1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ hóa xạ TRỊ TIỀN PHẪU TRONG UNG THƯ THỰC QUẢN GIỮA, dưới GIAI đoạn t3, 4anxm0 tại BỆNH VIỆN k

62 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa chất Cisplatin kết hợp xạ trị đồng thời tiền phẫu là xu thế mới trong điều trị ung thư thực quản giai đoạn T3,T4aNxMo đem lạihiệu quả.. Ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu nào đán

Trang 1

Phòng Quản lý Nghiên cứu Khoa học

ĐT 04.9362509 E-mail: phongqlnc@yahoo.com

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU TRONG UNG THƯ THỰC QUẢN GIỮA, DƯỚI GIAI ĐOẠN

T3, 4aNxM0 TẠI BỆNH VIỆN K

Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Vinh Quang Nhóm nghiên cứu:

BS Phạm Quang AnhThS Nguyễn Công HoàngThS Vũ Xuân Huy

ThS Đỗ Tất CườngThS Phan Thanh DươngThS Phạm Khánh Toàn

BS Nguyễn Trọng Tiến

BS Nguyễn Thanh Tùng

HÀ NỘI – 2018

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư thực quản (UTTQ) đứng thứ 10 trong các bệnh ác tính, phổ biếnnhất trên thế giới và đứng thứ 3 trong các ung thư đường tiêu hóa sau ung thưđại trực tràng và dạ dày Tỷ lệ UTTQ được ghi nhận ở Đông Á, các nướcvùng Đông và Nam Phi là 8-17/100.000 dân

Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư của Nguyễn Bá Đức và CS tronggiai đoạn 2001-2003 tỉ lệ mắc ung thư thực quản tại Hà Nội ở nam là8,7/100000 dân và ở nữ là 1,7/100000 Theo nghiên cứu của tác giả NguyễnĐức Lợi tỷ lệ ung thư thực quản 1/3 giữa là 58,3% và 1/3 dưới là 17,4% Tỷ

lệ giai đoạn T3 là 42.4%,T4a là 34,8%

Điều trị ung thư thực quản là điều trị đa mô thức bao gồm phẫu thuật,hóa chất và xạ trị Đối với giai đoạn sớm còn chỉ định phẫu thuật thì phẫuthuật đóng vai trò chính.Tại Việt Nam phần lớn ung thư thực quản khi pháthiện ở giai đoạn muộn Hóa chất Cisplatin kết hợp xạ trị đồng thời tiền phẫu

là xu thế mới trong điều trị ung thư thực quản giai đoạn T3,T4aNxMo đem lạihiệu quả

Ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của điềutrị phối hợp hoá xạ đồng thời tiền phẫu cho bệnh nhân ung thư thực quản 1/3giữa, dưới giai đoạn T3, T4aNxM0 Với mong muốn cải thiện thời gian sốngthêm, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và không ngừng cải thiệnkết quả trong điều trị ung thư thực quản giai đoạn còn khả năng phẫu thuật,

chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quảphác đồ hoá xạ trị đồng thời

tiền phẫu trong ung thư biểu mô thực quản giai đoạn T3, T4aNxMo tại bệnh viện K” với mục tiêu sau:

Đánh giá hiệu quả của phác đồ Hóa xạ trị đồng thời tiền phẫutrong ung thư thực quản 1 phần 3 giữa dưới giai đoạn T3, T4aNxM0”

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu mô học thực quản

1.1.1 Giải phẫu thực quản

Hình dáng, kích thước

Thực quản là một ống cơ dài khoảng 25 cm, dẹt trước sau, khẩu kính 2,2

cm, chạy dài từ cổ qua ngực xuống bụng, phía trên tiếp nối với hầu phía dướithông với dạ dày qua lỗ tâm vị Đối chiếu lên cột sống thực quản đi từ đốtsống cổ 6 đến đốt sống ngực 11, có 4 chỗ hẹp tương ứng với các vị trí: sụnnhẫn, phế quản gốc trái, cơ hoành, tâm vị [7], [8]

Thực quản thường được chia làm 3 đoạn [7], [8]

Thực quản 1/3 trên: Gồm thực quản cổ và thực quản ngực

trên.Cách cung răng trên 15 - 25 cm

Thực quản 1/3 giữa: Là thực quản ngực giữa Cách cung

răngtrên 26 -32cm

Thực quản 1/3 dưới: Là thực quản ngực dưới Cách cung

răngtrên 33 - 40 cm, tương ứng với cơ thắt tâm vị

Liên quan

Trong cổ: Liên quan phía trước với khí quản và dây thần kinh

quặtngược, hai bên với bó mạch thần kinh cổ

Trong ngực: Liên quan phía trước với mặt sau khí quản, chỗ phân đôikhí

quản, phế quản gốc trái, các động mạch phế quản và phổi trái, mặt sau tâmnhĩ trái Liên quan phía sau với tĩnh mạch đơn lớn, ống ngực, động mạch chủngực và hai túi cùng màng phổi Liên quan bên phải với tĩnh mạch đơn lớn,bên trái với quai động mạnh chủ, ống ngực

Trong bụng: Liên quan qua phúc mạc với mặt sau gan [8].

Trang 7

Ở trên: Đổ vào chuỗi hạch cảnh trong.

Ởgiữa: Phía sau đổ vào các hạch trung thất sau, hạch liên sườn,hạch cơ

hoành, ống ngực Phía trước đổ vào các hạch khí quản, hạch khí phế quản,hạch sau tim và dưới tim

Ởdưới: Đổ vào các hạch vị trái và các hạch thân tạng[7], [8].

1.1.2 Mô học thực quản

Thành thực quản cấu tạo gồm 4 lớp

Lớp niêm mạc: được chia làm 3 lớp.

Lớp biểu mô: thuộc loại lát tầng không sừng hoá.

Lớp đệm: là lớp mô liên kết thưa có những nhú lồi lên phíabiểu mô.

