1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐTM Vineco Hà Nam nông nghiệp công nghệ cao

221 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 4,32 MB
File đính kèm dtm-vineco-ha-nam.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập báo cáo ĐTM của Dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam tại xã Nhân Bình, Xuân Khê là nghiên cứu, phân tích có cơ sở khoa học những tác động lợi và hại do hoạt động phát triển cho môi trường kinh tế xã hội khu vực thực hiện Dự án. Qua đó phân tích các nhân tố chịu tác động, tính chất, quy mô, cường độ các tác động, sự diễn biến theo thời gian và không gian, mối liên hệ giữa các nhân tố nhằm đề xuất các phương án giảm thiểu tác động có hại tới môi trường.

Trang 1

-

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN:

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

VINECO HÀ NAM Địa điểm: Xã Xuân Khê, Nhân Bình, huyện Lý Nhân,

tỉnh Hà Nam

Hà Nam, tháng 10 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VII

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án 1

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 2

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2

2.1 Các căn cứ pháp lý, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 2

2.2 Các văn bản pháp lý của dự án 7

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 8

3.1 Quá trình đánh giá tác động môi trường 8

3.2 Tổ chức thực hiện ĐTM 8

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12

1.1 TÊN DỰ ÁN 12

1.2 CHỦ DỰ ÁN 12

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 12

1.3.1 Vị trí địa lý dự án 12

1.3.2 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác 14

1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng khu vực dự án 14

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 19

1.4.1 Mục tiêu của dự án 20

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 20

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 45 1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 49

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 54

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án 58

1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 61

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 62

1.4.8 Vốn đầu tư 62

1.4.9 Tổng hợp các thông tin chính của dự án 62

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 64

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 64

Trang 3

ii

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 64

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 65

2.1.3 Điều kiện thủy văn 69

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 70

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 77

2.1.6 Nhận xét về tính nhậy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường nền 78

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 78

2.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Lý Nhân 78

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Nhân Bình 79

2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội xã Xuân Khê 80

2.2.4 Tác động tiêu cực, tích cực của dự án tới xã Nhân Bình, Xuân Khê 81

2.2.5 Phân tích sự phù hợp của vị trí dự án đối với các điều kiện môi trường, tự nhiên, kinh tế, xã hội 81

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 82

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 82

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công 82

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công 83

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 114

3.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn đóng cửa Dự án 135

3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án 137

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 142

3.2.1 Mức độ tin cậy của các đánh giá 142

3.2.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá 144

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 145

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 145

4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án 145

4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 146

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn vận hành 159

4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ TRONG GIAI ĐOẠN 178

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị 178

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công 179

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành 180

Trang 4

4.2.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai

đoạn đóng cửa 184

4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 185

4.3.1 Dự toán kinh phí cho chương trình quản lý môi trường 185

4.3.2 Tổ chức thực hiện 185

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 197

5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 197

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành Dự án 200

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 204

6.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 204

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Uỷ ban nhân dân xã Nhân Bình 204

1 KẾT LUẬN 209

2 KIẾN NGHỊ 209

3 CAM KẾT 210

3.1 Cam kết tuân thủ theo đúng phương án quy hoạch 210

3.2 Cam kết quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 210

3.3 Cam kết thực hiện các yêu cầu theo Quyết định được phê duyệt của báo cáo ĐTM 211

3.4 Cam kết khác 211

TÀI LIỆU THAM KHẢO 212

PHỤ LỤC 213

Trang 5

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Thống kê mốc tọa độ 12

Bảng 1 2 Diện tích đất thuê phục vụ dự án 14

Bảng 1 3 Hiện trạng sử dụng đất 15

Bảng 1 4 Các hạng mục công trình của dự án 21

Bảng 1 5 Tổng hợp khối lượng giao thông 35

Bảng 1 6 Tổng hợp khối lượng giao thông 36

Bảng 1 7 Tính toán nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt cho khu trung tâm điều hành 36 Bảng 1 8 Tính toán nhu cầu sử dụng nước cấp tưới tiêu nông nghiệp 39

Bảng 1 9 Các hồ chứa phục vụ tưới nước 40

Bảng 1 10 Tổng hợp khối lượng cấp nước tưới tiêu 40

Bảng 1 11.Tính Q kênh chính 42

Bảng 1 12 Tổng hợp khối lượng thoát nước mưa 43

Bảng 1 13 Tính toán các chỉ tiêu cấp điện 44

Bảng 1 14 Tổng hợp khối lượng cấp điện 45

Bảng 1 15 Các chủng loại thiết bị, máy móc chính trong thi công của dự án 49

Bảng 1 16 Danh mục các máy móc thiết bị của dự án 54

Bảng 1 17 Khối lượng vật liệu xây dựng thi công các hạng mục chính 58

Bảng 1 18 Các sản phẩm chính của dự á 59

Bảng 1 19 Lượng phân bón sử dụng cho sản xuất 59

Bảng 1 20 Liều lượng và tần suất sử dụng hóa chất BVTV trong Dự án 60

Bảng 1 21 Tổng hợp các thông tin chính của dự án 63

Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Phủ Lý (oC) 65

Bảng 2 2 Lượng mưa trung bình tháng đo tại trạm Phủ Lý (mm) 66

Bảng 2 3 Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại trạm Phủ Lý (%) 67

Bảng 2 4 Số giờ nắng trung bình tháng đo tại trạm Phủ Lý (giờ) 68

Bảng 2 5 Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí 70

Bảng 2 6 Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 71

Bảng 2 7 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 74

Bảng 2 8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 74

Bảng 2 9 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt và nước ngầm 75

Bảng 2 10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 76

Bảng 2 11 Vị trí lấy mẫu đất 76

Bảng 2 12 Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án: 76

Bảng 3 1 Nguồn phát sinh ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 84

Bảng 3 2 Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình thi công san nền 86

Bảng 3 3 Tải lượng bụi trong giai đoạn thi công san nền 86

Bảng 3 4 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 87

Bảng 3 5 Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm theo chiều cao và khoảng cách tính toán trong giai đoạn thi công san nền 89

