Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018...62 KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC...
Trang 1NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
THùC TR¹NG Sö DôNG C¤NG TR×NH VÖ SINH PHóC LîI T¹I N¥I LµM VIÖC ë MéT Sè LµNG NGHÒ MIÒN B¾C VIÖT NAM
N¡M 2018 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
HÀ NỘI - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
THùC TR¹NG Sö DôNG C¤NG TR×NH VÖ SINH PHóC LîI
T¹I N¥I LµM VIÖC ë MéT Sè LµNG NGHÒ MIÒN B¾C VIÖT NAM
N¡M 2018 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của một người học trò, em xin gửilời cảm ơn chân thành nhất tới:
Trang 3tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành luậnvăn này Sự tận tâm và kiến thức uyên bác của Cô luôn là tấm gương sáng cho emnoi theo trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu trong hiện tại và tương lai.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Toàn thể các thầy cô của Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Viện đào tạo y học
dự phòng & y tế cộng đồng - Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốtquá trình thực hiện luận văn
Các Thầy Cô trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo cùng toàn thể Thầy Côcủa các Bộ môn và cán bộ các Phòng, Ban trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình dạy
dỗ và giúp đỡ em trong những năm tháng học tập tại trường
Xin cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Y học dự phòng khóa 26 đã chia
sẻ, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp
đỡ con trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 4Tôi là: Nguyễn Thị Phương Thảo, học viên cao học khóa 26, Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Ngọc Anh, Phó trưởng Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Trường Đạihọc Y Hà Nội
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 1 Thông tin chung về các làng nghề miền Bắc Việt Nam 3
1 2 Các khái niệm chung 4
1.2 1 Khái niệm cơ sở vệ sinh phúc lợi 4
1.2.2 Khái niệm làng nghề 5
1.2.3 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống 5
1.2.4 Phân loại làng nghề: 6
1 3 Văn bản quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc 7
1.3.1 Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động” 7
1.3.2 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động” 8
1.3 3 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ 9
1.3.4 Tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động 9
1 4 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 11
1.4 1 Trên thế giới 11
1.4 2 Tại Việt Nam 14
1 5 Khung lý thuyết nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2 1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.1 1 Thời gian 17
2.1 2 Địa điểm 17
2 2 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
Trang 72 4 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu 18
2.4 1 Cỡ mẫu nghiên cứu: 18
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu: 19
2 5 Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 21
2 6 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 24
2.6 1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại nơi làm việc 24
2.6.2 Quy trình thu thập thông tin 25
2 7 Sai số và cách khắc phục 25
2 8 Quản lý và phân tích số liệu 26
2 9 Đạo đức nghiên cứu 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 28 3 1 Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 28
3 3 Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56 4.1 Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 56
4.2 Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 7
Bảng 1 2: Quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 8
Bảng 2.1: Địa bản khảo sát trực tiếp 20
Bảng 2.2: Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 21
Bảng 3.1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính và ngành nghề sản xuất
30
Bảng 3.3: Phân bố tỷ lệ người lao động làm việc trong cơ sở có đủ số lượng
công trình vệ sinh phúc lợi hố tiêu, hố tiểu, nhà tắm theo ngành nghề 30
Bảng 3.4: Phân bố tình trạng vệ sinh hố tiêu, hố tiểu và buồng tắm của các cơ
sở theo ngành nghề sản xuất 31
Bảng 3.5: Phân bố tỷ lệ tần suất sử dụng hố tiêu, hố tiểu, buồng/nhà tắm của
người lao động. 32
Bảng 3.6: Tỷ lệ về ý kiến sự cần thiết của các công trình vệ sinh phúc lợi hố
tiêu, hố tiểu và buồng tắm đối với việc sử dụng của người lao động
32
Bảng 3.7: Tỷ lệ lao động nữ làm việc trong cơ sở sản xuất có buồng vệ sinh
kinh nguyệt có dùng chung với buồng/nhà tắm theo ngành nghề sản xuất 35
Bảng 3.8: Phân bố tình trạng vệ sinh của buồng vệ sinh kinh nguyệt của lao
động nữ tại các cơ sở theo ngành nghề sản xuất36
Bảng 3.9: Tỷ lệ người lao động làm việc tại cơ sở có đủ các công trình vệ sinh
phúc lợi vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống theo ngành nghề 39
Trang 9tiện theo ngành nghề 40
Bảng 3.11: Phân bố tình trạng vệ sinh các công trình vệ sinh phúc lợi vòi nước
rửa tay, nơi để quần áo, bình nước uống theo ngành nghề sản xuất
41
Bảng 3.12: Tỷ lệ tần suất sử dụng vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống
của người lao động 42
Bảng 3.13: Tỷ lệ ý kiến sự cần thiết của các công trình vệ sinh phúc lợi vòi nước
rửa tay, nơi để quần áo, nước uống đối với việc sử dụng của người lao động 42
Bảng 3.14: Sự hài lòng của người lao động về việc sử dụng các công trình vệ