Lớp cơ niêm: lớp cơ niêm của thực quản rất dày

Lớp dưới niêm mạc: được tạo bởi mô liên kết thưa Trong lớpdưới niêm

mạc có những tuyến thực quản chính thức

Lớp cơ: 1/4 trên gồm những sợi cơ vân, 3/4 dưới gồm những sợicơ trơn

dần dần thay thế những sợi cơ vân Các sợi cơ được xếp thành hai lớp, lớptrong hướng vòng, lớp ngoài hướng dọc Giữa hai lớp cơ có đám rối thần kinhAuerbach

Trang 8

Lớp vỏ ngoài: Tạo bởi mô liên kết thưa dính mặt ngoài thực quảnvới

những phần xung quanh Đây là điểm khác biệt của thực quản với cácđoạn ống tiêu hoá khác do không có lớp thanh mạc che phủ nên ung thưthực quản rất dễ lan tràn ra các cơ quan lân cận trong trung thất [10]

1.2 Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản:

1.2.1 Dịch tễ học

* Các vùng địa lý khác nhau có tỷ lệ UT thực quản khác nhau:

Tỷ lệ mắc UT thực quản cao được ghi nhận ở miền Bắc Trung Quốc, cácnước vùng Đông Bắc biển Caspi, Nga, Pháp (10-36/100.000 đặc biệt là 2tỉnh:Normandi và Bretagne) Nhật Bản 6-14/100.000 dân đặc biệt tỷ lệ này rất cao

ở Iran 184/100.000 dân, ở Mỹ UT thực quản đứng hàng thứ 15[11] Việt Namtheo ghi nhận của 5 vùng sinh thái khác nhau: Thái Nguyên, HảiPhòng, HàNội, Huế và Cần Thơ ở 2 giai đoạn [3]:

Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi Hà

Nội

HảiPhòng

TháiNguyên Huế

CầnThơ(ASR)/100.000 dân

Như vậy, UT thực quản ở Việt nam có xu hướng gia tăng đặc biệt ở HàNội và Hải Phòng

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ:

• Tuổi và giới: UT thực quản hiếm gặp ở người trẻ, thường gặp trên 50 tuổi;nam giới chiếm 3/4 Theo Phạm Đức Huấn tỷ lệ Nam/nữ là 15.8 [4]

• Thuốc lá và rượu: được coi là yếu tố chính tăng UTTQ 90% nguy cơcủa UTTQ biểu mô vẩy ở Châu Âu và Bắc Mỹ liên quan tới rượu vàthuốc lá Thuốc lá và rượu là 2 yếu tố không phụ thuộc lẫn nhau vàảnh hưởng của chúng là độc lập, nếu kết hợp 2 yếu tố vào thì nguy cơtăng UTTQ là cao hơn cả Nghiện thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư

Trang 9

biểu mô vẩy 5-10 lần và ung thư biểu mô tuyến 2 lần Nghiện cả rượu

và thuốc lá nguy cơ tăng 100 lần[12,13]

• Thức ăn chứa Nitrosamin, thiếu hụt hay quá độ kim loại, thiếuVitamin A, E, thức ăn và đồ uống nóng tăng tỷ lệ ung thư thực quản

ở Châu Á

Vệ sinh miệng kém, nhiễm xạ trong không khí, nhiễm Asbestos [14] Tiền sử ung thư vùng tai mũi họng và ung thư phổi

• Béo phì làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tuyến gấp 3 lần [12]

• Trào ngược (Reflux) dạ dày thực quản gây nên hội chứng bỏng thựcquản bởi acid của dạ dày thậm trí cả kiềm của dịch mật và hỗn hợpkiềm và acid

Lớp niêm mạc bị biến đổi tạo nên hội chứng Barret thực quản Đó là quátrình viêm mạn tính hình thành biểu mô trụ cơ chế nhày rồi loạn sản ruột vàcuối cùng là UT biểu mô tuyến thực quản Tình trạng trào ngược gây nênBarretthực quản có nguy cơ gây UT biểu mô tuyến cao hơn người không bịBarret từ 30-125 lần [15]

• Bệnh xơ bì: ở giai đoạn cuối khi trương lực cơ thắt dưới thực quản bịsuy giảm tạo điều kiện cho hiện tượng trào ngược

• Co thắt tâm vị (Achalasia) là hậu quả của rối loạn nhu động thực quảnthường tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản biểu hiện chủ yếu khónuốt, nuốt nghẹn Bệnh nhân bị co thắt tâm vị thường xuyên cơ thựcquản giãn rộng chứa đựng thức ăn lên men Nhiều nghiên cứu thấy cothắt tâm vị là yếu tố nguy cơ của UT biểu mô tế bào vảy [15]

• Vết thương thực quản do acid hoặc kiềm (thường do uống nhầm) haygặp1/3 giữa thực quản và chủ yếu là UT biểu mô tế bào vảy

• Các yếu tố nguy cơ hiếm gặp khác:

• Vách ngăn thực quản (proximal esophageal web) thường gặp trong hộichứng Plummer-vinson hay peterson-kelly

Trang 10

• Túi thừa thực quản, UT thực quản trên bệnh nhân sau UT vòm mũihọng

+ Nhiều nghiên cứu cho thấy tia phóng xạ là nguyên nhân gây bệnhtrực tiếp của UT thực quản tế bào vảy

+ Vi khuẩn HP (Helico bacter pylori) được nhiều tác giả thừa nhận cóliên quan đến UT vùng hang vị dạ dày trong khi vai trò HP với UT thực quảnnhất là 1/3 dưới tế bào biểu mô tuyến không được chứng minh thậm chí cònngược lại [14]

+ HPV (Human Papillomavirus) vai trò của HPV týp 16,18 trong UTthực quản tế bào vảy đang được nghiên cứu Nhiều báo cáo chỉ thấy 15%HPV hiện diện ở tổ chức UT thực quản

1.3 Đặc điểm giải phẫu bệnh:

1.3.1 Phân bố vị trí khối u:

UTTQ 1/3 giữa và 1/3 dưới gặp nhiều nhất Tỉ lệ thay đổi theo từngnghiên cứu và tuỳ từng loại ung thư Nói chung UTBM vẩy hay gặp nhiềunhất ở 1/3 giữa và UTBM tuyến lại thường gặp ở 1/3 dưới thực quản.Thậtvậy, trong 2642 trường hợp UTBM vẩy của toàn nước Pháp năm 1987, HRichelme và J Baulieux thấy rằng 3% ở miệng thực quản, 15% ở 1/3 trên,58% ở 1/3 giữa và 23,5% ở 1/3 dưới Nhưng trong 297 UTBM tuyến thì ungthư 1/3 trên là 2,6%, 1/3 giữa là 15,8% và 1/3 dưới là 81%

Theo Phạm Đức Huấn tỷ lệ các vị trí 1/3 trên , giữa, dưới là 4,8 %, 56 %

và 39,2 % [4] Theo Rosenberg là 15 %, 50 % và 35 % [17]

1.3.2 Hình ảnh đại thể:

Ung thư thực quản chia làm 3 hình thái kinh điển sau

• Thể sùi chiếm khoảng 60 %

• Thể loét chiếm 20- 30 %

• Thể thâm nhiễm ít gặp khoảng 10 %

Trang 11

Tuy nhiên trên thực tế các hình thái tổn thương thường phối hợp vớinhau làm cho khó phân loại rõ ràng Theo Phạm Đức Huấn các thể này lầnlượt chiếm tỷ lệ 60,7%,25 %, 9,5 % và 4,8 % không xếp loại [4].

