Trong bối cảnh tự chủ tài chính như hiện nay và cùng với sự vận dụng Thông tư 107/2017- TT/ BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 có nhiều thay đổi, thì việc hoàn thiện công tác kế toán trở
Trang 1THUỘC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự thay đổi trong cơ chế quản lý tài chính theo hướng hội nhập với nền kinh tế quốc tế, đặc biệt cùng với xu hướng cải cách tài chính công theo cơ chế tự chủ đã và đang thực hiện theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh
tế, sự nghiệp khác Ảnh hưởng của thói quen trong cơ chế bao cấp nhiều năm, ngại thay đổi, được coi là những cản trở lớn cho sự phát triển của đơn vị Để tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bên ngoài, tạo được nguồn thu cho đơn vị Để bảo đảm được
sự tồn tại và phát triển, cần phải nâng cao hiệu quả công tác kế toán tốt, được coi là chìa khóa cho sự thành công
Trong bối cảnh tự chủ tài chính như hiện nay và cùng với sự vận dụng Thông tư 107/2017- TT/ BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 có nhiều thay đổi, thì việc hoàn thiện công tác kế toán trở nên cần thiết và cấp bách tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi (gọi tắt là Trung tâm) Công tác kế toán là một trong những công cụ quan trọng của quản lý tài chính Trung tâm đang từng bước hoàn thiện Công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính, nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao xét trên cả góc độ hiệu quả từ công việc kế toán và hiệu quả từ cách quản lý tài chính Vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác kế toán tại Trung tâm có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ
dịch vụ Nhận thức được vấn đề này nên tác giả chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm
Trang 4Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng thuộc Sở Xây dựng Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về công
tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
- Đề xuất phương hướng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là côngtác kế toán tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
+ Về thời gian: Dữ liệu năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tình huống được sử dụng, dữ liệu thứ cấp được lấy từ Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi, ngoài ra tác giả còn quan sát xử lý công việc thực tế tại đơn vị, trực tiếp phỏng vấn cán bộ chuyên quản từ Sở Xây dựng Quảng Ngãi, cán bộ chuyên quản từ Sở Tài chính Quảng Ngãi, Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi…Từ đó tác giả sử dụng phương pháp
tư duy logic kết hợp với thực tế để phân tích, so sánh, đối chiếu và
Trang 5tổng hợp thông tin… nhằm xử lý thông tin thu được; qua đó đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận:
Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp kinh tế xây dựng nói riêng trong cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Về thực tiễn:
Mô tả thực trạng về công tác kế toán tại Trung tâm Quy hoạch
và Kiểm định Chất lượng Công trình Quảng Ngãi, đặc điểm hoạt động
và cơ chế quản lý tài chính Từ đó đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách quy định về công tác kế toán tại đơn vị và những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tại Trung tâm
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu giới thiệu và kết luận chung của đề tài, kết cấu nội dung của đề tài gồm có:
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
a Khái niệm
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 thì “ Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý Nhà nước” (Điều 1 - Điểm 2 - Nghị định 16/2015)
b Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- ĐVSNCL do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau (tổ chức,
- Sản phẩm của các ĐVSNCL là những sản phẩm chắc chắn đem lại lợi ích có tính bền vững, lâu dài cho xã hội
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
- Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
+ ĐVSNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện, Đài truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường đại học do Trung ương quản lý…
Trang 7+ ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, các Trung tâm, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, trường đại học…
- Theo tiêu chí mức độ tự chủ tài chính:
Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ, chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 04 nhóm:
+ Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
+ Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên
+Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính đảm bảo một phần chi thường xuyên
+Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
- Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ + ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế
1.1.3 Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập hạch toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 và thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Trang 81.2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ
a) Nội dung của chứng từ:
Chứng từ phải được ghi đầy đủ nội dung, đúng quy định hiện hành b) Quy định về lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều phải lập chứng từ; nội dung rõ ràng; số tiền phải đúng,
phải khớp; Phải lập đủ liên theo quy định
c) Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
Tuỳ theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp
d) Quy định về bảo quản, lưu trữ chứng từ:
Trong và sau quá trình hạch toán chứng từ luôn được bảo quản cẩn thận
1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán
- Theo điều 23, Luật kế toán Việt Nam quy định: “Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình”
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán:
a) Hệ thống sổ kế toán: Các ĐVSNCL đều phải mở sổ kế toán,
ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Kế toán
b) Hệ thống báo cáo kế toán:
