1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố cần thơ

231 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động gồm: 210 lao động nông nghiệp, 110 lao động làm thuê trong nông nghiệp và 210 lao động phi nông nghiệp được chọn m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ - -

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 9 62 01 15

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS DƯƠNG NGỌC THÀNH

2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người hướng dẫn

PGS TS Dương Ngọc Thành

Cần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2019

Nghiên cứu sinh

Phạm Đức Thuần

Trang 3

Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động (gồm: 210 lao động nông nghiệp, 110 lao động làm thuê trong nông nghiệp và

210 lao động phi nông nghiệp) được chọn một cách phi ngẫu nhiên phân tầng ở

04 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh); kết hợp với các phương pháp phân tích thống kê mô tả về thực trạng của lao động nông thôn, phân tích bảng chéo, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Tobit về thời gian làm việc của lao động nông thôn, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Binary Logistics về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết đã được đặt ra Những kết quả quan trọng của luận án được tổng quát như sau:

Trên cơ sở, ứng dụng lý thuyết chuyển dịch lao động giữa hai khu vực của Lewis (1954) và Oshima (1987) và cách tiếp cận của luận án là vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để xây dựng khung nghiên cứu cho luận án Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm về cung lao động của Byerlee (1974), Haas (2010), Lê Xuân Bá (2006), Võ Hữu Hòa (2018) cũng được kế thừa và vận dụng để làm cơ sở nghiên cứu, phân tích, phát hiện khe hở về phân tích nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo thời gian làm việc Đây là cơ sở khoa học quan trọng, góp phần đề xuất khung nghiên cứu giải quyết mục tiêu chính về phân tích nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn

Các nhân tố có tác động đến thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo đối tượng: tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn và chuyên môn, thời gian nhàn rỗi, đào tạo nghề, chính sách hỗ trợ vay vốn, và nhu cầu chuyển đổi việc làm của lao động Các nhân tố vừa nêu đã được đánh giá thông qua kiểm định chi bình phương và có sự khác biệt của có khuynh hướng chuyển dịch nhu cầu việc làm của lao động nông nông nghiệp và lao động làm thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ

Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao động nông thôn cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến số ngày làm việc/tháng gồm tình trạng việc làm, kinh nghiệm làm việc nông nghiệp (on-farm), tích lũy thu nhập năm 2017 và tích lũy thu nhập năm 2018; các biến này có ý nghĩa thống kê

ở mức 1% trong mô hình Tobit Bên cạnh đó, các nhân tố có các biến có có ý

Trang 4

nghĩa thống kê ở mức 10% cũng được xem xét bao gồm biến tuổi và số thành viên trong gia đình

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp: họ có nhu cầu việc làm, họ mong muốn có công việc thường xuyên (do sản xuất theo mùa vụ, có thời gian nhàn rỗi), nên họ tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực để tạo thêm thu nhập đối với lao động là người cao tuổi, nhưng phần lớn lao động nông nghiệp (là người trẻ tuổi) muốn tìm kiếm việc làm ở khu vực phi nông nghiệp để có thu nhập cao hơn, giải quyết những chi tiêu trong gia đình, hỗ trợ hoặc cung cấp cho những người phụ thuộc (trẻ em trong độ tuổi đi học, người già yếu, người khuyết tật, người thất nghiệp)

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động làm

thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp: kết quả quan

sát cho thấy người lao động làm thuê nông nghiệp có trình độ thấp (có trường hợp không biết chữ), có lao động có tuổi nhưng còn khả năng lao động vẫn tiếp tục tham gia làm thuê trong sản xuất nông nghiệp (do họ đã có kinh nghiệm trong việc làm thuê trong sản xuất nông nghiệp) Bên cạnh đó, số người phụ thuộc có ảnh hưởng rất lớn đối với người lao động làm thuê trong nông nghiệp (lao động chính của gia đình), nên người lao động làm thuê trong nông nghiệp rất cần việc làm để tạo thêm nguồn thu nhập trang trải các khoản chi tiêu trong gia đình

Trong thời gian tới các giải pháp để thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, đào tạo nghề nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm như sau: (i) xây dựng các chương trình, kế hoạch giải quyết vấn đề lao động việc làm cho lao động nông nghiệp; (ii) tiếp tục chuyển dịch cơ cầu kinh tế, trong đó tập trung chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ thương mại; (iii) tạo việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn qua chính sách giải quyết việc làm; (iv) đẩy mạnh công tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn, trong đó, chú trọng đào tạo nghề cho người xuất khẩu lao động; (v) chính sách hỗ trợ đối tượng lao động nông thôn được vay vốn để tạo việc làm

Từ khóa: lao động nông thôn, nhu cầu, nông nghiệp, việc làm

Trang 5

The study is based on direct interviews with 530 working-age people (including: 210 on-farm laborers, 110 off-farm laborers and 210 non-farm laborers), selected randomly from stratified in 04 districts (Phong Dien, Thoi Lai,

Co Do and Vinh Thanh); combined with the method of statistical analysis describing the situation of rural labors, cross-table analysis, methods of analyzing Tobit regression model on the working time of rural labors, method of distribution model of Binary Logistics regression on the employment needs of rural labors to address research objectives, research questions and hypotheses The important results of the dissertation are generalized as follows:

On the basis of applying the theory of labor shifting between the two areas

of Lewis (1954) and Oshima (1987) and the approach of the dissertation is to apply theory into practice to develop a research framework for the dissertation

In addition, empirical studies on labor supply by Byerlee (1974), Haas (2010),

Le Xuan Ba (2006), and Vo Huu Hoa (2018) are also inherited and applied as a basis for research analysis and detection of gaps in the analysis of employment needs of rural labors over time This is an important scientific basis, contributing

to proposing a research framework to address the main objective of analyzing employment needs for rural labors

Factors affecting the real situation of employment demand of rural labors

by subjects: age, gender, health status, education and professional level, idle time, vocational training, policy support loans, and the need to change jobs of labors The above-mentioned factors have been evaluated through squared expenditure verification and there are differences in the tendency of shifting employment needs of on-farm laborers and off-farm laborers to non-farm laborers in Can Tho city

The results of analysis of factors affecting the employment time of rural labors show that factors affecting the number of working days/months include employment status, agricultural work experience (on-farm) in 2017 income accumulation and income accumulation in 2018; These variables are statistically significant at the 1% level in the Tobit model In addition, factors with variables with statistical significance at 10% are also considered to include age and number of family members

Evaluate factors affecting the employment needs of agricultural laborers shifting to non-agricultural labor: they have a demand for jobs, they want to have

Trang 6

regular jobs (due to seasonal production, yes idle time), so they look for jobs that match their capacity to generate more income for elderly workers, but most agricultural laborers (young people) want to find jobs in Non-agricultural sector

to get higher income, solve household expenses, support or provide for dependents (school-aged children, frail elderly people, people with disabilities, unemployed people) career)

Evaluate the factors affecting the employment needs of hired laborers in off-farm to shift to non-farm laborers: observation results show that laborers hire low-skilled off-farm (in some cases illiterate), having an old labor force but working ability continues to work as a laborer in agricultural production (because they have experience in working as hired labor in agricultural production) In addition, the number of dependents has a great influence on employees working in off-farm (the main labor of the family), so laborers working in agriculture needs jobs to generate more income enter to cover family expenses

In the coming time, solutions to good job creation and vocational training

to contribute to help rural labors to meet employment needs are as follows: (i) develop programs and plans plan to solve the problem of employment for agricultural laborers; (ii) continued economic restructuring, with a focus on industrial and commercial services transformation; (iii) creating jobs for rural labors through job creation policies; (iv) promoting vocational training for rural labors, with a focus on vocational training for labor exporters; (v) policies to support rural labors to get loans to create jobs

Keywords: agriculture, employment, needs, rural labor

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc

làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ”, được hoàn thành với sự

hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô và sự hỗ trợ của các cơ quan của thành phố Cần Thơ

Chân thành cảm ơn Phó Giáo sư - Tiến sĩ Dương Ngọc Thành - Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, là thầy đã hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này

Chân thành cám ơn quý Thầy, Cô Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, Khoa Kinh tế - trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ và góp ý trong quá trình phân tich nghiên cứu, để tôi có thể hoàn thành luâ ̣n án này

Chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Kế hoa ̣ch và Đầu tư thành phố Cần Thơ, Sở Lao động - Thương và Xã hội thành phố Cần Thơ, Cu ̣c Thống kê thành phố Cần Thơ và Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ đã hỗ trợ và góp ý trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này

Nghiên cứu sinh

Phạm Đức Thuần

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN iii

TÓM TẮT iv

ABSTRACT vi

LỜI CẢM TẠ viii

MỤC LỤC ix

DANH MỤC BẢNG xiii

DANH MỤC HÌNH xvi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xvii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Mục tiêu chung 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU 4

1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4

1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.6.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.6.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU 5

