Đề kiểm tra kế toán tài chính 2Câu 1 Theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh n
Trang 1Đề kiểm tra kế toán tài chính 2
Câu 1
Theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT
Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông
Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp (DTVT) là tổng doanh thu của tất cả các dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp kinh doanh:
Doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn
thông i (DT VTi ) được xác định bằng tổng của doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông (DT NSDi), doanh thu chênh lệch thanh toán giá
cước giữa các doanh nghiệp viễn thông (DT DNi) và doanh thu chênh lệch thanh
toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài (DT QTi) của
dịch vụ viễn thông i:
DT VTi = DT NSDi + DT DNi + DT QTi
Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông
Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông
(DT NSDi) là doanh thu phát sinh khi người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh
nghiệp để sử dụng dịch vụ i và được xác định như sau:
DT NSDi = DT HMi + DT TBi + DT Tti
Doanh thu giá cước thuê bao (DT TBi) (nếu có) là doanh thu giá cước phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng duy trì quyền kết nối vào mạng viễn thông trong một thời gian xác định hoặc kết nối vào mạng viễn thông và sử dụng dịch vụ viễn thông trong một thời gian xác định
Doanh thu giá cước thông tin (DT TTi) (nếu có) là doanh thu giá cước phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng gửi, nhận thông tin (thoại, bản tin nhắn, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễn thông tính theo thời gian liên lạc (phút, giây), theo lượng thông tin (byte) và theo số lượng gói thông tin (cuộc gọi, bản tin nhắn)
Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khi mua, bán dịch vụ hoặc kết nối mạng và dịch vụ với các đối tác nước ngoài
Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với
các đối tác nước ngoài (DT QTi) được tính bằng hiệu số giữa tổng số tiền phải thu
(doanh nghiệp có) (T QTCi ) và tổng số tiền phải trả (doanh nghiệp nợ) (T QTNi) của
doanh nghiệp với đối tác nước ngoài khi thanh toán quốc tế đối với dịch vụ i:
DT QTi = T QTCi - T QTNi
Trang 2Trường hợp khi thanh toán quốc tế tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số
tiền phải trả (T QTCi < T QTNi) thì doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh
nghiệp viễn thông và đối tác nước ngoài của dịch vụ i sẽ được xác định
Số liệu để tính doanh thu dịch vụ viễn thông
Số liệu để tính doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ được xác định như sau:
a) Đối với trường hợp doanh nghiệp xuất hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ thì số liệu để tính doanh thu được tổng hợp từ các hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông hàng tháng
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp không xuất hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ thì số liệu để tính doanh thu là số liệu tính cước hàng tháng được lấy trực tiếp từ hệ thống tính cước của doanh nghiệp
Hệ thống tính cước của doanh nghiệp là hệ thống thiết bị dùng để thực hiện việc tính cước và in hóa đơn thanh toán giá cước cho người sử dụng dịch vụ viễn thông trên cơ sở các dữ liệu về cuộc gọi được kết xuất hoặc được lấy trực tiếp từ hệ thống thiết bị mạng của doanh nghiệp, các bảng giá cước đang áp dụng và các dữ liệu tính cước có liên quan khác