1.3.3 Hình ảnh vi thể

Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới 2000 chia ung thư thực quản làmhai nhóm chính ung thư tế bào biểu mô và ung thư tế bào không phải biểu mô

Ung thư biểu mô

Ung thư biểu mô tế bào vẩy: Chiếm 90% Chia 3 độ biệt hoá.

• Độ biệt hoá cao: Có chứa keratin, giữa các tế bào có cầu nối Ít

có tế bào đa hình

• Độ biệt hoá thấp: Không chứa keratin, không có các cầu nốigiữa các tế bào Có nhiều nhân và các tế bào đa hình

• Độ biệt hoá vừa: Trung gian của hai loại biệt hoá cao và thấp

Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm 9%

Ung thư biểu mô dạng nang tuyến

Ug thư biểu mô tuyến biểu bì nhầy

Ung thư biểu mô tuyến vẩy

Ung thư biểu mô tế bào nhỏ

Ung thư không phải biểu mô: Chiếm khoảng 1 %

1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng ung thư thực quản:

Triệu chứng hay gặp nhất trong ung thư thực quản là nuốt nghẹn tăngdần, thường tiến triển từ từ sau 3- 4 tháng Mới đầu chỉ là cảm giác khó chịu khinuốt, nuốt vướng sau đó nuốt nghẹn các thức ăn rắn, về sau là thức ănlỏng, rồi điđến nghẹn hoàn toàn Gặp trong 90% trường hợp Do thực quản rất đàn hồi nênkhi có nuốt nghẹn khẩu kính thực quản chỉ còn 1 cm2 và u đã lan ra 2/3 chu vithực quản [19] Tổ chức Y tế thế giới chia nuốt nghẹn làm 5 độ:

Trang 12

Sặc: một số bệnh nhân UT thực quản cổ (ngay sát dưới ngã ba hạ hầu)sặc

là triệu chứng thường gặp và khá sớm Ở một số bệnh nhân khỏe khi UT thựcquản xâm lấn dò vào khí phế quản gây tắc mỗi khi ăn Viêm phổi do thức ăn vàophế quản phổi qua lỗ dò thường khi là nguyên nhân gây tử vong trực tiếp

Các dấu hiệu tiến triển, xâm lấn gồm:

• Chảy máu thực quản biểu hiện nôn máu, đi ngoài phân đen

• Viêm phổi có thể là triệu chứng, song cũng có khi là biến chứng

• Ho dai dẳng do rò thực - phế quản

• Nói khó do xâm lấn dây TK quặt ngược thanh quản

• Hội chứng Horner

• Chèn ép tĩnh mạch chủ trên

• Chảy máu dữ dội do UTTQ ăn mòn vào ĐM chủ

Các dấu hiệu di căn: tràn dịch màng phổi ác tính, gan to, hạch cổ, đauxương, đái máu [19] [22] [23]

Triệu chứng toàn thân có thể gặp: gầy sút trên 90% bệnh nhân, da xạm,khô do thiếu dinh dưỡng lâu ngày, thiếu máu, mệt mỏi Gầy sút cân, đây làbệnh có triệu chứng xuất hiện khá sớm vì liên quan đến nuốt nghẹn nên sợăn,không ăn được đồng thời với quá trình tăng chuyển hóa của UT Thườngnhững tháng đầu có thể mất từ 3-5kg/ tháng

Trang 13

Khám thực thể có thể phát hiện thấy hình ảnh ung thư thứ hai phối hợp.

Tỷ lệ ung thư phối hợp với ung thư thực quản 5- 12 %, theo số liệu của việnGoustave- Rousy (Pháp) và trung tâm Sloan- Kettering (Mỹ) là 25 % Cácung thư hay gặp nhất là ung thư khoang miệng, hầu, thanh quản, và phổi Do

đó trong bilan chẩn đoán cần khám tai mũi họng, nội soi thanh khí phế quản

để tránh bỏ sót [21], [24]

1.4.2 Các thăm dò cận lâm sàng:

1.4.2.1 Chụp X quang thực quản có thuốc cản quang:

Chụp X quang thực quản có thuốc cản quang là phương pháp không thểthiếu trong bilan đánh giá tổn thương ung thư thực quản Phương pháp nàyđược sử dụng rộng rãi với kỹ thuật đơn giản, giá thành rẻ và an toàn Để tănghiệu quả chẩn đoán cho những u nhỏ, người ta dùng kỹ thuật chụp đối quangkép Tỷ lệ chính xác đạt 70% tuy nhiên hạn chế của nó là không đánh giáđược giai đoạn bệnh

Trên phim chụp thực quản với baryt tuỳ theo thể ung thư chúng ta có thểthấy các hình ảnh khác nhau:

Thể thâm nhiễm biểu hiện bởi hình đoạn cứng, thành TQ mất mềm mạitrên một đoạn

a b c

Hình 1.1: UTTQ đoạn cổ (a), đoạn ngực1/3 giữa (b) và 1/3 dưới (c) [26].

Thể sùi biểu hiện bởi các hình khuyết với bờ thường nham nhở khôngđều

Trang 14

Thể loét thường gặp ổ loét lớn, chân ổ loét rộng, cứng, hay gặp phối hợphình loét trên một nền cứng thâm nhiễm hay sùi loét Ở giai đoạn muộnUTTQ thường gây chít hẹp thực quản [25], [26].