1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG 8

2.1.1 Nhóm đối tượng nghiên cứu về nông nghiệp (On-Farm) 8

2.1.2 Nhóm đối tượng nghiên cứu về làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm) 9 2.1.3 Nhóm đối tượng nghiên cứu về phi nông nghiệp (Non-Farm) 10

2.2 CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VỀ CUNG LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG 10

2.3 VỀ KHUNG NGHIÊN CỨU 14

2.4 VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 20 2.4.1 Mô hình sử dụng thời gian về di cư lao động ở nông thôn Trung Quốc 20

Trang 9

2.4.2 Mô hình quyết định thời gian làm việc đối với lao động đã kết hôn 21

2.4.3 Mô hình phân tích cung lao động ở Canada 22

2.4.4 Mô hình phân tích tự tạo việc làm và khả năng có việc làm phi nông nghiệp 23

2.4.5 Mô hình phân tích nông hộ trong các khu nông nghiệp ở Etiopia 23

2.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 25

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 28

3.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU 29

3.2.1 Lý thuyết về lao động 29

3.2.2 Lý thuyết về cung ứng lao động 29

3.2.3 Lý thuyết về cầu lao động 35

3.2.4 Lý thuyết về nhu cầu việc làm lao động nông thôn 42

3.2.5 Lý thuyết về lao động thành thị và nông thôn 48

3.2.6 Lý thuyết về năng suất lao động 50

3.2.7 Lý thuyết về thời gian lao động 51

3.2.8 Lý thuyết về lao động nhàn rỗi 52

3.2.9 Lý thuyết về chất lượng lao động 53

3.2.10 Lý thuyết về thất nghiệp 54

3.2.11 Lý thuyết về việc làm 55

3.3 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN TRONG NGHIÊN CỨU 55

3.3.1 Khái niệm về cung lao động và thị trường lao động 55

3.3.2 Khái niệm về nhu cầu việc làm 57

3.3.3 Khái niệm về tuổi 59

3.3.4 Khái niệm về giới tính 59

3.3.5 Khái niệm về tình trạng sức khỏe 60

3.3.6 Khái niệm về trình độ học vấn và chuyên môn 60

3.3.7 Khái niệm về thu nhập 61

3.3.8 Khái niệm về thất nghiệp và việc làm 62

3.3.9 Khái quát về thời gian làm việc 63

3.3.10 Khái niệm về người phụ thuộc 64

3.3.11 Khái niệm về đất sản xuất 64

3.3.12 Khái niệm về đào tạo nghề 64

3.3.13 Khái quát về chính sách (hỗ trợ vay vốn) 65

Trang 10

3.4 KHUNG NGHIÊN CỨU 66

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 68

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 68

3.5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 68

3.5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 68

3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 72

3.5.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 72

3.5.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistics 73

3.5.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy Tobit 77

3.5.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 80

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 81

4.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐI ̣A BÀN NGHIÊN CỨU 81

4.1.1 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ 81

4.1.1.1 Đặc điểm kinh tế 81

4.1.1.2 Đặc điểm xã hội 83

4.1.2 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của 04 huyện 85

4.1.2.1 Về dân số 85

4.1.2.2 Về kinh tế 85

4.1.2.3 Về xã hội 86

4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 88

4.2.1 Thực trạng về tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe 88

4.2.2 Thực trạng về trình độ học vấn và chuyên môn 94

4.2.3 Thực trạng về việc làm và thất nghiệp 95

4.2.3.1 Thực trạng về việc làm 95

4.2.3.2 Thực trạng về thất nghiệp 97

4.2.3.3 Thuận lợi về việc làm 99

4.2.3.4 Khó khăn về việc làm 100

4.2.4 Thực trạng về thời gian làm việc 101

4.2.5 Thực trạng về thu nhập 103

4.2.6 Thực trạng về đào tạo nghề 107

4.2.7 Thực trạng về người phụ thuộc 111

4.2.8 Thực trạng về hỗ trợ vay vốn 114

4.2.9 Thực trạng về đất sản xuất 116

Trang 11

4.2.10 Thực trạng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn 119

4.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 134

4.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao động nông thôn 135

4.3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn 155

4.3.2.1 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp 156

4.2.3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động làm thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp 162 4.4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 168

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 171

5.1 KẾT LUẬN 171

5.1.1 Cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch lao động nông thôn171 5.1.2 Thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo đối tượng172 5.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn172 5.1.4 Các giải pháp góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới 173

5.2 KIẾN NGHỊ 174

DANH MỤC BÀI BÁO 176

TÀI LIỆU THAM KHẢO 177

PHỤ LỤC 184

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tên biến và đo lường các biến được sử dụng trong mô hình 24

Bảng 2.2: Đánh giá tổng quan tài liệu 27

Bảng 3.1: Tham vấn chuyên gia 69

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của các huyện 69

Bảng 3.3: Số quan sát theo đối tượng là người lao động nông thôn 70

Bảng 3.4: Đối tượng khảo sát và số quan sát 71

Bảng 3.5: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy Binary Logistics 76

Bảng 3.6: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy Tobit 78

Bảng 4.1: Giải quyết và tạo việc làm mới lao động nông thôn 84

Bảng 4.2: Diện tích, dân số 4 huyện của thành phố Cần Thơ 85

Bảng 4.3: Tỷ lệ tuổi của người lao động 88

Bảng 4.4: Kiểm định chi bình phương tuổi của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 90

Bảng 4.5: Kiểm định chi bình phương giới tính của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 92

Bảng 4.6: Tình trạng sức khỏe của người lao động nông thôn 92

Bảng 4.7: Kiểm định chi bình phương tình trạng sức khỏe của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 93

Bảng 4.8: Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động nông thôn 94

Bảng 4.9: Kiểm định chi bình phương trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 95

Bảng 4.10: Kiểm định chi bình phương thực trạng việc làm của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 99

Bảng 4.11: Thuận lợi việc làm của người lao động nông thôn 100

Bảng 4.12: Khó khăn việc làm của người lao động nông thôn 101

Bảng 4.13: Kiểm định chi bình phương thời gian làm việc của người lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp 102

Bảng 4.14: Kiểm định chi bình phương thu nhập của lao động nông nghiệp 105

Bảng 4.15: Kiểm định chi bình phương thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp 107

Bảng 4.16: Kiểm định chi bình phương đào tạo nghề của người lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp 109

Trang 13

Bảng 4.17: Kiểm định chi bình phương người phụ thuộc của lao động nông nghiệp 112 Bảng 4.18: Kiểm định chi bình phương người phụ thuộc của lao động làm thuê trong nông nghiệp 113 Bảng 4.19: Kiểm định chi bình phương chính sách hỗ trợ vay vốn của người lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp 115 Bảng 4.20: Kiểm định chi bình phương đất sản xuất của người lao động nông nghiệp 118 Bảng 4.21: Kiểm định chi bình phương đất sản xuất của người lao động làm thuê trong nông nghiệp 119 Bảng 4.22: Việc làm của người lao động nông thôn có nhu cầu 121 Bảng 4.23: Kiểm định chi bình phương nhu cầu việc làm và tìm việc làm của người lao động nông thôn 122 Bảng 4.24: Kiểm định chi bình phương nhu cầu tìm việc và tìm việc làm của người lao động nông nghiệp 124 Bảng 4.25: Kiểm định chi bình phương nhu cầu việc làm và tìm việc làm của người lao động làm thuê trong nông nghiệp 126 Bảng 4.26: Lý do có nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động nông thôn 127 Bảng 4.27: Lợi ích có việc làm của người lao động nông thôn 129 Bảng 4.28: Phương thức chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn 130 Bảng 4.29: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao động nông thôn (lần 1) 136 Bảng 4.30: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao động nông thôn (lần 2) 138 Bảng 4.31: Tương quan của một số chỉ tiêu phân loại giữa các nhóm hộ được khảo sát 139 Bảng 4.32: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao động nông nghiệp (On-farm) 140 Bảng 4.33: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) 141 Bảng 4.34: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao động phi nông nghiệp (Non-farm) 142 Bảng 4.35: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao độngnông nghiệp (On-farm) 144 Bảng 4.36: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) 145

Trang 14

Bảng 4.37: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao động phi nông nghiệp (Non-farm) 146 Bảng 4.38: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia đình lao động nông nghiệp (On-farm) 148 Bảng 4.39: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia đình lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) 148 Bảng 4.40: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia đình phi nông nghiệp (Non-farm) 149 Bảng 4.41: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao động nông nghiệp (On-farm) 150 Bảng 4.42: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) 151 Bảng 4.43: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao động phi nông nghiệp (Non-farm) 152 Bảng 4.44: Thu nhập, chi tiêu và tích lũy hộ gia đình của các nhóm lao động 153 Bảng 4.45: Tăng trưởng bình quân (số tuyệt đối) về tích lũy hộ gia đình của các nhóm lao động 155 Bảng 4.46: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động nông

nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp 156 Bảng 4.47: Vị trí ảnh hưởng của lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp (nhân tố có ý nghĩa thống kê) 160 Bảng 4.48: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động làm thuê trong nông nghiệp 163 Bảng 4.49: Vị trí ảnh hưởng của lao động làm thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp (các nhân tố có ý nghĩa thống kê) 166 Bảng 4.50: Tổng hợp các nhân tố có ý nghĩa thống kê 168

