1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tế bào nhân thực (t2) theo hướng phát triển năng lực

6 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.. Qua quan sát tranh và các thành phần cấu tạo tế bào từ

Trang 1

BÀI 9, 10 TẾ BÀO NHÂN THỰC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phân biệt được cấu trúc, chức năng của ti thể và lục lạp

- Nêu được cấu trúc, chức năng của màng sinh chất

- Nêu được đặc điểm của thành tế bào và chất nền ngoại bào

2 Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình,

thảo luận nhóm và làm việc độc lập

- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung

Nhóm năng lực Năng lực thành phần

Năng lực tự học - Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề Tự nghiên cứu thông

tin về cấu trúc của tế bào

- HS biết lập kế hoạch học tập

Năng lực phát

hiện và giải quyết

vấn đề

Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào

Năng lực tư duy Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các

hình thức vận chuyển các chất Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Qua quan sát tranh và các thành phần cấu tạo tế bào từ đó phân loại được chúng

Năng lực giao

tiếp hợp tác HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chungtrong nhóm về vấn đề: Cấu trúc chức năng của các bào quan, sự vận

chuyển các chất qua màng

NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân

Năng lực sử dụng

CNTT Biết sử dụng công nghệ để tìm kiếm thông tin bài học.

- Năng lực chuyên biệt:.

+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực

+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài

5 GDĐĐ – GDMT

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách

giáo viên

2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận –

Tìm tòi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

Ngày dạy Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực là gì?

Câu 2: Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?

Câu 3: Lưới nội chất có cấu tạo như thế nào? Bộ máy Gôngi có cấu tạo như thế nào?

3 Hoạt động dạy - học bài mới:

a Hoạt động khởi động

Tại sao lá cây có màu xanh? Con người phơi nắng thì có thể tổng hợp chất hữu cơ cho cây không?

b Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu ti thể

- GV treo hình phóng to 9.1 SGK và hướng dẫn

HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục V SGK

và trả lời câu hỏi:

? Ti thể có cấu tạo như thế nào?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục V SGK

và trả lời câu hỏi:

+ 2 lớp màng bao bọc: Màng ngoài không gấp

khúc, màng trong gấp khúc thành các mào chứa

nhiều enzim hô hấp Bên trong là chất nền chứa

ADN và ribôxôm.

? Ti thể có chức năng gì?

+ Chứa nhiều enzim hô hấp, tham gia chuyển hóa

các hợp chất hữu cơ thành ATP, cung cấp năng

lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

 Trả lời lệnh 1 SGK?

- GV mở rộng: Cơ quan hoạt động càng mạnh thì

càng cần cung cấp nhiều năng lượng Do đó, cần

phải có nhiều “Nhà máy điện” để phục vụ VD: Tế

bào cơ tim, tế bào gan…

Hs: Tế bào cơ tim

V TI THỂ:

- Cấu tạo:

+ 2 lớp màng bao bọc: Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzim hô hấp

+ Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm

- Chức năng: Chứa nhiều enzim hô hấp,

tham gia chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành ATP, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

Trang 3

- HS lắng nghe và ghi chú.

Hoạt động 2: Tìm hiểu lục lạp

- GV treo hình phóng to 9.2 SGK và hướng dẫn

HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục VI SGK

và trả lời câu hỏi:

? Lục lạp là bào quan có ở tế bào ĐV hay TV?

? Lục lạp có cấu tạo như thế nào?

? Lục lạp có chức năng gì?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục VI SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Thực vật.

+ 2 lớp màng bao bọc Bên trong là chất nền

chứa ADN, ribôxôm và tilacôit.

+ Chứa nhiều diệp lục, tham gia chuyển đổi năng

lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

 Trả lời lệnh 2 SGK?

+ Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục lạp chứa

nhiều sắc tố diệp lục Màu xanh của lá không có

liên quan gì đến chức năng quang hợp

- GV mở rộng: Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục

lạp chứa nhiều sắc tố diệp lục Khi ánh sáng chiếu

vào lá xanh, do sắc tố diệp lục không hấp thụ ánh

sáng xanh lục và phản xạ trở lại nên chúng ta nhìn

thấy lá có màu xanh lục Do đó, màu xanh của lá

không có liên quan gì đến chức năng quang hợp

- HS lắng nghe và ghi chú

VI LỤC LẠP:

- Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật

- Cấu tạo:

+ 2 lớp màng bao bọc

+ Bên trong là chất nền chứa ADN, ribôxôm

và tilacôit

- Chức năng: Chứa nhiều diệp lục, tham gia

chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

Hoạt động 3: Tìm hiểu màng sinh chất

– GV mở rộng: Năm 1972, Singer và Nicolson đã

đưa ra mô hình cấu trúc của màng sinh chất theo

mô hình khảm động

- HS lắng nghe và ghi chú

- GV treo hình phóng to 10.2 SGK và hướng dẫn

HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục IX.1

SGK và trả lời câu hỏi:

? Màng sinh chất gồm có mấy thành phần chính?

? Lớp phôtpholipit có cấu tạo như thế nào?

? Prôtêin màng có cấu tạo như thế nào?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục IX.1

IX MÀNG SINH CHẤT:

1 Cấu trúc: Gồm có 2 thành phần chính:

- Lớp phôtpholipit: 1 đầu chứa nhóm phôtphat ưa nước và 1 đầu chứa axit béo kị nước Trong 2 lớp phôtpholipit, 2 đuôi kị nước hướng vào nhau và 2 đầu ưa nước hướng ra ngoài

- Prôtêin màng: Prôtêin xuyên màng và prôtêin bề mặt

2 Chức năng:

- Lớp phôtpholipit: Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường có chọn lọc Do đó, màng

Trang 4

SGK và trả lời câu hỏi:

+ 2 thành phần chính.

