Để phục vụ cho việc điều trị đạthiệu quả cao, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng theo nhóm nguyên nhân gây viêm phổi tại khoa sơ sinh bệnh viện đa khoa Saint Pau
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG THỊ YẾN HOA
§ÆC §IÓM L¢M SµNG CËN L¢M SµNG THEO NHãM NGUY£N NH¢N G¢Y VI£M PHæI T¹I KHOA S¥ SINH BÖNH VIÖN §A KHOA
SAINT PAUL
Chuyên ngành : Nhi khoa
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Ngô Thị Thu Hương
HÀ NỘI – 2019
Trang 2PCR : Polymerase chain reative
TNF : Tumor necrosis factor
WHO : World Health Organization
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phế quản phổi là một bệnh lý phổ biến ở trẻ em tại các nước đangphát triển Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi Theo ước tính củaWHO, mỗi năm có khoảng 450 triệu trường hợp mắc viêm phổi được báo cáo
và số ca tử vong do viêm phổi lên tới 4 triệu người [1] Ở các nước đang pháttriển, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng sơ sinh và gây ra
tỷ lệ tử vong đáng kể [2] Trong đó, viêm phổi ở trẻ sơ sinh chiếm gần 50%
tỷ lệ tử vong do viêm phổi nói chung và là nguyên nhân gây tử vong cao nhấttrong giai đoạn chu sinh [3]
Ước tính mỗi năm có khoảng 750000 đến 1,2 triệu trẻ sơ sinh tử vong doviêm phổi trên toàn thế giới [2] Theo CHERG 2010, tỷ lệ trẻ em chết doviêm phổi rất cao chiếm 17.4%, trong đó tỷ lệ trẻ sơ sinh chết do viêm phổichiếm 4.3% [4] Bên cạnh tỷ lệ tử vong cao, nếu không điều trị đúng và kịpthời, viêm phổi sơ sinh sẽ dẫn đến những biến chứng trầm trọng như suy tim(thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ có bệnh lý tim bẩm sinh), sock,trụy mạch do thiếu oxy kéo dài hoặc nhiễm trùng nặng; nhiễm khuẩn huyết,xẹp phổi, tràn khí, tràn dịch màng phổi, hay biến chứng do thở máy kéo dàinhư bệnh phổi mạn [5]
Do đặc điểm giải phẫu và sinh lý ở hệ hô hấp của trẻ sơ sinh chưa pháttriển đầy đủ như trẻ lớn nên viêm phổi ở trẻ sơ sinh có những đặc điểm riêngbiệt như: triệu chứng lâm sàng thường không điển hình, diễn biến lâm sàngthường nặng nề hơn Bên cạnh đó, do hệ thống miễn dịch chưa phát triển đầy
đủ, thiếu hụt các globulin miễn dịch như IgM, IgA trong niêm mạc đường hô
Trang 7hấp, do đó khả năng tự bảo vệ cơ thể còn hạn chế nên trẻ sơ sinh rất dễ bịnhiễm khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm Vì vậy, đối với viêm phổi sơsinh, chẩn đoán còn khó khăn, diễn biến nhanh và nguy cơ tử vong cao Do đóbệnh nhân viêm phổi sơ sinh rất cần sự chăm sóc sát sao, tận tình của cácnhân viên y tế [5, 6].
Bệnh viện Đa khoa Saint Paul là bệnh viện hạng 1 trực thuộc thành phố
Hà Nội, trong đó, khoa sơ sinh được thành lập từ năm 1970 là một trongnhững cơ sở chăm sóc sơ sinh có quy mô lớn của miền Bắc, theo dõi và điềutrị các bệnh nhi sơ sinh ở khu vực Hà Nội Hàng năm, số lượng bệnh nhânđiều trị và cấp cứu tại khoa ngày càng tăng Để phục vụ cho việc điều trị đạthiệu quả cao, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng theo nhóm nguyên nhân gây viêm phổi tại khoa sơ sinh bệnh viện đa khoa Saint Paul” nhằm 2 mục tiêu:
1. Tìm hiểu một số nguyên nhân gây viêm phổi tại khoa sơ sinh Bệnh Viện Đa Khoa Saint Paul
2. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo nhóm nguyên nhân gây viêm phổi
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
Viêm phế quản phổi là tổn thương viêm tại các phế quản nhỏ, phế nang
và các tổ chức xung quanh phế nang rải rác hai phổi, làm rối loạn trao đổi khí,tắc nghẽn đường thở, dễ gây suy hô hấp và tử vong [5]
Thuật ngữ “viêm phổi” (pneumonia) thường dùng để chỉ tình trạng viêmcủa nhu mô phổi mà không bao gồm các mô của đường dẫn khí như phế quản.Tuy nhiên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính ở trẻ em ảnh hưởng tới tất
cả biểu mô lát đường thở, từ vùng mũi họng đến tận giường phế nang
Thuật ngữ “trẻ sơ sinh” có nguồn gốc từ tiếng la tinh neonates để chỉnhững trẻ trong 28 ngày đầu tiên của cuộc đời
Viêm phổi sơ sinh là viêm phổi xảy ra trong 28 ngày đầu tiên của cuộc đời.Các nguyên nhân gây viêm phổi thường gặp là virus, vi khuẩn, vi khuẩnkhông điển hình, ký sinh trùng, nấm và các tác nhân kích thích như viêm phổihít, dị vật Trong đó, virus là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm khoảng 44-70% tùy nghiên cứu
1.2 Dịch tễ học
1.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
Tỷ lệ viêm phổi sơ sinh từ 1 đến 35%, thay đổi giữa các nghiên cứutrong đó số liệu được trích dẫn phổ biến nhất là 1% đối với trẻ sơ sinh đủtháng và 10% đối với sơ sinh non tháng [7]
Viêm phổi sơ sinh xảy ra rải rác quanh năm nhưng gặp nhiều hơn vàotháng 2,3,4,5,6 [3]
Trang 9Tỷ lệ mắc viêm phổi sơ sinh trong một vài nghiên cứu ước tính dưới 1%
ở trẻ sơ sinh đủ tháng và khoảng 10% ở trẻ sơ sinh non tháng [7], [8], [9].Ngược lại, khi khám nghiệm tử thi, tỷ lệ viêm phổi sơ sinh dao động từ 20-32% ở trẻ được sinh ra, và từ 15-38% ở trẻ non tháng [9] Ở một nghiên cứukhác, viêm phổi xảy ra ở 1.4% trẻ với tuổi thai trung bình là 35 tuần (thay đổi
từ 23-42 tuần) với tỷ lệ tử vong là 2.5%, tỷ lệ này cao hơn ở các nước đangphát triển [10], [11] Ở Đông Nam Á, mỗi năm trung bình mỗi trẻ dưới 5 tuổi
có 0.36 đợt viêm phổi [12]