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Các nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình 14

Hình 2.3: Khung khái niệm về “Hội chứng di cư” 15

Hình 2.3: Khung phân tích về quyết định di trú 16

Hình 2.4: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp 17

Hình 2.5: Khung lý thuyết các nhân tố tác động đến quá trình chuyền dịch cơ cấu nghề nghiệp của nông nông Việt Nam 18

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu tự tạo việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 19

Hình 3.1: Đường cung lao động của một cá nhân 33

Hình 3.2: Cầu đối với lao động của doanh nghiệp 40

Hình 3.3: Hình tổng hợp đường cầu lao động của ngành với thị trường sản phẩm là cạnh tranh hoàn hảo 41

Hình 3.4: Thuê lao động trong hộ gia đình nông dân 45

Hình 3.5: Thuê lao động ngoài hộ gia đình nông dân 45

Hình 3.6: Khung lý thuyết nghiên cứu tổng quát 66

Hình 3.7: Tiến trình nghiên cứu của đề tài 67

Hình 4.1: Bản đồ hành chính của thành phố Cần Thơ 82

Hình 4.2: Tỷ lệ giới tính lao động nông thôn 91

Hình 4.3: Công việc chính của người lao động nông thôn 96

Hình 4.4: Thực trạng về thất nghiệp và việc làm của người lao động nông thôn 97 Hình 4.5: Thu nhập của người lao động nông thôn 104

Hình 4.6: Thu nhập của lao động nông nghiệp 104

Hình 4.7: Thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp 106

Hình 4.8: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 108

Hình 4.9: Hiệu quả chương trình đào tạo nghề 110

Hình 4.10: Số người phụ thuộc trung bình 112

Hình 4.12: Thực trạng về hỗ trợ vay vốn 115

Hình 4.13: Hiện trang đất của người lao động nông thôn 117

Hình 4.14: Nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động nông nghiệp 123

Hình 4.15: Nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động làm thuê trong nông nghiệp 125

Hình 4.16: Các chính sách của địa phương tại khu vực nông thôn 133

Trang 16

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asia Development Bank- Ngân hàng Phát triển Á châu

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

DVTM Dịch vụ Thương mại

FDI Foreign Direct Investment - đầu tư trực tiếp nước ngoài

FGD Focus Group Discussion- Thảo luận nhóm

GAP Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GDP Gross Domestic Product- tổng sản phẩm trong nước

ILO International Labor Organization- Tổ chức Lao động Thế giới KIP Key Informants Panel- Người am hiểu

LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội

NGO Non-Governmental Organizations - các tổ chức phi Chính phủ NQ-CP Nghị quyết-Chính phủ

NQ-TƯ Nghị quyết Trung ương

NTM Nông thôn mới

ODA Official Development Assistance- nguồn vốn hỗ trợ phát triển

chính thức PRA Participantory Rural Appraisal- Đánh giá nông thôn có sự tham

gia QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng

TTLT Thông tư Liên tịch

UBND Ủy ban Nhân dân

UN United Nation - Liện hiệp quốc

USD United States Dollar - đôla Mỹ ($)

WB World Bank- Ngân hàng thế giới

WTO World Trade Organization- Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Trong Chương 1, các nội dung được trình bày như sau: giới thiê ̣u tổng quan; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi trong nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; đối tượng - phạm vi trong nghiên cứu; giới hạn nội dung trong nghiên cứu; đóng góp của nghiên cứu

Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề lao động việc làm trong khu vực nông nghiệp theo hướng phát triển nguồn lao động nông thôn là có tay nghề cao và thông thạo lý thuyết, kỹ năng thực hiện công việc thành thạo, có tác phong công nghiệp và trách nhiệm đối với công việc, lao động nông thôn cần được rèn luyện để linh hoạt, năng động, sáng tạo và có khả năng giải quyết các vướng mắc trong công việc Do đó, việc tìm ra các giải pháp để giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách, đòi hỏi các nhà khoa học, nhà quản lý, gia đình và toàn xã hội phải quan tâm Để

Trang 18

đảm bảo phát triển nền nông nghiệp vững chắc thì yếu tố nguồn lực con người

là quan trọng, nghiên cứu và tìm ra các biện pháp để sử dụng nguồn lực lao động nói chung và năng lực của lao động nông thôn nói riêng một cách hiệu quả, góp phần cho sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn

1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU

Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu, là mối quan tâm của toàn thể nhân loại nói chung và mỗi quốc gia nói riêng Do đó, làm thế nào để người lao động nông thôn có thể tìm kiếm việc làm tốt nhất hoặc chuyển đổi công việc tốt hơn? Là vấn đề cần có sự quan tâm và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và địa phương có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho người lao động có việc làm và chủ động tiếp cận với việc làm, nhằm tạo ra nguồn thu nhập ổ định cho bản thân và gia đình

Thời gian qua thành phố Cần Thơ đã có sự chuyển dịch cơ cấu dân số

từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (năm 2005 là 64,5% - 35,5%, năm 2010

là 30,1% - 69,9%, năm 2015 là 25,2% - 74,8%), do quá trình đô thị hóa, hình thành các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, nên xảy ra tình trạng đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, một bộ phận người lao động nông nghiệp bị thu hồi đất, lực lượng lao động nông nhàn dư thừa, lao động thất nghiệp Vì vậy, người lao động nông thôn phải chuyển đổi việc làm là một điều tất yếu, nhằm cải thiện thu nhập cho bản thân người lao động và hộ gia đình

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn luôn được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015; Dương Ngọc Thành, 2015; Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền, 2014; Phạm Ngọc Nhàn, 2015; Rocheleau và Field-juma, 1988; Woldehanna, 2002; Howard và Swidinsky, 2000; Stifel, 2010) nhằm đề xuất các giải pháp để giải quyết việc làm lao động, trên cơ sở phân tích và chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn việc làm của người lao động nông thôn như: trình độ học vấn, đào tạo nghề, tuổi, giới tính, thu nhập, chính sách Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả vừa nêu chưa làm rõ nhu cầu của bản thân người lao động mong muốn có việc làm, đang là vấn đề thực tế cần được nghiên cứu,

Trang 19

nhằm tìm rõ thêm những nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch lao động theo nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn được tốt hơn và hiệu quả trong giai đoạn phát triển của thành phố Cần Thơ

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động các vùng nông thôn nói riêng

và lao động của toàn thành phố nói chung đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho chính quyền của mỗi địa phương ở từng cấp của thành phố Áp lực lao động

và việc làm ngày càng tăng, nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn đang là vấn đề thời sự Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề việc làm của người lao động nông thôn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), và từ

thực trạng trên đề tài: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc

làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ” được lựa chọn nghiên

cứu

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tổng hợp, nghiên cứu các cơ sở lý luận về nhu cầu, việc làm

và chuyển dịch lao động nông thôn để tìm ra điểm mới trong nghiên cứu Nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn, đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ

(3) Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn trên đi ̣a bàn thành phố Cần Thơ

(4) Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 20

1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

- Cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch lao động nông thôn như thế nào?

- Thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo đối tượng (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp) tại thành phố Cần Thơ được đánh giá như thế nào?

- Nhân tố nào có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn trên đi ̣a bàn thành phố Cần Thơ?

- Giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?