Ví dụ đối với Công ty Viễn thông Viettel
Đặc điểm doanh thu của Công ty Viễn thông Viettel
Với ngành nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông thì kế toán doanh thu cómột
số đặc điểm sau:
Thứ nhất: báo cáo của Công ty là báo cáo hợp nhất của các Trung tâm vàvăn phòng Công ty Dựa vào báo cáo bán hàng từ các đại lý, Trung tâm sẽ theodõi doanh thu dịch vụ viễn thông qua các chỉ tiêu:Doanh thu dịch vụ VoIP, doanh thu dịch vụ GSM; doanh thu dịch vụ Internet;doanh thu khác Các Trung tâm Viễn thông sẽ theo dõi tất cả các loại dịch vụViễn thông mà hiện nay Công ty đang cung cấp Sau đó, từ báo cáo doanh thucủa các Trung tâm định kỳ gửi lên vào cuối mỗi quý, Công ty sẽ tổng hợp thànhdoanh thu dịch vụ viễn thông cho từng loại dịch vụ phát sinh trong quý
Thứ hai: Không giống như một số Công ty kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông khác Đối với loại hình dịch vụ điện thoại cố định không dây(Homephone) khi có khách hàng mới hoà mạng thì Công ty cung cấp đồng thờicả máy và sim Vì vậy trong doanh thu có cả doanh thu bán máy
Căn cứ vào phương thức bán hàng gồm những mặt hàng bán trực tiếp chokhách hàng thu tiền, doanh thu dịch vụ chia thành doanh thu cước kết nối doanh thu thuê kênh, doanh thu dịch vụ gia tăng… Các loại doanhthu hàng hóa và dịch vụ viễn thông tại công ty Viễn Thông Viettel
Doanh thu bán hàng
- Doanh thu phí hòa mạng, phí lắp đặt
Trang 3- Doanh thu bán kít các loại
- Doanh thu bán máy cố định không dây (Homephone)
- Doanh thu bán Spliter
Doanh thu cước kết nối
- Doanh thu Roaming quốc tế
- Doanh thu cước kết nối trong nước, cước kết nối quốc tế
Doanh thu cước trả sau
- Doanh thu dịch vụ 178
- Doanh thu dịch vụ ADSL
- Doanh thu dịch vụ Homephone
Doanh thu thuê kênh
- Doanh thu thuê kênh quốc tế
Doanh thu dịch vụ Quốc Tế…
Nhằm mục đích quản trị của Tập đoàn Viễn thông Quân đội, khi lên doanhthu các kế toán doanh thu phải khai báo trường vụ việc trên DSS Tương ứngvới mỗi loại doanh thu sẽ có một vụ việc tương ứng Một số vụ việc được khaibáo khi hạch toán doanh thu bán hàng: Doanh thu phí hoà mạng; Doanh thu bánbộ kít các loại;
Bài 6
Do hai bên đều biết lãi suất ngầm định là 9% do đó sử dụng lãi suất này để chiết khấu Giá trị tài sản còn lại là 20.000 nhưng không được đảm bảo
Giả sử Chells hạch toán nợ gốc không bao gồm thuế GTGT
Giá tri hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là
PV =91.637,34 x1−1,09−6
0,09 =411.077,65 <460.000
Vậy nợ gốc = 411.077,65
Nguyên giá = 411.077,65 + 2.000 + 850 = 413.927,65
Bảng thanh toán
Năm Nợ gốc đầu năm Trả định kỳ Trả gốc Trả lãi Nợ gốc cuối năm
1 411.077,65 91.637,34 54.640,35 36.996,99 356.437,30
2 356.437,30 91.637,34 59.557,98 32.079,36 296.879,32
3 296.879,32 91.637,34 64.918,20 26.719,14 231.961,11
4 231.961,11 91.637,34 70.760,84 20.876,50 161.200,27
Trong năm 2008:
NV1:
Trang 4a) Nợ TK 212: 411.077,65
Có TK 3412: 411.077,65
b) Nợ TK 242: 2.000 + 850 = 2.850
Có TK 112: 2.850
c) Nợ TK 212: 2.850
Có TK 242: 2.850
NV2: các bút toán cuối năm
a) Nợ TK 3412: 54.640,35
Có TK 112: 54.640,35
b) Nợ TK 635: 36.996,99
Có TK 112: 36.996,99
c) Nợ TK 627: 413.927,65 / 6 = 68.987,94
Có TK 214: 68.987,94
Năm 2009
các bút toán cuối năm
a) Nợ TK 3412: 59.557,98
Có TK 112: 59.557,98
b) Nợ TK 635: 32.079,36
Có TK 112: 32.079,36
c) Nợ TK 627: 413.927,65 / 6 = 68.987,94
Có TK 214: 68.987,94