sinh phúc lợi hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm tại cơ sở sản xuất 46 Bảng 3.15: Điểm hài lòng về việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi nhà
vệ sinh, hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm của người lao động. 47
Bảng 3.16: Sự hài lòng của người lao động về việc sử dụng các công trình vệ
sinh phúc lợi vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống 48
Bảng 3.17: Điểm hài lòng về việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi vòi
nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống49
Bảng 3.18: Mô hình hồi quy logistic phân tích mối liên quan giữa sự hài lòng
của người lao động về việc sử dụng các công trình bao gồm hố tiêu,
hố tiểu, buồng tắm và các yếu tố thông tin chung của người lao động 50
Bảng 3.19: Mô hình hồi quy logistic phân tích mối liên quan giữa sự hài lòng
của người lao động về việc sử dụng hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm và các yếu tố có sẵn của công trình vệ sinh phúc lợi 52
Bảng 3.20: Mô hình hồi quy logistic phân tích mối liên quan giữa sự hài lòng
của người lao động về việc sử dụng vòi nước rửa tay, nơi để quần
Trang 10Bảng 3.21: Mô hình hồi quy logistic phân tích mối liên quan giữa sự hài lòng của người
lao động về việc sử dụng vòi nước rửa tay, nơi để quần áo, nước uống và các yếu tố có sẵn của công trình vệ sinh phúc lợi 55
Trang 11của người lao động 16 Hình 2 1: Bản đồ khu vực tiến hành nghiên cứu 17
Biểu đồ 3 1: Tỷ lệ về số lượng hố tiêu dùng chung hố tiểu tại cơ sở sản xuất
33
Biểu đồ 3 2: Tỷ lệ về loại hố tiêu được sử dụng tại các cơ sở sản xuất 34
Biểu đồ 3 3: Tỷ lệ về loại buồng/nhà tắm được sử dụng tại các cơ sở sản xuất
34
Biểu đồ 3 4: Tỷ lệ về các trang thiết bị - vật dụng có trong buồng/nhà tắm tại
các cơ sở sản xuất so với loại buồng/nhà tắm 35 Biểu đồ 3 5: Tỷ lệ các trang thiết bị - vật dụng có trong buồng/VSKN đối với
phân loại buồng/nhà VSKN có hoặc không dùng chung với buồng/nhà tắm 37
Biểu đồ 3 6: Tỷ lệ về ý kiến sự cần thiết của buồng/nhà vệ sinh kinh nguyệt đối
với việc sử dụng của lao động nữ 38
Biểu đồ 3 7: Tỷ lệ theo phân loại xà phòng được sử dụng tại các cơ sở sản xuất
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, kinh tếnông nghiệp và cuộc sống nông thôn cũng có những bước phát triển đáng kể Nhiềungành nghề sản xuất quy mô nhỏ và vừa đang được khôi phục và phát triển, đã cótác dụng to lớn trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, vừa lưu giữ truyềnthống và bản sắc văn hóa, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Cáclàng nghề đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia như kinh tế cá thể (72%),tập thể (18%), doanh nghiệp tư nhân (10%), thu hút tới 11 triệu lao động, chiếmkhoảng 30% lực lượng lao động nông thôn Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụnglao động trong độ tuổi của khu vực nông thôn là 80% Tuy nhiên, bên cạnh nhữnglợi ích mà các làng nghề mang lại thì hoạt động của một số làng nghề cũng đã gây
ra nhiều tác động bất lợi cho môi trường, cảnh quan và đặc biệt là ảnh hưởng trựctiếp tới sức khỏe của người lao động và cộng đồng dân cư
Trong công trình Làng nghề Việt Nam và môi trường, các tác giả có đưa racon số thống kê về số lượng làng nghề năm 2005 như sau: Việt Nam có 1450 làngnghề với miền Bắc là 976 (làng nghề thuộc châu thổ Sông Hồng là 856), miềnTrung là 297 và miền Nam là 177 Số liệu trên cho thấy, làng nghề ở miền Bắcnhiều gấp 3 lần so với miền Trung và gấp 5 lần so với miền Nam Cùng với sự pháttriển kinh tế, sức khỏe người lao động trong môi trường làng nghề cũng đang bị ảnhhưởng nghiêm trọng, đặc biệt là với khu vực tập trung đông lao động tại các làngnghề như miền Bắc, mà nguyên nhân chính gây ra tình trạng này do chưa có sự đầu
tư về các công trình vệ sinh phúc lợi, điều kiện làm việc cho lao động Kết quả điềutra sơ bộ cho thấy, tỷ lệ người mắc các bệnh về đường hô hấp, bệnh da do tiếp xúcnghề nghiệp cũng như tỷ lệ ốm, nghỉ việc của người lao động tại một số làng nghềtrực tiếp tái chế kim loại cao hơn so với cộng đồng dân cư chung
Hiện nay, Việt Nam đã một số công trình nghiên cứu về môi trường và sứckhỏe lao động tại các làng nghề nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ mô tả thựctrạng ô nhiễm môi trường làng nghề, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện
Trang 13làm việc và vệ sinh phúc lợi ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Năm 2017,Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đánh giá công trình vệ sinhphúc lợi tại nơi làm việc ở một số tỉnh công nghiệp trọng điểm miền Bắc đã đưa rađánh giá thực trạng, việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người laođộng và phân tích một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng, quản lýcông trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tậptrung vào các đối tượng làm việc tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc tạiViệt Nam Vì vậy, nhằm đưa ra cơ sở góp phần chăm sóc sức khỏe cho người laođộng tại các làng nghề, và cũng là cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng những quyđịnh, hướng dẫn phù hợp với thực tế cho các công trình vệ sinh phúc lợi tại làng
nghề, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 và một số yếu tố liên quan” nhằm 02 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một
số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 1 Thông tin chung về các làng nghề miền Bắc Việt Nam.