Ở Việt Nam, một nghiên cứu trong vòng 10 năm từ 1981-1990 tại khoa
sơ sinh tại bệnh viện Nhi Trung Ương, số ca viêm phổi chiếm tới 30% trêntổng số trẻ cần nhập viện, trong đó viêm phổi sơ sinh góp phần 17.2% số trẻnhập viện với tỷ lệ tử vong là 29.5%, đến năm 2002 tỷ lệ sơ sinh nhập viện doviêm phổi lên tới 22.7% nhưng tỷ lệ tử vong đã giảm đáng kể 9.7% [3], [13]Theo Tổ chức Y tế thế giới, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong lớnnhất ở trẻ em trên toàn thế giới Vào năm 2015, ước tính rằng viêm phổi lànguyên nhân gây tử vong 920136 trẻ em dưới 5 tuổi, chiếm 16% tỷ lệ tử vongnói chung ở trẻ dưới 5 tuổi [14]
Trong một nghiên cứu của Barton và cộng sự, viêm phổi bẩm sinh lànguyên nhân hàng đầu của nhiễm trùng sơ sinh gây tử vong ở trẻ sơ sinh rấtnhẹ cân (cân nặng lúc sinh dưới 1000gram) Viêm phổi do nhiễm khuẩn từ mẹtruyền cho con thường đi kèm với viêm màng não mủ và hoặc các nhiễmtrùng bẩm sinh khác [15]
Ở các nước đang phát triển, mỗi năm có khoảng 750000 đến 1,2 triệu ca
tử vong ở trẻ sơ sinh liên quan đến viêm phổi, trong đó tỷ lệ tử vong do viêmphổi ở trẻ sơ sinh chiếm tới 10% tỷ lệ tử vong nói chung của trẻ em [3], [13]
Trang 10Ở Gadchiroli, Ấn Độ viêm phổi sơ sinh chiếm hơn 50% số ca tử vong doviêm phổi ở trẻ em [16] Trong một nghiên cứu khác được tiến hành ở Ấn Độước tính tỷ lệ tử vong do viêm phổi trong giai đoạn sơ sinh là 29/1000 trẻsống Tỷ lệ tử vong trong giai đoạn này cao hơn gần 25 lần so với trẻ từ 2 đến
11 tháng tuổi, trong đó tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở tháng thứ 2 thấp hơn 7lần so với giai đoạn sơ sinh [10] Do đó, tình trạng viêm phổi xuất hiện ở giaiđoạn sơ sinh cần được chú ý và theo dõi sát
Tại Việt Nam, viêm phổi cũng là một trong những nguyên nhân gây tửvong hàng đầu giai đoạn chu sinh Trong một nghiên cứu được tiến hànhtrong 10 năm 1981-1990 tại bệnh viện Nhi trung ương, tỷ lệ tử vong ở sơ sinh
do viêm phổi là 29.5% Theo tác giả Nguyễn Thu Hương, tỷ lệ này là 9.7%năm 2002 Tương tự như vậy, năm 2007, tại bệnh viện Nhi Đồng II, tỷ lệ tửvong do viêm phổi sơ sinh là 7.3% [17] Tại bệnh viện đa khoa Saint Paul,năm 1989, viêm phổi sơ sinh chiếm 26% tỷ lệ tử vong [3]
1.2.2 Yếu tố nguy cơ
Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm phổi sơ sinh Viêm phổi sơ sinhkhởi phát sớm thường liên quan đến vỡ ối sớm, vỡ ối non, thai phụ chuyển dạkéo dài, mẹ bị viêm âm đạo, sốt trong cuộc chuyển dạ, trẻ sinh non, cân nặngthấp, nhịp tim thai nhanh
Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh thông khí nhân tạo có nguy cơ mắc viêm phổicao hơn Một nghiên cứu trên người lớn đã được báo cáo cho thấy tỷ lệ viêmphổi bệnh viện tăng gấp 4 lần ở bệnh nhân đặt nội khí quản
Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: bất thường bẩm sinh đường hô hấpnhư rò thực quản, tim bẩm sinh, suy giảm chức năng hệ thần kinh, giảmtrương lực cơ [4], [18]
Trang 111.3 Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi
Bình thường đường hô hấp dưới được giữ vô khuẩn bởi các cơ chế bảo
vệ sinh lý bao gồm sự di chuyển của lớp dịch nhầy, những phân tử miễn dịchcủa phổi hạn chế các tác nhân gây bệnh như đại thực bào có mặt trong các phếnang và tiểu phế quản, IgA tiết và các globulin miễn dịch khác
Nếu các cơ chế phòng vệ không đủ khả năng loại bỏ các tác nhân gâybệnh khỏi đường hô hấp, chúng sẽ nhanh chóng lan xuống dưới Quá trìnhbệnh lý sẽ xảy ra theo 4 giai đoạn:
Nhiễm khuẩn: tác nhân gây bệnh do trẻ hít phải hoặc cư trú ở đường hôhấp trên tràn xuống
Bám dính: tác nhân gây bệnh bám dính vào bề mặt tế bào biểu mô hôhấp nhờ các cấu trúc bản chất là glycoprotein Tuy nhiên việc bám dính không
dễ dàng khi các hàng rào bảo vệ còn nguyên vẹn bao gồm sự toàn vẹn lớpbiểu mô đường thở, lớp dịch nhày phế nang, các globulin tiết, đặc biệt là IgA.Xâm nhập: sau khi bám dính, các tác nhân gây bệnh có thể bị thực bàohoặc bị tiêu diệt tại chỗ nhờ hàng rào bảo vệ tại chỗ của phổi như các IgA,lactoferin, interferon, bổ thể sẽ phân giải một phần, vách tế bào hoặc một sốenzyme của vi khuẩn Nếu tác nhân gây bệnh chiến thắng được hàng rào bảo
vệ của cơ thể, chúng sẽ nhân lên và tiết ra các enzyme và độc tố gây tổnthương nhu mô phổi
Độc tố của vi khuẩn bao gồm:
o Ngoại độc tố: bản chất là polypeptide, do một số vi khuẩn Gram dương và vikhuẩn Gram âm tạo thành, là sản phẩm được mã hóa bởi gen nằm trên bề mặtplasmid, dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ cao Bạch hầu là vi khuẩn duy nhất sinhngoại độc tố tác dụng trên biểu mô hô hấp
Trang 12o Nội độc tố: do vi khuẩn Gram âm tiết ra, là những thành phần của vách vikhuẩn được giải phóng khi vi khuẩn chết, bản chất là các lipopolysaccharide.Nội độc tố có khả năng chịu nhiệt cao hơn nhưng độc tính yếu hơn ngoại độc
tố Thông thường nội độc tố không gây độc trực tiếp cho tế bào mà gián tiếpqua các cytokine như interleukin, TNF do đại thực bào được hoạt hóa tiết ra[19]
Hậu quả là hệ thống biểu mô long chuyển bị tổn thương, dẫn đến tắcnghẽn đường thở do phù nề, tăng xuất tiết và ứ đọng dịch Ở trẻ sơ sinh dođường thở nhỏ nên quá trình này càng trở nên nghiêm trọng Kết quả là xẹpphổi, phù phổi kẽ và rối loạn thông khí tưới máu gây ra thiếu oxy máu trầmtrọng đi kèm với tắc nghẽn đường thở