1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

- Không có sự khác biệt giữa thực trạng nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động trong nông nghiệp và lao động làm thuê trong nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ

- Không có nhân tố nào ảnh hưởng đến việc chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp theo nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn trên đi ̣a bàn thành phố Cần Thơ

- Không có sự thay đổi lớn trong lao động nông nghiệp và lao động làm thuê trong nông nghiệp khi chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp theo nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn

1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án này là nhu cầu việc làm của

bản thân người lao động được hình thành trong khu vực nông nghiệp và theo từng đối tượng lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm giải quyết tính thỏa mãn về nhu cầu việc làm của bản thân người lao động Theo

đó, xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động theo nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn của từng đối tượng lao động nông

Trang 21

thôn, và đề xuất giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm

Đối tượng khảo sát của luận án (lao động nông nghiệp, lao động làm

thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp) là những người lao động trong độ tuổi lao động tại khu vực nông thôn, các đối tượng này tham gia lao động và làm việc trong khu vực nông thôn, gồm những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cả vật chất, thu nhập bằng công cụ lao động trong sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn Đồng thời, cũng khảo sát đối tượng lao động nông thôn không có nhu cầu việc làm trong độ tuổi lao động và phân tích các nhân tố ảnh hưởng có liên quan, nhằm xây dựng các giải pháp cụ thể và phù hợp hơn cho từng đối tượng lao động nông thôn

1.6.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu của đề tài tập trung vào khảo sát, đánh giá

các nhân tố có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn (chủ yếu tại 04 huyện thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ), theo cách tiếp cận người lao động có thời gian tham gia làm việc và nhu cầu

- Về thời gian: thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến 2018 và số liệu

sơ cấp năm 2015-2018 và bổ sung thêm thông tin thời gian làm việc của người lao động nông thôn

- Về không gian: thông tin nhu cầu việc làm của lao động được thu thập

bao gồm các đối tượng lao động đang sống tại nông thôn theo nơi cư trú (các huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh), đi làm tại địa phương, đi làm trong thành phố Cần Thơ, và đang đi làm trong và ngoài vùng ĐBSCL

1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU

Do đề tài có nội dung nghiên cứu rộng nên phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn:

- Chỉ tập trung nghiên cứu đến nhu cầu việc làm của bản thân người lao động nông thôn (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp

và lao động phi nông nghiệp), nên việc nghiên cứu về mối liên hệ giữa thị trường cung và cầu lao động việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ cần có thời gian khảo sát nhiều năm liên tục nên không được đề cập trong nội dung luận án này Bên cạnh đó, luận án cũng không nghiên cứu về yêu cầu trình độ

Trang 22

có tay nghề cao của người lao động nông thôn để đáp ứng với nhu cầu tuyển dụng của các công ty nước ngoài (trong quá trình hội nhập quốc tế)

- Trong phần kết quả thảo luận, các đánh giá thực trạng về các chính sách (đào tạo nghề, việc làm, giáo dục, đầu tư,…) chỉ mang tính thống kê sơ

bộ kết quả đạt được của các cấp chính quyền của địa phương đạt được trong thời gian qua, thông qua đó định hướng các giải pháp cho nhu cầu lao động nông thôn của thành phố

1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu, luận án có những đóng góp như sau:

- Luận án tổng hợp các cơ sở lý luận và kế thừa kết quả nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về cách tiếp cận, phương pháp phân tích, nội dung phân tích về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn;

Từ cơ sở đó, đúc kết được kinh nghiệm phân tích trong quá trình thực hiện luận án

- Luận án đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả về thực trạng của lao động nông thôn (có kiểm định theo phương pháp phân tích bảng chéo), phương pháp phân tích mô hình hồi quy Tobit về thời gian làm việc của lao động nông thôn, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Binary Logistics

về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết đã được đặt ra

- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là lao động nông thôn (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp), tại

04 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh) của thành phố Cần Thơ

- Trong quá trình tổng hợp và nghiên cứu về các cơ sở lý luận về lao động, nhu cầu việc làm và các nghiên cứu thực nghiệm về lao động việc làm, thì các nghiên cứu trước đây vẫn chưa làm rõ về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn có xét đến yếu tố về thời gian làm việc của lao động nông thôn, và đây cũng chính là một điểm mới được phát hiện và cần nghiên cứu rõ hơn trong luận án này về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn Việc phát hiện các điểm mới này tạo tiền đề khoa học cho

Trang 23

việc đề xuất giải pháp giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động nông thôn, nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế tại địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố, làm cơ sở để nhà quản lý tham khảo để hoạch định các chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ ngày một phát triển; các tổ chức,

cá nhân, các nhà khoa học nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn,…

Trang 24

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này được trình bày khái quát về đối tượng lao động, một số mô hình thực nghiệm, khung nghiên cứu, phương pháp phân tích và tổng hợp đánh giá về tổng quan tài liệu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận đó để xây dựng khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án

2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG

2.1.1 Nhóm đối tượng nghiên cứu về nông nghiệp (On-Farm)

Theo Rocheleau và Field-Juma (1988), cho rằng việc thực hiện sản xuất nông nghiệp và canh tác trên các cánh đồng của chính nông dân, trong đó nguồn lực đất đai là môi trường để người nông dân trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp Từ định nghĩa đơn giản này, ta có thể xác định bốn yếu tố chính trên đồng ruộng gồm: người nông dân, đất của nông dân, sự tham gia của nông dân, và môi trường làm việc của người nông dân

Như vậy, On-Farm là người lao động nông thôn có đất đai nông nghiệp

và làm việc, sản xuất trên đất đai của họ (gọi tắt là làm nông nghiệp)

Với nghiên cứu của Ahearn et al (2002), nhận định ngoài công việc

làm nông nghiệp, hầu hết gia đình nông dân đều có người làm việc phi nông nghiệp; mong muốn của nông dân chuyển đất sản xuất nông nghiệp của mình cho các thế hệ tương lai

Vakis et al (2004), cho rằng các hộ nông dân ở Peru là người bản địa và trẻ tuổi, có trình độ đào tạo thấp và thiếu cơ hội việc làm tại địa phương thường

bị hạn chế hơn trên thị trường lao động, là những trở ngại quan trọng đối với sự tham gia của thị trường lao động

Theo nhóm nghiên cứu của Jolly et al (2008) và nghiên cứu của Chen et

al (2012), nhận định rằng đánh giá vai trò của các công cụ chính sách khác nhau đối với các hộ nông dân có thu nhập lớn và phúc lợi và bảo vệ rừng của hộ gia đình nghèo ở Haiti Kết quả phân tích cho thấy những thay đổi trong các

Trang 25

công cụ chính sách có thể làm cho các hộ nông dân hướng tới việc sử dụng đất bền vững hơn trong khi vẫn cải thiện thu nhập của họ

2.1.2 Nhóm đối tượng nghiên cứu về làm thuê trong nông nghiệp Farm)

(Off-Theo Woldehanna (2002), cho rằng sự tham gia công việc sản xuất nông nghiệp và nguồn thu nhập từ việc làm thuê, gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, trồng trọt hỗn hợp cây trồng và vật nuôi ở trên trang trại Tiền lương làm việc bao gồm công việc làm thuê và được trả, thường được gọi là thu nhập chính cho công việc, làm nông và làm việc bằng tay trong sản xuất nông nghiệp

Như vậy, Off-Farm là người lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất của chính họ, mà họ làm thuê, sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác (gọi tắt là làm thuê trong nông nghiệp)

Theo kết quả phân tích của Howard và Swidinsky (2000), cho thấy tuổi, trình độ học vấn, nhân khẩu trong hộ gia đình và tiền lương có tác động lớn đến tạo thu nhập nông nghiệp thông qua cá chính sách của chính phủ

Với kết quả nghiên cứu thực nghiệm cứu của Ito và Kurosak (2009) và Kwon (2003), khẳng định thu nhập từ công việc sản xuất nông nghiệp lớn hơn nhiều trong thu nhập tiền lương sản xuất nông nghiệp trả bằng hiện vật

Tài liệu nghiên cứu của Liena et al (2010), khẳng định thêm thông tin

việc làm và kiến thức là các yếu tố quyết định và những ảnh hưởng của nó đối với hoạt động trên nông trại Ngoài ra, yếu tố sản xuất lúc đầu cho thấy công việc phi nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến sản xuất nông nghiệp, nhưng sau đó sụt giảm với sự gia tăng số giờ làm việc phi nông nghiệp

Còn nghiên cứu phân tích của Abebe (2008), cho rằng các biến về y tế, đào tạo, giới tính, tín dụng, thu nhập, chính sách có ảnh hưởng tích cực đến các quyết định thành viên trong hộ tham gia sản xuất nông nghiệp cho các thành viên khác

Trang 26

2.1.3 Nhóm đối tượng nghiên cứu về phi nông nghiệp (Non-Farm)

Thủ tướng Chính phủ (2009), cho rằng việc đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn được ho ̣c nghề phi nông nghiệp, trong đó đặt hàng da ̣y nghề cho người thuộc diê ̣n hô ̣ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (2012), đã ban hành Quyết định phê duyệt về danh mục nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Như vậy, Non-Farm là người lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại), các ngành nghề không trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (gọi tắt là phi nông nghiệp)

Trong nghiên cứu của Stifel (2010), cho thấy các rào cản hoạt động kiếm tiền từ nông nghiệp và phi nông nghiệp của các lao động trong hộ gia đình như: chưa được đào tạo, tín dụng chính thức và việc tiếp cận với thông tin hạn chế

Còn đối với nghiên cứu của Alemu et al (2009), Rola và Coxhead (2002), cho

rằng việc người lao động có cơ hội tiếp cận việc làm phi nông nghiệp thì sẽ làm tăng cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn so với nuôi trồng, dẫn đến việc phân

bổ lại lao động từ các hoạt động nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Với Pascual et al (2005), và Davis (2006), cho thấy các yếu tố cụ thể

bao gồm đào tạo, tuổi tác, người phụ thuộc có tác động đến thu nhập của lao động phi nông nghiệp