Trong quá trình hình thành và phát triển, các làng nghề Việt Nam đã bắt đầuchuyển đổi thành các làng nghề mới từ các làng nghề truyền thống lâu đời ViệtNam có 1450 làng nghề với miền Bắc là 976 (làng nghề thuộc châu thổ Sông Hồng
là 856), miền Trung là 297 và miền Nam là 177 Số liệu trên cho thấy, làng nghề ởmiền Bắc nhiều gấp 3 lần so với miền Trung và gấp 5 lần so với miền Nam Nhưvậy, có thể thấy các làng nghề chủ yếu tập trung nhiều ở miền Bắc, các tỉnh xungquanh đồng bằng Châu thổ Sông Hồng (Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, HảiDương, Ninh Bình…)
Trong những năm gần đây, do được sự hỗ trợ của Nhà nước mà cơ sở hạ tầng
ở các làng nghề có nhiều cải thiện, vì vậy các làng nghề đặc biệt là các làng nghề tạimiền Bắc đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, số hộ gia đình tham gia sản xuấtngày càng tăng, các sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoàinước Điển hình cho loại hình này là làng nghề sắt thép Đa Hội (Bắc Ninh) là làngnghề có truyền thống sản xuất sắt thép từ hơn 400 năm và gắn liền với người dân
Đa Hội qua nhiều thế hệ và ngày càng phát triển Trước đây, chỉ có 20% số hộ làngnghề sản xuất sắt thép theo phương pháp nguội với các sản phẩm đơn giản như dao,cuốc, bản lề, then cửa,… đến nay có tới gần 95% số hộ tại làng nghề này Đa Hội đãtrở thành một trung tâm tiểu thủ công nghiệp chuyên sản xuất các loại sản phẩm cơkhí, xây dựng và dân dụng từ các loại sắt thép phế liệu Làng nghề tái chế chì ĐôngMai (Hưng Yên) xưa có nghề đúc đồng truyền thống, nhưng sau đó nghề này maimột dần do mất thị trường tiêu thụ Từ năm 1985 – 1986, hàng trăm hộ chuyển sangnấu tái chế chì vì nghề này đem lại lợi nhuận lớn, nguyên liệu lại rẻ và kỹ thuật đơngiản Trong thời gian đầu, nghề được phát triển mạnh, nhưng hiện nay do nhu cầuthị trường giảm, nguồn cung cấp nguyên liệu và vốn đầu tư hạn chế nên tốc độ sảnxuất có giảm
Trang 15Tuy nhiên, phần lớn làng nghề Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêngđều áp dụng các công nghệ truyền thống và chủ yếu là lao động thủ công đượctruyền từ đời này qua đời khác thông qua các thế hệ con cháu Trình độ kỹ thuật ởcác làng nghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí Hoàn toàn chưa có nghề nào áp dụng
tự động hóa Theo điều tra của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, hầu hếtcác thiết bị để sản xuất của các làng nghề đều được chế tạo từ những năm 1950 –
1960 và chủ yếu được mua lại từ các doanh nghiệp nhà nước đã thanh lý, thải loạihoặc máy móc thiết bị cũ chắp vá từ nhiều nguồn khác nhau
Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặtbằng sản xuất chật hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt Phần lớn các hoạt động kinh tếnói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề nói riêng được tổ chức bởicác hộ gia đình; do các hộ, lao động và thành viên trong hộ thực hiện Mặc dù ởnhiều làng nghề đã xuất hiện cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làng nghềdưới nhiều hình thức khác nhau (tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, tráchnhiệm hữu hạn…), song hộ gia đình vẫn là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanhchủ yếu, chiếm 70% tổng số cơ sở sản xuất
Hơn nữa, các làng nghề hiện nay nhìn chung đều gặp khó khăn về mặt bằngcho sản xuất Tại các làng nghề miền Bắc, diện tích đất ở bình quân mỗi hộ chỉkhoảng 150 – 200 m2, nhà ở và nhà xưởng liền kề nhau với mật độ dày đặc Đa sốcác hộ sản xuất kinh doanh ngay trên diện tích đất nhà ở, mặt bằng sản xuất chậthẹp Ở những làng nghề phát triển như Mẫn Xá, Đa Hội (Bắc Ninh); Vân Chàng(Nam Định); Vũ Hội, Nguyên Xá (Thái Bình) gần 100% số hộ ngành nghề sử dụngnhà ở, sân, vườn làm nơi sản xuất hoặc chứa vật tư, nguyên nhiên liệu, sản phẩm,thậm chí cả chất thải
1 2 Các khái niệm chung
1.2 1 Khái niệm cơ sở vệ sinh phúc lợi
Các công trình vệ sinh và các cơ sở dịch vụ chung phục vụ người lao độngtại các cơ sở có sử dụng lao động (Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày
10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”)
Trang 161.2.2 Khái niệm làng nghề
Lâu nay khái niệm làng nghề thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau
Có nhà nghiên cứu cho rằng "Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nôngthôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa
lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công làchính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa" (Trần Minh Yến, 2004) Có nhà nghiên cứu khác định nghĩa "Làng nghề truyền thống là làng nghề cổtruyền làm nghề thủ công Ở đó không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàngthủ công Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông.Nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuấthàng truyền thống ngay tại làng quê của mình" (Bùi Văn Vượng, 2002)
Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư
số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định nội dung và các tiêu chícông nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Theo đó:
- Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản
phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc
có nguy cơ bị mai một, thất truyền
- Làng nghề là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm
độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy
cơ bị mai một, thất truyền
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
từ lâu đời
1.2.3 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy địnhnội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyềnthống :
Tiêu chí công nhận nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghịcông nhận
Trang 17- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc.
- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Tiêu chí công nhận làng nghề phải đạt 03 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống: Làng nghề truyền thống phải
đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông
tư 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006
1.2.4 Phân loại làng nghề:
1.2.4.0 Phân loại theo tính chất sản xuất
- Làng nghề chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm, sứ, dệt
- Làng nghề chuyên làm các nghề như xây dựng, trồng hoa, cây cảnh…
1.2.4 0 Phân loại theo lịch sử phát triển
Làng nghề truyền thống: là làng nghề đã được tồn tại và phát triển lâu đờitrong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơiquy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia đình chuyênlàm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn có ý thứctuân thủ những chế ước xã hội, dân tộc
Trang 18Làng nghề mới là làng nghề được hình thành do yêu cầu phát triển sản xuất
và đời sống của nhân dân địa phương, ảnh hưởng lan tỏa từ các làng nghề truyềnthống Một số làng nghề mới được hình thành do chủ trương của địa phương nhằmtạo công ăn việc làm cho người dân, cho thợ đi học nghề ở nơi khác rồi về dạy chongười dân ở địa phương mình
1 3 Văn bản quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc.
1.3.0 Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động”.
Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc ‘Hướng
dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động” quy định về công trình
vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc cụ thể như sau:
Bảng 1 1: Quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc theo Thông
tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016
Cơ sở VS phúc lợi Tiêu chuẩn Quy mô, phạm vi áp dụng
Hố tiêu Theo ca sản xuất:
11- 20 người/hố21- 35 người/hố
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
Dưới 300 ngườiTrên 300 người
11- 20 người/hố21- 35 người/hố
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
Dưới 300 ngườiTrên 300 ngườiBuồng tắm Theo ca sản xuất:
1- 20 người/buồng21- 30 người/buồngTrên 30 người/buồng
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
1- 300 người
301 - 600 ngườiTrên 600 ngườiBuồng vệ sinh kinh
nguyệt
Theo ca sản xuất:
1- 30 nữ/buồngTrên 30 nữ/buồng
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
1 - 300 ngườiTrên 300 ngườiVòi nước rửa tay Theo ca sản xuất:
15 - 20 người/vòi
35 người/vòi
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
Dưới 300 ngườiTrên 300 ngườiNơi để quần áo 1 người/ô kéo, hoặc Áp dụng đối với cơ sở sản xuất
Trang 19móc treo, hoặc tủ nhỏ.