1.4 Chẩn đoán viêm phổi sơ sinh.
Chẩn đoán viêm phổi sơ sinh là một thách thức đối với các nhà lâm sàng
do các triệu chứng lâm sàng của viêm phổi sơ sinh không đặc hiệu đồng thờicác đánh giá về cận lâm sàng không phải lúc nào cũng có tương quan với cáctriệu chứng lâm sàng [20] Do đó việc chẩn đoán viêm phổi sơ sinh dựa trên
sự kết hợp giữa các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng Đồng thời đánh giátình trạng nhiễm khuẩn huyết ở lứa tuổi này
1.4.1 Đặc điểm lâm sàng.
Viêm phổi sơ sinh có thể khởi phát sớm hoặc muộn Vi khuẩn là tác nhângây bệnh chính cho cả viêm phổi khởi phát sớm và viêm phổi khởi phát muộn.Viêm phổi khởi phát sớm: thường khởi phát trong vòng 72 giờ sau khisinh, thường do lây truyền từ mẹ theo ba đường:
o Do trẻ hít phải nước ối nhiễm trùng trong tử cung
o Các vi khuẩn từ mẹ truyền cho con qua tuần hoàn rau thai, đặc biệt khi ối vỡsớm hoặc ối vỡ non
Trang 13o Trong khi chuyển dạ, trẻ hít phải dịch ối bẩn hoặc các vi sinh vật cư trú ởđường sinh dục mẹ Ở các trường hợp mẹ viêm âm đạo do liên cầu thường íttriệu chứng tại chỗ và toàn thân.
Viêm phổi khởi phát sớm thường kết hợp với đẻ ngạt, trẻ hít phân suhoặc hít dịch ối hay hít máu mẹ bệnh cảnh trên lâm sàng như một nhiễmkhuẩn huyết: sốt cao, hạ thân nhiệt, tím tái, tiên lượng nặng nề
Viêm phổi khởi phát muộn: xuất hiện sau 72 giờ tuổi, có thể xảy ra trongthời gian trẻ nằm viện hoặc sau khi ra viện, thường là nhiễm trùng bệnh viện.Thường xuất hiện ở những trẻ can thiệp thông khí nhân tạo có tổn thươngniêm mạc khí quản hay tổn thương khí quản Viêm phổi khởi phát muộnthường có các biểu hiện toàn thân sớm như: li bì, kém ăn, bỏ bú, sốt Hoặc có thểbiểu hiện tình trạng suy hô hấp: thở nhanh, thở rên, phập phồng cánh mũi, rútlõm lồng ngực, tím tái, nghe phổi thông khí giảm hoặc có ran ẩm nhỏ hạt [18].Triệu chứng lâm sàng ở lứa tuổi này thường không điển hình
Triệu chứng cơ năng:
Thở nhanh > 60 lần trên phút hoặc thở chậm <30 lần/phút
Co kéo cơ hô hấp phụ
Trang 14Rút lõm lồng ngực: xảy ra ở thì hít vào và phản ảnh hiện tượng dichuyển của thành ngực vào trong bất thường khi trẻ cố gắng tăng thể tích khílưu thông Hiện tượng này là kết quả của sự co cơ hoành kết hợp sử dụng các
cơ hô hấp phụ Triệu chứng này quan sát ở 1/3 dưới lồng ngực ở thì hít vào Ởtrẻ sơ sinh thường có rút lõm lồng ngực nhẹ Triệu chứng này có giá trị khi rútlõm lồng ngực mạnh
Thở rên: là sự gắng sức của trẻ nhằm tăng dung tích cặn chức năng, giữcho các phế nang không bị xẹp Dây thanh đóng lại một phần ở thì thở ra tạotiếng thở rên Ở sơ sinh, dấu hiệu thở rên thường là dấu hiệu nặng và đượcđánh giá cùng các triệu chứng và dấu hiệu suy hô hấp khác
Rung thanh thường bình thường
Nghe phổi: ran ẩm nhỏ hạt 2 bên, có thể nghe thấy ran rít, ran ngáy Tuynhiên nhiều trường hợp chỉ nghe thấy thông khí giảm, không nghe thấy ranBiểu hiện ở các cơ quan khác:
Nôn trớ, tiêu chảy
Tim mạch: thường có biểu hiện suy tim
Trang 15chẩn đoán tình trạng nhiễm khuẩn sơ sinh còn gây nhiều tranh cãi Những trẻ
sơ sinh không có tình trạng nhiễm trùng có thể có những biến đổi trong côngthức bạch cầu Một số nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá sự biếnđổi công thức bạch cầu ở trẻ sơ sinh nhằm ứng dụng trong chẩn đoán nhiễmtrùng sơ sinh, hầu hết các kết quả sàng lọc sử dụng giá trị tổng số bạch cầu
<5000 tế bào/mm3 hoặc >20000 tế bào/mm3 có ý nghĩa trong chẩn đoán tìnhtrạng nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh [23], hoặc số lượng bạch cầu đa nhân trungtính ≤1,5G/l hay <2G/l tuỳ từng nghiên cứu gợi ý đến tình trạng nhiễm trùng
ở trẻ sơ sinh [24], [25]
Sinh hóa: Protein phản ứng C (CRP) được phát hiện lần đầu tiên vàonăm 1930 trong huyết thanh bệnh nhân bị viêm phổi do phế cầu khuẩn cấptính CRP là viết tắt của C polysacarit của Streptococcus pneumoniae [26].CRP ở người cả người lớn và trẻ em khoẻ mạnh có nồng độ trong huyết thanhrất thấp Giá trị của CRP lớn hơn 10mg/l được coi là tình trạng bệnh lý [27].Riêng đối với trẻ sơ sinh, nồng độ CRP trong huyết thanh cao hơn, 95% trẻ sơsinh khoẻ mạnh có nồng độ CRP từ 0 – 7 mg/l, đặc biệt đối với trẻ sơ sinhnon tháng nồng độ CRP có thể cao hơn do chức năng gan chưa hoàn thiện.Máu lắng thường tăng
1.4.2.2 Chẩn đoán hình ảnh
Hình ảnh viêm phổi trên phim Xquang, có giá trị nhất trong chẩn đoán xácđịnh viêm phổi, đồng thời theo dõi được tiến triển của bệnh: [5], [28], [29]
Tổn thương với các nột mờ với đặc điểm: to nhỏ không đều
Ranh giới không rõ
