Việt Nam đã và đang tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh tế mở. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập đã đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng đối diện với hàng loạt những thách thức, khó khăn to lớn về cạnh tranh sản phẩm, thu hút khách hàng, chiểm lĩnh thị trường ngày càng khốc liệt không chỉ trong nước mà mang tính quốc tế nhằm giành giật khách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như trên thế giới. Trong nền kinh tế thị trường khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh và ngày càng phát triển. Vì thế, Các doanh nghiệp phải không ngừng phát huy những lợi thế của mình, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại để đưa ra phương án sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế để không chỉ đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận tối đa.Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng hàng đầu. Việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán, nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Người tiêu dùng luôn muốn lựa chọn được những sản phẩm tốt mà giá thành lại vừa phải, phù hợp với thu nhập. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải có chính sách quản lý tốt, hợp lý về chi phí giá thành để có thể tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế hội nhập với đầy sóng gió như hiện nay. Tuy nhiên, để có được một chiến lược hợp lý trong việc tiết kiệm chi phí, có giá thành sản phẩm phù hợp là điều không đơn giản đặt ra cho ban quản lý doanh nghiệp. Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nâng cao lợi nhuận và tạo uy tín trên thị trường. Vì vậy, việc tính toán sao cho có một kế hoạch chi phí – giá thành hợp lý, chính là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đây là lý do tại sao kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được các nhà quản lý đặc biệt chú trọng.Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong quá trình thực tập tại Phòng kế toán – Tài chính Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ, với những kiến thức bộ môn đã học tại trường, và đặc biệt với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thanh Hiếu, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán – Tài chính trong công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ. Em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ” làm đề tài viết báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp.Ngoài lời mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo chuyên đề thực tập gồm 3 chương:Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên vật liêu chịu lửa Sao Đỏ.Mặc dù đã đi sâu tìm hiểu nhưng do thời gian và kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên Báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Em mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Cô giáo và cán bộ nhân viên trong công ty, để bài báo cáo được phong phú, thiết thực hơn về thực tế.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIÊT TẮT.
1 XDCB: xây dựng cơ bản
2 TSCĐ: tài sản cố định
3 BHYT: bảo hiểm y tế
4 BHXH: bảo hiểm xã hội
5 BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
6 KPCĐ: kinh phí công đoàn
7 ĐSTKTM: đất sét trắng khai thác
8 PXKT: phân xưởng khai thác
9 NVL TT: nguyên vật liệu trực tiếp
10 NC TT: nhân công trực tiếp
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 1-01: Danh mục sản phẩm
Bảng biểu 2-01: Phiếu nhập kho
Bảng biểu 2-02: Bảng cấp vật tư cho sản xuất
Bảng biểu 2-03: Trích Phiếu xuất kho
Bảng biểu 2-04: Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng biểu 2-05: Bảng phân bổ tiền điện
Bảng biểu 2-06: Sổ Nhật ký Chung (Trích TK 621-cho Sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-07: Báo cáo chi phí NVL TT sản phẩm Đất đèn
Bảng biểu 2-08: Sổ chi tiết TK 621(Trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-09: Sổ cái TK 621(Trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-10: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Bảng biểu 2-11: Bảng tính lương: (Trích)
Bảng biểu 2-12: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng biểu 2-13: Sổ Nhật ký chung (trích TK 622)
Bảng biểu 2-14: Sổ Chi tiết TK 622 (trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-15: Sổ Cái TK 622 (trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-16: Bảng tính khấu hao TSCĐ (trích)
Bảng biểu 2-17: Bảng tổng hợp chi phí sản phí chung
Bảng biểu 2-18: Sổ chi tiết TK 627 (trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-19: Sổ Cái TK 627 (trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-20: Bảng tổng hợp chi phí Sản xuất sản phẩm
Bảng biểu 2-21: Bảng chỉ tiêu kinh tế kĩ thật sản phẩm Đất đèn
Bảng biểu 2-22: Bảng phân bổ định mức nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Đất đèn ABảng biểu 2-23: Bảng tính giá thành sản phẩm
Bảng biểu 2-24: Sổ cái TK 155 ( trích cho sp Đất đèn)
Bảng biểu 2-25: Sổ chi tiết TK 154 (trích)
Bảng biểu 2-26: Sổ cái TK 154 (trích)
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-01: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch chịu lửa
Sơ đồ 1-02: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất đất đèn các loại
Sơ đồ 1-03: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ 2-01: Sơ đồ quy trình xuất Nguyên, Vật liệu dùng trong Sản xuất tính vào Chi phí NVL TT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã và đang tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nềnkinh tế thị trường với các chính sách kinh tế mở Trong bối cảnh nền kinh tếhội nhập đã đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong nướcnói riêng đối diện với hàng loạt những thách thức, khó khăn to lớn về cạnhtranh sản phẩm, thu hút khách hàng, chiểm lĩnh thị trường ngày càng khốc liệtkhông chỉ trong nước mà mang tính quốc tế nhằm giành giật khách hàng và
mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như trên thế giới Trong nền kinh tếthị trường khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trongnước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cáchhiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh và ngày càng pháttriển Vì thế, Các doanh nghiệp phải không ngừng phát huy những lợi thế củamình, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại để đưa ra phương ánsản xuất mang lại hiệu quả kinh tế để không chỉ đảm bảo bù đắp chi phí sảnxuất mà còn đem lại lợi nhuận tối đa
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng hàng đầu Việc tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề để
hạ thấp giá bán, nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Ngườitiêu dùng luôn muốn lựa chọn được những sản phẩm tốt mà giá thành lại vừaphải, phù hợp với thu nhập Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ nâng caochất lượng sản phẩm mà còn phải có chính sách quản lý tốt, hợp lý về chi phígiá thành để có thể tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế hội nhập với đầysóng gió như hiện nay Tuy nhiên, để có được một chiến lược hợp lý trong việctiết kiệm chi phí, có giá thành sản phẩm phù hợp là điều không đơn giản đặt racho ban quản lý doanh nghiệp Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nângcao lợi nhuận và tạo uy tín trên thị trường Vì vậy, việc tính toán sao cho cómột kế hoạch chi phí – giá thành hợp lý, chính là nhiệm vụ vô cùng quan trọngcủa bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí và
Trang 6tính giá thành sản phẩm Đây là lý do tại sao kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm được các nhà quản lý đặc biệt chú trọng.
Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của công tác kế toán đặcbiệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong quátrình thực tập tại Phòng kế toán – Tài chính Công ty TNHH một thành viênvật liệu chịu lửa Sao Đỏ, với những kiến thức bộ môn đã học tại trường, và
đặc biệt với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thanh Hiếu, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán – Tài chính
trong công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ Em đã chọn đề
tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ” làm đề tài viết báo cáo
về nội dung và hình thức Em mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Cô giáo
và cán bộ nhân viên trong công ty, để bài báo cáo được phong phú, thiết thựchơn về thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hoa.
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT
LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ là một đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu chịu lửa với nhiệm vụ chủ yếu: sản xuất các sản phẩm là nguyên liệu đầu vào cho các đơn vị khác Các mặt hàng, danh mục sản phẩm, sản xuất, kinh doanh của công ty rất đa dạng, phong phú cụ thể như sau:
Trang 8đầu tư cải thiện dây chuyền sản xuất, đi đầu trong việc cải tiến kỹ thuật, là ápdụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho sản phẩm.
Do đặc điểm sản phẩm hoàn thành của công ty là nguyên liệu đầu vàocho các đơn vị khác cụ thể: sản xuất chế biến gạch men cao cấp, sản xuất sảnphẩm kim loại, các sản phẩm nhiên liệu phục vụ ngành thép… Đồng thờitrong lĩnh vực kinh doanh Công ty cũng có nhiều sự đổi mới trong phươngthức sản xuất kinh doanh để phù hợp với nền kinh tế thị trường, vẫn tiếp tụcthực hiện sản xuất kinh doanh các mặt hàng như đăng kí trên giấy phép kinhdoanh , bên cạnh đó lại tham gia vào hoạt động vận chuyển hàng đi bán vừaphục vụ cho việc vận chuyển hàng đi bán, lại vừa chuyên chở nguyên, nhiênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất…chính vì vậy:
- Sản xuất sản phẩm tương đối đơn giản nên tính chất của sản phẩm làđơn nhất
- Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt và chủ yếu là sảnxuất theo đơn đặt hàng
- Thời gian sản xuất sản phẩm hoàn thành ngắn
Do đặc điểm về tổ chức sản xuất và tính chất cấu thành của chi phí sảnxuất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý lên Công tyTNHH MTV VLCL đánh giá sản phẩm dở dang theo 2 phương pháp :
- Đối với các sản phẩm Gạch chịu lửa thì Công ty đánh giá sản phẩm
dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Đối với các sản phẩm như: Bột chịu lửa, Samốt, vữa xây, Đất Đèn….Thì công ty đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu Theo phươngpháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác: chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung sẽ tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ đặc điểm sảnxuất kinh doanh của phân xưởng 2 là liên tục, chu kỳ sản xuất tương đối ngắn,
Trang 9quy trình sản xuất sản phẩm tương đối khép kín.