kinh doanh và cơ sở có tiếp xúc vớicác yếu tố có hại, nhiễm trùng, nhiễm độc gây bệnh nghề nghiệpNước uống 1,5 lít/người/ca sản
xuất
Các loại cơ sở có thuê lao động (cơ
sở sản xuất, kinh doanh, văn phòng )
1.3.0 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao
động” quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi cụ thể như sau:
Bảng 1 2: Quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002
Cơ sở vệ sinh phúc lợi Tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng
1- 10 người/hố11- 20 người/hố
21 - 30 người/hố
Cơ sở có sử dụng lao động từ:1- 100 người
101 - 500 ngườiTrên 500 người
1- 10 người/hố11- 20 người/hố
21 - 30 người/hố
Cơ sở có sử dụng lao động từ:1- 100 người
101 - 500 ngườiTrên 500 người
1- 20 người/buồng21- 30 người/buồngTrên 30
người/buồng
Cơ sở có sử dụng lao động từ:1- 300 người
301 - 600 ngườiTrên 600 người
Buồng vệ sinh kinh
nguyệt
Theo ca sản xuất: Cơ sở có sử dụng lao động từ:
Trang 201- 30 nữ/buồngTrên 30 nữ/buồng
1 - 300 ngườiTrên 300 ngườiVòi nước rửa tay Theo ca sản xuất:
1 - 20 người/vòi
21 - 30 người/vòiTrên 30 người/vòi
Cơ sở có sử dụng lao động từ:
1 - 100 người
101 - 500 ngườiTrên 500 ngườiNơi để quần áo 1 người/ô kéo, hoặc
móc treo, hoặc tủ nhỏ
Các loại cơ sở có sử dụng lao động (cơ sở, sản xuất, kinh doanh, văn phòng )
Nước uống 1,5 lít/người/ca sản
xuất
Các loại cơ sở có thuê lao động (cơ sở sản xuất, kinh doanh, văn phòng )
1.3 0 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ
Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiếtmột số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ , quyđịnh: “Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiệnthực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng laođộng” Theo đó, phòng vắt, trữ sữa mẹ là một không gian riêng biệt rộng tối thiểu6m, có nguồn nước sạch, có nguồn điện, bảo đảm vệ sinh, được trang bị tủ lạnh,ghế, bàn, khăn giấy hoặc khăn lau, máy hút sữa, bình tiệt trùng (nếu có thể)
1.3.0 Tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động (Guidance on Workers’ Accommodation)
Theo tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động (Guidance on Workers’ Accommodation), các công trình, trang thiết bị vệ sinh cần đạt những
tiêu chuẩn như sau :
Công trình vệ sinh và nhà vệ sinh: Việc cho phép người lao động duy trì tiêu
chuẩn vệ sinh cá nhân tốt, đồng thời ngăn ngừa ô nhiễm và lây lan bệnh tật do cácthiết bị vệ sinh không đủ thật sự là một điều thiết yếu Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ
Trang 21sinh sẽ bao gồm tất cả những thứ sau: nhà vệ sinh, bệ đi tiểu, bồn rửa và vòi hoasen Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh phải được giữ trong điều kiện làm việc sạch
sẽ và đầy đủ Các cơ sở cũng phải được xây dựng bằng các vật liệu có thể dễ dànglàm sạch và đảm bảo sự riêng tư Công trình vệ sinh và nhà vệ sinh sẽ không baogiờ được chia sẻ giữa nam giới và nữ giới, ngoại trừ chỗ ở của gia đình Khi cầnthiết, phụ nữ sẽ được cung cấp các cơ sở vệ sinh bổ sung
1 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được làm bằng vật liệu dễ dàng làm sạch
2 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được làm sạch thường xuyên và giữtrong điều kiện sạch sẽ
3 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được thiết kế để cung cấp cho người laođộng sự riêng tư đầy đủ, bao gồm trần nhà để phân tầng và cửa khóa
4 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh không được chia sẻ giữa nam giới và
nữ giới, ngoại trừ nhà ở
Các thiết bị vệ sinh: Việc bố trí nhà vệ sinh để tránh sự nhiễm bẩn và ngăn
ngừa sự lây lan của bệnh truyền nhiễm là thực sự cần thiết
1 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ nhà vệ sinh Các tiêu chuẩn bao gồm
từ 1 - 15 người/1 nhà vệ sinh đến 1 - 6 người/1 nhà vệ sinh Đối với bệ đi tiểu, cáctiêu chuẩn thông thường là 1 đến 15 người/1 bệ
2 Các cơ sở vệ sinh nằm ở nơi thuận tiện và dễ tiếp cận Tiêu chuẩn cách từ
30 - 60 mét từ phòng ngủ/phòng ngủ tập thể Phòng vệ sinh cần thiết kế ở nơi màmọi người có thể tiếp cận được, không bị bất cứ cá nhân nào đi qua phòng ngủ cánhân Ngoài ra, tất cả các phòng vệ sinh phải có đủ ánh sáng (được thắp sáng), cóquạt thông gió chất lượng tốt hoặc cửa sổ bên ngoài, có đủ khu vực rửa tay và vị tríthuận tiện Nhà vệ sinh và các phương tiện vệ sinh khác nên trong cùng tòa nhà nhưphòng ngủ và ký túc xá
Buồng tắm (vòi hoa sen)/phòng tắm và các phương tiện vệ sinh khác: Các
phòng/phòng tập thể cần được cung cấp chậu rửa tay và vòi hoa sen Các cơ sở nàyphải được giữ trong điều kiện sạch sẽ (tốt) và được làm sạch thường xuyên Ván sàntắm vòi hoa sen phải là vật liệu có thể làm sạch được, chống ẩm và thoát nước đúng
Trang 22cách Phải có đủ không gian để treo, hong khô quần áo Phải có đủ ánh sáng, chỗthông gió và xà phòng thích hợp Chỗ rửa tay, vòi hoa sen và các thiết bị vệ sinhkhác nên được đặt tại nơi có khoảng cách hợp lý (tính từ các địa điểm khác nóichung và tính từ chỗ ngủ nói riêng).