Rải rác khắp 2 phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi, cạnh tim hoặc tậptrung ở 1 thùy hoặc 1 phân thùy phổi
Phát hiện các biến chứng như xẹp phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khímàng phổi
Trang 16Một số tổn thương Xquang đặc hiệu:
Tổn thương trên Xquang do Streptococcus B thường gây khó khăn chobác sỹ lâm sàng do rất dễ chẩn đoán nhầm với bệnh màng trong nếu khôngdựa vào triệu chứng lâm sàng hay phương pháp điều trị
Hình ảnh tổn thương phổi với nhiều ổ áp xe nhỏ và các bóng khí 2 bênphế trường, có thể kèm tràn khi màng phổi và tràn khí trung thất hay gặptrong viêm phổi do E.coli và Klebsiella pneumonia hoặc tụ cầu vàng [3], [30]Viêm phổi do Streptococcus nhóm B hoặc các tác nhân gây bệnh kháckhó phân biệt với hội chứng suy hô hấp (RDS) ở trẻ sinh non [31], [32] Sựxuất hiện dịch màng phổi có thể giúp chẩn đoán phân biệt vì tràn dịch màngphổi gặp hơn 60 % bệnh nhân viêm phổi trong khi hiếm khi gặp ở bệnh nhânsuy hô hấp cấp [18]
1.4.2.3 Xét nghiệm tìm nguyên nhân.
Bệnh phẩm nuôi cấy tìm vi khuẩn ở trẻ sơ sinh thường là máu, dịch nãotủy và dịch nội khí quản hoặc dịch tỵ hầu [24,25] Cấy máu hoặc cấy nội khíquản sớm trong vòng 8 đến 12 giờ đầu tiên có thể giúp chẩn đoán sớm viêmphổi sơ sinh [20] Ở những bệnh nhân tràn dịch màng phổi có thể lấy dịchàng phổi nhuộm Gram và nuôi cấy
Xét nghiệm tìm vi khuẩn bằng phương pháp nuôi cấy dịch tỵ hầu chỉ chokết quả dương tính trong khoảng từ 13,9% đến 55,2% các trường hợp viêmphổi do vi khuẩn thay đổi giữa các nghiên cứu [35], [36]
Có thể làm thêm các xét nghiệm sâu hơn nếu nghi ngờ viêm phổi dovirus như là phản ứng chuỗi PCR và phân lập virus Đối với phương phápnuôi cấy virus, cần 1-21 ngày đối với nuôi cấy thường và 1-5 ngày đối vớinuôi cấy nhanh để virus phát triển trên mô cấy, tuy nhiên có thể chẩn đoánngay trong vòng 30 phút bằng các test nhanh sử dụng kháng thể đặc hiệuchống virus để phát hiện kháng nguyên virus
Trang 17Bảng 1.1 Các nguyên nhân gây viêm phổi thường gặp ở
Genital mycoplasmaListeria monocytogenesChlamydia trachomatisMycobacterium tuberculosisGroup B streptococci
Escherichia coliHaemophilus influenzaUreaplasma urealyticum
Klebsiella spEnterobacterPseudomonasBacillus cereusCitrobacter diversusInfluenza virusRespiratory syncytial virusEnteroviruses
Herpes virusCandida spAspergillus sp
Trang 181.4.3 Một số nguyên nhân gây viêm phổi thường gặp
Nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em thay đổitheo lứa tuổi Ở nhóm trẻ lớn, tác nhân gây viêm phổi thường gặp làH.influenza và S.pneumoniae Những năm 80, mô hình vi khuẩn gây bệnhthay đổi, ngoài hai vi khuẩn thường gặp trên còn có vai trò gây bệnh đáng kểcủa Moraxella catarrhalis Viêm phổi sơ có nguyên nhân hoàn toàn khác vớitrẻ lớn, các nguyên nhân thường gây viêm phổi ở nhóm trẻ dưới 2 tháng làK.pneumonia, E.coli, S.aureus Nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên cứu nguyênnhân hàng đầu gây viêm phổi sơ sinh là Strepcoccus B, đứng hàng thứ hai lànhóm vi khuẩn đường ruột E.coli, K pneumonia, Enterobacter Theo nghiên cứucủa Tô Thanh Hương và một số nghiên cứu khác trong nước, nguyên nhân gâyviêm phổi sơ sinh hàng đầu là trực khuẩn Gram âm [3], [18], [32]
1.4.3.1 Klebsiella pneumonia
Klebsiella thuộc họ vi khuẩn đường ruột, trực khuẩn gram âm, thườngđứng thành đôi, có vỏ dày, không có khả năng di động, một trong những vikhuẩn hay gây nhiễm trùng bệnh viện Klebsiella có 4 loài gây bệnh:Klebsiella pneumonia, Klebsiella oxytoca, Klebsiella ozaenae và Klebsiellarhinoscleromatis, trong đó Klebsiella pneumonia được quan tâm nhiều nhất.Hầu hết các cơ quan đều có thể bị nhiễm trùng do Klebsiella Klebsiellapneumonia là căn nguyên gây viêm phổi thường gặp ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ tửvong cao nếu không được điều trị sớm, bên cạnh đó còn có thể gây nhiễmkhuẩn huyết, viêm màng não, viêm tai giữa,… Klebsiella bám vào niêm mạcđường hô hấp nhờ fimbriae và một yếu tố kết dính có khả năng ức chế mannose
Vỏ của vi khuẩn có khả năng chống lại thực bào do có khả năng ức chế opsoninhóa bởi kháng thể đặc hiệu và bổ thể Một yếu tố quan trọng giúp Klebsiellanhân lên tại các mô là khả năng thu nhận sắt nhờ enterochelin và aerobactin
Trang 19Yếu tố độc lực chính của Klebsiella là nội độc tố LPS được giải phóngriêng rẽ hoặc dạng phức hợp với polysaccharide vỏ Klebsiella pneumonia cókhả năng sinh hai loại độc tố ruột và bacteriocin có tác dụng ức chế một số vikhuẩn khác và cảm ứng chết theo chương trình của tế bào chủ.
