Tại Việt nam, gần đây HE4 đã được áp dụngtrong chẩn đoán và theo dõi UTBT ở những bệnh viện chuyên khoa ung thưnhưng cũng chưa có một nghiên cứu nào đánh giá vai trò của HE4 ở quần thểbệ
Trang 1PHAN ĐỨC LONG
NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CỦA CHẤT
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2PHAN ĐỨC LONG
NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CỦA CHẤT
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
Chuyên ngành : Sản phụ khoa
Mã số : 60720131
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Thị Anh Đào
HÀ NỘI – 2018
Trang 3CA125 Cancer antigen-125
phân tích khối u buồng trứng quốc tế
ROMA test Rist of ovarian malignancy algorithm test:
Chỉ số nguy cơ ác tính của u buồng trứng
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 GIẢI PHẪU, PHÔI THAI HỌC, MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG 3
1.1.1 Giải phẫu của buồng trứng 3
1.1.2 Phôi thai học của buồng trứng 4
1.1.3 Mô học của buồng trứng 5
1.1.4 Chức năng của buồng trứng 6
1.2 U NANG BUỒNG TRỨNG 7
1.2.1 Định nghĩa: 7
1.2.2 Phân loại u nang buồng trứng 7
1.3 UNG THƯ BUỒNG TRỨNG 7
1.3.1 Dịch tễ học: 7
1.3.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 8
1.3.3 Mô bệnh học ung thư buồng trứng 9
1.3.4 Hình thức lan tràn bệnh 10
1.3.5 Chẩn đoán .11
1.3.6 Điều trị 20
1.3.7 Tiên lượng 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 22
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
Trang 52.3.2 Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn 23
2.4 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 24
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 24
2.6 SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SAI SỐ 25 2.6.1 Sai số có thể xảy ra do 25
2.6.2 Cách khắc phục 25
2.7 VẤN ĐỀ VỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 25
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN 26
3.1.1 Tuổi mắc bệnh 26
3.1.2 Tuổi trung bình 26
3.1.3 Tình trạng kinh nguyệt 27
3.1.4 Đặc điểm mô bệnh học .27
3.1.5 Giai đoạn bệnh 28
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 28
3.3 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 29
3.3.1 Siêu âm 29
3.3.2 Chất chỉ điểm u CA125 30
3.3.3 Chất chỉ điểm u HE4 31
3.3.4 ROMA test 32
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34
4.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TUỔI, TÌNH TRẠNG KINH NGHUYỆT 34
Trang 64.3 NHẬN XÉT ĐỘ NHẠY, ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA HE4, CA125, TEST ROMA SIÊU ÂM 34 4.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC XÉT NGHIỆM VÀ SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH 34
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 35
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.2 Tuổi trung bình trong các giai đoạn bệnh 26
Bảng 3.3 Tình trạng kinh nguyệt 27
Bảng 3.4 Đặc điểm khối u buồng trứng 27
Bảng 3.5 Mô bệnh học khối u buồng trứng lành tính 27
Bảng 3.6 Tỷ lệ giai đoạn bệnh ung thư 28
Bảng 3.7 Đặc điểm của u buồng trứng khi khám lâm sàng 28
Bảng 3.8 Đặc điểm siêu âm 29
Bảng 3.9 Tính độ nhậy, độ đặc hiệu của siêu âm 30
Bảng 3.10 Độ nhậy và độ đặc hiệu của CA125 30
