên khung, Đan sâm,
Đảng sâm, Tục đoạn đã được nghiên cứu chứng minh có tác dụng giãn mạch,
tăng cường lưu thông máu nên làm giảm đau [5],[6].
1.3.4 Công dụng
Hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sốngthắt lưng, viêm quanh khớp vai, thoái hóa khớp gối, viêm đa khớp dạng thấp,đau vai gáy, đau cổ vai tay, viêm quanh khớp vai, đau nhức xương khớp, cácchứng tê bì chân tay, đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm khớp mạn tính
1.3.5 Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng
1.3.6 Thận trọng
Trang 26Phụ nữ có thai không nên dùng
1.4 Các nghiên cứu có liên quan
1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
Zhang Y và cộng sự (1994) tiến hành điện châm điều trị đau thắt lưng
mà trong công thức có sử dụng huyệt giáp tích thắt lưng cho kết quả khỏi và
đỡ là 98,3% [49]
Chu Lợi (2005), sử dụng điện châm kinh bàng quang, kinh đởm kết hợp
bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang điều trị 43 bệnh nhân thần kinh tọa, tỷ
lệ có hiệu quả là 97,44% [39]
Tarasenko Lidiya (2003) điều trị hội chứng đau thắt lưng hông do thoái
hóa cột sống bằng điện mãng châm kết quả tỷ lệ đỡ và khỏi 100% [33]
1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Trang 27Nguyễn Thị Thu Hương (2003) với phương pháp điện châm đơn thuần trên
40 bệnh nhân nghiên cứu,cho hiệu quả điều trị tốt 66,7%, khá 33,3% [21]
Trương Minh Việt (2001) với phương pháp xoa bóp bấm huyệt điều trị
trên 65 bệnh nhân nghiên cứu cho kết quả tốt 50,8%, khá 30,8%, trung bình16,9% và kém 1,5% [36]
Lương Thị Dung (2008) đánh giá tác dụng của điện châm và xoa bóp bấm
huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống tỷ lệ khá tốt 88,6% [15]
Trần Thị Kiều Lan (2009) đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp
thủy châm trong điều đau thắt lưng do THCS trên 60 bệnh nhân kết quả tốtđạt 80%, khá 16,7% [28]
Phùng Thị Hải Vân, Nguyễn Nhược Kim (2012), đánh giá tác dụng của
điện châm kết hợp bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh” trong điều trị hội chứngthắt lưng hông cho 90 bệnh nhân chia làm 2 nhóm: 45 bệnh nhân nhómnghiên cứu dùng điện châm kết hợp với bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh”, 45
BN nhóm chứng dùng bài Độc hoạt tang ký sinh, so sánh trước và sau điềutrị
Kết quả điều trị mức độ cải thiện mức độ tốt đạt 64,6% ở nhóm nghiêncứu, cao hơn nhóm chứng là 40% (p < 0,05) Các chỉ số mức độ đau theothang điểm VAS, chỉ số Schober, Lasègue và Neri cải thiện tốt hơn sau 4 tuầnđiều trị có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p < 0,05)[34]
Lê Thành Xuân (2015), đánh giá tác dụng cải thiện tầm vận động cột
sống thắt lưng của điện trường châm kết hợp bài thuốc “Thân thống trục ứthang” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm Kết quả:sau 15 ngày điều trị, chỉ số Schober, nghiệm pháp Lassegue, chỉ số gấp cộtsống, chỉ số duỗi cột sống, chỉ số nghiêng cột sống của nhóm nghiên cứu đềutăng có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p < 0,05) [37]
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Thành phần viên hoàn cứng
Viên Tiêu phong thấp hoàn 500 mg thành phần gồm:
Bảng 2.1 Thành phần viên Tiêu phong thấp hoàn
lượng
Tiêu chuẩn
Đạt tiêu chuẩn theo dược điển Việt Nam IV
2 Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook f. 40mg
5 Thục địa Rehmannia glutinosa (Geartn.) Libosch 30mg
6 Thiên niên kiệnHomalomena occulta (Lour.) Schott 40mg
8 Tang kí sinh Loranthus parasilicus (L.) Merr. 50mg
9 Dây đau xươngTinospora sinensis (Lour.) Merr. 50mg
10Kê huyết đằng Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd.et Wils 40mg
11Xuyên khung Coioselinum univitiatum Turcz. 30mg
Phụ liệu vừa đủ 1 viên hoàn cứng: gelatin, titanium dioxide, sunsetyellow (FD & Yellow No 6), alllura red (FD & Red No 40), Briliant BlueFCF (FD & C Blue No 1), sodium lauryl sulfate, furified water