1.4.2.2 Chụp cắt lớp vi tính thực quản

UTTQ chủ yếu là ung thư biểu mô, tiến triển nhanh có xu hướng gây hẹplòng thực quản, xâm lấn thành và lan rộng quanh TQ, xâm lấn các cơ quan lâncận và thường di căn hạch từ rất sớm Chụp CLVT cho phép đánh giá tình trạngxâm lấn của u vào thành thực quản vào tổ chức quanh u (khí phế quản)

• Góc picus tạo bởi thực quản và động mạch chủ ngực càng nhỏ <

450 thì hoàn toàn không có xâm lấn của u vào các lớp áo động mạch khi gócnày từ 45-900 khó đánh giá là đã có xâm lấn hay chưa nhưng góc này >900thì theo Picus là không thể mổ được

• Khi u xâm lấn, lồi vào lòng khí phế quản hoặc đã có dò sang khí phế quản thì khả năng không mổ được là khá chắc chắn

• Khối u xâm lấn cơ hoành, màng tim, màng phổi và các mạch máu lớn khác (T4) không có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ

• Chụp cắt lớp vi tính phát hiện di căn phổi 100%, và hạch trung thất (tuynhiên khả năng phát hiện hạch với máy CT.Scanner thường chỉ đạt60%)

a b Hình 1.2 CLVT khối UTTQ xâm lấn lòng khí quản (a),

khối UTTQ sau nhĩ trái (b)[26].

Trang 15

Vai trò của CLVT trong chẩn đoán UTTQ

Chụp CLVT không nhằm chẩn đoán xác định UTTQ mà là một thăm dònhằm đánh giá tổng quan xâm lấn lan rộng của UTTQ , góp phần quyết địnhchọn lựa phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh [27]

1.4.2.3 Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI):

Cho phép xem xét u theo chiều dọc thực quản Ưu điểm hơn CT ở chỗphân biệt được tổn thương ở lớp thành thực quản và chụp CHT có ưu thế hơnchụp CLVT là thăm dò với 3 bình diện, tổn thương thành TQ thấy rất rõ trênT2W Hình ảnh UTTQ trên CHT thường là khối đồng nhất, tăng tín hiệu trênT2W, đồng tín hiệu hoặc tăng nhẹ tín hiệu trên T1W và ngấm thuốc đối quang

từ Do có thể chụp ở nhiều bình diện khác nhau, CHT cho phép phân biệt rấttốt về cấu trúc, liên quan giải phẫu của thực quản và các cơ quan lân cận qua

đó xác định rất tốt xâm lấn của UTTQ cũng như di căn hạch khu vực [28].Tuy vậy nó cũng không phân biệt được bản chất u lành hay ác tính vàcũng không thể phát hiện sớm được tổn thương khi đang khu trú ở niêm mạc

1.4.2.4 Ghi hình cắt lớp bằng positron PET-CT (Positron Emission Tomography-CT):

Trong những năm gần đây với sự ra đời của PET, PET/CT đã giúp đánhgiá chính xác hơn giai đoạn của nhiều bệnh ung thư nói chung và UTTQ nóiriêng PET/CT là sự kết hợp PET với CT tức là ghép 2 loại đầu dò trên mộtmáy và dùng chung hệ thống ghi nhận lưu giữ số liệu, các kỹ thuật của máytính Hệ thống này cho ta hình ảnh như ghép chồng hình của CT và PET lênnhau nên có thể xác định chính xác vị trí giải phẫu và các tổn thương chứcnăng PET cho những thông tin về thay đổi chức năng nhiều hơn là nhữngthay đổi về cấu trúc Sự thay đổi về chức năng thường xảy ra sớm hơn nhiềutrước khi sự thay đổi về cấu trúc được phát hiện Kết hợp PET-CT tạo nên một

hệ thống thống nhất đặc biệt trong phát hiện các tổn thương vùng ngực và bụng.PET-CT được dùng để đánh giá u, hạch, tình trạng di căn xa; đánh giá giai đoạn

Trang 16

ung thư thực quản trước và sau phẫu thuật, hoá trị, xạ trị với độ nhạy đạt đến90% và độ đặc hiệu trên 70% PET-CT giúp đánh giá giai đoạnbệnh trước điềutrị từ đó đưa ra quyết định điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân Ngoài ra còngiúp theo dõi đáp ứng điều trị, tái phát, di căn xa [29].

Hình 1.3: Chụp PET-CT (UTTQ 1/3 trên, di căn hạch thượng đòn).

1.4.2.5 Nội soi thực quản ống mềm:

Là phương pháp quan sát trực tiếp khối u bằng mắt thường, giúp đánhgiá chính xác tổn thương, xác định vị trí u so với cung răng trên Qua nội soikết hợp chải rửa làm tế bào, nhuộm màu và sinh thiết tổn thương [30]

Hình ảnh tổn thương qua nội soi có các dạng loét, sùi, xâm nhiễm cứnghoặc phối hợp Bác sĩ nội soi có kinh nghiệm, sinh thiết tốt ung thư thực quảnđược chẩn đoán chính xác tới 100% Những trường hợp khó có thể nội soi,nhuộm màu rồi sinh thiết (nhuộm màu bằng xanh Methylen, xanh Toludine1%, Indigocarmine hay đơn giản hơn bằng Lugol 2%)

Trang 17

a b Hình 1.4 Nội soi thực quản: a: u sùi gây chít hẹp thực

quản,b: u sùi- loét [30].

1.4.2.6 Siêu âm nội soi:

SANS rất có giá trị trong chấn đoán các tổn thương dưới niêm mạc vàchẩn đoán giai đoạn của ung thư biểu mô đường tiêu hóa nhất là với ung thưbiểu mô đường thực quản [31]

Với đầu dò 7,5 MHz, hình ảnh thành ống tiêu hóa nói chung và thànhthực quản nói riêng thể hiện dưới 5 lớp như sau: [31]

• Lớp thứ nhất: Sát với đầu dò là một đường tăng âm mảnh tương ứngvới lớp biểu mô phủ

• Lớp thứ hai: Là một dải thưa siêu âm tương ứng với lớp cơ niêm

• Lớp thứ ba: Là một tăng âm tương ứng với lớp dưới niêm mạc

• Lớp thứ tư: Là một lớp giảm âm rộng tương ứng với lớp cơ

• Lớp thứ năm: Là một đường tăng âm tương ứng với lớp vỏ ngoài

Hình 1.5: Sơ đồ, ảnh SANS cấu trúc thành TQ bình thường

Trang 18

(1: lớp biểu môlát bề mặt, 2: lớp niêm mạc, 3: lớp dưới niêm mạc, 4: lớp cơ,

1.4.2.7 Chẩn đoán tế bào và mô bệnh học qua nội soi:

Nội soi kết hợp chải rửa tế bào giúp phát hiện sớm tổn thương có thể tiếnhành làm hàng loạt tuy nhiên giá trị chẩn đoán thấp