Trang 9Việc lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình thu, chi đối với từng nguồn kinh phí của đơn vị hành chính, sự nghiệp
1.2.4 Công tác kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán để đảm bảo tính trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung
1.3 KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU
1.3.1 Kế toán nguồn thu:
Với các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đơn vị được quyết định mức giá theo cơ chế thị trường, theo quy định tại các Thông tư, Nghị định có liên quan và đảm bảo đảm đúng quy định
b) Tài khoản kế toán nguồn thu: TK 531, TK 515
c) Hệ thống Sổ sách và báo cáo nguồn thu:
- Báo cáo chi tiết các khoản phải thu; Báo cáo thu chi hoạt động
sự nghiệp và hoạt động SXKD
1.3.2 Kế toán các khoản chi
Nội dung các khoản chi hoạt động bao gồm các khoản chi đầu
tư và chi thường xuyên như: Chi đầu tư mua sắm tài sản; Chi đầu tư trang thiết bị, dụng cụ; tiền lương; các khoản trích nộp; dịch vụ công cộng (điện, nước…); văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; thuê ngoài; chi khác
a) Chứng từ kế toán các khoản chi
Chứng từ kế toán để hạch toán các khoản chi hoạt động chủ yếu là hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính; như: phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng thanh toán lương + phụ cấp, bảng kê trích nộp các khoản bảo hiểm, bảng thanh
Trang 10toán thu nhập tăng thêm,
b) Tài khoản các khoản chi và trình tự hạch toán:
Tại đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán sử dụng các tài khoản loại 1, loaị 2, loại 6 để hạch toán các khoản chi phí phát sinh: TK 111;
TK 152; TK 153; TK 154; TK 334; TK 332; TK 642
c) Hệ thống sổ sách và báo cáo các khoản chi
Hệ thống báo cáo ĐVSNCL sử dụng như: Báo cáo tình hình thu chi tại đơn vị, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
1.4 CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ
lý sử dụng chứng từ kế toán phù hợp mỗi đặc điểm tình hình đơn vị
- Về xử lý thông tin kế toán quản trị các ĐVSNCL
Trước hết cần xây dựng hệ thống tài khoản KTQT: Các ĐVSNCL căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành để chi tiết hóa theo các cấp (hoặc bậc) tài khoản cấp 2, 3, 4, xây dựng thành các tài khoản chi tiết cụ thể rõ ràng, phù hợp với việc lập
kế hoạch, lập dự toán, yêu cầu cung cấp thông tin tài sản, vật tư, lao động tiền lương, chi phí, khối lượng, công nợ thanh toán của KTQT
- Về cung cấp thông tin kế toán quản trị
Cung cấp thông tin của KTQT chính là BCKTQT Báo cáo kế toán quản trị ĐVSNCL cần phải được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng ĐVSNCL
Nội dung báo cáo kế toán quản trị của ĐVSNCL thường bao
Trang 11gồm:
+ Báo cáo thực hiện
+ Báo cáo phân tích
+ Báo cáo dự toán
1.4.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị
a) Phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động có ý nghĩa trong việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng
- lợi nhuận của hoạt động dịch vụ tư vấn, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí , là nội dung quan trọng khi xem xét để ra các quyết định về kinh tế, tài chính
b) Xác định định mức chi phí và lập dự toán
Định mức chi phí là dự toán chi phí cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm tư vấn hoặc cung cấp một dịch vụ tư vấn đơn lẻ
c) Xác định chi phí
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
- Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động
- Lập dự toán chi phí
- Hệ thống dự toán hoạt động dịch vụ
d) Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định quản lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
QUẢNG NGÃI 2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ngãi thành lập tại Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 với chức năng nhiệm
vụ được ban hành tại Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 Ngày 19/8/2016, UBND tỉnh Quảng Ngãi ra Quyết định về việc ban hành Danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (đợt 1), trong đó có Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
Do đó từ ngày 01/01/2017, Trung tâm đã tự chủ hoàn toàn về tài chính, tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư Ngày 07/3/2017, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 197/QĐ-UBND về việc giao tài sản cho Trung tâm theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
a) Chức năng:
b) Nhiệm vụ:
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Trung tâm
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM
2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Trang 13Tại Trung tâm, chứng từ sử dụng chủ yếu là: phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền
Ngoài hệ thống chứng từ trong danh mục chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, để phù hợp với đặc thù của Trung tâm, đơn vị còn tổ chức sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng khoán việc, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng khoán việc, giấy đề nghị mua sắm vật tư, mua sắm công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ,
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán
- Hình thức kế toán đang áp dụng tại Trung tâm là “ Chứng từ ghi sổ”, Trên cơ sở đó và tuỳ theo thực tế hoạt động, kế toán có thể
mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để phục vụ hạch toán
- Kỳ kế toán áp dụng là kỳ kế toán năm, thường là mười hai tháng, tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng
- Tài khoản sử dụng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
2.2.3 Kế toán các phần hành chủ yếu tại Trung tâm
Trung tâm thực hiện quản lý tài chính theo hướng dẫn tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ
a) Kế toán nguồn thu:
Kế toán nguồn thu của Trung tâm gồm: Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tư vấn như: Tư vấn thiết kế, khảo sát, giám sát, quy hoạch, kiểm định, lập hồ sơ mời thầu… Ngoài ra, Trung tâm còn nguồn thu từ lãi tiền gửi ngân hàng: Trung tâm mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, và hàng tháng ngân hàng tính lãi tiền gửi theo mức lãi suất không kỳ hạn