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 viên, sáng – tối, sau khi ăn 30 phút
2.1.2 Điện châm
Trang 302.1.2.1.Huyệt tại chỗ:
Đau theo kinh túc thiếu dương đởm: Giáp tích L4 – L5, L5 – S1 (kỳ huyệt),Thận du (VII.23), Đại trường du (VII.25), Hoàn khiêu (XI.25), Phong thị(XI.31), Dương lăng tuyền (XI.34), Huyền chung (XI.39) bên đau
Đau theo kinh túc thái dương bàng quang: Giáp tích L4 – L5, L5 – S1 (kỳhuyệt), Thận du (VII.23), Đại trường du (VII.25), Trật biên (VII.74), Thừaphù (VII.36), Ân môn (VII.37), Thừa sơn (VII.57), Côn lôn (VII.60) bên đau
2.1.2.2.Huyệt toàn thân:
Can du (VII.18), Thận du (VII.23), Ủy trung (VII.40) hai bên
Liều lượng: sử dụng 1 – 2 viên/ngày khi bệnh nhân đau nhiều (số lượng
viên Mobic được sử dụng cũng được dùng để đánh giá kết quả điều trị)
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát độc tính cấp LD50
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2018 đến tháng5/2018 tại Viện nghiên cứu – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
2.2.2 Đánh giá hiệu quả của Tiêu phong thấp hoàn
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2018 đến tháng10/2018 tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thực nghiệm
Chuột nhắt trắng Musmuscullus chủng Swiss có trọng lượng từ 18 –22gram do viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương cung cấp, uống nước tự do
2.3.2 Nghiên cứu lâm sàng
Trang 312.3.2.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại:
Bệnh nhân từ 30 đến 70 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp.Bệnh nhân có biểu hiện hội chứng thắt lưng hông [10],[35]:
- Đau lưng có thể lan theo đường đi của dây thần kinh hông to
- Hội chứng cột sống: co cơ cạnh sống; Schober; tay đất; bấm chuông
- Hội chứng rễ: Lasègue; Bonnet; Valleix
- X-quang: hình ảnh thoái hóa cột sống thắt lưng: gai xương thân đốtsống; đặc xương dưới sụn; hẹp khe khớp
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền [8],[11]:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền
Đau sau khi nhiễm lạnh, đau từ
thắt lưng hoặc từ mông lan xuống
chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi
lạnh, chườm ấm dễ chịu, thường
có điểm đau khu trú, chưa có teo
cơ
Đau vùng thắt lưng lan xuốngchân theo đường đi của dâythần kinh hông to Đau có cảmgiác tê bì, nặng nề, teo cơ,bệnh kéo dài, dễ tái phát
Triệu
chứng
toàn
thân
Sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh,
chân bên bị bệnh lạnh hơn bên
lành, tiểu tiện trong, đại tiện bình
thường, rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch phù hoặc phù khẩn
Ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong,chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡitrắng dày và nhớt, mạch nhuhoãn hoặc trầm nhược
Trang 322.3.2.2.Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Tiêu chuẩn loại trừ ban đầu:
Bệnh nhân có kèm theo bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân, bệnh đáitháo đường kháng trị,
Các bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, lao cột sống, ung thư nguyênphát, thứ phát, chấn thương gãy đốt sống
Bệnh nhân suy gan, suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú Bệnh nhân
có vấn đề về tâm thần
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch HIV/AIDS
Bệnh nhân đang sử dụng corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch kháctrước khi tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ trong quá trình điều trị:
Bệnh nhân bỏ thuốc quá 03 ngày liên tiếp vì nguyên nhân bất kỳ Bệnhnhân không tuân thủ điều trị
Bệnh nhân xin rút khỏi nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu thực nghiệm
2.4.1.1.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp Litchfield-Wilcoxon
2.4.1.2.Cỡ mẫu
Chuột nhắt trắng Musmuscullus chủng Swiss gồm 100 con, chia làm 10
lô, mỗi lô 10 con
2.4.1.3.Các bước tiến hành
Bước 1 Chuột được cho ăn vào 16 giờ ngày hôm trước.