Bảng 3 6 Tải lượng bụi trong giai đoạn thi công giao thông 90

Bảng 3 7 Số lượng xe vận chuyển trong giai đoạn thi công giao thông 90

Bảng 3 8 Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm theo chiều cao và khoảng cách tính toán trong giai đoạn thi công giao thông 92

Bảng 3 9 Tổng công suất các thiết bị thi công dự án (theo HP) 93

Trang 7

vi

Bảng 3 10 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí 93

Bảng 3 11 Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện thi công 94

Bảng 3 12 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 95

Bảng 3 13 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 95

Bảng 3 14 Số lượng que hàn sử dụng trong dự án 95

Bảng 3 15 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong công đoạn hàn 96

Bảng 3 16 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 97

Bảng 3 17 Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các thiết bị thi công 99

Bảng 3 18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 99

Bảng 3 19 Một số loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 102

Bảng 3 20 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công ở khoảng cách 20 m và 100 m 104 Bảng 3 21 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 106

Bảng 3 22 Ma trận tác động giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn xây dựng 113

Bảng 3 23 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 114 Bảng 3 24 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động Dự án 115

Bảng 3 25 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị 115

Bảng 3 26 Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 116

Bảng 3 27 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 117

Bảng 3 28 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 117

Bảng 3 29 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 118

Bảng 3 30 Thành phần khí thải 120

Bảng 3 31 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 121

Bảng 3 32 Dự báo thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong quá hoạt động của Dự án 122

Bảng 3 33 Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 126

Bảng 3 34 Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động 135

Bảng 3 35 Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 142

Bảng 4 1 Các thông số bên trong nhà của hệ thống điều hoà 177

Bảng 4 2 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 185

Bảng 4 3 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 186

Bảng 5 1 Bảng tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 188

Bảng 5 2 Nội dung giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công 197

Bảng 5 3 Nội dung giám sát môi trường nước mặt trong giai đoạn thi công 197

Bảng 5 4 Nội dung giám sát môi trường nước ngầm 197

Bảng 5 5 Nội dung giám sát môi trường đất 198

Bảng 5 6 Nội dung giám sát chất thải rắn 198

Bảng 5 7 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn thi công 198

Bảng 5 8 Nội dung giám sát môi trường không khí khu vực Dự án ……… 200

Bảng 5 9 Nội dung giám sát môi trường nước mặt trong giai đoạn hoạt động 200

Bảng 5 10 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động 201

Bảng 5 11 Nội dung giám sát môi trường đất trong giai đoạn hoạt động 201

Bảng 5 12 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn vận hành 202

Bảng 6.1 Các ý kiến phản hồi của chủ đầu tư với các ý kiến của UBND xã Nhân Bình, Xuân Khê cùng đại biểu, đại diện khu dân cư 207

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Vị trí khu vực thực hiện dự án 14

Hình 1 2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 19

Hình 1 3 Sơ đồ phân khu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 21

Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 28

Hình 1 5 Phối cảnh minh họa khu trung tâm hành chính 29

Hình 1 6 Mô hình nhà kính 29

Hình 1 7 Mô hình nhà lưới 30

Hình 1 8 Mô hình khu trồng rau 31

Hình 1 9 Phối cảnh tổng thể khu vực lập quy hoạch 31

Hình 1 10 Mặt cắt ngang kênh chính 43

Hình 1 11 Sơ đồ mô hình canh tác trong nhà kính và mái che 51

Hình 1 12 Quy trình ủ phân hữu cơ 52

Hình 1 13 Dây chuyền sơ chế, đóng gói sau thu hoạch 53

Hình 1 14 Sơ đồ quản lý và tổ chức thi công tại công trường 61

Hình 2 1 Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 tại trạm Phủ Lý 66

Hình 2 2 Biểu đồ lượng mưa trung bình các tháng năm 2016 tại trạm Phủ Lý 67

Hình 2 3 Biểu đồ độ ẩm tương đối trung bình tháng năm 2016 tại trạm Phủ Lý 68

Hình 2 4 Biểu đồ số giờ nắng trung bình tháng năm 2016 tại trạm Phủ Lý 69

Hình 3 1 Mô phỏng tác động của thuốc BVTV đến môi trường 129

Hình 3 2 Mô phỏng quá trình phú dưỡng hồ chứa 131

Hình 4 1 Hình ảnh nhà vệ sinh di động 151

Hình 4 2 Thiết bị tách dầu, mỡ 152

Hình 4 3 Quy trình thu gom nước mưa 153

Hình 4 4 Thùng chứa rác thải sinh hoạt 155

Hình 4 5 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải 161

Hình 4 6 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt 163

Hình 4 7 Sơ đồ hệ thống XLNT qua bể tự hoại 164

Hình 4 8 Sơ đồ quy tình công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt 165

Hình 4 9 Công đoạn rửa rau an toàn trước khỉ đóng gói 168

Hình 4 10 Sơ đồ hệ thống thu nước thải khu sơ chế 168

Hình 4 11 Các loại cây trồng ở khu hồ cấp nước 170

Hình 4 12 Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn 171

Hình 4 13 Quy trình nạo vét bùn khi giữ nước trong hồ 172

Hình 4 14 Quy trình nạo vét bùn đất khi dùng hết nước trong hồ 173

Hình 4 15 Sơ đồ thông gió cho nhà xưởng sản xuất 177

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Những năm qua, hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam được đẩy mạnh và có bước phát triển đáng ghi nhận Một trong những nhiệm vụ trọng tâm được tỉnh quan tâm và thường xuyên chỉ đạo thực hiện là triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp UBND tỉnh ban hành Đề án “Ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp trên đại bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014-2020 (Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 01/ 08/2014) từ đó tạo ra phong trào ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và lao động nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, mức độ triển khai của các mô hình còn ít, chất lượng giống cây trồng

và vật nuôi chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất trên diện rộng Từ những tồn tại trên đã làm cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh chưa có đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, sức cạnh tranh chưa cao, hiệu quả còn thấp