Bảng 3.11 Giá trị trung bình của CA125 trong u lành và ác 30
Bảng 3.12 Giá trị trung vị CA125 và giai đoạn bệnh 31
Bảng 3.13 Tính độ nhậy và độ đặc hiệu của HE4 31
Bảng 3.14 Giá trị trung bình HE4 ở u lành và u ác 32
Bảng 3.15 Nồng độ trung vị HE4 trong các giai đoạn ung thư 32
Bảng 3.16 Độ nhậy và độ đặc hiệu của ROMA test 32
Bảng 3.17 Độ nhậy và đặc hiệu của các pp chẩn đoán 33
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư buồng trứng (UTBT) là bệnh lý ung thư phụ khoa có tỷ lệđứng thứ 3 sau ung thư cổ tử cung và ung thư vú ở phụ nữ 40 - 60 tuổi, chiếmkhoảng 5% các ung thư ở nữ giới [1] Ung thư buồng trứng là bệnh lý ác tínhnhất trong các loại ung thư phụ khoa, tỉ lệ tử vong cao và tỉ lệ sống sót tươngđối trên 5 năm chưa đến 40% [2]
Trên thế giới, hàng năm ghi nhận phát hiện khoảng 204.449 ca ung thưbuồng trứng, trong đó có 124.860 trường hợp tử vong [3] Bệnh có vẻ liênquan đến yếu tố chủng tộc, tại một số quốc gia ở Bắc Mỹ và Bắc Âu phụ nữ
có nguy cơ mắc cao, tỷ lệ mắc thấp ở Nhật Bản và các quốc gia đang pháttriển Phụ nữ châu Phi ở Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với phụ nữ một sốnước khác Năm 2013, có khoảng 22.240 trường hợp mắc ung thư buồngtrứng và 14030 trường hợp tử vong do bệnh này tại Mỹ [1] Tỉ lệ mắc UTBT
ở châu âu năm 2012 là khoảng 13/100000 dân, tỉ lệ sống sót tương đối 5 năm
là 37,1%, tuy nhiên sẽ tăng lên 90% nếu bệnh được phát hiện sớm [2]
Việc chẩn đoán sớm UTBT vô cùng quan trọng vì nó làm tăng hiệu quảđiều trị và làm giảm tỉ lệ tử vong do bệnh khi được phát hiện bệnh sớm, đặcbiệt ở giai đoạn Ia, tỉ lệ sống trên 5 năm đạt 90% [2]
Chẩn đoán sớm và sàng lọc UTBT thường phải kết hợp lâm sàng vớiphương tiện chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm chất chỉ điểm u Tuy nhiên cáctriệu chứng lâm sàng trong giai đoạn sớm của bệnh thường nghèo nàn, do đóchủ yếu dựa vào xét nghiệm chất chỉ điểm u Hiện nay, chất chỉ điểm uthường được dùng là CA125 và HE4( human epididymal protein 4) Trướcđây chất chỉ điểm CA125 thường được sử dụng để dự đoán khả năng lành tínhhay ác tính của khối u Mặc dù vậy, vẫn có 20% bệnh nhân UTBT có CA125không tăng [4] Năm 2009, trên thế giới đã áp dụng chất chỉ điểm HE4 trong
Trang 9chẩn đoán UTBT, chất chỉ điểm này đã được chấp thuận ở Châu Âu, các nướcChâu Á Thái Bình Dương và Châu Mỹ La tinh HE4 cũng đã được dùng ở Mỹ
và được FDA chứng nhận [5] Tại Việt nam, gần đây HE4 đã được áp dụngtrong chẩn đoán và theo dõi UTBT ở những bệnh viện chuyên khoa ung thưnhưng cũng chưa có một nghiên cứu nào đánh giá vai trò của HE4 ở quần thểbệnh nhân có khối u buồng trứng nói chung bao gồm cả lành tính và ác tính.Hiện tại, năm 2018, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội triển khai chương trình “ Sànglọc, phát hiện, quản lý các bệnh lý ung thư phụ khoa cho thành phố Hà Nội”,
vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài: " Nhận xét giá trị của chất chỉ điểm u
CA-125 và HE4 trong chẩn đoán ung thư buồng trứng " được tiến hành với
2 mục tiêu:
Bước đầu đánh giá độ nhậy, độ đặc hiệu của CA-125, HE4, ROMA
test trong chẩn đoán UTBT tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 8/2018 đến 6/2019.