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
Sau đây là quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩmchủ yếu, đây là hai sản phẩm chính của công ty là: Sản xuất gạch chịu lửa vàđất đèn các loại
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ
1.2.1.1 Đặc điểm quy trình sản phẩm gạch chịu lửa
Quá trình sản xuất phải qua 7 công đoạn:
Sơ đồ 1-01
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất Gạch Chịu Lửa
Nguồn: Phòng kỹ thuật – sản xuất
Trang 10a Chuẩn bị vật tư, nguyên vật liệu:
Là một đơn vị sản xuất vật liệu chịu lửa cho nên sự thay đổi sản phẩm
là rất ít Sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu củ yếu là sạn Samot, bột sét chịulửa nên nguyên vật liệu thường xuyên được chuẩn bị trước cho cả quá trìnhsản xuất lâu dài (khoảng từ 2 đến 3 tháng) Ngoài ra còn có các yếu tố vật tưđầu vào như than, dầu, máy móc thiết bị khác
b Gia công chế biến nguyên liệu:
Phục vụ gia công chế biến nguyên vật liệu chủ yếu là máy EG5, máynghiền PCL 600 máy trộn liệu, máy nghiền 1,2T/h…
Gia công nguyên vật liệu phải đảm bảo chất lượng như Samot cục phảinung kết khối hoàn toàn đồng đều, Sạn nghiền đúng cỡ hạt, bột sét chịu lửanghiền mịn đạt độ ẩm cho phép
c Phối liệu:
Theo bài phối liệu của phòng KTSX đưa xuống phân xưởng, phânxưởng giao nhiệm vụ cho tổ trộn liệu cân phân liệu theo đúng tỉ lệ, sau đótrộn phối liệu phải đồng đều với độ ẩm của liệu từ 8% - 9% (đối với tạo hìnhbằng máy) và độ ẩm từ 12% - 13% (đối với tạo hình bằng thủ công), vậnchuyển liệu bằng xe cải tiến đến bộ phận to hình, ở đó liệu phải được ủ từ 24giờ trở lên trước khi được đưa vào tạo hình gạch chịu lửa mộc
d Tạo hình:
Liệu sau khi được ủ đúng thời gian quy định, công nhân cho liệu vàomáy ép ma sát, máy ép thủy lực, dập gạch đúng quy trình kỹ thuật tạo ra gạchchịu lửa mộc đảm bảo về kích thước hình học mà khách hàng đặt mẫu Gạchchịu lửa mộc khi tạo hình ra được xêp lên cáng cao 10 hàng, phơi khô tựnhiên ngoài hiện trường sau đó công nhân lấy gạch vận chuyển vào lò
Trang 11e Vào, xếp lò:
Công nhân vào lò phải tuyển chọn gạch, khi lấy gạch mộc thao tác phảinhẹ nhàng, không sứt vỡ, khối lượng xếp phải đảm bảo chắc chắn không gây
đổ vỡ trên xe cải tiến, Sau đó vận chuyển gạch vào lò vòng Lò bầu Thợ xếp
lò xếp sản phẩm trong khoang lò theo cơ cấu sản phẩm, đảm bảo thôngthoáng để thợ đốt lò nung sản phẩm đạt chất lượng
g Nung đốt sản phẩm trong lò:
- Gạch mộc sau khi được xếp tong khoang, thợ đốt cho dầu và than đểnung đốt, giữ nhiệt độ nung phải đảm bảo gạch chịu lửa được kết khối hoàntoàn, sản phẩm ra lò phải có màu vàng rơm, hình của viên gạch không bị biếndạng
h Ra lò sản phẩm, phân loại và nhập kho:
- Dùng xe cải tiến chuyên dụng vào lò lấy gạch thành phẩm xếp lên xe,khi lấy gạch thành phẩm người công nhân phải nhẹ nhàng tránh làm hỏng sảnphẩm, xếp cao không quá 25 cm so với thành xe kéo xe ra ngoài kho
- Dọn vệ sinh và phân loại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chấtlượng, Hội đồng nghiệm thu kiểm tra chất lượng, số lượng và chủng loại sảnphẩm tiến hành nhập kho
Trang 121.2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất đất đèn
Quá trình sản xuất đất đèn qua 7 công đoạn:
Sơ đồ 1-02
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất Đất Đèn
Nguồn: Phòng kỹ thuật – sản xuất
Kho nguyên liệu
Vôi củ
Kho nhiên liệuThan cám
Trộn phối liệu
Nạp nhiên liệu vào lò
Nấu luyện lò điện (2000oC)
Trang 13a Kiểm tra, chuẩn bị nguyên liệu:
- Nguyên liệu than và vôi trước khi đưa vào sản xuất phải được kiểmtra các chỉ tiêu kỹ thuật thành phần hóa học, cấp cỡ hạt
- Nguyên liệu nấu luyện đất đèn phải được nhập theo lô, trọng lượngcủa một lô than phải đủ cho sản xuất ít nhất là 10 ngày, lượng vôi thời gianlưu trong kho không quá 30 giờ
b Trộn phối liệu:
- Căn cứ vào chất lượng nguyên liệu và kế hoạch sản xuất Kỹ thuậtphân xưởng tính toán bài phối liệu Tổ sản xuất triển khai cân và trộn phốiliệu theo bài phối liệu
- Vôi, than được đưa lên sàn thao tác giải đều, tiến hành trộn đều phốiliệu
c Nạp liệu vào lò:
- Sauk hi liệu đã được trộn đồng đều tiến hành nạp liệu vào lò khi thựchiện không được đứng chân lên miệng lò, không được đứng chân lên đốngliệu mà phải đứng ở tư thế vững chắc nạp dần từng xẻng liệu vào các cây cựctạo hình chóp nón
Trang 14- Sản phẩm sau khi ra lò xong phải được để đông đặc hoàn toàn trongkhoảng thời gian từ 2 giờ- 2 giờ 10 phút được làm nguội tự nhiên mới đượccẩu ra nơi quy định chờ đóng thùng, kiểm tra chất lượng.
g Kiểm tra sản phẩm.