Klebsiella có thể phân lập được từ đường tiêu hóa hoặc đường hô hấptrên ở khoảng 5% dân số [37]
1.4.3.2 Escherichia coli (E.coli)
E.coli là trực khuẩn gram âm, hầu hết không có vỏ và có khả năng diđộng, là một trong những thành viên chính của hệ vi khuẩn chí đường ruộtnhưng cũng là căn nguyên của nhiều bệnh nhiễm trùng E.coli phát triển dễdàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, hiếu kỵ khí tùy tiện
E.coli có đủ 3 loại kháng nguyên: 160 yếu tố kháng nguyên O; khoảng 100yếu tố kháng nguyên K và hơn 50 yếu tố kháng nguyên H đã được xác định.E.coli đứng hàng đầu trong các vi khuẩn gây tiêu chảy, viêm đường tiếtniệu, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết, là căn nguyên gây viêm màng nãothường gặp ở trẻ sơ sinh
Dấu hiệu lâm sàng thường không đặc hiệu như li bì, bú kém, suy hô hấp.Tổn thương phổi trên Xquang cũng không đặc hiệu, tổn thương viêm từ cáctiểu phế quản tận lan ra nhu mô phổi kề cận trong tiểu thùy phổi Các phếnang viêm ở giai đoạn tiến triển khác nhau rải rác ở hai phổi, xen giữa các tổnthương viêm là vùng nhu mô phổi bình thường [3], [37]
1.4.3.3 Streptococcus pyogenes
Là những cầu khuẩn gram dương thường xếp thành chuỗi dài ngắn khácnhau, không di động, đôi khi có vỏ, đường kính 0.6-1micromet Streptococcuspyogenes là những vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện, môi trường nuôi cấy cầnnhiều chất dinh dưỡng như máu, huyết thanh, đường,
Trang 20Streptococcus pyogenes có 6 loại kháng nguyên: kháng nguyên C (đặchiệu nhóm), kháng nguyên M (đặc hiệu type) kháng nguyên T, P, R.Streptococcus pyogenes có 7 enzym và độc tố, trong đó DPNase là enzym cókhả năng tiêu diệt bạch cầu và độc tố gây phát ban, là nguyên nhân của cácnhiễm trùng như viêm họng, nhiễm trùng vết thương, viêm phổi và các nhiễmtrùng thứ phát, bệnh tinh hồng nhiệt, thấp tim, viêm cầu thận [30], [37], [38]
1.4.3.4 Staphylococcus aureus.
Là cầu khuẩn gram dương, có đường kính từ 0.8-1 micromet, đứng thànhhình chum nho, không có long, không có nha bào và thường không có vỏ Tụcầu vàng thuộc loại dễ nuôi cấy, hiếu kỵ khí tùy tiện Tụ cầu vàng có khả năng
đề kháng với nhiệt độ và hóa chất hơn các vi khuẩn không có nha bào khác,
có thể gây bệnh sau một thời gian dài tồn tại ở môi trường
Tụ cầu vàng thường ký sinh ở vùng mũi họng và có thể cả ở da Chúnggây bệnh ở người bị suy giảm sức đề kháng hoặc có chủng nhiều yếu tố độclực, có khả năng gây nhiều loại bệnh khác nhau như nhiễm khuẩn ngoài da,nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm ruột,
Viêm phổi do tụ cầu vàng thường ít gặp, có thể là viêm phổi nguyên phát
do vi khuẩn xâm nhập từ đường hô hấp trên xuống hoặc thứ phát sau nhiễmkhuẩn ngoài da Cơ chế gây bệnh của tụ cầu vàng là tiết ra các độc tố vàenzym phá hủy nhu mô phổi, gây hoại tử, tạo thành các ổ abces nhỏ rải ráctrong phổi Những ổ khí và abces này có thể vỡ gây tràn khí, tràn mủ màngphổi [37], [38]
1.5 Điều trị
Theo Sazawal và Black, điều trị viêm phổi sơ sinh làm giảm tỷ lệ tửvong ở trẻ sơ sinh là 27%, trẻ nhỏ 20% và 24% ở trẻ 0 đến 4 tuổi [39]
Trang 21Điều trị viêm phổi nói chung dựa trên 4 nguyên tắc: [5], [40]
Chống nhiễm khuẩn
Chống suy hô hấp
Điều trị rối loạn nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
Điều trị sớm các biến chứng nếu có
Trong đó, 2 nguyên tắc cơ bản trong điều trị viêm phổi là chống nhiễmkhuẩn và phòng chống suy hô hấp
Điều trị cụ thể:
Tổ chức y tế thế giới WHO khuyến cáo bắt đầu điều trị kháng sinhđường tiêm ampicillin phối hợp với gentamycin cho đến khi có kết quả nuôicấy [41] Ampicillin có tác dụng chống lại liên cầu nhóm B và đa số cácchủng Streptococcus và một số vi khuẩn Gram âm Ampicillin có tác dụnghiệp đồng chống lại nhiều vi khuẩn gây bệnh Một vấn đề nan giải trong các
cơ sở hồi sức sơ sinh trên toàn thế giới là sự xuất hiện của các tác nhân gâybệnh kháng thuốc, đa phần là vi khuẩn gram âm [42] Tương tự, trong cộngđồng có một tỷ lệ đáng kể vi khuẩn gram âm kháng với gentamycin, có thểthay thế bằng một kháng sinh nhóm aminosid khác như amikacin [18], [32]Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng chống lại nhiều vikhuẩn Gram âm tuy nhiên không nên sử dụng trong giai đoạn sớm do 1 số vikhuẩn Gram âm có thể xuất hiện hoạt tính kháng thuốc sớm bằng cách sinhbeta lactamase [43]
Nếu nghi ngờ viêm phổi do tụ cầu, phối hợp kháng sinh tiêmvancomycin với 1 kháng sinh aminosid
Khuyến cáo điều trị kháng sinh trong viêm phổi sơ sinh từ 10 đến
21 ngày [7]
Trang 22Đối với viêm phổi do nguyên nhân virus, việc điều trị đặc hiệu còn hạnchế, chủ yếu điều trị triệu chứng và dự phòng bội nhiễm vi khuẩn Nếu nghingờ viêm phổi herpes simplex (HSV), acyclovir tiêm tĩnh mạch 60 mg / kg mỗingày chia làm 3 lần trong 21 ngày Viêm phổi do HSV thường gây tử vong mặc