Ngày 24/01/2017, Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam đã ra Quyết định số UBND với chủ trương chấp thuận cho công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VinEco đầu tư Dự án “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam” Với mục tiêu đầu tư xây dựng vùng sản xuất tập trung ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn, chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, đạt các tiêu chí ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Tổ chức sản xuất (rau, quả, hoa ) trên cánh đỗng mẫu lớn ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Thu hút nguồn vốn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp, tạo việc làm ổn định cho người dân trong vùng

140/QĐ-Dự án thuộc mục 4, phụ lục III của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ (dự án có sử dụng từ 10ha đất trồng lúa trở lên) và theo Văn bản số 1076/TĐ-ĐTM ngày 19/7/2016 của Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp VinEco đã tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tacs động môi trường cho Dự án

Báo cáo ĐTM của dự án là tài liệu mang tính khoa học và pháp lý, nhằm đánh giá, dự báo các tác động tới môi trường trong giai đoạn xây dựng và vận hành dự án và

đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động, đảm bảo sự phát triển bền vững

1.2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án

Tên dự án: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam

Trang 10

Địa điểm thực hiện dự án: Xã Xuân Khê, Nhân Bình, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Cơ quan chấp thuận dự án đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

- Quy hoạch sẽ góp phần làm thay đổi diện mạo của khu vực theo chiều hướng đẹp hơn, với lối kiến trúc hài hoà, phù hợp với quy hoạch chung

- Đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 điều chỉnh mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VINECO Hà nam tại xã Xuân Khê, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam do công ty TNHH đầu tư sản xuất và phát triển nông nghiệp VINECO là chủ đầu tư sẽ mang lại những ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà nam Chuyển giao công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý, kinh nghiệm quốc tế để đẩy mạnh sản xuất trong khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao sẽ thúc đẩy hiệu quả của ngày này và nâng cao sản lượng sản xuất để có tính cạnh tranh trong khu vực, tăng cường thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam ra nước ngoài Tăng mức thu nhập trung bình cho nông dân và người dân thông qua việc tạo việc làm mới

- Quy hoạch đồng bộ có tác động lớn đến kinh tế, thể hiện ở những điểm sau:

- Quy hoạch xây dựng trung tâm hội trợ triển lãm khang trang hiện đại, là nơi giao lưu, kết nối văn hóa, kinh tế của quốc gia

- Khớp nối đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Lập được kế hoạch khai thác và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, tạo ra một môi trường không gian, kiến trúc cảnh quan mới phù hợp với sự phát triển của khu vực;

- Làm cơ sở triển khai lập các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xây dựng các công trình

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Các căn cứ pháp lý, các quy chuẩn và tiêu chuẩn

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Trang 11

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 28/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư số 30/2011/BTNMT - Quy định quy trình quan trắc nước dưới đất;

- Thông tư số 33/2013/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;

 Lĩnh vực Đất đai

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước đại diện chủ sở;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ quy định về quản

lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 của UBND tỉnh Hà Nam

về việc ban hành quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

 Lĩnh vực Xây dựng

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam khóa XIII;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/07/2010 của Bộ xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn cháy cho nhà và công trình;

Trang 12

- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về Quy

định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

- Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020;

- Công văn số 3428/BXD – HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ xây dựng về thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

 Lĩnh vực Tài nguyên nước

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và XLNT;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ

về thoát nước và XLNT;

Lĩnh vực Hóa chất

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 của Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007;

- Nghị định 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/10/2008 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

- Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

- Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/06/2010 của Bộ Công thương quy định

cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

- Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công thương quy định

về khai báo hóa chất;

- Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/05/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

- Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công thương quy định phân loại và ghi nhãn mác hóa chất;

- Thông tư số 07/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công thương về việc quy định đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong

lĩnh vực công nghiệp;

Trang 13

- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công thương quy định

về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp

- Thông tư 34/2015/BNNPTNT ngày 12/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công

bố mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

 Lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy

- Luật Phòng cháy và chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/06/2001;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/07/2010 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình

 Lĩnh vực Đa dạng sinh học

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4;

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

 Lĩnh vực đầu tư

Trang 14

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8;

 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng bao gồm:

Ồn, rung - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- TCVN 5964:1995 - Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các đại lượng và phương pháp đo chính

xây dựng

- Tiêu chuẩn Xây dựng 33:2006 “cấp nước – mạng lưới đường ống

và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế”

- TCVN 5576:1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn về

PCCC

- TCVN 5738:2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chứa cháy cho nhà

và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

Trang 15

2.2 Các văn bản pháp lý của dự án

- Thông báo kết luận số 1442/TB-VPUB ngày 25/11/2015 của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trương Minh Hiến tại Hội nghị làm việc với các xã quy hoạch xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc Phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hà Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;

- Văn bản số 2665/UBND - CT ngày 11/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam v/v triển khai thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Nam v/v thành lập Tổ công tác khảo sát hiện trạng, lập quy hoạch phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Thông báo số 112/TB-UBND ngày 16/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành, huyện thành viên của Tổ công tác khảo sát, lập quy hoạch phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Văn bản số 280/UBND-NN&TNMT ngày 18/02/2016 v/v xây dựng Quy hoạch chi tiết và đề xuất cơ chế hỗ trợ các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hà Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Đề án số 53/ĐA-UBND ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân, Đề án “Xây dựng cánh đồng lớn để liên kết sản xuất cây trồng hàng hóa chất lượng cao” trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Kết luận số 24-KL/TU ngày 03/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy hoạch chi tiết khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hà Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 140/QĐ-UBND với chủ trương chấp thuận cho công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VinEco đầu tư Dự án “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam” của UBND tỉnh Hà Nam ngày 24/1/2017

2.3 Nguồn tài liệu

2.3.1 Tài liệu kỹ thuật

- Sổ tay hướng dẫn lập ĐTM tập 1 do Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường biên soạn

- Sổ tay hướng dẫn lập ĐTM tập 2 do Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường biên soạn