1 Vách tắm/phòng tắm được làm bằng vật liệu chống trơn trượt
2 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ chỗ rửa tay tiện nghi Tiêu chuẩn: 1– 15 người/1 chỗ rửa đến 1 – 6 người/1 chỗ Chỗ rửa tay phải bao gồm một vòinước và một chậu rửa, xà phòng và các phương tiện làm vệ sinh tay
3 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ buồng tắm/phòng tắm Tiêu chuẩn 1– 15 người/1 buồng tắm đến 1 – 6 người/1 buồng tắm
4 Buồng tắm/phòng tắm đặt ở chỗ thuận tiện
5 Buồng tắm/cơ sở vệ sinh được cung cấp đầy đủ nước nóng lạnh và nước nóng
1 4 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam.
1.4 0 Trên thế giới
Theo báo cáo “Sức khỏe môi trường” của WHO công bố ngày 15 tháng 3năm 2012, trong năm 2012 ước tính có khoảng 12,6 triệu người tử vong do sốnghoặc làm việc trong môi trường không lành mạnh – gần 1/4 trên tổng số người chếttrên toàn cầu
Năm 2015, chỉ có 68% dân số thế giới được sử dụng nhà vệ sinh cải tiến(flush toilets and covered latrines) (năm 1990, con số này là 54%)
Gần một phần ba dân số thế giới hiện nay đã được sử dụng (tiếp cận) cơ sở
vệ sinh được cải thiện từ năm 1990, với tổng cộng là 2,1 tỷ người
Thực tế là: 2,4 tỷ người vẫn không có các phương tiện vệ sinh cơ bản nhưnhà vệ sinh hoặc thiết bị vệ sinh Trong số này, 946 triệu người vẫn đi vệ sinh bừabãi, ví dụ ở các đường phố, sau những cây bụi hoặc vào các vùng nước
Ít nhất 10% dân số thế giới được cho là ăn thực phẩm được tưới bằng nước thải
Vệ sinh không đầy đủ ước tính gây ra 280.000 ca tử vong do bệnh tiêu chảyhàng năm và là một nhân tố chính trong một số bệnh nhiệt đới bị lãng quên, bao
Trang 23gồm giun đường ruột, bệnh sán máng và bệnh mắt hột Vệ sinh kém cũng góp phầnlàm suy dinh dưỡng
Tình hình phát triển và xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh của nước ta theo đánhgiá của WHO/UNICEF (1993) là 17,4% dân số Tỷ lệ này xấp xỉ với Ấn Độ:16,2%, thấp hơn so với Lào: 20,9% Tuy nhiên nếu chỉ tính riêng cho nông thôn, tỷ
lệ này mới chỉ đạt được 13,2% và cũng còn cao hơn một số nước khác Sự phấn đấucủa mỗi nước có khác nhau, tại Bangladesh năm 1975 là 1,7%, sau 13 năm tăng lên
là 23% dân số sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Theo nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 312 đối tượng nữ công nhân thuộc
03 lĩnh vực nghề nghiệp trong năm 2014 – 2015 tại Ấn Độ cho thấy có tới 64% (n =200) những người tham gia nghiên cứu không có cơ sở vệ sinh tại nơi làm việc của
họ Nghiên cứu này cũng phát hiện có mối liên quan giữa phụ nữ không có điềukiện tiếp xúc với nhà vệ sinh và mắc một số bệnh liên quan, hành vi uống nước.Trong đó, mối liên quan giữa phụ nữ báo cáo các triệu chứng sức nóng liên quanđến nhiệt và thiếu tiếp cận với nhà vệ sinh tại nơi làm việc là rất lớn (χ 2 = 4.0397 ,
P = 0,0444) Trong số phụ nữ không được tiếp cận nhà vệ sinh, 174 phụ nữ (87%)cho biết đã từng phải trải qua sự bất tiện trong việc vệ sinh kinh nguyệt định kỳ,cũng có liên quan đáng kể (χ 2 = 42.92, p = 0.0005 * 10-7) Phụ nữ không có điềukiện tiếp xúc với nhà vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến bộ phận sinh dụccao gấp 6 lần so với phụ nữ có tiếp xúc với nhà vệ sinh, như trong ngành côngnghiệp luyện thép (OR = 6.01, KTC 95%: 3.45-10.47 p <0.0001) Phụ nữ khôngđược tiếp cận nhà vệ sinh tại nơi làm việc cũng cho biết uống ít nước hơn (5%, n =17) để tránh phải dùng nhà vệ sinh thường xuyên (χ 2 = 4.76, p = 0.0290) (N = 17)(χ 2 = 20.03, p = 0,0076 * 10-04) "Không phải nước uống" (<1 L/ca) và tỷ lệ hiệnmắc các vấn đề di truyền học (n = 17) Người ta cũng quan sát thấy phụ nữ "khônguống đủ nước" có nguy cơ cao hơn 4 lần phát triển các vấn đề di truyền học so vớiphụ nữ uống đủ nước (OR 4.01, KTC 95%: 2.16-7.45, p <0.0001) Tuy nhiên,nghiên cứu này chưa mang tính chuyên sâu và chưa đưa ra các yếu tố liên quan đến
Trang 24vấn đề sức khỏe gặp phải của nữ công nhân khi không được tiếp xúc với các côngtrình vệ sinh, chủ yếu nghiên cứu trên chỉ tập trung vào việc mô tả.