- Kỹ thuật viên phòng KTSX có trách nhiệm lấy mẫu hóa nghiệm với
số lượng 01 mẫu/mẻ ra lò Kết quả hóa nghiệm mẫu được thông báo cho kỹthuật phân xưởng và tổ đóng thùng
h Nghiệm thu nhập kho.
- Sản phẩm được kiểm tra phân loại chất lượng và đống trong thùngphuy theo quy định Sau đó kỹ thuật viên phòng KTSX dán tem chất lượng vàtiến hành báo hội đồng nghiệm thu nhập kho
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
1.2.2.1 Bộ phận sản xuất chính
Là bộ phận sản xuất ra gạch chịu lửa các loại, đất đèn bao gồm 5 côngđoạn:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu, trộn phối liệu theo đúng quy trình kỹ thuật
- Tạo hình: Là quá trình phối liệu để tạo ra sản phẩm mộc ( Đối với sảnxuất gạch chịu lửa)
- Vận chuyển vào, xếp lò: là giai đoạn lựa chọn sản phẩm gạch chịu lửamộc đủ điều kiện xếp lên xe cải tiến đưa vào lò xếp trong khoang lò
- Đốt lò: Là giai đoạn nung đốt sản phẩm
- Ra lò, Phân loại sản phẩm: Là giai đoạn cuối cùng của dây chuyền sảnxuất Các sản phẩm sau khi đã được ra lò dọn vệ sinh, phân loại, kiểm tra chấtlượng đưa vào nhập kho và xuất đi tiêu thụ
1.2.2.2 Bộ phận sản xuất phụ
- Trực cơ cho toàn bộ hệ thống máy móc của phân xưởng, thườngxuyên kiểm tra máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất phát hiện kịp thời
Trang 15những hư hỏng của máy móc thiết bị báo cáo cho cán bộ quản lý và thợ sữachữa thay thế.
- Có kế hoạch quy trình bảo dưỡng máy móc thiết bị theo quy địnhhàng ngày, hàng tuần và thời gian làm việc của may móc
- Đảm nhận cung cấp điện, nước cho quá trình sản xuất chính
- Hệ thống điện: Do công ty TNHH một thành viên Điện lực HảiDương cung cấp qua đường dây cao thế 22 KV Ngoài ra Công ty còn có trạmbiến áp 1100KVA điện áp 22/0,072 KV dùng cho nấu luyện đất đèn và trạmbiến áp 320 KVA điện áp 22/0,4 KV dùng cho sản xuất và sinh hoạt chungcủa toàn Công ty
1.2.2.3 Bộ phận cung cấp, vận chuyển.
- Bộ phận vật tư đảm nhận toàn bộ việc cung cấp nguyên vật liệu đầuvào, vật tư khi mua về công ty đều được hội đồng nghiệm thu kiểm tra sôlượng, chất lượng đảm bảo cho nhập kho và xuất dùng vào quá trình sản xuất
- Bộ phận vận chuyển: xuống kho lấy hàng vận chuyển hàng đi tiêu thụ
1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
Bộ máy quản lý của công ty có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quảsản xuất kinh doanh, việc dự toán, phê duyệt, kiểm soát tính toán của các bộphận liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giá thành sản xuất kinh doanhsản phẩm Một bộ máy quản lý gọn nhẹ, điều hành có hiệu quả sản xuất lànhững tiêu chí chung mà bộ máy quản lý của các doanh nghiệp hướng tới
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất với quy môvừa nên vấn đề tổ chức một bộ máy quản lý tinh giảm, gọn nhẹ là mục tiêutrước mắt của công ty Đồng thời, rút kinh nghiệm từ các tổ chức bộ máyquản lý cồng kềnh , kém hiệu quả từ những năm trước của công ty cổ phầnTrúc Thôn cho nên từ khi thành lập lại với tên gọi công ty TNHH một thành
Trang 16viên Vật liệu chịu lửa Sao Đỏ, Công ty đã tích cực thực hiện việc tinh giảm bộmáy gọn nhẹ theo phương châm là dễ điều hành, quản lý với cơ cấu bộ máyquản lý được tổ chức theo kiếu kết hợp trực tuyến với chức năng Đứng đầu làgiám đốc tiếp sau là một phó giám đốc và bên dưới có các bộ phận, Phòngban chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc và phó giám đốc trong việcđiều hành tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Chúng ta có thể thấy rõ đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công
ty qua Sơ đồ 1-03:
Trang 17Sơ đồ 1- 0 3:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ huy trực tuyến
: Quan hệ tham mưu chức năng
: Quan hệ kiểm tra giám sát
Phòng kế hoạch kinh doanhPhó giám đốc
Tổ sản xuất
Công nhânCông nhân
Tổ sản xuất
Trang 18- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, có nhiệm
vụ lãnh đạo quản lý chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,trực tiếp ra các quyết định quản lý Là người đại diện pháp nhân của Công ty,chịu trách nhiêm trước nhà nước và hội đồng quản trị về mọi hoạt động, hiệuquả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
- Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, có trách nhiệm thực hiện
tốt các công việc được Giám đốc phân công và ủy quyền chỉ đạo Trong phạm
vi công việc được ủy quyền, Phó giám đốc chủ động đưa ra các mệnh lệnhcủa quản lý, không phải xin ý kiến Giám đốc trước khi thực hiện và phải chịutrách nhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình
Trực tiếp quản lý phòng KTSX, chịu trách nhiệm giám sát chỉ đạo quátrình sản xuất của các phân xưởng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất
- Phòng Kế toán – tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp
của Giám đốc Công ty; Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê, kiểm toán với chức năng nhiệm vụ được quy đinh tai quychế tài chính của công ty Có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán nội trongCông ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính củacông ty
Thực hiện công tác luân chuyển công văn, giấy tờ, công tác mức tiềnlương, chế độ của người lao động, Đồng thời phòng còn có nhiệm vụ giúpGiám đốc xây dựng phương án tổ chức quản lý tuyển dụng lao động, thựchiện tốt các chính sách và tính toán lương Các khoản phụ cấp, trích BHXH,BHYT, KPCĐ và các chế độ khác cho người lao động trong công ty
- Phòng Kỹ thuật – sản xuất: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Công ty Có nhiệm vụ tổng điều độ sản xuất, xây dựng các chỉ tiêu định mức,thông số kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và an toàn thiết bị sản xuất, an toàn
Trang 19trong lao động nhằm giúp cho quá trình sản xuất diễn ra an toàn, sản phẩmđạt đúng thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
Đồng thời quản lý toàn bộ hệ thống máy móc, nhà xưởng của Công ty.Xây dựng kế hoạch sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cho toàn Công tythiết kế khuôn mẫu phục vụ sản xuất, lên kế hoạch dự trù vật tư cho toànCông ty Trực tiếp quản lý kho vật tư, kho sản phẩm
- Phòng kế hoạch – kinh doanh: chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp
của Giám đốc Công ty; Là cơ quan ham mưu cho lãnh đạo Công ty
Có nhiệm vụ tổ chức xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩmnhắn và dài hạn Căn cứ các chỉ tiêu đã được phê duyệt để chỉ đạo xây dưng
kế hoạch cung cấp vật tư trong công ty, thực hiện quản lý thu mua vật tư đầuvào
Các phân xưởng trực thuộc:
- Phân xưởng 1: Có trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch sản
xuất gạch chịu lửa, bột chịu lửa, Samot cục; sản xuất khuôn mẫu, trực cơ vàsửa chữa máy móc cho toàn Công ty
- Phân xưởng 2: có trách nhiệm điều hành sản xuất đất đèn, sản xuất
gạch chịu lửa, nghiền sạn phục vụ sản xuất và sản xuất vữa xây
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ.
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
• Phân loại chi phí sản xuất:
Tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu chịu lửa Sao Đỏ chi phísản xuất bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có tính chất và công dụng khácnhau Để thuận lợi cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm thì Công ty đã phân loại chi phí sản xuất thành những loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ về các nguyên vật liệu
chính (Samot, vôi củ…), Vật liệu phụ, nhiên liệu,… Dùng để sản xuất trựctiếp chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản chi phí về tiền lương,
các khoản phụ cấp lương phải trả và các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ, tính trên tiền lương và phụ cấp lương quy định củacông nhân trực tiếp sản xuất (người lao động trong công ty) và các khoảnlương phải trả cho công nhân thuê ngoài (Công nhân thuê ngoài đối với quátrình sản xuất samot)
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xưởng bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ các chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp và nhân công trực tiếp nói trên
Chi phí sản xuất chung bao gồm các loại sau:
+/ Chi phí nhân viên PX: Gồm các khoản chi phí về tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtính theo tiền lương và các khoản phụ cấp theo tỉ lệ quy định của nhân viên
Trang 21quản lý phân xưởng như : Quản đốc phân xưởng, Phó quản đốc phân xưởng,nhân viên thống kê….
+/ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu sử dụng theo nhu cầu sảnxuất chung tại phân xưởng sản xuất, chi phí dung để sửa chữa tài sản cố định,dung cho công tác quản lý phân xưởng
+/ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về các loại công cụ dụng cụdung cho quản lý phân xưởng
+/ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ
vô hình, TSCĐ đi thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng sản xuất như: Khấuhao máy móc thiết bị nhà xưởng
+/ Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí bằng tiền ngoài việc đãchi trên dùng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân xưởng, Bao gồm: Chi phíphòng hộ lao động, thiết bị an toàn, bồi dưỡng độc hại, tiền ăn ca, phân bổ chiphí dịch vụ dài hạn, trích trước khấu hao TSCĐ
• Ở Công ty có hai phân xưởng nhưng ở trong mỗi phân xưởng lạisản xuất nhiều sản phẩm khác nhau Với thời gian thực tập, tìm hiểu có hạn
nên trong bài báo cáo thực tập chuyên đề này Em chỉ trình bày phương pháp
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đất Đèn do phân xưởng 2 sản xuất với kỳ kế toán là Tháng vào tháng 01 năm 2012.