+ 1 đầu chứa nhóm phôtphat ưa nước và 1 đầu

chứa axit béo kị nước Trong 2 lớp phôtpholipit, 2

đuôi kị nước hướng vào nhau và 2 đầu ưa nước

hướng ra ngoài.

+ Prôtêin xuyên màng và prôtêin bề mặt.

- GV mở rộng: Màng sinh chất như bộ mặt của tế

bào và các thành phần của màng sinh chất như

prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin… làm nhiệm

vụ như giác quan (Thụ thể), cửa ngõ (Kênh) và

các dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế

bào

- HS lắng nghe và ghi chú

- GV treo hình phóng to 10.2 SGK và hướng dẫn

HS quan sát Yêu cầu HS nghiên cứu mục IX.2

SGK và trả lời câu hỏi:

? Lớp phôtphotlipit có chức năng gì?

? Prôtêin màng có chức năng gì?

? Các dấu chuẩn glicôprôtêin có chức năng gì?

 Vì sao khi ghép cơ quan từ người này sang

người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận

biết và đào thải các cơ quan lạ đó?

- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục IX.2

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường có

chọn lọc Do đó, màng sinh chất có tính bán thấm.

+ Tiếp nhận thông tin hoặc làm kênh vận chuyển

các chất ra vào tế bào.

+ Giúp nhận biết các tế bào của cùng cơ thể hoặc

các tế bào “lạ”.

+ Ảnh hưởng chức năng của màng sinh chất

sinh chất có tính bán thấm

- Prôtêin màng: Tiếp nhận thông tin hoặc làm kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào

- Các dấu chuẩn glicôprôtêin: Giúp nhận biết các tế bào của cùng cơ thể hoặc các tế bào

“lạ”

Hoạt động 4: Tìm hiểu các cấu trúc bên ngoài

của màng sinh chất

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục X.1 SGK và trả

lời câu hỏi:

? Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?

X CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI CỦA MÀNG SINH CHẤT:

1 Thành tế bào:

- Cấu tạo: Ở thực vật là xenlulôzơ Ở nấm là kitin

Trang 5

? Thành tế bào có chức năng gì?

- HS nghiên cứu mục X.1 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Ở thực vật là xenlulôzơ Ở nấm là kitin.

+ Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.

- GV mở rộng: Trong môi trường nước, các tế bào

sẽ trương nước Nếu không có thành tế bào thì

nước vào sẽ làm các tế bào bị vỡ Nếu có thành tế

bào thì nước sẽ vào các tế bào với lượng nhất định

và cân bằng với sức đàn hồi của thành tế bào

- HS lắng nghe và ghi chú

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục X.2 SGK và trả

lời câu hỏi:

? Chất nền ngoại bào có cấu tạo như thế nào?

? Chất nền ngoại bào có chức năng gì?

- HS nghiên cứu mục X.2 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Chủ yếu gồm các sợi glicôprôtêin kết hợp với

các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.

+ Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các

mô nhất định và thu nhận thông tin.

- Chức năng: Bảo vệ và quy định hình dạng

tế bào

2 Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo: Chủ yếu gồm các sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau

- Chức năng: Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và thu nhận thông tin

c Củng cố - Luyện tập

Câu 1: Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa (MĐ1)

a các bào quan không có màng bao bọc

b chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào

c chứa bào tương và nhân tế bào

d hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào

Câu 2 Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi (MĐ1)

A các phân tử prôtêin và axitnuclêic

B các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic

C các phân tử prôtêin và phôtpholipit

D các phân tử prôtêin

Câu 3 Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào (MĐ3)

A vi khuẩn B nấm C động vật D thực vật

Câu 4 Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì MĐ4

A các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng

B được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau

C phải bao bọc xung quanh tế bào

D gắn kết chặt chẽ với khung tế bào

Câu 5 Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào (MĐ1)

A một cách tuỳ ý

B một cách có chọn lọc

Trang 6

C chỉ cho các chất vào.

D chỉ cho các chất

d Vận dụng

- Liên hệ thực tế -giáo dục toàn diện:

+ Mỗi ngày cơ thể người có hàng tỉ tế bào bị chết và được thay thế → cần tắm rửa, vệ sinh cá nhân sạch sẽ để không sinh bệnh và đồng thời tạo điều kiện cho quá trình hình thành tế bào mới thay thế,…

+ Hoạt động của bộ máy Gôngi giống như hoạt độn của một phân xưởng sản xuất và phân phối sản phẩm → tăng hứng thú yêu thích môn học,…

e Tìm tòi – Mở rộng

So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp

A Giống nhau

- Cấu trúc của lớp màng: Được cấu bởi lớp màng kép

- Các thành phần cấu trúc bên trong: Chất nền chứa ADN và ribôxôm

B Khác nhau:

Ti thế có ở mọi TB nhân thực, có nhiều hình dạng, màng ăn sâu vào chất nền tạo thành các mào, không chứa sắc tố , chứa nhiều enzim hô hấp, phân giải chất hữu cơ, giải phóng nang lượng, có chức năng dị hóa

Lục lạp chỉ có ở TB thực vật, có dạng bầu dục lớp màng kép , có sắc tố quang hợp, có enzim xúc tác cho quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng có chức năng đồng hóa

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời CH & BT SGK trang 43, 46

- Đọc mục: “Em có biết ?”.

- Xem trước bài mới: Bài 11 - “Vận chuyển các chất qua màng sinh chất”.

- Chuẩn bị mực và cốc trong suốt

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/09/2019, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w