Phụ nữ không được tiếp cận sử dụng nhà vệ sinh (n=200) được nghiên cứu
có sự thay đổi nồng độ nước tiểu (44%), màu da (39%), cảm giác nóng rát thườngxuyên và nhiễm trùng đường tiểu (11%) Phụ nữ nghiên cứu (n=24) đã chấp nhậnthay đổi hành vi nhịn đi tiểu (khoảng 2 - 4 giờ), có liên quan đáng kể đến việckhông tiếp cận được nhà vệ sinh (χ 2 = 12.2, p = 0.0003) Khoảng 2% lao động nữcũng được chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi thận 10% báo cáo là xin nghỉ việc ở nhàtrong thời gian kinh nguyệt cho mục đích vệ sinh, kết quả là số lao động nữ nàykhông được nhận tiền lương trong ngày kinh nguyệt và căng thăng tâm lý bởi sựkhông hài lòng của người quản lý
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành với 118 phụ nữ làm việctại hai mỏ vàng và bạch kim của Nam Phi nhằm tìm hiểu về vấn đề sức khỏe và antoàn lao động cho thấy sự thiếu thốn các phương tiện vệ sinh và công trình vệ sinhphúc lợi trong điều kiện làm việc dưới mặt đất Hơn một nửa số công nhân tham giaphỏng vấn (52,5%) phàn nàn về vấn đề này ở các trạm làm việc của họ Kết quảcũng cho thấy hầu hết người tham gia (99,8%) phàn nàn về tình trạng không có nhà
vệ sinh tại các khu vực làm việc dưới lòng đất: 31,4% xếp loại “điều kiện vệ sinhnghèo nàn”, trong khi 67,8% đánh giá là “không thể chấp nhận” Tất cả người thamgia phàn nàn về việc thiếu các phương tiện rửa tay sau khi sử dụng thiết bị vệ sinh.Hơn nữa, phần lớn người được phỏng vấn (90,6%) cho biết các thiết bị vệ sinhngầm dưới mặt đất không được phân loại theo giới tính, trong khi 95,7% báo cáothiếu các thùng vệ sinh để xử lý các khăn giấy vệ sinh đã sử dụng Kết quả là gầnnhư tất cả những người tham gia (96,4%) báo cáo rằng họ không thể vứt bỏ đúngcách những khăn/miếng vệ sinh bẩn trong các thiết bị vệ sinh dưới lòng đất và buộcphải bỏ chúng khi kết thúc ca làm việc và quay trở lại bề mặt mỏ vàng, (58,4%)được chẩn đoán các điện kiện da khác nhau (p<0,001) Điều kiện vệ sinh cho các cơ
sở vệ sinh cũng liên quan đến loại mỏ (p=0,004) và nhiều phụ nữ (38,1%) từ mỏbạch kim phàn nàn về các điều kiện vệ sinh không thể chấp nhận Phân tích sâu hơn
Trang 25cho thấy các bệnh phụ khoa đã được báo cáo có liên quan một các đáng kể(p<0,005) với tình trạng tiếp cận và vệ sinh của nhà vệ sinh cũng như sự sẵn có củacác phương tiện rửa tay và thùng chứa vệ sinh Nghiên cứu này đã đưa ra được sựthiếu thốn các phương tiện vệ sinh và công trình vệ sinh phúc lợi trong điều kiệnlàm việc dưới mặt đất, nhất là mô tả được tình trạng và việc sử dụng (tính chấpnhận) của người lao động về các công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc củangười lao động Đồng thời, các yếu tố liên quan đến việc hạn chế sử dụng các côngtrình vệ sinh dưới lòng đất.
1.4 0 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu về công trình vệ sinhphúc lợi tại các làng nghề tại Việt Nam Trong khi đó, các làng nghề được mở rộng
và phát triển Hiện tại, đa phần các nghiên cứu đều tập trung vào vấn đề ô nhiễmmôi trường tại các làng nghề truyền thống
Trong một nghiên cứu về “Môi trường làng nghề thực trạng và giải pháp,trường hợp nghiên cứu tại làng nghề Nha Xá, Hà Nam” của Nguyễn Thanh Lâmcho thấy một số lượng tương đối người dân hoặc người lao động tại các làng nghềmắc một số bệnh Tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm cho thấy có 8%-30% người dân mắc bệnh về đường tiêu hóa, 4,5%-23% bệnh viêm da, 6%-18%bệnh đường hô hấp, 13%-38% phụ nữ mắt bệnh phụ khoa… Tỷ lệ mắc bệnh liênquan đến nghề sản xuất tại Dương Liễu – Hà Nội là 70%, làng bún bánh Vũ Hội –Thái Bình là 70%, làng bún Phú Đô, làng rượu Tân Đô là 50%
Theo báo cáo môi trường quốc gia 2008 về môi trường làng nghề Việt Namcủa Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008) tại Làng nghề tái chế kim loại Văn Môn,Yên Phong, Bắc Ninh đã đưa ra số liệu tại trạm y tế xã Yên Xá, từ năm 2000-2006tổng số người dân ở làng Tống Xá đã tử vong là 102 người Ngoài 27,4% ngườichết do suy kiệt tuổi già theo quy luật tự nhiên, tỷ lệ người chết do ung thư phổi,gan, dạ dày chiếm cao nhất (25,5%), tiếp đến là tai biến mạch máu não (19,6%).Hầu như năm nào cũng có người chết vì tai nạn lao động và đa số các ca trẻ chết sơ
Trang 26sinh đều do bị dị tật bẩm sinh hoặc đẻ non Đây có thể là hậu quả do ô nhiễm môitrường của sản xuất làng nghề gây ra
Ô nhiễm đất, nước và không khí tại làng nghề cơ khí Vân Chàng (Nam Định)
đã làm cho phần lớn dân cư trong làng mắc các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài
da và phụ khoa Có tới 4,7% số người trong làng bị mắc bệnh lao phổi, 8,3% mắcbệnh viêm phế quản, đặc biệt số người chết vì ung thư ngày càng tăng Làng có trên50% người lao động mắc các bệnh liên quan tới thần kinh Tính đến năm 2011, tạiVân Chàng có 150 người bị bệnh lao phổi, 240 người bị bệnh phế quản, hơn 90%dân số mắc các bệnh ngoài da, viêm ngứa, đau mắt hột và gần 10 người chết vì bệnhung thư Rất nhiều chị em phụ nữ đẻ non hoặc con chết yểu, đặc biệt thời gian gầnđây các ca quái thai có chiều hướng gia tăng Tuổi thọ trung bình của người dânVân Chàng là 55, thấp hơn nhiều so với tuổi trung bình của cả nước Bên cạnhnhững vấn đề bệnh tật do ô nhiễm môi trường làng nghề, các nguy cơ tai nạnthương tích đối với người lao động tại các làng nghề cũng rất cần được quan tâm.Những tai nạn lao động như nổ lò, điện giật, bỏng, ngã, gãy tay, vật nặng đè cũngđáng báo động, tỷ lệ tai nạn lao động tại nhóm làng nghề này chiếm khoảng 33,4%mỗi năm Theo nghiên cứu tại Tống Xá (Nam Định) năm 2007, tỷ lệ tai nạn thươngtích (bỏng, điện giật, gãy chân tay ) của làng nghề cao hơn so với khu vực đốichứng là làng An Thái và Ba Khu (Yên Phong, Nam Định)
Trang 271 5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Hình 1 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi
của người lao động
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Hình 2 1: Bản đồ khu vực tiến hành nghiên cứu
Trong đó mỗi tỉnh lựa chọn 02 huyện có nhiều làng nghề, mỗi huyện chọn
ra khoảng >=02 xã có nhiều làng nghề Tại mỗi xã chọn ra 05 cơ sở sản xuất Từcác cơ sở/đơn vị sản xuất làng nghề được lựa chọn sẽ triển khai phỏng vấn 200 đốitượng lao động (05 đối tượng/cơ sở sản xuất)
Trang 292 3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người lao động tại các cơ sở sản xuấtthuộc làng nghề được lựa chọn
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Nam và nữ trong độ tuổi từ 15-60
Làm việc tại các cơ sở sản xuất từ 12 tháng trở lên tại thời điểm nghiên cứu
Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất tại các làng nghề sản xuất
Đối với những đối tượng dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của người giám hộkhi tham gia vào nghiên cứu
Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Nam và nữ nằm ngoài độ tuổi 15-60
Không đảm bảo các tiêu chuẩn lựa chọn về thời gian làm việc và tính chấtcông việc
Có các vấn đề về thần kinh, không đủ minh mẫn hoặc sức khỏe không đảmbảo
Từ chối tham gia nghiên cứu
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2 3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
2.4 0 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Số đối tượng được chọn tham gia vào nghiên cứu được tính theo công thức,tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
p = 0,5, tỷ lệ người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất theo nghiêncứu Do đây là một nghiên cứu mới và chưa có nghiên cứu nào đã được thực hiện
Trang 30trước đây, vì vậy p = 0,5 là một ước đoán an toàn nhất để cho một cỡ mẫu an toànnhất (lớn nhất).