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL TT)
2.1.1.1 Nội dung
Như đã trình bày ở trên mục 2.1, Các bảng biểu và số liệu về Kế toánchi phí NVL TT, em sẽ tập hợp của sản phẩm Đất đèn Với kỳ kế toán làTháng vào tháng 01 năm 2012
Chi phí NVL TT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu dùng trực tiếp
để chế tạo sản phẩm Đất Đèn, bao gồm :
- Chi phí về vật tư, gồm:
Trang 22+/ Nguyên vật liệu chính: Hồ điện cực, vôi củ.
+/ Vật liệu phụ: tôn thép các loại, que hàn Hà Việt, nhựa đường, ốnghồ
+/ Nhiên liệu: Dầu CN 90, than cám 2, than cám 3, mỡ IC2
+/ Phụ tùng thay thế: má ôm điện cực lò đất đèn, chảo đựng đất đèn
+/ Công cụ dụng cụ: dùng để đóng bao đất đèn, gồm: bao dứa các loại,chỉ khâu bao Ni lông buộc bao, vỏ thùng phi
-Chi phí điện năng dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm: tập hợp và phân
bổ gián tiếp Hiện nay, phí điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty được phân bổ theo tỷ lệ như sau:
+/ Chi phí điện phục vụ sản xuất: 99,72%
+/ Chi phí điện phục vụ quản lý phân xưởng: 0,14%
+/ Chi phí điện phục vụ quản lý doanh nghiệp: 0,14%
+/ Chi phí điện phục vụ sản xuất được phân bổ cho từng phân xưởng
và từng loại sản phẩm theo chi phí định mức
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty có chu kỳ sản xuất ngắn, Sốlượng sản phẩm nhiều, hàng tháng thường xuyên có sản phẩm nhập kho Nêncông ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tập hợp chi phí sảnxuất theo phương pháp kê khai thường xuyên vì vậy Tập hợp chi phí NVL TTcủa công ty cũng được tập hợp kê khai thường xuyên
Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ
Giá trị vật tư tồn đầu kỳ + giá trị vật tư nhập trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu lỳ + số lượng vật tư nhập trong kỳ
Trang 23khoản chi phí này chiếm khoảng 50% - 60% trong tổng chi phí sản xuất Vớiviệc chiếm một ỷ trọng lớn trong tổng chi phí như vậy nên việc sử dụng cácnguyên, vật liệu này được thực hiện theo một quy trình, thủ tục khá chặt chẽđược khái quát như sau:
Kho nguyên, vật liệu
Phòng tài chính kế toán
Kiểm tra chứng từ, hoàn tất thủ tục và tiến hành xuất kho
Đối chiếu chứng
từ, lập sổ Cái TK
152, 153, 621, vào sổ nhật ký chung, lập các sổ chi tiết và các chứng từ liên quan khác
Trang 24TK 621E: “ Chi phí NVL TT sản phẩm Samot cục tấn mài”
TK 621 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
2.1.1.3.Chứng từ sử dụng
Như đã trình bày ở trên mục 2.1, Các bảng biểu và số liệu về Kế toánchi phí NVL TT, em chỉ trình bày sản phẩm Đất đèn Với kỳ kế toán là Thángvào tháng 01 năm 2012
Các chứng từ được lập phục vụ cho hạch toán chi phí NVL TT có sơ
đồ như Sơ đồ 2-01 bao gồm:
- Hóa đơn mua nguyên vật liệu, vật tư đầu vào
-Bảng cấp vật tư cho sản xuất
- Phiếu xuất kho
-Bảng phân bổ nguyên vật liệu, vật tư sử dụng trong kỳ…
để có phương pháp bảo quản nguyên vật liệu sao cho phù hợp Khi đã có đầy
đủ các thông tin, căn cứ vào hóa đơn GTGT, Kế toán vật tư nhập phiếu nhậpkho vào máy theo trình tự sau: Từ màn hình nền “menu” chọn “Dữ liệu” chọn
“phiếu nhập kho” (Mẫu Bảng biểu 2-01) nhập các thông tin theo trình tự sau:
Trang 25Bảng biểu 2-01: Phiếu nhập kho.