dù được điều trị Viêm phổi do virus hợp bào hô hấp RSV, điều trị bằngribavirin tuy nhiên việc điều trị này không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh [18]
1.6 Một số nghiên cứu về viêm phổi sơ sinh được báo cáo trong những năm gần đây
Tại bệnh viện Nhi trung ương, viêm phổi chiếm tỷ lệ rất cao,tới 90.3%
và tỷ lệ tử vong là 9.7% [3] Một nghiên cứu khác được thực hiện tại bệnhviện đa khoa trung ương Thái Nguyên 2006 cho thấy viêm phổi sơ sinh chiếm
tỷ lệ cao nhất trong nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh với 84.3% [44] Theo Ngô ThịThi, nguyên nhân gây viêm phổi sơ sinh gặp nhiều nhất là Klebsiallapneumonia chiếm 51%, E.coli chiếm 16.5%, P.aeruginosa 14.5%, S.aureus12.3% [45]
Một nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện nhi trung ương ở trẻ sơ sinh viêmphổi thở máy cho thấy nguyên nhân chủ yếu là trực khuẩn gram âm với hàngđầu là P.aeruginosa 41.7%, K.pneumoniae 15% và S.aureus 20% [6]
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa Saint Paul cũng cho kết quảtương tự, nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi sơ sinh là K.pneumoniaechiếm 45.6%, sau đó là E.coli với 10.9% [30]
Theo tác giả Khu Thị Khánh Dung, tỷ lệ tử vong chung của viêm phổi sơsinh là 11.8% trong nhóm đẻ non cao gấp 3 lần nhóm đủ tháng
1
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Khoa sơ sinh bệnh viện đa khoa Saint Paul
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5/2018 đến hết tháng 5/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu.
Chẩn đoán xác định viêm phổi dựa vào tiêu chuẩn WHO 2013 [46]Lâm sàng: Trẻ ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:Thở nhanh: ≥ 60 lần/phút ở trẻ < 2 tháng
≥ 50 lần/phút ở trẻ 2 – 12 tháng
≥ 40 lần/phút ở trẻ 1 – 5 tuổi
Rút lõm lồng ngực
Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt, có thể có ran rít, ran ngáy
Cận lâm sàng: tổn thương phổi trên phim X-quang
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân từ cộng đồng vào được chẩn đoán xác định viêm phổi
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi
Bệnh nhân đã nằm điều trị tại các bệnh viện tuyến dưới
Bệnh nhân không được cấy dịch tỵ hầu
Bệnh nhân có bệnh nền gây suy hô hấp mà không có tổn thương tại phổi
Trang 242.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.
Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bệnh nhân vào viện với triệu chứng viêm phổi
Tiến hành khám lâm sàng và chỉ định các xét ngiệm
Cấy dịch tỵ hầu trong vòng 48h đầu nhập viện trước khi tiến hành điềutrị kháng sinh cho bệnh nhân
Theo dõi tiến triển của bệnh và hiệu quả điều trị:
Số ngày điều trị
Cải thiện của các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo nhóm nguyên nhân gây bệnh
2.3.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu.
Bảng 2.1: Thông tin chung bệnh nhân
và đánh giá tuổi thai theo bảng
Bệnh ánnghiêncứu
Cân nặng lúc sinh Grams Hỏi bệnh sử
Trang 25Xác định các biến số Phương pháp thu thập Công cụthu thập
Bú kém
Triệu chứng
cơ năng Hỏi bệnh
Bệnh ánnghiêncứu
Co kéo cơ hô hấp phụ
o Nhịp thở: tiêu chuẩn đánh giá dụng cho trẻ sơ sinh
Thở nhanh: nhịp thở trên 60 lần/phút Tương tự như cơ chế tăng tần số tim bùtrừ khi cung lượng tim giảm, trẻ sơ sinh cũng tăng nhịp thở đáp ứng với tìnhtrạng tăng CO2 trong máu
Thở chậm: nhịp thở dưới 30 lần/ phút Có thể là dấu hiệu trẻ đang bị kiệt sức.Thở chậm có thể do giảm điều hòa trung tâm hô hấp trong tổn thương não,bệnh lý thần kinh cơ hoặc sốc nặng Trẻ bệnh nặng hay trong tình trạng ức chế
có thể thở nấc và hầu hết dẫn đến ngừng thở
Trang 26o Rút lõm lồng ngực: xảy ra ở thì hít vào và phản ánh hiện tượng di chuyển củathành ngực vào trong bất thường khi trẻ cố gắng tăng thể tích khí lưu thông.Hiện tượng này là kết quả của sự co cơ hoành kết hợp với sử dụng các cơ hôhấp phụ Rút lõm lồng ngực chia làm 3 mức độ: nặng, vừa, nhẹ phản ánh mức
độ sử dụng cơ hô hấp phụ Rút lõm lồng ngực quan sát và khám ở 1/3 dướilồng ngực ở thì hít vào Ở trẻ sơ sinh thường có rút lõm lồng ngực nhẹ
o Phập phồng cánh mũi: là dấu hiệu thiếu oxy, trẻ cố gắng giảm sức cản đườngthở và tăng đường kính bằng cách nở rộng lỗ mũi
o Thở rên: là sự gắng sức của trẻ nhằm tăng dung tích cặn chức năng khi giữcho các phế nang không bị xẹp Dây thanh âm đóng lại một phần ở thì thở ratạo ra tiếng thở rên Ở trẻ bú mẹ và trẻ lớn hơn dấu hiệu thở rên thường là dấuhiệu nặng, nhưng ở trẻ sơ sinh non và đủ tháng có thể có thở rên trong vòng
30 phút đầu cho đến 2 giờ tuổi Cần đánh giá thở rên cùng với các dấu hiệusuy hô hấp khác Nếu thở rên càng to và liên tục là một dấu hiệu suy hô hấpcàng nặng
o Cơn ngừng thở: xuất hiện ở sơ sinh non tháng thường do chức năng hệ thầnkinh chưa hoàn thiện đầy đủ, được coi là cơn ngừng thở bình thường khi kéodài dưới 15 giây
o Khò khè: là sự di chuyển của không khí qua một đoạn hẹp của đường thở gây
ra