- Sổ tay hướng dẫn tham vấn ý kiến cộng đồng trong quá trình lập thẩm định báo cáo ĐTM, Bình Dương, 2012

- Sổ tay đánh giá tác động môi trường có sự tham gia của cộng đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2012

- Lê Thạc Cán, Đánh giá tác động môi trường, phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB Khoa học kỹ thuật, 1995

Trang 16

2.3.2 Các tài liệu, dữ liệu phục vụ quá trình đánh giá tác động môi trường của dự

- Các tài liệu thủy văn của khu vực lập quy hoạch;

- Hồ sơ thiết kế nhà xưởng, hệ thống cấp thoát nước, PCCC…;

- Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của địa phương;

- Các tài liệu liên quan khác của dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Quá trình đánh giá tác động môi trường

 Thu thập các tài liệu, căn cứ pháp lý của dự án

 Khảo sát hiện trạng hoạt động của cơ sở, đánh giá hiệu quả của các công trình bảo vệ môi trường đang hoạt động

 Thu thập tài liệu kỹ thuật các hạng mục của dự án nâng công suất

 Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án và các đối tượng bị ảnh hưởng

 Thực hiện đánh giá tác động của dự án nâng công suất, tổng hợp đánh giá hoạt động của toàn bộ cơ sở

 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm giảm thiểu các tác động do dự

án nâng công suất gây ra

 Lập báo cáo ĐTM và trình lên cơ quan thẩm định

 Bảo vệ trước Hội đồng thẩm định, hoàn thiện báo cáo cho đến khi được phê duyệt

3.2 Tổ chức thực hiện ĐTM

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp VinEco

Địa chỉ: Số 7 đường Bằng Lăng 1, khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Người đại diện: Bà Mai Hương Nội Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên

Điện thoại: 02439755899

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hoà Phong

- Địa chỉ liên hệ: Số 39B, ngõ 130 Đốc Ngữ, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba

Đình, thành phố Hà Nội

- Đại diện: Phạm Quỳnh Trang

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

Danh sách những người tham gia thực hiện ĐTM:

Trang 17

TT Họ tên Chức danh/

Chủ đầu tư - Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp VinEco

1 Mai Hương Nội Chủ tịch hội

đồng thành viên

Chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong

Tổng Giám đốc – Phụ trách chung thực hiện

lập báo cáo ĐTM

5 Ông Ngô Thọ

Cán bộ - Thực hiện tóm tắt dự án và đánh giá tác động môi trường, các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và sự

cố môi trường

6 Bà Nguyễn Thị

Kim Oanh

ThS Công nghệ môi trường

Cán bộ - Tham gia thực hiện phần hiện trạng môi trường nền, điều kiện kinh tế xã hội tại khu

vực dự án

7 Bà Hoàng Thị

Hiền

ThS Công nghệ môi trường

Cán bộ - Thực hiện tóm tắt dự án và đánh giá tác động môi trường, các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và sự

cố môi trường

8 Trần Kim Chung KS Kiến trúc

môi trường

Cán bộ - Tham gia thực hiện phần hiện trạng môi trường nền, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực dự án

9 Vũ Thị Ngọc Cẩm Quản lý môi

trường

Trang 18

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

4.1 Phương pháp ĐTM

Việc lập báo cáo ĐTM của Dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam tại xã Nhân Bình, Xuân Khê là nghiên cứu, phân tích có cơ sở khoa học những tác động lợi và hại do hoạt động phát triển cho môi trường kinh tế - xã hội khu vực thực hiện Dự án Qua đó phân tích các nhân tố chịu tác động, tính chất, quy

mô, cường độ các tác động, sự diễn biến theo thời gian và không gian, mối liên hệ giữa các nhân tố nhằm đề xuất các phương án giảm thiểu tác động có hại tới môi trường

 Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh: được sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của Dự án Việc tính tải lượng các chất ô nhiễm dựa trên các hệ số ô nhiễm Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và Dự án đi vào hoạt động, nội dung phương pháp này được thể hiện cụ thể trong chương 3

 Phương pháp so sánh

Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; phương pháp này thường được sử dụng trong chương 2 và chương 3

 Phương pháp mô hình hóa

Sử dụng mô hình để mô phỏng, tính toán và đánh giá dự báo mức độ và phạm

vi ô nhiễm môi trường không khí khu vực thực hiện Dự án

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo này

 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình làm việc với lãnh đạo và đại diện cộng đồng dân cư xã Nhân Bình, xã Xuân Khê để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trường của Dự án; phương pháp này được áp dụng trong chương 6 của báo cáo

 Phương pháp ma trận

Trong báo cáo phương pháp ma trận được sử dụng để xây dựng bảng đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án

Trang 19

Nhằm tóm tắt các tác động do quá trình thi công và vận hành Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam đến môi trường Từ đó xây dựng các kế hoạch giảm thiểu Phương pháp này được áp dụng trong chương 3 của báo cáo

4.2 Các phương pháp khác

 Phương pháp thống kê

Phương pháp này được áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá trình đánh giá sơ bộ môi trường nền nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường thông qua: Điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, tiếng ồn Sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do Sở Tài nguyên Môi trường và các Bộ ngành liên quan ban hành

Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng trong chương 2 của báo cáo

 Phương pháp danh mục kiểm tra

Phương pháp liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá

Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn thi công, vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường

do các tác nhân khác nhau trong quá trình vận hành khai thác đến hệ sinh thái, chất lượng môi trường và kinh tế - xã hội trong khu vực Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công và khai thác thể hiện tại chương 3 của báo cáo

 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường

Trước khi tiến hành thực hiện ĐTM, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn tiến hành khảo sát thực địa để xác định đối tượng xung quanh, nhạy cảm của khu vực có khả năng chịu tác động trong quá trình thi công và hoạt động của Dự án Ngoài ra còn khảo sát hiện trạng khu vực thực hiện Dự án về đất đai, cây cối, công trình cơ sở hạ tầng, phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong chương 1 của báo cáo