: Sai số tương đối cho phép Trong nghiên cứu này là nghiên cứu về sứckhỏe cộng đồng nên tôi chọn =10% = 0,10
α: Ngưỡng tin cậy (α = 0,05)
: Hệ số giới hạn tin cậy, ứng với độ tin cậy 95%, = 1,96
Cỡ mẫu tính toán được xác định với n = 384 người Lấy hệ số điều chỉnhkhoảng 2,6 Số người lao động cần điều tra là 1.000 người lao động tại các làngnghề sản xuất truyền thống cần nghiên cứu
Với số lượng lao động của mỗi cơ sở (có thể là hộ gia đình, hoặc các thànhviên trong hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã) tại từng làng nghề trung bình là 05 ngườitrong độ tuổi từ 15-60 tuổi/làng nghề, để đạt được cỡ mẫu 1000 người tham gia điềutra, số cơ sở sản xuất cần cho nghiên cứu là 200 cơ sở sản xuất
2.4.0 Phương pháp chọn mẫu:
Cách chọn mẫu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Chọn tỉnh bao gồm việc chọn chủ đích 05 tỉnh đại diện dựa
trên danh sách các tỉnh có số lượng làng nghề lớn nhất và tập trung sản xuất nhiềungành nghề, mặt hàng khác nhau bao gồm Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải
Dương, Ninh Bình (kết quả trong bảng 2.1).
- Giai đoạn 2: Chọn huyện/thành phố bao gồm việc chọn chủ đích 02
huyện/thành phố dựa trên danh sách những huyện/thành phố có số lượng làng nghề
lớn nhất và tập trung sản xuất nhiều ngành nghề, mặt hàng khác nhau (kết quả trong
bảng 2.1).
- Giai đoạn 3: Chọn xã bao gồm việc chọn chủ đích 02 xã dựa trên danh
sách các xã trên địa bàn nghiên cứu có số lượng làng nghề nhiều nhất và tập trungnhiều ngành nghề sản xuất khác nhau, kết quả theo bảng sau:
Trang 31Bảng 2.1: Địa bản khảo sát trực tiếp
- Giai đoạn 4: Chọn làng nghề sản xuất truyền thống là chọn chủ đích
mỗi xã ra 02 làng nghề bao gồm 01 làng nghề sản xuất mới và 01 làng nghề sảnxuất truyền thống, kết quả chọn ra 40 làng nghề sản xuất
- Giai đoạn 5: Chọn cơ sở sản xuất là chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp
rút thăm 05 cơ sở sản xuất tại mỗi làng nghề Kết quả chọn được 200 cơ sở sản xuất
từ 40 làng nghề sản xuất
- Giai đoạn 6: Chọn người lao động tại làng nghề sản xuất là chọn ngẫu
nhiên 05 người lao động (bao gồm cả nam và nữ nếu như khu vực làm việc có cả nam
và nữ) tại từng khu vực làm việc làng nghề để phỏng vấn về việc sử dụng công trình vệsinh phúc lợi của lao động tại cơ sở sản xuất, kết quả chọn được 1.000 lao động
2 3 Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
Toàn bộ biến số nghiên cứu, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin theo bảng dưới đây:
Trang 32Bảng 2.2: Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
Kỹ thuật TTTT
Phương pháp TTTT
I Thông tin chung (Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu)
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
II
Biến số cho mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018
1.1 Hố tiêu, hố tiểu, buồng tắm
sự cần thiết của hố tiêu, hố tiểu,buồng tắm hiện đang sử dụng
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Trang 33TT Biến số Chỉ số
Kỹ thuật TTTT
Phương pháp TTTT
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
2
Sự thuận lợi của
vòi rửa vệ sinh
kinh nguyệt
Tỷ lệ % buồng/nhà vệ sinh kinhnguyệt có vòi rửa vệ sinh kinhnguyệt thuận tiện
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
1.3 Vòi nước rửa tay
sử dụng
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
1.4 Nơi để quần áo
1
Số lượng phòng
riêng để giá treo
quần áo và giá treo
Bộ câuhỏi
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
3
Phân loại tủ quần
áo tại cơ sở sản
Bộ câuhỏi
4 Vị trí, tình trạng vệ Tỷ lệ % vị trí, tình trạng vệ sinh, Phỏng Bộ câu
Trang 34TT Biến số Chỉ số
Kỹ thuật TTTT
Phương pháp TTTT
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
2 Loại nước uống
Tỷ lệ % loại nước uống theobình nước tinh khiết đóng sẵn,nước đun sôi để nguội, khác
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi3
Lượng nước cung
cấp hàng ngày cho
người lao động
Tỷ lệ % số lao động được cungcấp từ 1,5 lít/người/ca sản xuấttrở lên
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
5 Đủ cốc uống nước Tỷ lệ % đủ cốc uống nước Phỏng
vấn
Bộ câuhỏi
III
Biến số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.