o Thân nhiệt: cặp hậu môn
Sốt: khi nhiệt độ ≥ 38.5 °C
Hạ nhiệt độ: khi nhiệt độ ≤ 36°C
o Bú: dựa vào đánh giá khách quan
Trang 27Công cụ thu thập
Hình ảnh Xquang
Xét nghiệm
Phiếu điền
kếtquảxétnghiệmcủabệnhánnghiê
n cứu
Số lượng bạch cầu G/l
Tỷ lệ phần trăm
bạch cầu đanhân trungtính
Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số cận lâm sàng
o Xquang: các phim được chụp tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoaSaint Paul, được đọc bởi các bác sỹ chẩn đoán hình ảnh
o Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: được làm tại khoa huyết học tại bệnhviện đa khoa Saint Paul Máy ADVIA 2120i của hãng SIEMENS
o Xét nghiệm CRP: được làm tại khoa hóa sinh, máy OLYMPUS AU400của hãng BECKMAN COULTER và máy ARCHITECT ci16200 của hãngABOTT
Bảng 2.4 Các nguyên nhân gây viêm phổi sơ sinh
Các căn nguyên gây viêm phổi sơ sinh
Trang 28khuẩn với kháng sinh
Dựa vào kháng sinh đồ vàdiễn biến lâm sàng củabệnh nhân
Khám bệnh
Xác định nguyên nhân gây viêm phổi sơ sinh và đáp ứng với điều trịTất cả các bệnh nhân viêm phổi được cấy nội khí quản/dịch tỵ hầu/cấymáu tìm vi khuẩn gây bệnh ngay khi vào viện để tìm căn nguyên gây bệnh vàlàm kháng sinh đồ
o Kỹ thuật lấy dịch nội khí quản: đặt nội khí quản kích cỡ hợp lý cho bệnhnhân, dùng sonde vô trùng nối với bơm 5ml vô khuẩn luồn qua ống nội khíquản tới khi không luồn được nữa sau đó hút ra cho vào ống vô khuẩn và đưangay tới khoa vi sinh xét nghiệm
o Kỹ thuật lấy dịch tỵ hầu: lấy dịch khi đói, dùng sonde vô trùng nối với bơm5ml nước cất, đưa sonde vào mũi bơm nước cất và hút dịch trở lại, mang dịchhút được đi nuôi cấy
o Phương pháp nuôi cấy chẩn đoán: theo đúng quy trình của khoa Vi sinh bệnhviện đa khoa Saint Paul Bệnh phẩm được nuôi cấy trong môi trường thạchmáu hoặc thạch socola và theo dõi sự phát triển của khuẩn lạc trong điều kiệnnhiệt độ từ 35-37 °C, trong môi trường 5-7% CO2, với thời gian từ 16-18 giờ.Đánh giá khuẩn lạc của từng loại vi khuẩn trên các môi trường dựa vào hìnhdạng, kích thước, màu sắc, độ bóng, khô, mỡ, mùi, tan máu, đồng thời nhuộmsoi Gram để xác định hình thể, cách sắp xếp và tính chất bắt màu của vi khuẩn.Kết quả cấy dịch nội khí quản dương tính khi lượng vi khuẩn trên1000 CPU/ml.Khi kết quả nuôi cấy có từ 2 loại vi khuẩn với số lượng đều trên 1000 CPU/ml
Trang 29thì cả 2 loại vi khuẩn là vi khuẩn gây bệnh [38]
Đánh giá kết quả kháng sinh đồ dựa trên giới hạn đường kính vùng ứcchế của từng loại kháng sinh để đánh giá mức độ nhạy cảm kháng sinh: nhạycảm (Sensitive-S), nhạy cảm trung bình (Intermediate –I), kháng kháng sinh(Resitant-R)
2.4 Các thuật toán và phần mềm sử dụng trong nghiên cứu
o Xử lý và phân tích số liệu dựa vào phần mềm SPSS 20.0
o Các thuật toán bao gồm
Kết quả được xem là có ý nghĩa thống kê khi p<0.05 với độ tin cậy 95%
2.5 Thiết kế nghiên cứu
Trang 30SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN KHOA SƠ
Trang 312.6 Đạo đức nghiên cứu
o Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng đạo đức của bệnh viện Saint Paul vàĐại học Y Hà Nội
o Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trịcho bệnh nhân, không phục vụ mục đích nào khác
o Mọi thông tin của người bệnh được đảm bảo giữ bí mật
o Có sự tư vấn về vấn đề nghiên cứu và có phản hồi kết quả với cơ sở nghiêncứu và các bên liên quan
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 01 tháng 07 năm 2018 đến 30 tháng 06 năm 2019 có
2365 trẻ nhập viện tại khoa sơ sinh bệnh viện đa khoa Saint Paul, có 976 trẻviêm phổi nhập viện chiếm 41,3% Trong đó 292 bệnh nhân viêm phổi nằmđiều trị tại khoa sơ sinh bệnh viện đa khoa Saint Paul được mời tham gianghiên cứu Chúng tôi thu được kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân
Bảng 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân
Đặc điểm của bệnh nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
2 tuần tuổi chiếm tỷ lệ 70,2%, viêm phổi trong giai đoạn chu sinh chiếm tỷ lệ
Trang 33thấp nhất với 2,74% Có 27,05% trẻ sơ sinh viêm phổi từ 1-2 tuần tuổi Tuổitrung vị mắc viêm phổi sơ sinh là 19 ngày Trẻ nam chiếm tỷ lệ 63%, tỷ lệnam/nữ là 1,7/1
Nhóm có cân nặng khi sinh dưới 3000 gram chiếm tỷ lệ 26,7%, cònnhóm có cân nặng khi sinh từ 3000 gram chiếm tỷ lệ 73,3%
Phần lớn trẻ sơ sinh viêm phổi nhập viện thuộc nhóm trẻ đẻ thường với60,3%, đẻ đủ tháng với 88,7% Trẻ sơ sinh viêm phổi non tháng, đẻ mổ chiếm
tỷ lệ thấp hơn với tỷ lệ trẻ đẻ non chiếm 11,3%, tỷ lệ trẻ đẻ mổ chiếm 39,7%
3.1.2 Tháng nhập viện của bệnh nhân
Biểu đồ 3.1: Tháng nhập viện của bệnh nhân
Nhận xét: Trẻ sơ sinh mắc viêm phổi quanh năm nhưng phần lớn trẻviêm phổi nhập viện tập trung cao vào các thời điểm giao mùa, tập trung vàotháng 1, tháng 4, tháng 8 Cao nhất vào tháng 8 với 15,4%, thấp nhất vàotháng 12 là 3,1%
3.2 Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ sơ sinh.