Nhận xét mối tương quan giữa chất chỉ điểm CA-125, HE4 với siêu
âm chẩn đoán UTBT theo phân loại IOTA tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ 8/2018 đến 6/2019
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIẢI PHẪU, PHÔI THAI HỌC, MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG [6], [7], [8]
1.1.1 Giải phẫu của buồng trứng
Buồng trứng là một tạng nằm trong ổ phúc mạc, hai buồng trứng nằm sáthai thành bên của chậu hông bé, sau dây chằng rộng Buồng trứng có hìnhhạnh nhân hơi dẹt, màu hồng nhạt Hình dáng kích thước của buồng trứngthay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cơ thể
Mặt ngoài liên quan với động mạch chậu ngoài, động mạch chậu trong
và động mạch tử cung Mặt trong liên quan với manh tràng, ruột thừa, ruộtnon ở bên phải và đại tràng sigma ở bên trái
Hình 1.1 Tử cung và các phần phụ (Trích trong Atlas - Giải phẫu người của Frank H Netter)
Trang 11Mạch máu và thần kinh buồng trứng:
* Động mạch: Buồng trứng được cấp máu từ hai nguồn
- Động mạch buồng trứng
- Động mạch tử cung.
* Tĩnh mạch: Tĩnh mạch buồng trứng phải đổ về tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh
mạch buồng trứng trái đổ về tĩnh mạch thận trái
* Hệ thống bạch huyết: Dẫn lưu vào các thân bạch mạch lớn hơn để tạo
thành đám rối ở rốn buồng trứng, dẫn lưu vào các hạch chậu trong, chậungoài, giữa động mạch chủ, động mạch chậu chung và hạch bẹn
* Thần kinh: Tách ra từ đám rối liên mạc treo và đám rối thận.
1.1.2 Phôi thai học của buồng trứng:
BT bắt đầu biệt hóa vào cuối tuần thứ tám của quá trình phát triển phôinghĩa là muộn hơn sự biệt hóa của tinh hoàn Bởi vậy, ở phôi tám tuần, nếutuyến SD không biểu hiện những đặc tính của nam giới, ta có thể nói rằngtuyến SD ấy là BT
Trong tuyến SD phôi có giới tính di truyền là nữ, những dây SDnguyên phát (dây SD tủy) thoái hóa Sự thoái hóa ấy tiến từ vùng ngoại vi(vùng vỏ) vào vùng trung tâm (vùng tủy) của tuyến SD Trong khi đó, ở vùng
vỏ xảy ra một đợt tăng sinh lần hai của các dây tế bào biểu mô có nguồn gốctrung bì trung gian nằm phía dưới biểu mô khoang cơ thể phủ mào SD, đểchứa những tế bào SD nguyên thủy đã di cư tới đó Trong các dây này, những
tế bào SD nguyên thủy biệt hóa thành những noãn nguyên bào, tế bào đầudòng của dòng noãn Những dây tế bào biểu mô chứa noãn nguyên bào tạothành những dây SD thứ phát, còn gọi là dây SD vỏ vì nằm ở vùng ngoại vicủa tuyến SD Những dây này tách rời khỏi biểu mô khoang cơ thể phủ mào
SD rồi đứt thành từng đoạn Mỗi đoạn tạo ra một đám tế bào biểu mô vây quanh noãn nguyên bào Cũng như ở tinh hoàn, sau khi các dây tế bào biểu
Trang 12mô tách rời khỏi biểu mô khoang cơ thể phủ mầm tuyến SD, trung mô sẽ chenvào giữa biểu mô này với các dây SD để tạo ra màng trắng Khác với ở tinhhoàn, ở BT biểu mô khoang cơ thể phủ mầm tuyến SD tồn tại suốt đời và trởthành biểu mô BT Ở phôi thai và trẻ em, biểu mô này là một biểu mô vuôngđơn Noãn bào hoạt động gián phân rất tích cực để tăng nhanh số lượngnhưng đại đa số noãn nguyên bào thoái hóa rồi biến đi trong thời kì phôi thai.Trong thời kì này, số noãn nguyên bào còn lại lớn lên, biệt hóa thành noãnbào I, chúng cùng với tế bào nang tạo thành nang trứng nguyên thủy Nhữngnang trứng nguyên thủy được tạo ra vào khoảng tháng thứ tư của thời kỳtrong bụng mẹ với số lượng khoảng 700.000 - 2 triệu, khi đến tuổi dậy thì sốnang này chỉ còn khoảng 400.000 vì các nang trứng nguyên thủy và các noãnbào ở bên trong đã thoái hoá và tiêu biến phần lớn.