Theo nhận định của Balisacan et al (2000) và Reardon (1999), các nhân

tố về vốn, thu nhập, thông tin, giáo dục, chính sách của nhà hoạch định tác động trực tiếp và gián tiếp giúp người lao động phi nông nghiệp thoát nghèo

2.2 CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VỀ CUNG LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG

Soesta et al (2002), phân tích nguồn cung lao động của phụ nữ đã lập

gia đình, có điều kiện vào giờ làm việc của chồng (và thu nhập của chồng), nơi người phụ nữ là người ra quyết định duy nhất trong mô hình Mô hình cũng đề cập đến nhiều vấn đề khác trong cấu trúc cung lao động, như chi phí không

Trang 27

tham gia lao động, chi phí làm việc, tỷ lệ tiền lương không được giám sát, mức lương Heckman (1974), nghiên cứu về nội dung về phụ nữ đã lập gia đình trong thị trường lao động, một tập hợp các biến chung được sử dụng để giải thích mức lương của họ, giờ làm việc và quyết định làm việc, thừa nhận rằng

sự phân đôi giữa công việc và phi công việc của chúng ta nên được thay thế bằng một thủ thuật: công việc, tìm việc làm, và ra khỏi lực lượng lao động Để thực hiện phần mở rộng này, cần xây dựng một mô hình cung ứng lao động hoàn chỉnh hơn dưới sự không chắc chắn hơn hiện tại

Còn theo Arellano và Meghir (1992), đã phát triển một mô hình thực nghiệm cung ứng lao động nữ và tìm kiếm việc làm, gồm các nhân tố: giới tính, tuổi, trình độ, tiền lương, giáo dục, nhân khẩu) ảnh hưởng Các kết quả thực nghiệm như sau: (1) Có bằng chứng cho rằng việc tìm kiếm việc làm sẽ mất rất nhiều thời gian (2) Bỏ qua việc tìm kiếm việc làm không thiên về tiền lương và thu nhập (3) Chúng tôi thiết lập một hiệu ứng tích cực mạnh mẽ và tác động tiêu cực đối với giờ làm việc của phụ nữ

Lundberg (1988), đã sử dụng một mô hình về giờ làm việc của vợ chồng để nghiên cứu về hành vi cung ứng lao động gia đình Kết quả cho thấy

sự hiện diện của trẻ nhỏ có ảnh hưởng cơ bản đến tương tác cung cấp lao động gia đình Những người chồng và vợ không có con nhỏ trước tuổi đi học hành động như những cá nhân riêng biệt - giờ làm việc của họ không được xác định chung Tuy nhiên, các gia đình có con nhỏ trước độ tuổi đi học thể hiện tương tác mạnh mẽ trong giờ làm việc nói chung là tích cực và một số tác động thu nhập chéo âm Mô hình gia đình truyền thống có thể bị loại bỏ một cách dứt khoát bởi những kết quả này Thực tế là tính đồng thời trong việc xác định giờ của người chồng và vợ chỉ xảy ra khi có mặt trẻ nhỏ về cách tiếp cận tiện ích chung của tiêu chuẩn để cung cấp lao động gia đình, trong đó thời gian giải trí của mỗi người là một đối số của chức năng tiện ích gia đình duy nhất Trẻ em, chứ không phải là giải trí, dường như là hàng hóa được tiêu thụ chung quan trọng cho chồng và vợ trong nghiên cứu về cung ứng lao động này

Tương tự, theo Lundberg (1988), cho rằng về mô hình cung cấp lao động trừu tượng cho nam và nữ kết hôn được xây dựng kiểm soát các hiệu ứng

Trang 28

cá nhân cố định cho phép các phản ứng cung cấp lao động cận biên bị tháo gỡ khỏi các mẫu cố định trong giờ làm việc do sự hợp tác vợ và chồng Kết quả cho thấy nguồn cung lao động của người chồng và vợ không có con trước tuổi

đi học không xác định được trong ngắn hạn, trong khi chồng và vợ có con nhỏ

bị ảnh hưởng đến giờ làm việc (thời gian chăm sóc con cái) Cả mô hình tiện ích chung về cung ứng lao động gia đình lẫn mô hình “gia đình truyền thống” không được hỗ trợ bởi các kết quả này

Juárez (2000), nhận được rằng về sự dịch chuyển lao động liên vùng ở Tây Ban Nha do một số nhân tố chủ yếu tác động: tỷ lệ thất nghiệp cao, tiền lương, thời gian Phân tích được chỉ ra rằng có một số cơ sở để tin rằng mô hình tuyển dụng việc làm là một cách tiếp cận tốt để hiểu được quá trình di cư liên vùng của lực lượng lao động ở Tây Ban Nha

Portes và Borocz (1989), dựa trên các quan điểm lý thuyết chính thống

về các lý thuyết “đẩy” và cung - cầu lao động, có hai đặc điểm chung: (1) họ

dựa trên một hình ảnh dịch chuyển lao động trong thực tế từ nông thôn ra thành thị; (2) Những người lao động ở nông thôn di dân đến thành thị, mà các tài sản chính mà những người di cư này mang theo đều liên quan đến lao động: kỹ năng, sẵn sàng làm việc chăm chỉ và lương thấp hơn tầng lớp lao động địa phương và linh hoạt để đáp ứng sự biến động trong nhu cầu của người sử dụng lao động Nên việc để “kéo” mức lương cao hơn trong tình trạng nghèo đói phổ biến ở những khu vực có người nông thôn và nhu cầu lao động dịch chuyển sang khu vực thành thị có tiền lương cao hơn Do đó, các chính sách của nhà nước được xây dựng để kiểm soát việc di cư của lao động, tuy nhiên, những người lao động di cư này có các hành động đối kháng các chính sách của nhà nước

Ham (1982), đã thực hiện một phương pháp đánh giá lao động thất nghiệp và thiếu việc làm, với hai tính năng mong muốn: các phương pháp dự đoán, quan trọng nhất, các ước tính các nhân tố độc lập (lương, sức khỏe, tuổi, giáo dục) với việc chúng có thực sự bị ràng buộc hay không Thứ hai, kết quả của phương pháp này có thể được sử dụng để kiểm tra giả thuyết rằng những người thất nghiệp và và thiếu việc làm Các kết quả thực nghiệm cho thấy là

Trang 29

một vấn đề quan trọng khi loại trừ lao động thất nghiệp và không do các nhân

tố độc lập làm có ảnh hưởng đến một số thông số cung cấp lao động

Altonji và Card (1991), phân tích ảnh hưởng của nhập cư đối với kết quả thị trường lao động của người bản địa kém kỹ năng là xem dòng người di cư đến từng thành phố như một sự thay đổi trong cung lao động Các nhân tố quan tâm đến tác động của việc nhập cư đối với những người lao động có tay nghề cao, có xem xét một thị trường lao động hai ngành về lao động có kỹ năng và không có kỹ năng, được giả định rằng nhu cầu của thị trường lao động ngoại sinh có tầm quan trọng ngang nhau với thị trường lao động địa phương Kết quả lao động trong khu vực công nghiệp cho thấy rằng sự gia tăng tỷ lệ người nhập

cư trong lực lượng lao động có nghĩa là tăng phần trăm tương đương trong cung ứng lao động cho các ngành công nghiệp mà người bản địa kém tay nghề được

sử dụng Đối với sự phân bố công nghiệp của người bản địa kém tay nghề ở các thành phố có tỷ lệ nhập cư cao và thấp trong giai đoạn 1970-1980 cho thấy một

số người di cư ra khỏi các ngành công nghiệp nhập cư có mức lương thấp

Tường Mạnh Dũng (2016), nhận định rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tồn tại nhiều hạn chế: (1) trình độ học vấn phổ biến của lao động nông thôn là ở mức tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở Vì vậy, việc chuyển dịch lao động ngành nông nghiệp sang các lĩnh vực khác không cao (2) tỷ lệ thất nghiệp tạm thời của các lao động tại nông thôn khá cao Đất đai nông nghiệp ngày càng thu hẹp do nhu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị càng làm cho thời gian nông nhàn tăng lên và sức ép về việc làm càng thêm gay gắt (3) một số chính sách chưa phát huy được hiệu quả (đào tạo nghề, vay vốn, việc làm)

Nhưng đối với Lê Duy Mai Phương (2016), đã phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung, quá trình chuyển dịch này cũng được phân tích trên hai yếu tố nhân khẩu liên quan mật thiết đến người lao động gồm: Giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật Nhìn chung, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm, tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ tăng lên, trong đó dịch vụ ngày càng thu hút nhiều lao động tham gia Sự phân bổ lao động chủ yếu trong nông nghiệp phần lớn là nữ giới, không có chuyên môn kỹ thuật;