 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Trong quá trình điều tra, khảo sát hiện trường, tiến hành lấy mẫu và đo đạc các thông số môi trường không khí, đất, nước Quá trình đo đạc và lấy mẫu được tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành

Đơn vị tư vấn đã ký hợp đồng với Viện Công nghệ mới – Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự là cơ quan có đủ chức năng lấy và phân tích mẫu theo đúng quy định của Bộ TN & MT Từ kết quả phân tích đưa ra đánh giá, nhận định về chất lượng môi trường nền của khu vực nhằm có các giải pháp tương ứng trong quá trình GPMB, thi công xây dựng và vận hành Dự án Phần kết quả phân tích môi trường hiện trạng khu vực được trình bày tại chương 2, các phần đánh giá và giảm thiểu tương ứng trong chương 3 và 4 của báo cáo

Trang 20

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam”

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệp VinEco

Địa chỉ: Xã Xuân Khê, Nhân Bình, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Điện thoại: (84)4-37958258 Fax: (84)4-37958260

Họ và tên người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư: Mai Hương Nội

Các hướng tiếp giáp của khu đất:

+ Phía Bắc: Giáp tuyến đường liên xã;

+ Phía Nam: Giáp sông Châu Giang;

+ Phía Đông: Giáp khu dân cư xã Xuân Khê

+ Phía Tây: Giáp Tây giáp khu dân cư xã Nhân Bình

Dự án tiếp giáp với khu dân cư Toạ độ của khu vực thực hiện dự án theo VN2000 được thể hiện trong bảng sau:

Trang 22

Hình 1 1 Vị trí khu vực thực hiện dự án

1.3.2 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

và các đối tượng khác

 Hệ thống đường giao thông: Hệ thống giao thông khu vực dự án khá thuận lợi,

Dự án nằm cạnh đường tỉnh lộ 495B mặt cắt ngang 60m và trong khu vực nghiên cứu,

hệ thống giao thông hiện trạng gần như không có Phía Bắc có tuyến đường Bê tông xi măng có mặt cắt ngang từ 4,5-5,5m

 Sông suối: Gần dự án có tiếp giáp Sông Châu Giang về phía Nam

 Dân cư:

+ Ngoài khu vực dự án: Dân cư sống tập trung dọc tỉnh lộ 495B thuộc xóm Vạn Thọ Lại Khê, xã Nhân Bình và khu dân cư tập trung tại gần UBND xã Xuân Khê Mật

độ xây dựng tính trên diện tích tự nhiên tương đối thấp so với các xã lân cận

+ Trong khu vực dự án: Không có dân cư sinh sống

+ Khoảng cách gần nhất từ dự án đến khu dân cư là 50m là các khu dân cư kể trên

 Cơ quan, trường học, bệnh viện và các công trình văn hóa, di tích lịch sử:

+ Nghĩa trang: nằm ở phía Bắc của khu đất, phân bố rải rác trên một số thửa ruộng

+ Phía Nam của khu vực nghiên cứu có miếu thờ

1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng khu vực dự án

1.3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án

Theo hợp đồng thuê đất số giữa Ủy ban nhân đân tỉnh Hà Nam và Công ty TNHHH đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VinEco thì diện tích thuê như sau:

Bảng 1 2 Diện tích đất thuê phục vụ dự án

Trang 23

STT Địa chỉ khu đất Vị trí, ranh giới loại đất Diện tích (m 2 )

I Hợp đồng số 17/HĐTLQSDĐ ngày 20/2/2017

1 Xã Nhân Bình Được xác định theo trích đo địa chính số

03/2017/TĐ-ĐC, tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm khảo sát quy hoạch bản đồ lập, đã được phòng Đăng ký đất đai và đo đạc bản đồ - Sở TNMT kiểm tra, xác nhận ngày 11/01/2017

531.433

Tổng diện tích chủ đầu tư thuê là 1.791.516 m2 Trong đó 1.767.557,72 m2 để thực hiện dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao VinEco Hà Nam Chi tiết hiện trạng sử dụng đất như sau:

Trang 25

a Đất nông nghiệp:

- Đất trồng hoa màu: diện tích 251.154,95 m2, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc của khu đất

- Đất trồng lúa: chiếm phần lớn quỹ đất với diện tích khoảng 1.085.844,56 m2

- Đất ao hồ, mương nước: bao gồm các khu ao, hồ và hệ thống mương nước phục

vụ tưới tiêu Diện tích đất ao hồ khoảng 29.562,84 m2

- Đất chăn nuôi: chăn thả gia súc, gia cầm, tổng diện tích 506,93 m2

b Đất giao thông hạ tầng:

- Đất đường giao thông, bờ thửa: diện tích 71.438,82 m2

- Hệ thống kênh mương tưới tiêu: diện tích 35.287,20 m2

c Đất khác:

- Đất trống: diện tích 277.451,13 m2

- Đất nghĩa trang: diện tích 17.757,08 m2

- Đất tôn giáo tín ngưỡng: diện tích 773,63 m2

1.3.3.2 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan:

Cảnh quan trong khu vực là cảnh quan ruộng đồng, mang đặc trưng của cảnh quan nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ Phần lớn diện tích đất hiện đang được sử dụng để canh tác nông nghiệp: trồng lúa, hoa màu, nuôi thả gia cầm

Hệ thống mương nước tưới tiêu kết hợp với một số ao, hồ trong khu vực xen kẽ giữa các thửa ruộng

Nghĩa trang: nằm ở phía Bắc của khu đất, phân bố rải rác trên một số thửa ruộng Phía nam của khu vực nghiên cứu có miếu thờ Ngoài ra còn một số công trình nhà gạch, nhà tạm, của người dân phân bố rải rác, xen kẽ trên các thửa ruộng

Trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch dự kiến có tuyến đường tỉnh lộ 495B mặt cắt ngang 60m chạy qua khu vực phía tây nam của khu đất

1.3.3.3 Hiện trạng dân cư và lao động:

Trong khu vực nghiên cứu hiện tại không có dân cư sinh sống Dân cư sinh sống tập trung xung quanh khu vực quy hoạch, làm nông nghiệp theo mùa vụ