1
Các yếu tố đặc
điểm của đối tượng
nghiên cứu liên
quan đến việc sử
dụng các công
trình vệ sinh phúc
lợi tại nơi làm việc
Phân tích mối liên quan giữaviệc sử dụng các công trình vệsinh phúc lợi tại nơi làm việcvới: trình độ học vấn, dân tộc,ngành nghề sản xuất, quan hệvới chủ cơ sở sản xuất, loại laođộng, khoảng cách từ nhà tới cơ
sở sản xuất
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
Bộ câuhỏi
Trang 35TT Biến số Chỉ số
Kỹ thuật TTTT
Phương pháp TTTT
trong việc sử dụng
sinh, mức độ sạch sẽ, tần suất
sử dụng và tầm quan trọng đốivới sự hài lòng của người laođộng trong việc sử dụng
2 3 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
2.6 1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại nơi làm việc.
- Đối tượng: Người lao động tại cơ sở sản xuất
- Kỹ thuật: Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng phiếu phỏng vấn
- Công cụ thu thập thông tin: Phiếu phỏng vấn – có thử nghiệm bộ phiếu trên
05 người lao động tại một cơ sở sản xuất tại Hà Nội trước khi khảo sát chính thức(Phụ lục 1)
- Nội dung thu thập thông tin gồm có cấu trúc gồm 3 phần:
+ Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: Họ tên, năm sinh
(dương lịch), giới tính, trình độ học vấn, dân tộc, kinh nghiệm làm việc, ngành nghề
sản xuất, quan hệ với chủ cơ sở sản xuất, loại lao động, khoảng cách từ nhà tới cơ
+ Mức độ hài lòng của người lao động về việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc, bao gồm: mức độ hài lòng về số lượng, tình trạng vệ
Trang 36sinh, vị trí, tần suất sử dụng của các công trình vệ sinh phúc lợi như hố tiêu, hố tiểu,buồng tắm, buồng vệ sinh kinh nguyệt, vòi nước rửa tay, nơi để quần áo và việccung cấp nước uống.
2.6.2 Quy trình thu thập thông tin
- Tập huấn điều tra viên
- Thử nghiệm bộ công cụ trên 05 đối tượng nhằm chuẩn hóa công cụ nghiêncứu về: sự phù hợp của các câu hỏi, ngôn ngữ trong bộ công cụ
- Sau khi tiến hành thử nghiệm, sẽ thực hiện sửa đổi chuẩn hóa bộ công cụ vàtiến hành thu thập số liệu cho nghiên cứu theo các bước sau:
Bước 1: Điều tra viên mời đối tượng nghiên cứu vào phòng hoặc không gian
riêng phục vụ cho việc phỏng vấn Điều tra viên đọc mục đích, mục tiêu củanghiên cứu cũng như các quyền lợi, sự tự nguyện của đối tượng khi tham giavào nghiên cứu này
Bước 2: Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu ký vào bản đồng thuận
nghiên cứu
Bước 3: Điều tra viên tiến hành hỏi đối tượng theo bộ công cụ có sẵn.
Bước 4: Điều tra viên cảm ơn đối tượng tham gia nghiên cứu.
2 3 Sai số và cách khắc phục
- Sai số chọn: Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trong quần thể nhờphương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn từ 05 tỉnh, huyện, làng nghề sản xuất, cơ sởsản xuất và mỗi nơi chỉ lựa chọn 05 đối tượng phỏng vấn, do đó chưa đại diện choquần thể đối tượng cần nghiên cứu
- Sai số thông tin :
Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai
số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi
Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số tự khai báo, sai số nhớ lại
Sai số trong quá trình nhập liệu
- Cách khắc phục sai số thông tin:
Trang 37 Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ câu hỏicũng như một số ngôn ngữ ở địa phương.
Đối với sai số do đối tượng trả lời: hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo thôngtin bằng cách lập lại câu hỏi
Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số liệu tạithực địa
Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu vàlàm sạch trước khi nhập liệu, tạo các tệp check của phần mềm nhập liệunhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu
Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích
2 3 Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epi data 3.1 và xử lý, phân tíchbằng phần mềm STATA 14.0
Thống kê mô tả bao gồm: tần số và tỷ lệ % cho biến định tính; trung bình,trung vị và độ lệch chuẩn cho biến định lượng
Thống kê suy luận bao gồm: Phân tích mối liên quan giữa thông tin chungcủa đối tượng nghiên cứu và số lượng, tình trạng, vị trí của các công trình vệ sinhphúc lợi với sự hài lòng của người lao động về việc sử dụng các công trình vệ sinhphúc lợi tại nơi làm việc bằng phân tích mối liên quan và hồi quy đa biến
Trang 382 3 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu phải được sự đồng ý của chủ cơ sở nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trước khi tham gia nghiên cứu sẽ nhận được thông tinđầy đủ về nghiên cứu này, bao gồm mục đích của nghiên cứu và những quyền lợiđược hưởng của đối tượng tham gia nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu đồng ý thamgia sẽ ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu
Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phỏng vấn, chỉ điều tra nhữngngười đồng ý tham gia nghiên cứu
Các thông tin thu thập được giữ bí mật hoàn toàn và chỉ phục vụ cho mụcđích nghiên cứu
Trang 39Số năm kinh nghiệm làm việc trung bình ±15.87
Trang 40Khoảng cách từ nhà tới cơ sở sản xuất
Bảng 3.1 cho thấy lao động lao chiếm tỷ lệ cao hơn, nhóm tuổi hay gặp nhất
là 40-50 tuôi, trình độ học vấn của nhóm đối tượng trung học cơ sở chiếm đa số.Trong nhóm đối tượng được phỏng vấn có kinh nghiệm làm việc dưới 10 nămchiếm tỷ lên nhiều nhất, và ngành nghề sản xuất chủ yếu trong nghiên cứu này làthủ công, mỹ nghệ Đa số chủ cơ sở của cơ sở sản xuất hoặc người nhà chủ sản xuấttham gia trả lời phỏng vấn nghiên cứu