Bước 2 Tám giờ sáng ngày hôm sau cho uống thuốc “Tiêu phong thấp
hoàn” bằng kim đầu tù với các liều khác nhau từ liều cao nhất không gây chếtchuột (gây chết 0% chuột) (g/kg) đến liều thấp nhất gây chết 100% chuột,
Trang 33trong cùng một thể tích là 0,25 ml dung dịch thuốc/10g trọng lượng cơ thểchuột, 3 lần trong 24 giờ, chuột được cho ăn sau khi uống thuốc lần cuối.
Bước 3 Theo dõi tình trạng chung của chuột, quá trình diễn biến bắt đầu
có dấu hiệu nhiễm độc (nôn, co giật, kích động, bài tiết…) và số lượng chuộtchết trong suốt 7 ngày và tỉ lệ chết trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc
Bước 4 Tất cả chuột chết được mổ để đánh giá tổn thương đại thể Từ
đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốc thử
Bước 5 Tiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 7 sau khi
uống thuốc “Tiêu phong thấp hoàn”
2.4.2 Nghiên cứu lâm sàng
2.4.2.1.Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sau điều trị, cónhóm chứng
2.4.2.2.Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu là 60 bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng theotiêu chuẩn (mục 2.2.2), lấy mẫu theo phương pháp thuận tiện Bệnh nhânđược phân thành 2 nhóm:
- Nhóm nghiên cứu (n=30): bệnh nhân được tiến hành điều trị bằng:
Trang 342.4.2.3.Các bước tiến hành
Bước 1 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa cột sống thắt
lưng điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh sẽ được tư vấn về phương pháp điều trị.Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được tiến hành làm các bước tiếptheo
Bước 2 Bệnh nhân được khám đánh chỉ số mức độ đau theo thang điểm
VAS, độ giãn cột sống thắt lưng theo Schober, nghiệm pháp Lasègue, thangđiểm Oswestry disability, điểm đau Valleix, dấu hiệu co cơ cạnh sống, dấuhiện Bonnet, dấu hiệu Néri, rối loạn vận động, rối loạn cảm giác thời điểmtrước điều trị (D0) Làm xét nghiệm đánh giá chức năng gan: AST, ALT, chứcnăng thận: ure, creatinin, công thức máu: hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố,hematocrit, tiểu cầu thời điểm trước điều trị (D0)
Bước 3 Bệnh nhân đầy đủ các tiêu chuẩn (mục 2.2.2) sẽ được phân vào
hai nhóm và tiến hành điều trị như sau:
- Nhóm nghiên cứu (n=30): bệnh nhân được tiến hành điều trị bằng:
Bước 4 Bệnh nhân được khám đánh chỉ số mức độ đau theo thang điểm
VAS, độ giãn cột sống thắt lưng theo Schober, nghiệm pháp Lasègue, thangđiểm Oswestry disability, điểm đau Valleix, dấu hiệu co cơ cạnh sống, dấu
Trang 35Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu (n = 60)
Khám đánh giá chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị (D0)
Nhóm nghiên cứu
Điện châm
Nhóm chứng Điện châm
Uống “Tiêu phong
Bước 5 Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0.
Bước 6 Viết báo cáo tổng kết đề tài.
2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu