1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi quản trị rủi ro tài chính có đáp án chi tiết

24 235 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công ty hiện nay thường xuyên phải đối mặt với những sự thay đổi từ các nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán.Những biến động không thể đoán trước đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2014

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

Câu 1: Phân biệt rủi ro kinh doanh và rủi ro kiệt giá tài chính?

-Rủi ro kinh doanh

doanh gồm: rủi ro chiến lược, rủi ro từ môi trường vĩ mô,…

-Rủi ro kiệt giá tài chính

phiếu, giá hàng hóa và tỷ giá

cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập của doanh nghiệp

Câu 2: Tại sao các công ty lại ngày càng tỏ ra quan tâm đến vấn đề kiệt giá tài chính?

Các công ty hiện nay thường xuyên phải đối mặt với những sự thay đổi từ các nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán.Những biến động không thể đoán trước được của tỷ giá, lãi suất và giá cả hàng hóa không những làm ảnh hưởng đến các khoản lợi nhuận của công ty mà còn có thể định đoạt liệu công ty có thể tồn tại hay không

Rủi ro kiệt giá tài chính tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty.VD: Khi đồng nội

tệ tăng thì làm cho giá thành sản phẩm của công ty cao hơn so với đối thủ nhập khẩu nước ngoài.Do đó, sản phẩm của công ty không được hấp dẫn trên thị trường Bên cạnh đó rủi

ro kiệt giá còn tác động đến việc hoạch định tài chính và tái đầu tư của công ty Khi rủi ro kiệt giá tài chính tăng cao không kiểm soát được , nguồn vốn tái đầu tư giảm đi, DN không thể hoạt động liên tục, qui mô thu hẹp có thể dẫn đến phá sản Hơn nữa, rủi ro kiệt giá tài chính còn ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty, làm mất cân đối dòng tiền dẫn đến doanh thu và chi phí không tương thích ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công ty Do đó, các công ty ngày càng càng tâm đến rủi ro kiệt giá tài chính

Câu 3: Các công cụ nào đã đƣợc ứng dụng và phát triển trong vai trò sản phẩm quản trị rủi ro tỷ giá, lãi suất và hàng hóa?

- Các sản phẩm quản trị rủi ro tỷ giá: các hợp đồng tỷ giá kỳ hạn, công cụ hoán đổi tiền tệ, hợp đồng quyền chọn, các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn, các chứng khoán lai tạp

Trang 4

- Các sản phẩm quản trị rủi ro lãi suất: các khoản vay có lãi suất thả nổi, các chứng khoán lai tạp, những sản phẩm phối hợp và những dạng phức tạp của các sản phẩm quản lí rủi ro lãi suất cơ bản: swapstions (kết hợp quyền chọn và hoán đổi), captions (quyền chọn áp dụng cho quyền chọn trần lãi suất), hợp đồng giao sau áp dụng cho hoán đổi lãi suất, hoán đổi dựa trên sự khác biệt giữa hai lãi suất

- Các sản phẩm quản trị rủi ro giá hàng hóa: các chứng khoán lai tạp liên quan đến hàng hóa, các hợp đồng giao sau mới

Câu 4: Sự khác biệt giữa nhà đầu tư chấp nhận rủi ro và nhà đầu tư không chấp nhận rủi ro? Giải thích khái niệm đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi?

- Sự khác biệt giữa nhà đầu tư chấp nhận rủi ro và nhà đầu tư không chấp nhận rủi ro:

Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro là nhà đầu tư trung lập với rủi ro, không quan tâm đến rủi ro

Nhà đầu tư không chấp nhận rủi ro là nhà đầu tư không ưa thích rủi ro và không chấp nhận nhiều rủi ro hơn nếu không nhận thêm một tỷ suất sinh lợi bổ sung (phần bù rủi ro)

- Khái niệm đánh đổi rủi ro và tỷ suất sinh lợi: Khi đưa ra một sự lựa chọn giữa hai tài sản có cùng tỷ suất sinh lợi, nhà đầu tư sẽ lựa chọn tài sản có mức độ rủi ro thấp hơn Tuy nhiên một số nhà đầu tư lại chấp nhận rủi ro để có được một mức tỷ suất sinh lợi cao hơn

Câu 5: Trình bày khái niệm kinh doanh chênh lệch giá và luật một giá? Chúng có vai trò như thế nào trong thị trường của chúng ta? Giả định rằng bạn đang định mua một chiếc xe oto mới, bạn thấy rằng cùng một kiểu xe ở hai nhà môi giới khác nhau lại có hai mức giá khác nhau Có phải luật một giá đã bị vi phạm?

Khái niệm về kinh doanh chênh lệch giá: Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá là nghiệp

vụ thực hiện việc mua một đồng tiền ở nơi giá thấp và bán lại ở nơi giá cao hơn (hoặc ngược lại) tại cùng một thời điểm để thu lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc ngược lại Khái niệm về luật 1 giá: Quy luật một giá là quy luật kinh tế phát biểu như sau: "Trong một thị trường hiệu quả, tất cả các hàng hóa giống nhau phải được bán với cùng 1 giá." Tất cả những người bán hàng sẽ tập trung về mức giá cao nhất có thể bán ra, những người mua hàng sẽ đổ xô vào mức giá thấp nhất có thể mua, nhưng trong một thị trường hoàn hảo, cung và cầu sẽ hội tụ tại một điểm là bất biến

Ví dụ: Hàng hóa có thể được giao dịch trên thị trường tài chính, ở đó sẽ chỉ có một giá chào mua, và một giá chào bán Mặc dù có một chút chênh lệch giữa hai loại giá này, nhưng quy luật một giá vẫn được áp dụng Không một người nào sẽ bán hàng hóa ở giá thấp hơn mức giá thấp hơn giá chào mua của người tạo lập thị trường, hoặc mua với mức giá cao hơn giá chào bán của người tạo lập thị trường

Vai trò của kinh doanh chênh lệch tỷ giá:

Trang 5

 Mức giá giữa các thị trường chênh lệch tạo ra cơ hội kinh doanh giá trên thị trường giao ngay

 Có thêm thông tin về các thị trường khác

 Phòng ngừa lạm phát

Vai trò cúa luật 1 giá :

 Người mua người bán có được đầy đủ thông tin về giá cả hàng hóa

 Không có gì cản trở nếu người mua và bán muốn rút khỏi thị trường

 Không có tình trạng độc quyền

 Chi phí giao dịch không đáng kể

 Không có sự can thiệp của chính phủ

Trong trường hợp này thì không vi phạm luật 1 giá ( cùng 1 kiểu xe ở 2 nhà môi giới có giá khác nhau) vì giá cả có thể quyết thay đổi theo:

Cung cầu (nhu cầu ở từng vùng miền khác nhau thì giá khác nhau)

Thời vụ (các thời điểm khác nhau trong năm, lễ tết , )

Chính sách bán hàng của doanh nghiệp,

Đặc điểm của khách hàng ( giới tính, lứa tuổi, sở thích, )

Câu 6) những chức năng chính của thị trường sản phẩm phái sinh trong nền kinh tế? Sản phẩm phái sinh có thể được sử dụng theo 3 cách khác nhau 3 cách đó là gì?

Chức năng của thị trường phái sinh:

hưởng lợi từ biến động có lợi của thị trường

sinh lỗ tỷ giá do biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái (tuy nhiên, doanh nghiệp không tận dụng được những thay đổi có lợi)

Sử dụng không phù hợp về sản phẩm phái sinh

 u ệ ư p ù ợp v tr t trư

Khi tham gia giao dịch trên thị trường PSHH, người bán và người mua dựa vào dự đoán về xu hướng giá hàng hóa trong tương lai để cố định giá trước tại thời điểm hiện tại Trong khi đó việc dự đoán xu hướng giá trong tương lai có sác xuất đúng sai nên việc tham gia vào thị trường PSHH có thể rơi vào trạng thái lãi hoặc

lỗ Với các tổng công ty lớn thuộc khối DN Nhà nước, việc lỗ từ hoạt động giao dịch hợp đồng tương lai có thể bị kết luận là lỗ do “đánh bạc” trên thị trường Quan niệm này khiến việc thuyết phục các tổng công ty lớn thuộc khối DN Nhà nước – đối tượng khách hàng có nhu cầu quản lý rủi ro giá cả hàng hóa lớn tham gia vào thị trường PSHH có khả năng gặp khó khăn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật về thị trường PSHH còn ngh o nàn, thiếu

Trang 6

tính r ràng và chi tiết để hướng dẫn các chủ thể tham gia thị trường Các S D hàng hóa ở Việt Nam hiện nay đều chưa đạt chuẩn, lỏng lẻo về cơ sở pháp lý và thể lệ hoạt động nên nguy cơ bất ổn và xảy ra tranh chấp là khó tránh khỏi Trong khi thị trường PSHH tại các nước khác đều nhận được sự hỗ trợ phát triển của Chính phủ thì tại Việt Nam chưa có một hành lang pháp lý đầy đủ để khuyến khích và hỗ trợ các S D ngân hàng phát triển thị trường c ng như bảo vệ nhà đầu

tư thông qua các quy định về ký qu , bảo lãnh, hỗ trợ thanh toán hoặc các biện pháp quả lý rủi ro khác

Thị trường hàng hóa cơ sở phát triển là nền tảng cho thị trường PSHH Tuy nhiên,

dù là một nước có sản lượng nông nghiệp dồi dào, nhưng thị trường hàng hóa cơ

sở Việt Nam chưa thực sự phát triển Về phía cung: sản xuất nông nghiệp còn tự phát; về phía cầu: sản phẩm nông nghiệp phần lớn được xuất khẩu và phụ thuộc rất nhiều vào giá trên thị trường thế giới

Câu 7: Giải thích sự khác biệt giữa quyền chọn kiểu mỹ và kiểu châu âu Giống nhau ở điểm nào

Quy n chọn ki u Mỹ:

Quyền chọn có thể được thực hiện bất cứ lúc nào trong thời hạn hợp đồng, nghĩa là bất kỳ lúc nào trước hoặc trong ngày đáo hạn hợp đồng

Quy n chọn ki u Châu Âu:

Quyền chọn chỉ có thể được thực hiện khi kết thúc hợp đồng hay là vào ngày đáo hạn, nghĩa là vào một ngày xác định

 Phí quyền chọn (premium): giá trả để mua quyền chọn

 Ngày hết hạn (expiration date): Ngày cuối cùng có thể thực hiện quyền chọn

 Thực hiện quyền chọn (exercising): Hành động thực hiện quyền chọn mua bán để

thu lợi nhuận tài chính (tức là trị giá của quyền chọn)

Trang 7

Câu 8) So sánh vai trò nhà tạo lập thị trường và nhà môi giới trên sàn Theo bạn tại sao 1 cá nhân không thể giữ 2 vai trò này?

chơi khác, họ tạo ra, khai thác và thúc đẩy

các cơ hội kinh doanh tới mọi người Họ là

những người có ưu thế về quan hệ, mạng

lưới, hệ thống công cụ, chân hàng Từ đó

họ tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội giao dịch

thành công trên thị trường

gia vào các giao dịch với vai trò là người

bán hoặc người mua

là cung cấp tính thanh quản hoặc tạo các cơ

hội cho thành viên tham gia thị trường khác

mua bán số lượng khá lớn các cổ phần, tiền

tệ, giao dịch tương lai và các công cụ giao

dịch khác ở mức giá đã báo giá công khai

Do các nhà tạo lập thị trường luôn hoạt

động với vai trò là bên đối tác trong giao

dịch nên họ đang mạo hiểm với tiền của

chính mình; vì lý do này, họ tham gia vào

nhiều chiến lược khác nhau để bảo đảm

(bảo toàn rủi ro) tránh thiệt hại

hàng và kết nối giao dịch mua và bán

môi giới (nằm ngoài giá giao dịch)

chăm sóc người mua người bán nhưng họ không tham gia thị trường với vai trò người mua người bán mà tham gia dưới vai trò người đại diện cho khách hàng

- Hoàn toàn không chịu rủi ro thị trường

Một cá nhận không thể giữ 1 lúc 2 vai trò vì, nếu trở thành Market marker thì phải có tài chính,trực tiếp giao dịch , mua bán với khách hàng, và c ng phải chịu r i ro theo thị trường,họ giúp cân bằng cung cầu Trong khi nhà môi giới thì không cần tài chính vẫn có thể thực hiện nhiệm vụ của mình trên thị trường, lợi ích họ đạt được chính là phí hoa hồng

Câu 9: Hãy kể tên và định nghĩa ngắn gọn ít nhất 2 công cụ giống với quyền chọn?

2 công cụ giống với quyền chọn:

bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực tế thì người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận; nếu ngược lại thì người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản

lỗ

Trang 8

Hợp đồng giao sau: là một hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, để

mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay, Các hợp đồng được giao dịch trên sàn giao dịch giao sau và chịu quá trình thanh toán hàng ngày Người mua hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ mua hàng vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng giao sau trên thị trường giao sau Điều này làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ mua hàng Và tương tự đối với người bán hợp đồng giao sau, là người có nghĩa vụ bán hàng vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng trên thị trường giao sau, và điều này c ng làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ bán hàng

Câu 10: Trình bày ngắn gọn về các loại chi phí giao dịch quyền chọn Các chi phí này khác biệt giữa nhà tạo lập thị trường, nhà môi giới sàn giao dịch và các công ty giao dịch trên thị trường OTC như thế nào?

Các loại chi phí giao dịch quyền chọn:

Phí mua quyền chọn: là chi phí mà người mua quyền trả cho người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn Chi phí này được tính bằng một số nội tệ trên mỗi ngoại

Chênh lệch giá mua - bán là chi phí giao dịch đáng kể đối với những người phải giao dịch với nhà tạo lập thị trường

Nhà môi giới trên sàn thực hiện các lệnh của những người không phải là thành viên và nhận một mức lương thuần hoặc là nhận hoa hồng trên mỗi lệnh thực hiện được

Hợp đồng quyền chọn cho phép công ty phòng ngừa rủi ro và đầu cơ, công ty phải bỏ chi phí ra để mua quyền chọn cho dù có thực hiện hay không

Trang 9

Câu 11: Giải thích sự khác biệt chính giữa việc quản lý quyền chọn giao dịch trên sàn và trên thị trường OTC?

Sự khác nhau giữa thị trường OTC và sàn giao dịch

khoán

Sở giao dịch

chiều Như vậy sự khác nhau giữa 2 thị trường về mặt quản lí:

Thị trường OTC:

1 Cấp quản lí nhà nước: Do cơ quan quản lí thị trường chứng khoán trực tiếp quản lí theo pháp luật về chứng khoán và các luật có liên quan, thường là Ủy ban chứng khoán nhà nước(SSC)

2 Cấp tự quản: nội dung và mức độ quản lí ở mỡi nước là khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và đặc thù của từng nước nhưng đều có chung mục tiêu là đảm bảo sự ổn định và liên tục của thị trường

các chu kì đáo hạn riêng

Thiết kế phù hợp cho từng

cá nhân Các thành viên tham

gia

giới, các công ty đa quốc gia, những nhà đâu tư phòng ngừa rủi ro

đòi hỏi với một hạn mức tín dụng từ 5-10%

tập trung

Thông qu mạng di động toàn cầu

bơir các giao nhận tiền tệ thật sự

toán, hoa hồng, chênh lệch giá

Được xác định bởi chênh lệch giữa mua vào và giá

Trang 10

 So sánh hợp đồng kỳ hạn và giao sau:

khách hàng Điều khoản của

HĐ rất linh động

Được tiêu chuẩn hóa theo những chi tiết của Sở giao dịch

lựa chọn bất kỳ thời hạn nào, nhưng thường là hệ số của 30 ngày

Chỉ có một vài thời hạn nhất định

bình trên 1 triệu USD 1 HĐ

Nhỏ đủ dể thu hút nhiều người tham gia

một số dư tối thiểu ở NH để đảm bảo cho HĐ

Tất cả các giao dịch phải duy tì tiền ký qu theo tỷ lệ phần trăm tỷ giá hợp đồng

trước ngày HĐ đến hạn

Thanh toán hằng ngày bằng cách trích tài khoản của bên thua và ghi có vào tài khoản của bên được

chuyển giao ngoại tệ, thông thường qua đảo hợp đồng

hằng ngày nên rủi ro rất lờn

có thể xảy ra nếu như một bên tham giaHĐ thất bại trong việc thực hiện HĐ

Nhờ có thanh toán hàng ngày thông qua Phòng Giao hoán nên ít rủi ro Tuy nhiên rủi ro c ng có thể xảy

ra giữa nhà môi giới với khách hàng

và giá bán với một mức độ chênh lệch giữa giá mua và giá bán

mua và giá bán được niêm yết ở sàn giao dịch

Trang 11

 Kiểu Châu Âu  Kiểu M

ngoại tệ

suốt thời hạn hợp đồng

Tỷ giá thay đổi hàng ngày

giá bán và giá mua

hồng cho nhà môi giới

giao dịch trả phí cho

Sở giao dịch

 HĐKH và HĐ S có những điểm chung nào:

ngày chuyển giao ngoại tệ giao dịch

HĐ S tương đương với việc mỗi ngày ký kết HĐKH và thanh toán từng hợp đồng

kỳ hạn trước khi kí kết một hợp đồng mới Ngày ký kết hợp đồng và ngày giá trị của các HĐKH là trùng nhau

 Thuận lợi của từng loại so với những loại kia:

tương lai nhưng không giới hạn số tiền – loại tiền, không có hao hụt phí qua trung tâm thanh toán bù trừ, có thể lựa chọn thời hạn hợp đồng

bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn

Câu 14: Giải thích sự khác biệt trong số 3 phương tiện đáo hạn của HĐGS: giao dịch

bù trừ, thanh toán tiền mặt và giao nhận Thế nào là 1 HĐKH đến hạn?

 Giải thích sự khác biệt trong số 3 phương tiện đáo hạn của HĐ S: giao dịch bù

trừ, thanh toán tiền mặt và giao nhận:

o Nhà đầu tư phải ký qu để đảm bảo khả năng thanh toán

o YK ký qu được điều chỉnh cuối mỗi ngày theo sự biến động giá future, phản ánh mức lời (lỗ) của nhà đầu tư -> định giá theo thị

trường

o Thanh toán bằng tiền mặt:

 giá thanh toán được xác định ở mức giá giao ngay ở thời điểm

đóng cửa của TS cơ sở

Trang 12

 các HĐ được điều chỉnh theo thị trường vào ngày giao dịch

 Người bán quyết định việc chuyển giao

 Giá phải dựa trên giá thanh toán ngsay trước ngày thông báo

gioa hàng

 Thế nào là 1 HĐKH đến hạn

Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kì hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua

hay bán một tài sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Do vậy, trong loại hợp đồng này, ngày kí kết và ngày giao hàng là hoàn toàn tách biệt nhau Trong hợp đồng kì hạn, một bên đồng ý mua, còn bên kia đồng ý bán, với một mức giá kì hạn được thống nhất trước, nhưng không có việc thanh toán tiền thật sự ngay thời điểm kí kết Thời hạn HĐKH là ngày thanh toán của hợp đồng

 HĐKH đến hạn là HĐ đến hạn thanh toán sau khi đã ký kết hợp đồng vào thời

điểm trước

Câu 15: Các nguyên tắc định giá quyền chọn?

Các nguyên tắc định giá quyền chọn là :

- Giá trị thấp nhất của quyền chọn mua

Quyền chọn không thể có giá trị âm, vì người mua không bị bắt buộc phải thực hiện quyền chọn Vì vậy,

Đúng cho cả quyền chọn kiểu Châu

Đối với quyền chọn kiểu M , kết luận quyền chọn mua có giá trị thấp nhất là 0 bị lấn át bởi kết luận:

Ca(S 0 ,T,X) ≥ Max(0,S 0 – X)

Khái niệm giá trị thấp nhất chỉ áp dụng đối với quyền chọn mua kiểu Mỹ, vì quyền

chọn mua kiểu Châu Âu chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn

quyền chọn sẽ ngăn cản các nhà kinh doanh tham gia vào hoạt động kinh doanh chênh lệch giá được đề cập ở trên, vốn có tác động làm tăng giá quyền chọn

- Giá trị tối đa của quyền chọn mua

Ngày đăng: 01/10/2019, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w