Trang 30

Thu nhập

từ nông nghiệp Loại hình đa dạng của doanh nghiệp

Việc làm phi nông nghiệp Các hoạt động chính của nông nghiệp

Việc làm thuê trong nông nghiệp, phi nông nghiệp

Lương hưu, cổ tức, lãi,…

Thu nhập khác

trong công nghiệp là nam giới, trình độ sơ cấp; trong dịch vụ là nữ giới, trình

độ trên cao đẳng, đại học

2.3 VỀ KHUNG NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu của Davis (2006), cho rằng trong việc xác định thu nhập, việc đa dạng hóa công việc và các hoạt động có lợi khác của nông dân nông thôn, trong đó có hai vấn đề chính: (i) thu nhập chính và tính đa dạng của các nguồn thu nhập; (ii) nắm bắt được đối tượng thích hợp để phân tích

về thu nhập

Hình 2.1: Các nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình

Nguồn: Junior Davis (2006)

Ngoài đối tượng có thể là phân tích thu nhập là quan trọng, và một phần liên quan đến các yếu tố xã hội và văn hóa, đối tượng chủ yếu là người lao động hoặc hộ gia đình Hộ gia đình không đơn giản là nơi cùng cư trú, không phải lúc nào cũng là nơi duy nhất có liên quan đến sản xuất hoặc tiêu thụ, hộ gia đình có thể hợp tác trong các hoạt động tạo thu nhập (Hình 2.1)

Theo nghiên cứu Byerlee (1974), cho rằng cần phải xây dựng chính sách

rõ ràng để kiểm soát di cư nông thôn thành thị vì: (a) biến dạng giá cả, (b) biến dạng trong hệ thống giáo dục và (c) chi phí bên ngoài của đô thị hóa đều cho thấy rằng tỷ lệ di cư nông thôn - thành thị Ngoài ra, không có lý do nào để tin

Trang 31

rằng di cư ở nông thôn - thành thị đã làm giảm chênh lệch thu nhập, đồng thời

nó cũng là một yếu tố chính làm tăng số lao động thất nghiệp ở thành thị

Theo Haas (2010), nhận định rằng di cư làm tăng sự kém phát triển trong các xã hội di cư thông qua các cơ chế phản hồi tiêu cực khác nhau (do tác động ngược), từ đó thúc đẩy sự di cư xa hơn, từ đó kéo dài vòng luẩn quẩn của hội chứng di cư Tác động tích cực chính của việc di cư - sự gia tăng phúc lợi gia đình cho bản thân người di cư - được coi là chỉ là tạm thời và do đó là nhân tạo

Hình 2.3: Khung khái niệm về “Hội chứng di cư”

Nguồn: Haas (2010)

Hình 2.3, về kết quả sự ra đi quy mô lớn của những người đàn ông trẻ tuổi, khỏe mạnh khu vực nông thôn có tay nghề thấp, do đổ lỗi giảm năng suất nông nghiệp; tương tự như vậy, các ngành kinh tế truyền thống khác, như các ngành công nghiệp thủ công, sẽ chịu tác động mất nguồn lao động này

Mối quan hệ giữa các biến Phản hồi

Tăng bất bình đẳng /

Thiếu thốn tương đối Thụ động trên các khoản tiền gửi

Thất nghiệp (thể chất, con người, vốn)

Tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu

Sở thích khu vực thành thị và nước ngoài

Gia tăng sự nghèo ở những người không di cư

SỰ DI CƯ

Giảm sản xuất và việc làm tại địa phương

SỰ PHỤ THUỘC / KÉM PHÁT TRIỂN

Trang 32

Nghiên cứu này về di cư nông thôn - thành thị ở Châu Phi dẫn đến một

số ý nghĩa nghiên cứu: nghiên cứu trong tương lai của các nhà kinh tế phải được hướng tới: (1) lý thuyết di cư được cải thiện, (2) phương pháp cải tiến để nghiên cứu di cư ở Châu Phi và (3) tích hợp kết quả nghiên cứu di cư vào phân tích chính sách có ý nghĩa (Hình 2.3)

Hình 2.3: Khung phân tích về quyết định di trú

Nguồn: Byerlee (1974)

Lê Xuân Bá (2006), phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là cách nói chung nhưng bao gồm nhiều quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động khác nhau ở khu vực nông thôn Loại chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn quan trọng nhất và có nhiều ý nghĩa nhất là chuyển dịch cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp Động lực hay yếu tố kinh

Giáo dục

Chuyển tiền thành thị- nông thôn

Thu nhập thành thị

Sự đánh đổi tiện ích (tiện ích của khu vực

đô thị)

Sự dịch chuyển trở lại

Chi phí cơ hội Chi phí sinh hoạt Chi phí di chuyển

Nguồn thông tin

Trang 33

tế chủ yếu nhất thúc đẩy sự dịch chuyển lao động giữa các ngành khác nhau hoặc các vùng khác nhau là sự chênh lệch về lương (hay thu nhập của lao động) giữa các ngành hoặc các vùng này Có nhiều yếu tố tác động và cơ chế tác động của các yếu tố này đến quá trình chuyển dịch lao động nông thôn khá phức tạp Số lượng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến các hình thức chuyển dịch lao động nông thôn cụ thể không giống nhau và phụ thuộc vào cả hai yếu tố không gian và thời gian

Hình 2.4: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Nguồn: Lê Xuân Bá (2006)

Có 3 nhóm yếu tố chính tác động bao gồm: (i) Nhóm các yếu tố liên quan đến đặc điểm của bản thân cá nhân người chuyển dịch; (ii) Nhóm các yếu tố về đặc điểm của hộ gia đình của người lao động, và (iii) Nhóm các yếu tố liên quan đến những đặc điểm của địa phương nơi hộ gia đình đó đang sinh sống (Hình 2.4)

Võ Hữu Hòa (2018), nhận định rằng các chiến lược liên quan đến quản

lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả lao động nông thôn đang tập trung vào mục tiêu chuyển một bộ phận lớn lao động từ sau hoạt động nông nghiệp sang phi nông nghiệp Đó được xem là cơ sở nền tảng để nâng cao chất lượng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả trong quản lý và sử dụng lao động Do đó, việc xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề này có thể đo lường và đánh giá được

KHU VỰC NÔNG NGHIỆP

KHU VỰC PHI NÔNG NGHIỆP

Di chuyển vốn và lao động

Chia

sẽ rủi

ro

Sản phẩm dịch vụ phi nông nghiệp

Trang 34

các công việc cần thực hiện hiện nay trong phần nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của các nhân tố thì mới có thể can thiệp về mặt chính sách, giải pháp

để có hiệu quả chuyển đổi như kỳ vọng

Theo Hình 2.5, các nhóm nhân tố được đề cập và đã được đánh giá là

có tác động đến vấn đề gia tăng cơ hội việc làm khi nông nghiệp nông thôn bao gồm: (i) nhóm nhân tố đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, giáo dục, dân tộc, địa bàn cư trú (địa bàn sinh thái); (ii) nhóm nhân tố gia đình (quy mô nhân khẩu trong hộ, tư liệu sản xuất của hộ, tài sản cố định, nền tảng học vấn gia đình, phân loại ngành nghề hộ gia đình; (iii) nhóm nhân tố cộng đồng (chính sách nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, tiếp cận tài chính, nhân tố phi nông nghiệp, nhân tố chính quyền địa phương)

Hình 2.5: Khung lý thuyết các nhân tố tác động đến quá trình chuyền

dịch cơ cấu nghề nghiệp của nông nông Việt Nam

Nguồn: Võ Hữu Hòa (2018)

Với nghiên cứu của Hồ Thị Diệu Ánh (2015), đã phân tích các yếu tố tác động đến quá trình tự tạo việc làm của lao động nông thôn cung cấp cách nhìn tổng quan vấn đề lý thuyết đối với tự tạo việc làm Xây dựng mô hình các nhóm yếu tố ảnh hưởng tự tạo việc làm của lao động nông thôn theo ba cấp độ khác nhau (cá nhân, hộ gia đình, và cộng đồng) (Hình 2.6)

Nhóm nhân tố đặc điểm cá nhân

- Quy mô nhân khẩu trong hộ

- Tư liệu sản xuất của hộ

LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

Trang 35

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu tự tạo việc làm của lao động nông thôn

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nguồn: Hồ Thị Diệu Ánh (2015)

Cách tiếp cận này có thể xem xét khá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến

tự tạo việc làm của lao động nông thôn như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, vốn tài chính của bản thân, sức khỏe, được đào tạo nghề (yếu tố thuộc về cá nhân); vốn hộ gia đình, nhà xưởng, đất đai của gia đình, ảnh hưởng những người xung quanh, mối hệ của gia đình với cộng đồng (yếu tố thuộc về hộ gia đình); ảnh hưởng các tổ chức đoàn thể, hỗ trợ vốn cộng đồng, chính sách của địa phương, khả năng chia sẻ