Đơn vị tính: VNĐ
Đơn vị: Cty TNHH MTV VLCL Sao Đỏ
Địa chỉ : Cộng Hòa-Chí Linh-Hải Dương
Mẫu số: 02-VT Ban hành theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của BTC
Họ tên người giao hàng: phòng Kế hoạch vật tư
Theo hóa đơn KT/2005B số 09633 ngày 29 tháng 01 năm 2012
Nhập tại kho: (VT) Địa điểm: Phân xưởng 2
Thành tiền
Theo ch.từ
Thực nhập
Trang 26Đối với Vôi củ, Vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ, và các nguyên vật liệu khác phiếu nhập kho cũng làm tương tự.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế cũng như các đơn đặthàng trong kỳ, đồng thời có được báo cáo bộ phận lĩnh vật tư ở từng phânxưởng và xin ký duyệt cấp vật tư, phòng kế hoạch vật tư sẽ lập định mức chosản xuất sau đó gửi sang bộ phận phân xưởng sản xuất (Thủ kho) “ Bảng cấp
vật tư cho sản xuất” (xem bảng biểu 2-02) Và “phiếu xuất kho” (xem bảng biểu 2-03) cho sản phẩm Đất đèn tại phân xưởng 2
Bảng biểu 2-02: Bảng cấp vật tư cho Sản xuất
Trang 27Thủ kho căn cứ vào các phiếu xuất kho do phòng kế hoạch kinh doanhlập và số lượng vật tư còn lại trong kho xuất vật liệu co phân xưởng Thủ kholưu giữ 1 liên phiếu xuât kho, cuối tháng gửi lên phòng Kế toán tổng hợp Saukhi đã tổng hợp các phiếu xuất kho, kế toán vật tư sẽ cập nhật dữ liệu đã tổnghợp vào phần mềm kế toán và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, vật tư sử dụng trong kỳ.
Để cập nhật một phiếu xuất kho vào phần mềm kế toán, từ Menu “ Dữliệu” chọn “phiếu xuất kho” Màn hình nhập liệu phiếu xuất kho như sau:
Trên cở sở số liệu đã tổng hợp, kế toán vật tư thực hiện nhập số liệuvào máy theo các nội dung: Ngày chứng từ (Ngày tổng hợp và cập nhật dữliệu vào phần mềm kế toán, thường là cuôi tháng), số chứng từ, bộ phận sửdụng, tên vật tư, mã vật tư, mã kho, số lượng xuất, tài khoản Nợ, tài khoảnCó
Ở Công ty thì các nghiệp vụ nhập xuất NVL thường xuyên diễn ra hàngtháng, Công ty đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền (Cả kỳ dự trữ)
Trang 28để đánh giá thực tế vật liệu xuất dùng.
Ví dụ: Nghiệp vụ xuất kho Hồ điện cực (ĐVT: VNĐ)
Xuất kho 5,1 tấn Hồ điện cực để sản xuất Đất đèn ở PX 2
Số lượng tồn đầu tháng là 5,912 tấn, trị giá là 80.605.174
Số lượng nhập trong tháng là 11,9 tấn, trị giá là 170.765.000
Vậy kế toán tính trị giá bình quân trong 1 tấn Hồ điện cực như sau:
=> Trị giá thực tế Hồ điện cực xuất dùng trong tháng là:
5,1 x 14 112 405,88 = 71 973 270 (VNĐ)Trong phần mềm kế toán BRAVO,muốn tính trị giá thực tế Hồ điện cựcxuất kho tháng 01/2012, ta thực hiện như sau: từ Menu “Tổng hợp” ta chọn
“Tính giá vốn hàng xuất”, ta được mẫu biểu:
=
80 605 173 + 170 765 0005,912+ 11,9
= 14.112.405,88Đơn giá bình quân 1 tấn
Hồ điện cực xuất kho
Trang 29Bảng biểu 2-03: Trích phiếu xuất kho vật tư để sản xuất đất đèn
Tháng 01 năm 2012 (Đơn vị tính: VNĐ)
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
Mẫu số: 02-VT Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
của Bộ Tài Chính
Cộng Hòa, Chí Linh, Hải Dương
Ngày 31 tháng 1 năm 2012 Nợ: 6216 148.364.034
Có: 1521 101.037.270Số: 23 1522 12.298.784 1523 35.028.000
- Họ và tên Người nhận hàng: TRỊNH ĐÌNH HÀ - Địa chỉ (bộ phận): PX2
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư sản xuất đất đèn
- Xuất tại kho (ngăn lô): (VT) - Địa điểm: PX2
Xuất, ngày 31 tháng 01 năm 2012
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Nguồn: Phòng kế toán- tổng hợp
Trang 30Từ các phiếu xuất kho như trên, kế toán sẽ căn cứ vào đó để lập các sổchi tiết vật tư.
Từ các sổ chi tiết vật tư, kế toán tiến hành tổng hợp lại thành Bảng tổnghợp nhập xuất tồn kho vật tư
Tiếp theo đó, kế toán sẽ căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu để từ đó sẽtiến hành tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm.(Xem bảng biểu 2-04)
Nguồn: Phòng Kế toán tổng hợp
Trang 31CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU
LỬA SAO ĐỎ
Mẫu số: 07-VT Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng của Bộ Tài Chính
Cộng Hòa, Chí Linh, Hải Dương
Bảng biểu 2-04: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
(Trích TK 621- Chi phí NVL TT) Tháng 01 năm 2012 Số: 07 Đơn vị tính: VNĐ
S
TT
Ghi Có các TKGhi Nợ các TK
Tài khoản 152
Tổng Tàikhoản 152
Tổng Tàikhoản 153 …
Trang 32 Chi phí về điện năng dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm:
Phần chi phí điện năng của công ty được kế toán công ty kê khai vào Chi phí NVL TT chứ không cho vào Chi phí SXC như bình thường.