1.1.3 Mô học của buồng trứng
Buồng trứng được cấu tạo bởi hai vùng: vùng tủy và vùng vỏ
* Vùng tủy: Được cấu tạo bởi mô liên kết
* Vùng vỏ: Gồm một lớp biểu mô đơn bao phủ mặt ngoài Dưới lớp biểu mô
là mô kẽ Mô kẽ gồm những nang trứng hình cầu, mỗi nang trứng là một túiđựng noãn Ở tuổi dậy thì các nang này có kích thước rất nhỏ, đều nhau, khôngnhìn thấy được bằng mắt thường, gọi là nang trứng nguyên thủy Có khoảng400.000 nang nguyên thủy ở tuổi dậy thì Các nang nguyên thuỷ tiến triển quacác giai đoạn: Nang trứng nguyên phát, nang trứng thứ phát và cuối cùng là nangtrứng chín
hai hoặc ba) nang trứng đạt tới mức chín vỡ ra phóng thích noãn chứa bên trong
nó ra khỏi buồng trứng Hiện tượng này gọi là sự rụng trứng Phần còn lại củanang trứng vỡ ra đã mất noãn phát triển thành hoàng thể, có những đặc điểm cấutạo của một tuyến nội tiết kiểu lưới, màu vàng Hoàng thể tồn tại và hoạt động
Trang 13dài hay ngắn phụ thuộc vào noãn sau khi phóng thích có được thụ tinh haykhông, cuối cùng thoái triển tạo thành sẹo màu trắng gọi là thể trắng Do sựphóng noãn hàng tháng mà lớp biểu mô bề mặt buồng trứng luôn ở trạng thái tổnthương, sửa chữa mà người ta cho rằng đó là nguyên nhân sinh ra ung thư buồngtrứng khi sự sửa chữa bị sai sót, không đúng với sinh lý bình thường.
1.1.4 Chức năng của buồng trứng
Buồng trứng có hai chức năng, chức năng ngoại tiết là tạo noãn và chứcnăng nội tiết là sản xuất ra các hoóc môn sinh dục
* Chức năng ngoại tiết
Buồng trứng có rất nhiều nang noãn, vào tuổi dậy thì số lượng nangnoãn chỉ còn 300.000 đến 400.000, buồng trứng không có khả năng sản sinhnhững nang noãn mới Buồng trứng là một cơ quan đích trong trục dưới đồi -tuyến yên - buồng trứng Dưới tác dụng của Follicle - Stimulating hormon(FSH) nang noãn sẽ lớn lên rồi chín gọi là nang De Graaf, có đường kính từ1,5 đến 2 cm Dưới tác dụng của Luteinizing hormon (LH) nang noãn chín,lồi ra phần ngoại vi của buồng trứng rồi vỡ, noãn được phóng ra ngoài, đó làhiện tượng phóng noãn Noãn phóng ra được loa vòi của vòi trứng hứng lấy,nếu gặp tinh trùng noãn được thụ tinh, vừa phát triển, trứng vừa di chuyển vềbuồng tử cung để làm tổ ở đó Phần tế bào nang còn lại sẽ chuyển dạng thành
tế bào hoàng thể
* Chức năng nội tiết
Dưới tác dụng của các hoóc môn GnRH, LH, FSH, buồng trứng sảnxuất ra estrogen, progesterone và androgen Các hoóc môn này tác động lênniêm mạc tử cung tạo nên hiện tượng kinh nguyệt Ngoài ra chúng tác độnglên các cơ quan khác như cơ tử cung, cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và tuyến vú
Trang 141.2 U NANG BUỒNG TRỨNG
1.2.1 Định nghĩa:
U nang buồng trứng là những u có vỏ bọc bên ngoài, trong có chứa chấtdịch gặp trong mọi lứa tuổi
1.2.2 Phân loại u nang buồng trứng:
1.2.2.1 U nang buồng trứng cơ năng:
- Nang bọc noãn: Là một trường hợp nang De Graaf không bị vỡ vàongày qui định nên không thành lập hoàng thể, bọc này tiếp tục lớn( có thể từ 3đến 10 cm đường kính) và tiếp tục tiết nhiều estrogen Do đó BN sẽ bị chậmkinh, rồi khi bọc này vỡ sẽ có triệu chứng rong kinh, giống như triệu chứngchửa ngoài tử cung
- Nang hoàng tuyến: Là những nang bọc noãn, gặp ở một hay hai bênbuồng trứng, vỏ nang mỏng, trong nang chứa nhiều chất luteein Loại nangnày thường gặp ở một số bệnh nhân chửa trứng, u tế bào nuôi hoặc gặp ở một
số bệnh nhân vô sinh đang được điều trị bằng kích dục tố tuyến yên liều cao
- U tế bào chuyển tiếp
- Ung thư biểu mô không xếp loại
1.3 UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
1.3.1 Dịch tễ học:
Đặc biệt một số quốc gia ở Bắc Mỹ và Bắc Âu Tỷ lệ mắc thấp ở Nhật Bản vàphụ nữ châu Phi Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau tuỳ theo từng quốc gia, từng
Trang 15chủng tộc và từng thời kỳ Đã có những thông báo về sự gia tăng tần xuất mắcbệnh và tử vong do UTBT tại Singapore, Anh, Tây Ban Nha, Nhật Bản.