Qua nội soi làm sinh thiết chẩn đoán xác định mô bệnh học cho giá trịchẩn đoán xác định lên 70% - 80% Ưu điểm của phương pháp lấy bệnh phẩmđúng vùng tổn thương, để tránh âm tính giả cần sinh thiết nhiều mảnh, ít nhất

là 5 vị trí ở tổn thương và rìa tổn thương

Nội soi kết hợp nhuộm màu và sinh thiết giúp xác định vị trí tổn thươngchính xác hơn Có giá trị chẩn đoán 90% - 95%

1.4.2.8 Nội soi hạ họng -thanh khí phế quản:

Đánh giá xâm lấn của thực quản vào đường hô hấp, ngoài ra tìm ungthư thứ hai phối hợp

1.4.2.9 Các xét nghiệm đánh giá toàn thân và di căn xa:

Công thức máu, sinh hoá máu, chụp X quang phổi, siêu âm ổ bụng,chụp nhấp nháy xương, tế bào, mô bệnh học hạch ngoại vi

Trang 19

1.5 Chẩn đoán ung thư thực quản

1.5.1 Chẩn đoán xác định:

Để chẩn đoán UTTQ cần phải kết hợp nhiều phương pháp như hỏi kỹbệnh sử, thăm khám lâm sàng tỉ mỉ, phối hợp với các phương pháp cận lâmsàng, đặc biệt là nội soi sinh thiết để làm chẩn đoán mô bệnh học

1.5.2 Chẩn đoán phân biệt:

• Trước hết chẩn đoán phân biệt với co thắt tâm vị (cardiospasm)

• Bệnh Barrett thực quản

• Bệnh Achalasia

• Những dị vật (hóc xương, các hạt sấu, hạt mơ khi ăn nuốt phải gâyphản xạ co thắt và được lưu giữ ở vùng tâm vị )

1.5.3 Chẩn đoán giai đoạn:

Đánh giá giai đoạn dựa theo phân loại giai đoạn TNM của Ủy ban Liênkết chống Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) ấn bản lần thứ 7 năm 2010 (Phụ lục 2).Đánh giá giai đoạn bệnh giúp cho việc lựa chọn phương pháp điều trịphù hợp, hiệu quả đối với từng bệnh nhân; so sánh được kết quả trước và sauđiều trị cũng như cung cấp các thông tin để tiên lượng bệnh

1.6 Điều trị Ung thư thực quản:

1.6.1 Phẫu thuật

- Chỉ định phẫu thuật: nếu u ở giai đoạn còn cắt được (T1- T4a) trênbệnh nhân có đủ điều kiện phẫu thuật, tiến hành cắt thực quản, vét hạchtrung thất sau và tạo hình thực quản bởi phẫu thuật viên chuyên khoa cókinh nghiệm

- Chống chỉ định phẫu thuật:

+ Chống chỉ định tương đối:

• Tuổi > 75

Trang 20

• Sút cân trên 15% trọng lượng cơ thể.

• Bệnh tim mạch mức độ nặng

+ Chống chỉ định tuyệt đối:

•U xâm lấn các cấu trúc của trung thất (T4): cây khí phế quản, dây quặtngược, động mạch chủ

•Di căn tạng hoặc hạch xa phân nhóm M1 (M1a,b)

•Suy hô hấp (Pa02<60 mmHg, PaCO2 >45 mmHg, VEMS =1000ml/s)

•Xơ gan mất bù (cổ trướng, vàng da, giãn tĩnh mạch thực quản)

- Các phương pháp phẫu thuật:

+ Điều trị ngoại khoa ung thư thực quản bao gồm cắt thực quản bán phầntheo giải phẫu (oeosphagectomie subtotal), kèm theo vét hạch hệ thống ởtrung thất sau (mediastinectomie postérieure)

+ Phương pháp Lewis-Santy: tạo hình dạ dày thành hình ống kéo lênthaythế đoạn thực quản đã cắt bằng đuờng mở ngưc và mở bụng bên phải

+ Phương pháp Akiyama: đường mở bụng, ngực phải và đường mở cổ.+ Phương pháp phẫu tích mù Oringer: mở bụng và cổ không kèm mởngực

- Hội nghị đồng thuận Munich khuyến cáo vét ít nhất 15 hạch

- Phẫu thuật thực quản là một phẫu thuật nặng nề, nhưng vẫn là điều trịchủ yếu của ung thư thực quản Trong một số truờng hợp, phẫu thuật có thểthay thế bằng hóa xạ trị đồng thời triệt căn

1.6.2 Hóa xạ trị đồng thời

- Hóa xạ trị đồng thời với mục đích điều trị triệt căn Trong đó tia xạ tiêudiệt tế bào ung thư ở khối u và hạch trung thất, còn hóa chất có vai trò tăng

Trang 21

nhạy cảm tia xạ Chỉ định trong những trường hợp bệnh còn khu trú nhưng ukhông có khả năng cắt bỏ hoặc bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật.

- Hóa xạ kết hợp với phẫu thuật:

•Xạ trị bổ trợ hoặc tân bổ trợ: hiện nay không được chỉ định nữa

•Hoá xạ tân bổ trợ: hiện nay được chỉ định rộng rãi hơn

•Với u tiến triển tại chỗ: hoá xạ trị đồng thời cho kết quả bằng với phẫuthuật đơn thuần ở những bệnh nhân có đáp ứng Nếu không đáp ứng, xem xétphẫu thuật cắt u

- Biến chứng của xạ ngoài vùng cổ:

•Cấp:

•Viêm thực quản do xạ trị gây khó nuốt

•Viêm phổi sau xạ trị có thể tiến triển thành xơ phổi

•Viêm da do tia xạ

•Viêm tủy sống gây các rối loạn thần kinh

•Muộn:

•Xơ phổi do tia xạ

•Nguy cơ ung thư thứ hai: Sarcome, Leucemie

1.6.3 Hoá chất

- Hoá trị triệu chứng với ung thư thực quản giai đoạn muộn:

+ Các hóa chất kinh điển có hiệu quả tốt nhất là Cisplastin và 5FU

+ Hoá trị triệu chứng là phương pháp điều trị được khuyến cáo cho bệnhnhân thể trạng tốt

- Hoá trị tân bổ trợ hoặc bổ trợ

+ Hoá trị tân bổ trợ là điều trị chuẩn cho ung thư thực quản biểu môtuyến và là một lựa chọn điều trị với ung thư thực quản biểu mô vảy

Trang 22

+ Hoá trị bổ trợ (2 chu kì 5FU và cisplastin) được cân nhắc điều trị chonhững bệnh nhân có di căn hạch và thể trạng tốt.