+ Cao độ khu đất ruộng canh tác khoảng 0,6m 1,2m

+ Cao độ đường bê tông hiện có khoảng 1,8m  2,5m

+ Cao độ đường nội đồng khoảng 0,75m –2,3m

+ Cao độ ao, mương hiện có 0,43 m –0,6m

- Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất ruộng rất thuận lợi cho việc xây dựng, tuy nhiên cần khảo sát kỹ địa chất nhằm có sự gia cố phù hợp

Trang 26

 Hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống tiêu thoát nước trong khu vực được thu về hệ thống kênh mương nội đồng, kênh mương BTXM Sau đó thoát ra hệ thống sông Châu Giang

 Đánh giá hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch có cao độ nền tương đối phù hợp với cao độ khống chế quy hoạch Thoát nước, gần các công trình đầu mối thoát nước của khu vực nên rất thuận lợi

 Hiện trạng giao thông:

- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp

- Trong khu vực nghiên cứu, hệ thống giao thông hiện trạng gần như không có Phía Bắc có tuyến đường Bê tông xi măng có mặt cắt ngang từ 4,5-5,5m Các khu vực khác chủ yếu là đường đất, bờ thửa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Khu vực nghiên cứu tiếp giáp các tuyến đường giao thông liên xã rất thuận lợi cho giao thông khu quy hoạch ra bên ngoài Khi lập quy hoạch cần nghiên cứu phương

án đấu nối các tuyến đường nội bộ với các đường giao thông đối ngoại đảm bảo các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành và sinh hoạt sản xuất của người dân

 Hiện trạng hệ thống cấp nước:

- Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồng ruộng nên không có hệ thống cấp nước sinh hoạt hoàn chỉnh

 Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải:

- Khu vực nghiên cứu hiện trạng chủ yếu là đất ruộng và hồ ao, đất đang canh tác nên không có hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải chủ yếu thoát vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Hiện trạng cấp điện:

- Phía Nam khu vực nghiên cứu có các tuyến đường dây điện hạ thế chạy qua khu vực Cần nghiên cứu và có giải pháp cấp điện an toàn không làm ảnh hưởng đến các tuyến đường dây hiện có

Trang 27

- Trong khu vực dự kiến có tuyến đường tỉnh lộ 495B chạy qua nên cần có biện pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường do tác động của khói, bụi, tiếng ồn

- Khu vực canh tác cũng gần khu dân cư Các chất thải sinh hoạt và nông nghiệp

có thể ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm

- Khu vực có tồn tại một số khu mộ của người dân địa phương, cần xác định quy

mô, ranh giới và khoanh vùng, tạo thêm các khoảng cách ly phù hợp hoặc di dời ra khỏi khu vực sản xuất, cần sự đồng thuận và hỗ trợ từ chính quyền và nhân dân địa phương

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Các hạng mục không thuộc phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Giải phóng mặt bằng;

- Di dời đất tôn giáo, tín ngưỡng

- Khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ dự án, Chủ đầu tư hợp đồng với các nhà thầu cung cấp nguyên vật liệu đến tận chân công trình;

Phạm vi đầu tư của Dự án bao gồm các nội dung sau:

- San lấp mặt bằng toàn bộ khu đất dự án đến cao độ thiết kế;

Trang 28

- Xây dựng mạng lưới đường giao thông theo thiết kế trong ranh giới khu đất dự án;

- Xây dựng mạng lưới cấp nước tổng thể cho toàn bộ khu đất dự án, hồ cấp nước;

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý nước thải;

- Xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khác (hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, , ) tổng thể cho toàn bộ khu đất dự án;

- Khoanh vùng nghĩa trang

- Trồng cây xanh theo thiết kế trong khu đất dự án

- Xây dựng các công trình nhà kính, nhà lưới, trụ sở làm vệc, khu điều hành, khu đào tạo, khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, các kho (dụng cụ, phân bón), ủ phân vi sinh, trạm cấp nước sạch

1.4.1 Mục tiêu của dự án

 Tổ chức trồng trọt, sản xuất sản phẩm rau, củ, quả đạt tiêu chuẩn sạch, chất lượng an toàn, giàu dinh dưỡng thông qua việc đầu tư xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn có ứng dụng công nghệ cao, tự động hóa, cơ giới hóa để phục

vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;

 Bảo quản, sơ chế, chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp theo công nghệ mới và tiên tiến

 Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

 Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; góp phần phát triển kinh tế của địa phương

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất

Theo đặc điểm hiện hiện trạng, khu đất lập quy hoạch được phân thành 04 lô, bao gồm A1, A2, B, và khu C

- Khu A1: nằm ở phía Đông bắc, diện tích: 542.467,24 m2;

- Khu A2: nằm ở phía Tây bắc, diện tích: 584.233,51 m2;

- Khu B: tiếp giáp với khu A1 và A2 về phía Nam, diện tích: 512.541,43 m2;

- Khu C: nằm ở phía Nam, diện tích: 128.315,55 m2

- Các khu vực chức năng được bố trí tại các lô đất dựa trên nguyên tắc tôn trọng các đặc điểm hiện trạng về sử dụng đất, các điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của từng

lô đất đảm bảo phù hợp với mục tiêu và tính chất sử dụng

- Các khu vực canh tác sản xuất nông nghiệp: bố trí theo các ô lớn, tôn trọng các đặc điểm hiện trạng của khu đất, đảm bảo phù hợp với mục tiêu đầu tư và tính chất của từng loại cây trồng

- Khu vực công cộng và các công trình phục vụ sản xuất như được bố trí tại các

vị trí thuận lợi về giao thông, tạo điều kiện tối đa cho mục đích quản lý, khai thác sử dụng