Tỉ lệ mắc UTBT ở châu âu năm 2012 là khoảng 13/100000 dân, Năm
2013, có khoảng 22.240 trường hợp mắc ung thư buồng trứng và 14030trường hợp tử vong do bệnh này tại Mĩ [1]
1.3.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ:
Ung thư buồng trứng xảy ra khi các tế bào phân chia và nhân lên theomột cách không được kiểm soát Tuy nhiên, chính xác lý do tại sao điều nàyxảy ra không rõ ràng Về lý thuyết, bề mặt biểu mô của buồng trứng liên tụcquá trình bị tổn thương - rụng trứng và sửa chữa - làm sẹo Quá trình này làmtăng khả năng phát sinh đột biến gen dẫn đến việc xuất hiện ung thư Trongthời gian mang thai và cho con bú quá trình này bị ngưng lại, yếu tố này đượccho là giảm nguy cơ mắc bệnh [9]
Theo hiệp hội ung thư Hoa Kỳ(ACS), các yếu tố nguy cơ của UTBTbao gồm [10]:
- Liêụ pháp estrogen và liệu pháp thay thế hormon
- Tiền sử gia đình bị UTBT, UT vú hoặc UT đại trực tràng
- Hội chứng ung thư gia đình
- Hội chứng UTBT và UTBT di truyền
- Hội chứng khối u PTEN
- Ung thư đại tràng nonpolyposis di truyền
- Bột talc: Hiện tại không có bằng chứng liên kết bột talc với bất kỳbệnh ung thư nữ nào
Trang 16- Thuốc giảm đau: Trong một số nghiên cứu, cả aspirin vàacetaminophen đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ ung thưbuồng trứng.
- Thuốc là và bia rượu không ảnh hưởng tới nguy cơ UTBT
1.3.3 Mô bệnh học ung thư buồng trứng: [11]
1.3.3.1 Ung thư buồng trứng có nguồn gốc từ biểu mô:
Ung thư biểu mô buồng trứng (UTBMBT) được chia thành các type môbệnh học khác nhau dựa vào sự xuất hiện của loại tế bào biểu mô hiện diệntrong khối u đó Dựa vào nguyên tắc này người ta chia UTBMBT thành cáctype sau:
- UTBM tuyến thanh dịch
- UTBM tuyến nang nhầy
- UTBM dạng nội mạc tử cung
- UTBM tế bào sáng
- UTBM tuyến nang với biệt hóa vẩy
- U Brenner hay ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp
- U hỗn hợp không phân loại
liên quan tới hình thái tế bào u riêng biệt và có các biến đổi gen ở cấp độ phân
tử khác nhau: UTBM thanh dịch có độ ác tính cao và có thể là cả UTBM dạngnội mạc tử cung có nhiều khả năng phát sinh từ các tuyến vùi trong biểu mô
bề mặt với đột biến gen P53 và sự mất chức năng của gen BRCA1 và/hoặcBRCA2 Các UTBM thanh dịch độ ác tính thấp có khả năng phát sinh theodạng bậc thang trong chuỗi u tuyến - u biểu mô thanh dịch giáp biên - UTBM
từ dạng điển hình đến UTBM thanh dịch xâm lấn thông qua sự hoạt hóa tínhiệu RAS - RAF thứ phát đến các đột biến KRAS và BRAF
Trang 17
Các UTBM chế nhầy phát sinh thông qua chuỗi u tuyến - u chế nhầygiáp biên - UTBM với các đột biến KRAS UTBM dạng nội mạc tử cung mức