Hàng năm Công ty phải mua điện trực tiếp với chi nhánh điện ChíLinh để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Công ty gồm 2 phân xưởng sản xuất nhưng toàn bộ điện sử dụng chocác phân xưởng và bộ phận quản lý đều được tập hợp chung do chỉ có mộtcông tơ tổng nên Chi phí điện được phân bổ cho các bộ phận như đã nêu ởmục 2.1.1.1 Chi phí điện năng phân bổ cho sản phẩm theo định mức do Công
ty đưa ra
Cụ thể : Ví Dụ phân bổ điện năng cho SP Đất đèn.
Để sản xuất 36 Tấn Đất đèn A, với chi phí tiền điện định mức công tyđặt ra trong kỳ là 3825,00 KW Có nghĩa là cứ sản xuất được 1 tấn Đất đèn Athì phải tiêu hao hết 3825,00 KW Điện năng
Như vậy để tính được chi phí Điện năng định mức:
Định mức tiêu hao = Sản lượng SP x Định mức vật tư
Định mức tiêu hao của Điện năng = 36 x 3825,00 = 137.700 (KW)
Mặt khác Chi phí điện năng thực tế trong kỳ của bộ phận sản xuất đượccông ty phân bổ như đã nêu ở mục 2.1.1.1 sẽ được tính như sau:
Tổng chi phí điện năng phải trả toàn Công ty: 148.868 (KW)
Chi phí điện năng thực tế bộ phận SX PS trong kỳ:
148.868 x 99,72% =148.451 (KW) Chi Phí điện năng thực tế phân bổ cho Đất đèn theo quy định là:
Trang 33CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAO ĐỎ
Bảng biểu 2-05: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN
Tháng 01 năm 2012 Đơn vị tính: VNĐ
Cả kỳ Dự trữ
Thành tiền ĐVT Số lượng ĐVSP Tổng số điện Tổng số điện
Trang 34Sau khi kế toán đã có đầy đủ chứng từ, bảng tổng chi phí nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, và điện năng sử dụng trong kỳ của phân xưởng sảnxuất số 2 để sản xuất sản phẩm Đất đèn Kế toán tiến hành vào các sổ chi tiết
và sổ cái TK 621
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán
a) Sổ nhật ký chung:Dựa vào số liệu từ các bảng biểu: 03, 04,
2-05 ở trên, kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:
Chi phí điện năng cho PX
2 sản xuất Đất đèn và Chiphí trích trước tiền điện
Kết chuyển chi phí NVL
TT của sản phẩm Đất đèn
62161521152215236216 3313353
1546 6216
147.913.7731.733.379
Trang 35Căn cứ nhìn vào sổ Nhật ký chung ta thấy, kết chuyển chi phí NVL TTtrong kỳ kế toán tháng 01/2012 của sản phẩm Đất đèn như sau:
Bảng biểu 2-07: Báo cáo chi phí NVL TT sản phẩm Đất đèn
Tháng 01 năm 2012 Đơn vị tính: VNĐ
Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp b) Sổ Chi tiết TK 621
Đồng thời với việc vào sổ Nhật ký chung, kế toán còn lập sổ cái và sổchi tiết 6216-Theo dõi chi tiết riêng chi phí NVL TT của sản phẩm Đất đèn
Từ Menu “Dữ liệu” chọn “ Phiếu kế toán khác”
Trang 37Bảng biểu 2-08: Trích Sổ chi tiết TK 621 CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU
LỬA SAO ĐỎ
Mẫu số: S38-DN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng của Bộ Tài Chính
Cộng Hòa, Chí Linh, Hải Dương
SỔ CHI TIẾT TK 621
(Trích sp Đất đèn) Tháng 01 năm 2012 Đơn vị tính: VNĐ
31/01 PHT 31/01 Trích trước chi phí tiền điện cho sx đất đèn 3353 1.733.379 348.620.073
Trang 38c) Sổ cái TK 621: Bảng biểu 2-09: Trích Sổ Cái TK 621
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU
LỬA SAO ĐỎ
Mẫu số: S03b-DN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng của Bộ Tài Chính
Trang 39PX 31/01 Xuất NVL chính, NVL phụ, Nhiên liệu cho px2 sx Đất đèn 6216
1521 1522 1523
148.364.0544
101.037.270 12.298.784 35.028.000 PHT 31/01 Chi phí điện năng cho PX2 sản xuất Đất đèn và chi phí trích
trước tiền điện cho sx Đất đèn
331 3353
149.647.152
147.913.773 1.733.379
TD 31/01 Kết chuyển chi phí NVL TT của sản phẩm Đất đèn 1546
Trang 40Ta có thể tham khảo bảng cân đối tài khoản 621 tại phần mềm
BRAVO 6.0 tại công ty:
Nợ TK 1546: 348 620 073
Có TK 6216: 348 620 073