Trang 36

thông tin (yếu tố thuộc về cộng đồng) Trong đó, đã xác định lao động nông thôn chỉ dựa vào vốn tài chính của bản thân để tự tạo việc làm phi nông nghiệp thì khả năng tự tạo việc làm phi nông nghiệp thấp hơn nhiều những lao động không có sử dụng kết hợp hợp nhiều nguồn vốn khác nhau

và phân bổ thời gian tương ứng giữa công việc trang trại, công việc đồng áng, công việc gia đình và giải trí để tối đa hóa phúc lợi hộ gia đình theo các hạn chế thời gian thông thường và hạn chế thu nhập Qua kết quả phân tích từ thực nghiệm đối với người cao tuổi (từ 51 tuổi trở lên), có xem xét tác động của các thành viên trong gia đình đối với trẻ em (từ 7 đến 14 tuổi), liên quan đến tác động tích cực của di cư đối với giờ làm việc nông nghiệp và công việc gia đình đối với phụ nữ và nam giới cao tuổi, ủng hộ giả thuyết rằng giá dương có hiệu quả cao hơn thu nhập âm, đặc biệt là đối với phụ nữ cao tuổi

Sử dụng chuỗi thời gian (cụ thể sử dụng hàm Tobit) được áp dụng để giải quyết biến phụ thuộc, so sánh về thời gian sử dụng của các cá nhân trong các hộ gia đình có và không có người di cư cho thấy rằng có mối liên hệ tích cực giữa

di cư và thời gian làm việc bao gồm cả người già và cả giới tính Mô hình cụ thể như sau:

Hjit = β0 + β1Mit + Iit’β2 + Zit’β3 + Vit’β4 + γp + ηt +ujit

Trong đó: Hjit: quyết định của di cư theo thời gian cho một cá nhân

i: một cá nhân;

j: cho hoạt động một cá nhân;

t: trong giai đoạn t;

M: là biến để di chuyển;

Z: đo lường các đặc tính của hộ gia đình, chẳng hạn như thành phần của hộ gia đình theo giới tính và độ tuổi, diện tích đất trên mỗi người

Trang 37

lớn, giá trị của thiết bị nông nghiệp và phi nông nghiệp, và không được học, thu nhập;

V: đo lường các đặc điểm của thị trường lao động địa phương và dịch

vụ và cơ sở hạ tầng và bao gồm tỷ lệ của lực lượng lao động thôn chủ yếu làm nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người;

βk (k = 0, 1, 2, 3 và 4): tham số hồi quy chưa biết; β1 là tham số của quan tâm chính, đo lường tác động của di cư thông qua cả những thay đổi về tiền lương tương đối;

γp và ηt: là một vectơ cố định tỉnh hiệu ứng và hiệu ứng thời gian;

ujit: là phần sai số ngẫu nhiên

2.4.2 Mô hình quyết định thời gian làm việc đối với lao động đã kết hôn

Nghiên cứu của Sheng-Kai Chang (2011), cho rằng với một công cụ qua

mô hình Tobit được áp dụng để nghiên cứu nguồn cung ứng lao động nữ kết hôn Qua kết quả phân tích, cho thấy rằng giáo dục có tác động tích cực không chỉ đối với quyết định tham gia lực lượng lao động, mà còn cả quyết định làm việc theo giờ có điều kiện tham gia Mặt khác, theo cách có điều kiện tham gia lực lượng lao động, phụ nữ da đen hoặc lớn tuổi có xu hướng làm việc nhiều hơn phụ nữ da trắng hoặc trẻ hơn, nhưng không có tác động đáng kể về mặt thống kê của dân tộc hoặc tuổi tác đối với quyết định tham gia lực lượng lao động đối với phụ nữ đã kết hôn Thu nhập của chồng cũng có tác động tiêu cực gần như giống nhau đối với cả quyết định tham gia và giờ làm việc Do đó, đối với phụ nữ có chồng, thu nhập của chồng càng cao, cô ấy càng ít tham gia vào lực lượng lao động và cô ấy

sẽ làm việc càng ít giờ nếu quyết định tham gia lực lượng lao động Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi có tác động tiêu cực đến phụ nữ đã kết hôn trong cả việc tham gia cũng như quyết định làm việc hàng giờ, và không ngạc nhiên, trẻ càng nhỏ, tác động tiêu cực sẽ càng ảnh hưởng đến cả hai bên Trẻ em từ 6 đến 13 tuổi cũng có tác động tiêu cực đến quyết định giờ làm việc có điều kiện tham gia Tuy nhiên, chúng có thể có tác động tích cực đến quyết định tham gia lực lượng lao động mặc dù ảnh hưởng tích cực này không có ý nghĩa thống kê

Mô hình Tobit được mô tả là:

𝑦𝑖𝑡∗ = 𝑥𝑖𝑡𝛽 + 𝑦𝑖,𝑡−1𝜆 + 𝑐𝑖 + 𝑢𝑖𝑡

Trang 38

𝑦𝑖𝑡 = 𝑚𝑎𝑥{𝑦𝑖𝑡∗ , 0}, 𝑡 = 1, … , 𝑇 𝑖 = 1, … , 𝑁 Trong đó: 𝑦𝑖𝑡∗: khả năng tham gia làm việc của lao động nữ kết hôn;

β, λ: tham số;

i: số quan sát thứ i;

t: trong giai đoạn t;

T: khoảng thời gian;

2.4.3 Mô hình phân tích cung lao động ở Canada

Theo Howard và Swidinsky (2000), nhận định việc cung nguồn lao động phi nông nghiệp tại Canada được mô hình bằng cách sử dụng sự tham gia lao động phi nông nghiệp riêng biệt và phương trình cung cấp lao động phi nông nghiệp, cho phép các biến ảnh hưởng đến sự tham gia và cung ứng lao động khác nhau Để ước tính cung lao động phi nông nghiệp, cần có mức lương đối với những người nông dân làm việc phi nông nghiệp và những người không làm phi nông nghiệp Kết quả là các ước lượng bình phương nhỏ

nhất thông thường có thể bị lệch và không nhất quán: Thứ nhất, ước tính tỷ lệ

tham gia phi nông nghiệp để có được tỷ số Mill nghịch và chức năng thu nhập

cho người tham gia thị trường lao động Thứ hai, phương trình chức năng

kiếm tiền được sử dụng để dự đoán cơ hội hoặc mức lương bóng cho nông dân

không làm việc phi nông nghiệp Thứ ba, tỷ lệ tiền lương trả trước được tính

cho người lao động phi nông nghiệp trong việc ước lượng nguồn cung lao động phi nông nghiệp Các thủ tục kinh tế lượng như sau:

Sự tham gia lao động phi nông nghiệp có thể được mô hình hóa như sau:

Trong đó: Z = 1 nếu nông dân làm việc ngoài nông trại, Z = 0 nếu không Mỗi nhà điều hành trang trại có mức lương liên quan (Yr) và phải đối mặt với mức lương thị trường (Ym) Nếu Ym> Yr, thì Z = 1 Nếu không, Z = 0

Trang 39

Yr không thể quan sát được Tuy nhiên, tiền lương thực tế nhận được (Y), và các yếu tố trong phương trình (1) có thể quan sát được

Tiền lương nhận được có thể được mô hình như sau: Y = bX + e (2) Trong đó X là một vector của các biến trong phương trình (2) z = 1 nếu tiền lương Y> 0, và Z = 0 nếu Y = 0

Cung cấp lao động phi nông nghiệp được ước lượng bằng quan sát tổng hợp sử dụng quy trình Tobit, có thể được kiểm tra bằng cách ước lượng ba mô hình và tính toán:

LR = -2 [lnLT - (lnLP + lnLTR)] (3) Trong đó: LT, LP và LTR là những khả năng tương ứng cho các mô hình hồi quy Tobit, Probit và truncated Nếu các hạn chế áp đặt bởi mô hình Tobit

là không hợp lệ, việc mô hình tham gia phi nông nghiệp và cung ứng lao động riêng biệt bằng cách sử dụng các thủ tục hồi quy Probit là tốt hơn

2.4.4 Mô hình phân tích tự tạo việc làm và khả năng có việc làm phi nông nghiệp

Hồ Thị Diệu Ánh (2015) và Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền (2014), đã sử dụng mô hình Binary Logictics để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm và khả năng có việc làm phi nông nghiệp, với giả định là Y nhận giá trị là 1 = có việc làm phi nông nghiệp hoặc là 0 = không có việc làm phi nông nghiệp tùy thuộc vào độ thỏa dụng của người lao động được xác định bởi các biến độc lập, độ thỏa dụng càng lớn thì xác suất để Y=1 càng lớn Gồm các nhân tố như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, vốn tài chính của bản thân, sức khỏe, được đào tạo nghề (yếu tố thuộc về cá nhân); vốn hộ gia đình, nhà xưởng và đất đai của gia đình, ảnh hưởng những người xung quanh, mối quan hệ của gia đình với cộng đồng (yếu tố thuộc về hộ gia đình); ảnh hưởng các tổ chức đoàn thể, hỗ trợ vốn cộng đồng, chính sách của địa phương, khả năng chia sẽ thông tin (yếu tố thuộc về cộng đồng)