độ ác tính thấp phát sinh từ bệnh lạc nội mạc tử cung thông qua các đột biến ởgen mã hóa beta - catein và PTEN Mặc dù các nghiên cứu hình thái học đãđưa ra được những bằng chứng rằng nguồn gốc của UTBM tế bào sáng là từbệnh lạc nội mạc tử cung, nhưng vẫn còn ít bằng chứng về những biến đổigen ở các khối u ít phổ biến này
1.3.3.2 UTBT có nguồn gốc từ tế bào mầm:
Bao gồm: u xoang nội bì, u nguyên bào nuôi, u quái không thuần thục(ác tính không trưởng thành), u tế bào mầm hỗn hợp
1.3.3.3 UTBT có nguồn gốc từ dây sinh dục: u tế bào hạt, u tế bào vỏ 1.3.3.4 UTBT do di căn, u krukenberg.
Trang 18- Hạch bạch huyết trong khung chậu
- Chướng bụng, khó ăn hoặc cảm giác no thường trực
- Các triệu chứng về tiết niệu : buồn tiểu hoặc đi tiểu nhiều lần
Những triệu chứng này cũng thường gây ra bởi các bệnh lành tính(không phải ung thư) và do ung thư các cơ quan khác Khi chúng được gây rabởi ung thư buồng trứng, chúng có xu hướng dai dẳng và thay đổi từ bìnhthường - ví dụ, chúng xảy ra thường xuyên hơn hoặc nặng hơn Những triệuchứng này có thể được gây ra bởi các điều kiện khác, và hầu hết trong số đóxảy ra chỉ là thường xuyên ở những phụ nữ không bị ung thư buồngtrứng Nhưng nếu những triệu chứng này xuất hiện hơn 12 lần một tháng thìcần phải đi kiểm tra để sàng lọc ung thư buồng trứng
Ngoài ra các triệu chứng khác của UTBT còn có thể gặp:
- Mệt mỏi
- Gầy sút cân
- Đau bụng
- Đau lưng
Trang 19- Đau khi quan hệ tình dục
- Táo bón
- Rối loạn kinh nguyệt
1.3.5.2 Cận lâm sàng :
Siêu âm theo phân loại IOTA: [14]
Tổ chức phân tích khối u buồng trứng quốc tế (IOTA) được thành lập
từ năm 1999 bởi Dirk Timmerman, Lil Valentin và Tom Bourne Mục đíchban đầu là phát triển các thuật ngữ chuẩn hóa về chẩn đoán UTBT trên siêu
âm Đến năm 2000, IOTA đã công bố một tuyên bố đồng thuận về các thuậtngữ, định nghĩa và phép đo để mô tả các đặc điểm siêu âm của khối u buồngtrứng, hiện đang được sử dụng rộng rãi
Năm 2008, IOTA đưa ra các quy tắc cơ bản để phân loại khối u buồngtrứng trước phẫu thuật, bao gồm 5 đặc điểm điển hình cho khối u lành tính(B-feature) và 5 đặc trưng cho khối u ác tính (M- feature) [15]
Hình 1.2 Phân loại khối u theo quy tắc đơn giản của IOTA
Trang 20Năm đặc điểm điển hình của khối u lành tính:
B1: Chỉ có 1 nang
B2: Có thành phần đặc với kích thước phần đặc có đường kính lớn nhất <7mm
B3: Có bóng lưng
B4: U nhiều thùy, bờ đều với đường kính lớn nhất < 100mm
B5: Không có mạch máu nuôi dưỡng
Năm đặc trưng của khối u ác tính:
M1: U đặc bờ không đều
M2: Có dịch ổ bụng
M3: Có ít nhất 4 chồi (nhú)
M4: U đặc nhiều thùy với đường kính > 100mm