3.2.1 Kết quả phân lập nguyên nhân gây viêm phổi
Biểu đồ 3.2: Kết quả phân lập nguyên nhân gây viêm phổi
Nhận xét: Trong số 292 trẻ viêm phổi nhập viện có 40,4% trẻ phân lậpđược nguyên nhân gây bệnh, 59,6% trẻ không tìm được nguyên nhân
3.2.2 Nguyên nhân viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Biểu đồ 3.3: Phân bố nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Nhận xét: Trong số 292 trẻ viêm phổi nhập viện có 40,4% trẻ phân lập đượcnguyên nhân gây bệnh Trong đó 14,7% căn nguyên do vi khuẩn, 25,7% do virus
Tháng
Tỷ lệ %
Trang 343.2.3 Điều trị kháng sinh trước khi nhập viện
Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh nhân điều trị kháng sinh trước khi nhập viện
Điều trị kháng sinh Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
3.2.4 Phân bố các loại vi khuẩn gây viêm phổi
Biểu đồ 3.4: Phân bố vi khuẩn gây bệnh
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, vi khuẩn Gram âm làtác nhân vi khuẩn gây viêm phổi sơ sinh chủ yếu chiếm tỷ lệ 67,4% Sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.3: Phân bố các loại vi khuẩn gây viêm phổi sơ sinh
Loại vi khuẩn Số bệnhnhân
Tỷ lệ % bệnhnhân viêmphổi do vikhuẩn
Tỷ lệ % bệnhnhân viêmphổi được cấydịch tỵ hầu
Trang 36Bảng 3.4: Căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi sơ sinh theo lứa tuổi
Loại vi khuẩn
Số bệnh nhânTuổi vào viện (ngày)
3.2.5 Phân bố các loại virus gây viêm phổi
Bảng 3.5: Phân bố nguyên nhân virus gây viêm phổi
Các loại virus Số bệnh nhân
Tỷ lệ % bệnhnhân viêm phổi
do virus
Tỷ lệ % bệnhnhân viêm phổiđược sàng lọc
Trang 37Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân viêm phổi do vi khuẩn theo nhóm tuổi
Nhận xét: Trong số 43 trẻ viêm phổi do vi khuẩn phân lập được, chủ yếugặp ở nhóm trẻ ngoài giai đoạn chu sinh chiếm 93%, trong đó trẻ 15-21 ngàytuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,2% Trẻ viêm phổi do vi khuẩn trong giaiđoạn chu sinh chiếm tỷ lệ thấp nhất với 7%
Biểu đồ 3.6: Phân bố bệnh nhân viêm phổi virus theo nhóm tuổi
Nhận xét: Trẻ viêm phổi sơ sinh do nhiễm virus chủ yếu gặp sau giaiđoạn chu sinh chiếm gần 99%, trong đó trẻ trên 21 ngày tuổi chiếm tỷ lệ caonhất là 42,7%, thấp nhất trong giai đoạn chu sinh chiếm tỷ lệ là 1,3%
3.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo nhóm nguyên nhân.
3.3.1 Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 3.7: Lý do vào viện của bệnh nhân nhập viện
Nhận xét: Hầu hết các trẻ viêm phổi nhập viện vì lý do ho (90,8%), khòkhè (33,6%), bú kém (30,1) Bên cạnh đó, có 17,8% trẻ vào viện vì chảy mũi,15,8% trẻ vào viện vì sốt
Bảng 3.6: Lý do vào viện của bệnh nhân viêm phổi theo nhóm nguyên nhân
Trang 38Tổng 43 75
Nhận xét:
Ho là lý do vào viện hay gặp nhất ở trẻ sơ sinh viêm phổi, không phụ thuộcvào nguyên nhân gây bệnh Bên cạnh đó, sốt và chảy mũi là lý do vào việnkhông có sự khác biệt giữa 2 nhóm căn nguyên gây bệnh virus và vi khuẩn.Khò khè và bú kém là lý do vào viện hay gặp hơn ở nhóm trẻ sơ sinhviêm phổi do virus
Biểu đồ 3.8: Triệu chứng cơ năng và toàn thân khi nhập viện của bệnh
nhân viêm phổi
Nhận xét: Trong số 292 trẻ nhập viện, phần lớn trẻ có triệu chứng ho(94,5%), bú kém (58,6%)
Trang 39Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng và toàn thân của bệnh nhân viêm phổi
theo nhóm nguyên nhân
Ho là triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ viêm phổi nhập viện Không có
sự khác biệt về riệu chứng ho, bú kém, da tái, sốt giữa 2 nhóm căn nguyêngây bệnh virus và vi khuẩn
Chảy mũi là triệu chứng hay gặp ở nhóm trẻ viêm phổi do căn nguyênvirus Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Biểu đồ 3.9: Triệu chứng thực thể của bệnh nhân khi nhập viện
Nhận xét: Trong số trẻ sơ sinh viêm phổi nhập viện, phần lớn trẻ có triệuchứng nghe phổi có ran (87,7%), thở nhanh (73,6%), 66,4% trẻ có khò khè,56,5% trẻ có rút lõm lồng ngực rõ, 41,4% trẻ có biểu hiện tím tái, 8,6% trẻ cóbiểu hiện thở rên
Bảng 3.8: Triệu chứng thực thể của bệnh nhân theo nhóm nguyên nhân
Trang 40Triệu chứng thực thể tím, thở rên thường gặp hơn ở nhóm viêm phổi do
vi khuẩn so với nhóm viêm phổi do virus (p < 0,05)
Triệu chứng khò khè hay gặp hơn ở nhóm viêm phổi do virus so vớinhóm viêm phổi do vi khuẩn (p = 0,004)
Bảng 3.9: Tỷ lệ suy hô hấp ở bệnh nhân viêm phổi nhập viện