- Tác dụng phụ đặc trưng của hóa trị trong ung thư thực quản:

+ Muối platine: độc tính thận, thần kinh (viêm đa dây thần kinh, độctínhtrên tai) và độc tính huyết học

+ 5FU: độc tính tiêu hóa

+ Taxane: dị ứng, độc tính thần kinh (viêm đa dây thần kinh)

1.6.4 Điều trị đích

Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đích nào có hiệu quả trong ung thư thực quản

1.6.5 Nội soi can thiệp

- Cắt hớt niêm mạc được chỉ định điều trị triệt căn cho:

+ Ung thư bề mặt: khu trú ở niêm mạc (m1) và hoặc hạ niêm mạc (m2)(theo phân loại của Nhật Bản được đánh giá bằng siêu âm nội soi đầu dò nhỏvớitần số cao 20-30HZ

+ Kích thước tổn thương không quá 2 cm

+ Chống chỉ định cho: u đã xâm lấn cơ niêm hoặc u dạng loét

- Một số phương pháp khác được dùng để điều trị triệt căn: nội soi đốt ubằng laser, hoặc quang liệu pháp và xạ trị áp sát suất liều cao Nhược điểmcủa các phương pháp này là không kiểm tra được diện cắt bằng mô bệnh học

- Một số phương pháp điều trị triệu chứng:

+ Đốt u bằng laser, điện đông một cực hoặc 2 cực , xạ trị áp sát suất liềucao,tiêm hoá chất trực tiếp vào khối u Mục đích là cải thiện triệu chứng nuốt khó.+ Nong thực quản

+ Đặt stent thực quản, có thể đặt stent để bít rò khí-thực quản Stent kimloại tự giãn nở đã thay thế stent chất dẻo do hiệu quả tương đương nhưng dễđặthơn và ít biến chứng Loại stent không bọc hóa chất có nguy cơ bị khối utăng sinh lan tràn vào lòng stent còn loại có bọc hóa chất thì có thể bị tụt

Trang 23

+ Mở thông dạ dày bằng nội soi.

+ Các kĩ thuật này được thực hiện khi chờ biện pháp điềư trị khác hoặckhi các biện pháp khác đã thất bại

- Các chống chỉ định tuyệt đối

+ Không đặt stent nếu cực trên u cách cơ giáp hầu ít hơn 2cm

+ Không dùng laser nêu u thâm nhiễm

1.6.6 Điều trị triệu chứng

- Giảm đau

- Nuôi dưỡng hỗ trợ:

+ Nuôi dưỡng đường miệng: ăn lỏng

+ Nuôi dưỡng qua mở thông dạ dày hoặc hỗng tràng

+ Nuôi dưỡng tĩnh mạch bằng tĩnh mạch trung tâm

- Liệu pháp hô hấp: thở oxy khi cần

1.7 Hóa xạ trị tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản

1.7.1 Vai trò của hóa xạ trị tiền phẫu trong ung thư thực quản

Các nghiên cứu cho thấy rằng hóa xạ tiền phẫu so với phẫu thuật đơnthuần giúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ tại vùng, kéo dài thời gian sống thêmtoàn bộ

Thử nghiệm CROSS so sánh 178 bệnh nhân điều trị hóa xạ trị tiền phẫu

và 180 bệnh nhân phẫu thuật đơn thuần cho thấy thời gian sống thêm trungbình của nhóm hóa xạ tiền phẫu là 48.6 tháng cao hơn nhóm phẫu thuật trungbình với 24 tháng (p = 0.003)

1.7.2 Chỉ định hóa xạ tiền phẫu

- Hóa xạ tiền phẫu thường chỉ định với u giai đoạn T2N(+), u giai đoạnT3, T4a trên bệnh nhân có đủ điều kiện phẫu thuật

1.7.3 Phương pháp xạ trị trong hóa xạ tiền phẫu

1.7.3.1 Thể tích xạ trị

Trang 24

- GTV (thể tích u thô): bao gồm toàn bộ khối u nguyên phát và hạch

vùng được xác định bằng lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnhtrước điều trị

- CTV (thể tích lâm sàng): bao gồm những vùng nguy cơ di căn ở mức

độ vi thể CTV được xác định bằng cách mở từ u nguyên phát ra 3 -4 cm theochiều trên – dưới và 1 cm theo chiều xung quanh CTV hạch được xác địnhbằng mở rộng GTV hạch từ 0.5 – 1.5 cm theo các hướng

mô lành Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu lớn nào khẳng định lợi íchcủa IMRT trong ung thư thực quản Nguy cơ của viêm phổi do xạ trị tăng lênkhi thể tích phổi nhận liều trên 5Gy tăng, do đó IMRT mặc dù giảm liều tớitim và phổi nhưng làm tăng thể tích phôit nhận liều thấp và làm tăng nguy cóviêm phổi do xạ trị do tăng, và dẫn đến làm tăng nguy cơ viêm phổi sau phẫuthuật Vì vậy, hiện nay chúng tôi vẫn lựa chọn xạ trị thường quy 3D-CRT chonhóm bệnh nhân hóa xạ trị tiền phẫu

1.7.4 Phác đồ hóa chất trong hóa xạ tiền phẫu

Một số phác đồ hóa chất trong hóa xạ tiền phẫu:

- Paclitaxel và Carboplatin

- Fluorouracil và cisplatin

- Fluorouracil và oxaliplatin

Trang 25

- Irinotecan và cisplatin

- Paclitaxel và fluoropyrimidine

1.7.5 Tóm lược các nghiên cứu về hóa xạ trị tiền phẫu

Nghiên cứu của Walsh và cộng sự so sánh 58 bệnh nhân hóa xạ tiền phẫuliều 40Gy với phác đồ hóa chất CF so với 55 bệnh nhân phẫu thuật đơn thuầncho thấy thời gian sống thêm trung bình nhóm hóa xạ trị là 16 tháng cao hơnnhóm không hóa xạ trị với 11 tháng (p = 0.01), tỷ lệ tử vong 90 ngày sau phẫuthuật là 9% ở nhóm hóa xạ trị và 4% ở nhóm còn lại tuy nhiên sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê

Nghiên cứu của Tepper và cộng sự so sánh 30 bệnh nhân hóa xạ trị tiềnphẫu liều 45Gy cũng với phác đồ hóa chất CF so với 26 bệnh nhân phẫu thuậtđơn thuật cho kết quả: tử vong sau phẫu thuật là 4% ở nhóm phẫu thuật đơn thuần

và 0% ở nhóm hóa xạ (p > 0.05), thời gian nằm viện ở nhóm xạ trị là 12 ngày sovới nhóm còn lại là 10 ngày (p > 0.05), thời gian sống thêm toàn bộ trung bình củanhóm hóa xạ là 54 tháng cao hơn so với nhóm còn lại (21 tháng, p = 0.002)

Nghiên cứu của Stahl và cộng sự so sánh hóa xạ trị liều 40Gy đồng thờivới cisplatin và etoposide theo sau bởi phẫu thuật so với hóa xạ trị triệt cănliều 60 Gy Mặc dù nghiên cứu kết thúc sớm và chưa thấy sự khác biệt có ýnghĩa thống kê, nghiên cứu vẫn cho thấy xu hướng cải thiện thời gian sốngthêm 3 năm trong nhóm hóa xạ tiền phẫu từ 27.7 lên 47.4 (HR = 0.67, 95% CI

= 0.41 – 1.07, P = 0.07) Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật không khác biệt so vớinhóm hóa xạ triệt căn (10.2 so với 3.8%, p = 0.26)

1.7.6 Các thuốc hoá chất sử dụng điều trị trong nghiên cứu

1.7.6.1 Cisplatin

* Dược động học

• Thời gian bán huỷ trong trong huyết tương theo 2 pha: pha 1 có T1/2=25-49 phút, pha 2 có T1/2 = 58-73 giờ

Trang 26

• Thải trừ chủ yếu qua thận.

* Cơ chế tác dụng

• Là thuốc chống ung thư do kìm tế bào

• Tính chất hoá sinh rất giống các chất alkyl hoá

• Có tác dụng chọn lọc trên phân tử DNA

• Trước khi dùng thuốc phải truyền 1-2 lít dung dịch glucose 5% trong

8-12 giờ Sau khi dùng thuốc vẫn phải truyền dịch để lợi niệu trong vòng 24 giờ

• Dùng phối hợp: Liều lượng cần thay đổi tuỳ theo bản chất và độc tínhcủa thuốc phối hợp

• Trong điều trị UTTQ đây là thuốc cơ bản và thường phối hợp với thuốc chống ung thư khác với liều từ 75 - 100 mg/ m2 diện tích cơ thể

* Tai biến

• Độc tính trên thận có liên quan với liều, nếu suy thận thì thuốc sẽ bị tích luỹ và cần phải giảm liều

• Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu

• Buồn nôn và nôn

• Các phản ứng quá mẫn: phù mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết

áp Có thể thấy rối loạn tim, chán ăn và tăng transaminase

* Độc tính

Trang 27

• Thường gặp là: Viêm miệng, viêm màng nhầy, tiêu chảy, chán ăn,buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đoạn tĩnh mạch tiêm thuốcchuyển sang màu nâu nhạt.

• Ít gặp: Rụng tóc, viêm da

•Rất ít gặp: Xuất huyết ở những nơi khác nhau, ưu tiên là đường tiêu hoá

* Chống chỉ định

• Tuyệt đối: Người dị ứng với Cisplatin hoặc các thuốc có platin Phụ

nữ có thai hoặc cho con bú

• Tương đối: Có tổn thương chức năng thận Có tổn thương thính giác

• Không phối hợp với các aminosid

• Chế phẩm: Lọ 20ml chứa 10mg Cisplatin, lọ 50ml chứa 25mg

Cisplatin, lọ 100ml chứa 50mg Cisplatin

•Thải trừ qua nước tiểu khoảng 15% trong giờ đầu tiên, và qua đường hôhấp 60% trong 24 giờ

•Thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tuỷ, nồng độ tuy thấp nhưng duy trì khá lâu

* Cơ chế tác dụng

•Là thuốc chống ung thư kìm tế bào thuộc loại thuốc chống chuyển hoá

•Khi vào cơ thể Fluorouracil bị chuyển hoá thành 5-fluorodeoxyuridin5-monnophosphat (FDUMP), chất này với sự có mặt của N -

Trang 28

Methylentetrahydrofolat liên kết với enzym thymidilat-synthetaza, nên phong

bế sự methyl hoá của uracil để thành thymin, do đó gây ức chế tổng hợp ADN

và cản trở sự tăng sinh tế bào

•Mặt khác fluorouracil bị phosphoryl hoá thành fluorouracil triphosphat(FUTP) và chiếm chỗ của uracil trong ARN, gây sự sai lạc mã di truyền Do

đó sự tổng hợp các protein, các enzym, các coenzym không có hiệu quả vàribosom không trưởng thành được Cuối cùng, fluorouracil ức chế uridin-phosphorilase

* Chỉ định

•UT đường tiêu hoá, UT vú , UT buồng trứng và các di căn của chúng

•Ung thư biểu mô vảy đường hô hấp, tiêu hoá trên, thực quản

* Cách dùng

•Dùng đơn chất: Liều trung bình 400-600 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 giờ Mỗi tháng dùng khoảng 3-6 ngày

•Dùng phối hợp với thuốc độc tế bào khác: Dùng liều

300-600mg/m2/ngày Mỗi đợt 2-5 ngày, cách nhau 3-4 tuần

•Có thể tiêm bắp, liều tối đa 750mg/ lần

• Độc tính

• Thường gặp là: Viêm miệng, viêm màng nhầy, tiêu chảy, chán ăn,buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đoạn tĩnh mạch tiêm thuốcchuyển sang màu nâu nhạt

• Ít gặp: Rụng tóc, viêm da

• Rất ít gặp: Xuất huyết ở những nơi khác nhau, ưu tiên là đường tiêu hoá

• Mất kinh, mất tinh trùng

* Chống chỉ định

• Quá nhạy cảm với thuốc

• Phụ nữ có thai Nếu là thuốc tiêm không dùng cả cho phụ nữ cho con bú

Trang 29

* Chế phẩm : Lọ 5ml chứa 250mg 5FU, lọ 10ml chứa 500mg 5FU, lọ 20ml chứa 1000mg 5FU.