M5: Có nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Dựa trên các đặc điểm B và M mà khối u được phân loại là lành tínhhay ác tính:
- Lành tính: Chỉ áp dụng các đặc điểm B
- Ác tính: Chỉ áp dụng các đặc điểm M
- Không phân loại: Không có đặc điểm nào hoặc có cả 2 đặc điểm B và MTuy nhiên, việc áp dụng các đặc điểm cơ bản trên có nhược điểm quantrọng là không đưa ra được nguy cơ dự đoán và do đó không có độ tin cậy caotrong phân loại khối u Điều này đã được khắc phục bằng phần mềm tính toánriêng với các đặc điểm quan sát được trên siêu âm và một số yếu tố khác Cácphần mềm được sử dụng để tính toán nguy cơ ung thư buồng trứng của IOTA:
Trang 21- SRrick : Phần mềm tính toán nguy cơ UTBT dựa trên 10 đặc điểm
cơ bản của khối u.[16]
- LR2: Sử dụng 6 yếu tố dự báo Có một biến lâm sàng là tuổi tác và 5biến trên siêu âm là: Đường kính tối đa của thành phần rắn lớn nhất,
số lượng u nhú bất thường bên trong, phổ mạch máu tăng sinh, hìnhảnh bóng lưng và dịch ổ bụng [17]
- ADNEX: Sử dụng 9 yếu tố dự báo, trong đó có 3 biến lâm sàng là:tuổi, nồng độ CA-125 và trung tâm giới thiệu ung thư Có 6 biếnsiêu âm: đường kính tối đa tổn thương, tỉ lệ mô rắn, hơn 10 u nang,
số lượng chồi (nhú), hình ảnh bóng lưng và dịch ổ bụng [18]
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 2 phần mềm tính toán là SRrick
và LR2 vì phần mềm ADNEX có biến số về trung tâm giới thiệu ung thưkhông phổ biến tại Việt Nam Phần mềm SRrick được sử dụng để tính toánnguy cơ dựa trên 10 đặc điểm cơ bản và phần mềm LR2 được sử dụng khikhông thể áp dụng các qui luật đơn giản với ngưỡng cut- off là 10% [19]
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác : MRI bụng, Xquang
Xét nghiệm CA125:
Kháng nguyên ung thư 125 (CA-125)( còn được gọi là chất chỉ thị ungthư, viết tắt của “Cancer Antigen”) bản chất là một Protein có nguồn gốc từbiểu mô khoang cơ thể ( màng ngoài tim, màng phổi, màng bụng), biểu môMüller (ống dẫn trứng, nội mạc tử cung, kênh CTC) và hiện diện trên bề mặtcủa hầu hết các tế bào ung thư buồng trứng Một lượng nhỏ CA-125 được sảnxuất bởi các mô bình thường khắp cơ thể và một số bệnh ung thư khác.CA-125 có thể tăng cao ít mà không phải do ung thư như mang thai, kinhnguyệt và bệnh viêm vùng chậu [20]
CA – 125 tăng cao trong khoảng 80 – 90% những trường hợp UTBT ởgiai đoạn tiến xa và liên quan đến khối lượng bướu và giai đoạn bệnh.Tuy
Trang 22nhiên, nó chỉ tăng trong khoảng 50 – 60% ở UTBT giai đoạn sớm và hiếm khităng ở UTBT dạng dịch nhầy,không biệt hóa, tế bào sáng, sarcoma Ngoài raCA-125 cũng tăng trong các bệnh ung thư khác như: Đại tràng, phổi và niêmmạc tử cung.