2.4.5 Mô hình phân tích nông hộ trong các khu nông nghiệp ở Etiopia

Alemu et al (2009), cho rằng với mục tiêu chính là giúp nông nghiệp

phát triển để có thể thúc đẩy tăng trưởng trong các lĩnh vực khác của nền kinh

Trang 40

tế đất nước Trong nghiên cứu này, cùng một phương pháp được sử dụng vì hai lý do Lý do đầu tiên là tập trung vào hiệu quả sản xuất cây trồng, chứ không phải trên toàn bộ hệ thống sản xuất Lý do thứ hai là việc sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas giúp so sánh kết quả với các phát hiện của các nghiên cứu tương tự khác Trong hàm sản xuất Cobb-Douglas, khối lượng tổng sản lượng được coi là một biến phụ thuộc Mô hình được xác định ở cấp hộ gia đình giống như mô hình được chỉ ra dưới đây:

LnY = β0 + β1ln L + β2ln O + β3ln A + β4ln I + β5lnF + δ1 a + δ2 b + δ3

c+ δ4 d + δ5 e + δ6 f + δ7 g + δ8 h +δ9 i + δ10 j+ δ11 k+ δ12 l + δ13 m + δ14 n + δ15 o + ε

Bảng sau mô tả các biến được sử dụng trong cả hai chức năng sản xuất ước tính và phân tích không hiệu quả Giả thuyết là việc sử dụng các yếu tố đầu vào như lao động, phân bón, quyền lực, công cụ nông nghiệp và đất đai sẽ tăng sản lượng

Bảng 2.1: Tên biến và đo lường các biến được sử dụng trong mô hình

Đầu ra Tổng sản lượng cây trồng (Y) Sản lượng cây trồng Biến (X)

(L) Lao động Số lao động làm việc trong

ngày

(A) Diện tích trồng Tổng diện tích gieo trồng (ha) (I) Nguyên liệu đầu vào Sản lượng

(F) Công cụ sản xuất Sản lượng sản xuất

Biến (Z)

(b) Giới tính của chủ hộ Một biến giả có giá trị 1 nếu

có và 0 nếu không (c) Thành viên tham gia sản xuất trong

gia đình

Một biến giả có giá trị 1 nếu

có và 0 nếu không (d) Tiếp cận tín dụng Một biến giả có giá trị 1 nếu

có và 0 nếu không (e) Kiểm tra thường xuyên trong vụ mùa Một biến giả có giá trị 1 nếu

có và 0 nếu không (f) Kiểm tra tại chỗ cùng với đào tạo về

quản lý đất nông nghiệp Một biến giả có giá trị 1 nếu có và 0 nếu không (g) Tình trạng biết chữ của chủ hộ gia

đình Một biến giả có giá trị 1 nếu có và 0 nếu không (h) Sự tham gia vào hoạt động phi nông Một biến giả có giá trị 1 nếu

Ngày đăng: 01/10/2019, 01:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abebe Damte, 2008. Farm households labor supply to off farm activities in Ethiopia. Addis Ababa University, School of Graduate Studies, 1-116, truy cập ngày 21/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farm households labor supply to off farm activities in Ethiopia
2. Ahearn Mary C., El-Osta Hisham S., and Dewbre Joe (2002). The Impact of Government Subsidies on the Off-farm Labor Supply of Farm Operators. American Agricultural Economics, 88(2): 393–40, truy cập ngày 20/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Agricultural Economics, 88(2): 393–40
Tác giả: Ahearn Mary C., El-Osta Hisham S., and Dewbre Joe
Năm: 2002
3. Alemu Bamlaku A., Nuppenau E-A, Boland H., 2009. Technical Efficiency of Farming Systems across Agro-ecological Zones in Ethiopia: An Application of Stochastic Frontier Analysis. Agricultural Journal, 4(4): 1-22,http://www.csae.ox.ac.uk/conferences/2009-EdiA/papers/030-Alemu.pdf, truy cập ngày 22/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural Journal, 4(4): 1-22
4. Altonji J. G. and Paxson C. H., 1988. Labour Supply Preferences, Hours Constraints, and HoursWage Trade-Offs. Journal of Labor Economics, 6(2),254-276, truy cập ngày 22/3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Labor Economics, 6(2),254-276
5. Altonji Joseph G. and Card David, 1991. The Effects of Immigration on the Labor Market Outcomes of Less-skilled Natives. National Bureau of Economic Research, Volume Publisher: University of Chicago Press, 201-234, truy cập ngày 01/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Bureau of Economic Research, Volume Publisher: University of Chicago Press, 201-234
6. Arellano Manuel and Meghir Costas, 1992. Female Labour Supply and On-the-Job Search: An Empirical Model Estimated Using Complementary Data Sets. Review of Economic Studies (1992) 59, 537- 557, truy cập ngày 01/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of Economic Studies (1992) 59, 537-557
7. Attanasio, 2002. Trade reforms and wage inequality in Colombia. Centre for the Evaluation of Development Policies, The institute for fiscal studies, EWP 03/01, 1-65, truy cập ngày 01/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Centre for the Evaluation of Development Policies, The institute for fiscal studies, EWP 03/01, 1-65
8. Barnum Howard N. and Squire Lyn, 1979. A Model of an Agricultural Household: Theory and Evidence. World Bank Staff Occasional Papers, OCP-27: 1-135, truy cập ngày 25/11/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Bank Staff Occasional Papers, OCP-27: 1-135
9. Balisacan Arsenio, Reardon Thomas, Taylor J. Edward, Stamoulis Kostas, Lanjouw Peter, 2000. Effects of Non-Farm Employment on Rural Income Inequality in Developing Countries: An Investment Perspective. Journal of Agricultura1 Economics, 51(2): 266-288, truy cập ngày 22/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Agricultura1 Economics, 51(2): 266-288
10. Becker, G., 1964. Human Capital, 3rd . The University of Chicago Press, truy cập ngày 24/3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The University of Chicago Press
11. Byerlee Derek, 1974. Rural-Urban Migration in Africa: Theory, Policy Research Implications.International Migration Review, Vol. 8, No. 4, (Winter, 1974), 543-566,truy cập ngày 01/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Migration Review, Vol. 8, No. 4, (Winter, 1974), 543-566
12. Cochran G. William 1977. Sampling Techniques third edition. London: Wiley, 77-728, truy cập ngày 22/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: London: "Wiley
13. Chang Yang-Ming, Huang Biing-Wen, and Chen Yun-Ju, 2012. Labor supply, income, and welfare of the farm household. Labour Economics, 19(3): 427-437, truy cập ngày 20/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Labour Economics, 19(3): 427-437
14. Davis Junior, 2006. Rural non-farm livelihoods in transition economies: emerging issues and policies. Agricultural and Development Economics Division (ESA) FAO, 3(2): 180–224, truy cập ngày 22/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural and Development Economics Division (ESA) FAO, 3(2): 180–224
15. Ellis Frank, 1993. Peasant economics: Farm households and agrarian development. Cambridge Umversity Press, Second edition, 166 trang.http://www2.fct.unesp.br/docentes/geo/bernardo/, truy cập ngày 25/11/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cambridge Umversity Press, Second edition, 166 trang. "http://www2.fct.unesp.br/docentes/geo/bernardo/
16. Haas Hein de, 2010. Migration and Development: A Theoretical Perspective. International Migration Review, Volume 44 Number 1 (Spring 2010): 227-264, truy cập ngày 01/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Migration Review, Volume 44 Number 1 (Spring 2010): 227-264
17. Ham John C., 1982. Estimation of a Labour Supply Model with Censoring Due to Unemployment and Underemployment. Reviewof Economic Studies (1982) XLIX, 335-354, truy cập ngày 01/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reviewof Economic Studies (1982) XLIX, 335-354
41. Rocheleau D., Weber F., and Field-Juma A., 1988. FAO Corporate Document Repository, Unit 5: On-Farm Research.http://www.fao.org/wairdocs/,truy cập ngày 20/6/2017 Link
11. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, 2005. Một số khái niệm cơ bản về giới. http://hoilhpn.org.vn/NewsDetail.asp?Catid=115&NewsId=516&lang=VN, truy cập ngày 20/4/2014 Link
37. Vũ Kim Khôi, 2012. Khả năng có việc làm và giáo dục đại học - Định nghĩa và quan điểm. http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:UYhOysInxqAJ:kiemdinh.ued.vn/, truy cập ngày 16/8/2013 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w