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

2.1.1 Địa điểm và thời gian:

- Địa điểm: Bệnh viện K

- Thời gian: Từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

• Các BN ung thư thực quản giai đoạn T3,T4aNxM0 theo phân loại của hiệp hội chống ung thư quốc tế 2010 (UICC 2010)

• Vị trí ung thư thực quản ở 1/3 giữa, 1/3 dưới

• Ung thư thực quản 1 vị trí

• Các BN được điều trị lần đầu

• Thể trạng chung : Chỉ số toàn trạng từ 0-2 theo thang điểm ECOG, hoặc chỉ số Karnofsky >60%

• Chức năng tuỷ xương, gan, thận : Bình thường

• Bệnh nhân không mắc các bệnh cấp và mạn tính trầm trọng có nguy cơ

tử vong trong thời gian gần

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

•Ung thư thực quản đoạn cổ

•Bệnh nhân bỏ dở điều trị

•Mắc ung thư thứ hai

Trang 30

•Bệnh nhân có nguy cơ tử vong gần do các bệnh trầm trọng khác.

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng

Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu tính theo công thức:

n = Z2

α/2)

(1-1-p

ε2.p

Trong đó :

n: cỡ mẫu

α: mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%)

Z: giá trị thu được từ bảng Z ứng với giá trị: α = 0,05

p : tỷ lệ đáp ứng sau điều trị, theo y văn: p = 0,70

ε: độ chính xác tương đối = 0,15

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

n = 1,962 1-0,77

510,152.0,77

Dự kiến cỡ mẫu: 51 BN

2.2.2 Các bước tiến hành:

•Những BN có đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được chọn vào nghiên cứu

•Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu

• Ngay từ khi BN mới vào viện

• Sau hóa xạ trị 1 tháng

• Sau phẫu thuật

Thu thập thông tin về các điểm sau:

Trang 31

2.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị:

Đặc điểm lâm sàng:

•Tuổi, giới, tiền sử bản thân, tiền sử gia đình

•Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện

•Nội soi thực quản và sinh thiết: quan sát trực tiếp bằng mắt để xác định:

• Hình thái u: thể sùi, thể loét, thể sùi loét, thể thâm nhiễm…

• Vị trí u: cách CRT… Cm

• Kích thước u: Chiếm < 1/2 , >1/2 , toàn bộ chu vi thực quản

• Sinh thiết khối u: để chẩn đoán mô bệnh học

• Mô bệnh học: tại u và xếp độ mô học

•Nội soi- siêu âm thực quản: đánh giá được độ xâm lấn của u, và đánh giá di căn hạch trung thất

•Chẩn đoán hình ảnh:

• CTScanner: đánh giá tình trạng xâm lấn của u vào thành thực quản

và tổ chức xung quanh

•Đánh giá tình trạng di căn hạch quanh thực quản và tình trạng di căn phổi

• CTLN: đánh giá di căn phổi

• Siêu âm ổ bụng: phát hiện di căn

• Xạ hình xương: đánh giá tình trạng di căn xương

• Công thức máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…

• Sinh hoá máu: chức năng gan, thận

2.2.2.2 Tiến hành điều trị:

Ngày đăng: 01/10/2019, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nayar D, Kapil U et al (2000), ” Nutritional risk factors inesophageal cancer ”,J- Assoc- Physicians- India. Aug, 48(8), 781-787 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J- Assoc- Physicians- India. Aug, 48(8)
Tác giả: Nayar D, Kapil U et al
Năm: 2000
18. Rosenberg J.C, Allen S. Lichter, Laurence P. Leichman (1983),“ Cancer of the Esophagus “ , Cancers of the Gastrointestinal Tract, Principle &amp; Practice of Oncology, 3 th Ed, Lippincott William&amp;Wilkin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer of the Esophagus “ , "Cancers of the GastrointestinalTract,Principle & Practice of Oncology, 3 th Ed, Lippincott William
Tác giả: Rosenberg J.C, Allen S. Lichter, Laurence P. Leichman
Năm: 1983
21. Bùi Công Toàn (2003), ” Ung thư thực quản”,Thực hành xạ trị bệnhung thư, Nhà xuất bản y học, Tr 271-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành xạ trị bệnhungthư
Tác giả: Bùi Công Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
22. Đoàn Hữu Nghị (1999), ” Ung thư thực quản”,Hướng dẫn thực hànhchẩn đoán điều trị ung thư, Nhà xuất bản y học, Tr 184-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thựchànhchẩn đoán điều trị ung thư
Tác giả: Đoàn Hữu Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1999
23. Nguyễn Đại Bình ( 2007), ” Ung thư thực quản ”,Chẩn đoán và điềutrị bệnh ung thư, NXB y học, Tr 199-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điềutrịbệnh ung thư
Nhà XB: NXB y học
24. Nguyễn Bá Đức (2000), ” Ung thư thực quản”,Ung thư đường tiêuhoá, Hoá chất điều trị bệnh ung thư, NXB y học, Tr 75-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư đường tiêuhoá
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2000
32. Nguyễn Thị Xuân Hương (1999), ” Nghiên cứu hình ảnh siêu âm nộisoi trong ung thư thực quản ”, Luận văn thạc sĩ y khoa, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ y khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương
Năm: 1999
15. Corley, Douglas A, Levin et al (2002), ”Surveillance and survial in Khác
16. Barret‟s adenocarcinomas: a population based study”, Gastroenterology, 122(3), 633-640 Khác
17. Liao Zhongxing (2007), ” Esophageal cancer ”,Journal of ThoracicOncology Khác
19. Elias Dominique (2003), ” Cancer épidesmoides de l‟oesophage:Lespoints importants en 2002 ”, Instutit Gustave- Rousy Khác
20. Lê Quang nghĩa (2001), ” Ung thư thực quản ”, Nhà xuất bản y học Khác
25. FFCD (2003), ” Que faire devant un cancer digestif en 2003 ” Khác
26. Nguyễn Duy Huề (2005),” Thực quản”, Bài giảng chẩn đoán hìnhảnh, NXB Y học, tr 88-92 Khác
27. Bùi Văn Lệnh (2007), ”Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tínhtrong chẩn đoán ung thư thực quản”, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường đại học Y Hà Nội Khác
28. Julieron M, Temam S (2004), ”Cancerde l‟oesophage cervical:diagnostic, indications thérapeutiques ”, EMC, 20, 815 Khác
30. Vaylet F et al (2000), ” La tomographie par émission de positronsune avancée en imagerie médical ”, Feuillets de Radio, 40, 210-218 Khác
31. Khoa tiêu hoá bệnh viên Bạch Mai (1999), ” Ứng dụng siêu âm nộisoi trong thăm dò đường tiêu hoá trên ”, Nhà xuất bản y học, Tr 146-156 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w