Nhiều nguyên nhân lành tính có thể làm tăng CA 125, bao gồm mangthai, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung (u lành), viêm tụy, kinh nguyệt, bệnhviêm nhiễm vùng chậu, và bệnh gan U lành hay nang buồng trứng có thể gâytăng CA 125 Ngoài ra, CA 125 còn tăng trong một số loại ung thư ngoài ungthư buồng trứng, như ung thư nội mạc tử cung, ung thư phổi, ung thư vú,ung thư tụy và ung thư ống tiêu hóa Khoảng gần 20% phụ nữ có ung thưbuồng trứng không có tăng CA 125, phần lớn trường hợp có tăng CA 125 đơnthuần lại không mắc bệnh ung thư [21] [22]
CA 125 là một trong các xét nghiệm được đề nghị để tầm soát ungthư ở các bệnh nhân đang nghi ngờ CA125 thường được dùng để chẩn đoán
và theo dõi những phụ nữ bị ung thư buồng trứng Ở những bệnh nhân ungthư buồng trứng, CA 125 có thể được định lượng định kỳ CA 125 giảm đithường được cho là dấu hiệu thành công của phương pháp điều trị (kể cả hóatrị), trong khi nếu tăng lên chỉ thị rằng khối u đang tiếp tục sinh sôi [23]Những thay đổi nhỏ thường ko có ý nghĩa, chỉ khi giảm hay tăng lên một nửamới được cho là quan trọng
Định lượng: CA 125 được định lượng bằng phương pháp miễn dịchsandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang CA
125 có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai khángthể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 125 đánhdấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng CA 125đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễndịch kiểu sandwich Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ CA 125 có
Trang 23trong mẫu thử CA-125 được coi là bình thường khi <35Umol/ml [24]
Xét nghiệm định lượng chất chỉ điểm khối u CA125 được xem là mộtxét nghiệm có ích trong chẩn đoán UTBMBT, đặc biệt có giá trị trong đánhgiá kết quả điều trị và theo dõi tái phát sau điều trị
Xét nghiệm HE4
HE4 (Human Epididymis Protein 4) là kháng nguyên mào tinh người
do Kirchoff và cộng sự phát hiện vào năm 1991, bản chất là một glycoprotein
có trọng lượng phân tử 11kD, tuy nhiên chức năng chưa được biết rõ Đến
1999, Schummer chứng minh HE4 tăng cao trong UTBT Năm 2007, Moore
và cộng sự chứng minh HE4 là dấu hiệu sinh học hiệu quả nhất trong UTBTgiai đoạn sớm Năm 2007, Abbott cùng FDA thử nghiệm HE4 như là chất chỉđiểm u trong ung thư buồng trứng, nhằm tìm ra độ đặc hiệu của nó Năm
độ HE4 đã được dùng để tính nguy cơ ác tính của khối u vùng tiểu khung, ubuồng trứng Năm 2009, Abbott sản xuất kít xét nghiệm HE4 tự động đầutiên Chất chỉ điểm u HE4 đã được chấp thuận ở Châu Âu, các nước Châu ÁThái Bình Dương và Châu Mỹ La tinh HE4 được dùng ở Mỹ và được FDAphê chuẩn [5]
HE4 thuộc về nhóm WFDC (whey acidic four – disulfide core) cácprotein nghi có tính chất ức chế trypsin Nhiễm sắc thể 20q12 – q13.1 chứamột locus với nhiều thành viên gia đình WFDC, là gen được khuếch đại trongnhiều ung thư như ung thư buồng trứng, vú, đại trực tràng, tụy, phổi Trong đóHE4 là WFDC2 – whey acidic four disulfide core protein 2 [25]
HE4 lần đầu tiên được xác định trong biểu mô của mào tinh ngoạibiên Dấu ấn sinh học này hiện diện rất thấp trong biểu mô của các mô hô hấp
và sinh sản bao gồm buồng trứng, nhưng tăng cao trong mô ung thư buồngtrứng Ngoài ra HE4 cũng hiện diện với nồng độ cao trong huyết thanh của
Trang 24các bệnh nhân ung thư buồng trứng HE4 là một chỉ điểm u được đánh giánguy cơ ung thư biểu mô buồng trứng [26]
HE4 được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụngcông nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang HE4 có trong mẫu thửđóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất làkháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng HE4 đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai làkháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng HE4 đánh dấu ruthenium (chất có khảnăng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich Cường độphát quang tỷ lệ thuận với nồng độ HE4 có trong mẫu thử
* HE4: Bình thường, ở phụ nữ HE4 có giá trị như sau: [24]
Cách tính chỉ số ROMA ( Rist of ovarian malignancy algorithm: chỉ số nguy
cơ ác tính của u buồng trứng)