Trang 29

- Hệ thống giao thông bao gồm hệ thống đường giao thông chính kết nối các khu vực chức năng; Hệ thống giao thông nội đồng kết nối từ các tuyến giao thông chính đến từng khu vực canh tác sản xuất nông nghiệp Cơ cấu tổ chức hệ thống giao thông dựa trên nguyên tắc khai thác tối đa hệ thống đường giao thông hiện trạng, cải tạo và nâng cấp các tuyến đường hiện có đảm bảo cho mục đích sản xuất và khai thác nông nghiệp

Hình 1 3 Sơ đồ phân khu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Bảng 1 4 Các hạng mục công trình của dự án

hiệu

Diện tích đất (m 2 )

Mật

độ

XD (%)

Diện tích

XD (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Tầng cao (T)

Hệ số SDĐ (L)

1,1

Khu trụ sở làm việc của

cán bộ, chuyên gia cho

doanh nghiệp thuê trụ sở

làm việc

Trang 30

TT Chức năng Ký

hiệu

Diện tích đất (m 2 )

Mật

độ

XD (%)

Diện tích

XD (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Tầng cao (T)

Hệ số SDĐ (L)

Trang 31

TT Chức năng Ký

hiệu

Diện tích đất (m 2 )

Mật

độ

XD (%)

Diện tích

XD (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Tầng cao (T)

Hệ số SDĐ (L)

Trang 32

TT Chức năng Ký

hiệu

Diện tích đất (m 2 )

Mật

độ

XD (%)

Diện tích

XD (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Tầng cao (T)

Hệ số SDĐ (L)

Trang 33

TT Chức năng Ký

hiệu

Diện tích đất (m 2 )

Mật

độ

XD (%)

Diện tích

XD (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

Tầng cao (T)

Hệ số SDĐ (L) nghiệp CNC

Trang 34

- Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có diện tích 4097,64 m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao tối đa là 1 tầng Chức năng: nghiên cứu ứng dụng, tuyển chọn giống tốt và sản xuất giống cây trồng theo phương pháp hiện đại

- Khu điều hành nhà kính: diện tích 7.306,05m2 , chức năng điều phối hoạt động của khu vực nhà kính, điều khiển hệ thống máy móc thiết bị tưới tiêu, ánh sáng, độ ẩm không khí phục vụ hoạt động sản xuất công nghệ cao trong nhà kính

- Đất khu nhà sơ chế: có diện tích 2.328,75 m2

- Đất nhà kho để dụng cụ: có diện tích 1.653,46 m2

- Đất kho phân bón: có diện tích 4381,28 m2

b Đất trồng rau ứng dụng công nghệ cao:có diện tích 371.539,22 m2

c Đất khu nhà kính: có diện tích 41.431,25 m2

d Đất cách ly khu nhà kính : có diện tích 16.694,04 m2

e Đất khu ủ vi sinh; Có điệnt ích 15.947,85 m2

f Hồ cấp nước: gồm 3 hồ cấp nước đến các lô thửa với tổng diện tích là 5.547,00

m2

g Hệ thống mương tiêu nước nội đồng có tổng diện tích là: 15.400,95m2

h Đất giao thông khu A1 có tổng diện tích 44.511,66 m2, có tổng diện tích 2,52%

k Đất giao thông nội khu có tổng diện tích 36.643,53 m2 chiếm 2,07%

l Đất giao thông đối ngoại (đường tỉnh lộ): có diện tích 72.674,32 m2 chiếm 4,11%

D Khu C (Khu nhà lưới)

p Đất sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có diện tích 110.781,18 m2 chiếm 6,27

% tổng diện tích đất quy hoạch

q Đất hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất có diện tích 16.516,33 m2 chiếm 0,93% tổng diện tích quy hoạch

Trang 35

r Đất giao thông có diện tích 244,41 m2 chiếm 0,01% tổng diện tích đất quy hoạch

s Đất di tích: có diện tích 773,63 m2 chiếm 0,04 tổng diện tích quy hoạch

1.4.2.2 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan

a Khu hành chính trung tâm: được bố trí ở phía Nam của khu A1, tiếp giáp

với tỉnh lộ 972 Đây là khu vực có chức năng quản lý và điều hành hoạt động của dự

án Cụm công trình hành chính trung tâm bao gồm 04 khu chức năng chính : Khu trụ

sở làm việc của cán bộ, chuyên gia cho doanh nghiệp, Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu điều hành nhà kính Kiến trúc cảnh quan của khu hành chính trung tâm cần khai thác tối đa yếu tố cảnh quan tự nhiên hiện có, đảm bảo hài hòa thống nhất với cảnh quan chung của toàn khu vực Ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường Xây dựng nhiều các không gian cây xanh nhằm tạo

ra một môi trường làm việc sinh thái, đảm bảo các tiện nghi vi khí hậu Kiến trúc công trình sử dụng hình khối và màu sắc đơn giản, nhẹ nhàng nhằm tạo nên một khu trung tâm khang trang, hiện đại, thể hiện tính chất đặc thù của một khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

b Khu nhà kính: Mô hình nhà kính áp dụng các thành tựu tiên tiến của khoa

học kỹ thuật nhằm tạo ra môi trường lý tưởng cho sự hình thành và phát triển của cây trồng Khu nhà kính được bao quanh bởi khu cây xanh cách ly, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường bên ngoài Đồng thời cũng tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan trong khu vực

c Khu cách ly nhà kính: tạo nên các không gian đệm, ngăn cách khu nhà kính với bên ngoài, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong nhà kính

d Khu nhà lưới: xây dựng các công trình nhà lưới theo modul, bố trí dọc theo

trục đường chính bên cạnh hệ thống giao thông nội đồng tạo thành một khối liên hoàn, thống nhất về không gian cảnh quan và hình thức kiến trúc, tạo điểm nhấn cho toàn khu

e Khu trồng rau: là khu vực có diện tích lớn, các khu vực sản xuất tổ chức

theo hàng lối phù hợp với từng loại cây trồng

f Khu sơ chế: sơ chế, đóng gói rau, hoa, quả và bảo ôn trước khi tiêu thụ sản

phẩm Khu sơ chế bố trí tại vị trí tiếp giáp với trục đường giao thông chính, đảm bảo phù hợp cho các hoạt động sản xuất, phân phối và vận chuyển Không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực cần tổ chức hài hòa, đảm bảo hiệu quả vận hành tối đa trong các dây chuyền sản xuất

Trang 36

g Kho dụng cụ: kiến trúc cảnh quan phù hợp với công năng kiến trúc công

trình, đảm bảo nhu cầu phục vụ sản xuất Hình khối kiến trúc đơn giản, màu sắc hài hòa

h Kho phân bón, khu vực ủ phân vi sinh: phân loại, lưu trữ các loại phân bón,

phân vi sinh phục vụ sản xuất Được bố trí tại các vị trí hợp lý, đảm bảo khoảng cách phù hợp đến các khu vực sản xuất

i Khu xử lý nước cấp, hệ thống hồ cấp nước, hồ tiêu nước và hệ thống kênh mương nội đồng: bố trí tại các vị trí thuận lợi đảm bảo nguồn cung cấp nước

sạch phục vụ cho việc tưới và tiêu thoát nước Cần hạn chế tối đa các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên, ảnh hưởng đến chất lượng nước Cần nạo vét, mở rộng một số tuyến mương hiện trạng đảm bảo cho nhu cầu sản xuất mới

Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Trang 37

1.4.2.3 Giải pháp thiết kế

a Khu hành chính trung tâm:

- Là khu vực làm việc của cán bộ, công nhân viên điều hành dự án Là một trong những công trình điểm nhấn, kiến trúc công trình cần có hình khối hiện đại, màu sắc đơn giản nhẹ nhàng

- Ưu tiên sử dụng kiến trúc xanh kết hợp các không gian mở có thể hòa nhập với thiên nhiên nhằm tạo ra một môi trường làm việc sinh thái cao cấp

- Ưu tiên sử dụng các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng đảm bảo phát triển bền vững

Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 3m, chiều cao tối đa 8m

Hình 1 5 Phối cảnh minh họa khu trung tâm hành chính

b Khu nhà kính:

- Kiến trúc công trình thể hiện đặc trưng bởi các yếu tố công nghệ phục vụ sản xuất Do đó cần nghiên cứu lựa chọn những giải pháp công nghệ tiên tiến, phù hợp với từng loại cây trồng

- Xây dựng khu cây xanh cách ly xung quanh khu nhà kính

- Khoảng lùi tuân thủ các điều kiện về không gian cách ly đối với khu vực nhà kính, chiều cao tối đa 10m

Hình 1 6 Mô hình nhà kính

Trang 38

c Khu nhà lưới: tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cho khu vực nhà lưới,

hình thức kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi phù hợp với mô hình trồng rau nhà lưới

Trang 39

Hình 1 8 Mô hình khu trồng rau

f Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất:

- Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên nghành đối với từng loại công trình Tuy nhiên cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 3m, chiều cao tối đa không quá 8m

Hình 1 9 Phối cảnh tổng thể khu vực lập quy hoạch

+ Cao độ khống chế bề mặt khu vực nhà điều hành nhỏ nhất là +2,80 m

+ Cao độ khống chế đường giao thông nhỏ nhất là +1,50m

- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với h=0,05m

- Độ dốc san nền tối thiểu là ≥ 0,004 đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy

- San nền bằng đất, đầm nén đến độ chặt yêu cầu K=0,90

- Đắp đất theo quy phạm thiết kế thi công và nghiệm thu công tác đất và công trình bằng đất

- Đường giao thông có cốt mặt đường lớn hơn 0,5m cốt mặt ruộng thì phải có tatuy để bảo vệ nền đường

B Công thức tính toán san nền:

- Khi đắp nền cần đầm nén phù hợp với tính chất cơ lý của đất nền để đảm bảo

độ ổn định, tận dụng tối đa các lớp đất hữu cơ khi nạo vét để sử dụng trong khu vực cây xanh

- Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông

Trang 40

- Kẻ lưới ô vuông kích thước 20x20(m) Tính toán các cao độ thiết kế tại các điểm nút lưới ô vuông theo phương pháp nội suy dựa vào các đường đồng mức thiết kế đã vạch

- Tính toán các độ tự nhiên tại các điểm nút lưới ô vuông theo phương pháp nội suy dựa vào cao độ địa hình hiện trạng theo bản đồ khảo sát, đo đạc địa hình

- Xác định độ chênh cao giữa cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên tại mỗi nút lưới Quy định (+) là đắp, (-) là đào

- Tính toán khối lượng cho mỗi ô vuông dựa trên các lưu ý từng trường hợp:

+ Đối với trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn, tức là các độ chênh cao có cùng dấu (cùng là +, hoặc cùng là -), việc tính toán khối lượng đơn giản, bằng (độ chênh cao trung bình x diện tích ô vuông)

+ Tính khối lượng san nền trong từng ô trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn theo công thức:

Dh : Chiều cao thi công, chính là độ chênh cao giữa cao độ thiết kế(tk) và cao

độ hiện trạng(cao độ tự nhiên-tn)

+ Đối với trường hợp nửa đào, nửa đắp, tức là các độ chênh cao tại các nút lưới trái dấu Lúc đó phải xác định đường 0-0 là đường không đào, không đắp Đây là đường phân định khu vực đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn Việc tính khối lượng trong từng ô vuông lúc này sẽ phức tạp hơn với hai khu vực đào và đắp

+ Tính toán khối lượng cho từng cột lưới bằng cách cộng khối lượng từng ô vuông theo từng cột

+ Tính toán khối lượng đào, đắp cho toàn bộ khu đất bằng cách cộng khối lượng các cột với nhau

C Khối lượng đào đắp:

+ Tổng khối lượng đào nền: 31.659,79m3

+ Tổng khối lượng đắp nền: 103.185,86m3

Lấy khối lượng đào nền phục vụ cho việc đắp nền trong dự án Như vậy khối lượng đất san nền cần vận chuyển từ nơi khác đến là: 71.526,07 m3

Ngày đăng: 30/09/2019, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w