1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương các loại hợp chất vô cơ – Hóa học lớp 9

50 208 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUHiện nay, với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủ khả năng để thực hiện các mục tiêu dạy học tích cực như: tăng cường tíchhợp các vấn đề cuộc sống,

Trang 1

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 2

II NỘI DUNG 5

1 THỜI GIAN THỰC HIỆN 5

2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 5

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 10

1 CĂN CỨ THỰC HIỆN 10

2 NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ CÁCH THỰC HIỆN: 10

a) Nội dung, phương pháp: 10

* Mục tiêu dạy học "chương các loại hợp chất vô cơ" theo sách giáo khoa hóa học lớp 9 10

*Những khó khăn khi dạy và học chương “ Các loại hợp chất vô cơ” lớp 9 15

*Vận dụng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học chương “ Các loại hợp chất vô cơ ” lớp 9 16

b)Giải pháp thực hiện: 35

IV KẾT LUẬN 37

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 37

2 KẾT LUẬN 43

3 KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay, với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta

đủ khả năng để thực hiện các mục tiêu dạy học tích cực như: tăng cường tíchhợp các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụngkiến thức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;rèn luyện các kĩ năng sống phong phú vốn rất cần cho người học hiện nay?Đặc biệt, trong quá trình bùng nổ thông tin, tri thức, nhu cầu cập nhật kiếnthức vô hạn đối với người học Thêm vào đó, ngoài việc đảm bảo quá trìnhdạy học hướng tới định hướng nội dung học như đã có, thì đổi mới dạy họchiện nay còn hướng tới mục tiêu là định hướng hình thành năng lực cho họcsinh

Dạy học theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cũng như một số môhình tích cực khác, giáo viên không được coi học sinh là chưa biết gì trướcnội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thểbiết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tối đa kiến thức, kinhnghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết nhiều hơnthế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ độngcủa học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần

so với nội dung cần dạy

Bên cạnh đó dạy học theo giải quyết vấn đề nhắm tới việc sử dụng kiếnthức, hiểu biết vào thực tiễn; các nhiệm vụ học tập còn nhắm tới sự lĩnh hội

hệ thống kiến thức có sự tích hợp, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thờihướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác (ví dụ các năng lực); trongkhi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức

Vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là thay đổi và khác so với dạyhọc truyền thống thông qua dạy học theo năng lực giải quyết vấn đề Ngườigiáo viên từ chỗ là trung tâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang làngười hướng dẫn, học sinh là trung tâm Đây là cơ hội để học sinh tự pháttriển năng lực của bản thân

Trang 3

Từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dự giờ đồng nghiệptại trường tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học,phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh còn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng

về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm.Tất cảnhững điều đó dẫn tới học sinh học thụ động trong việc tiếp nhận kiến thức,lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn Nhằm mục đích pháttriển năng lực học sinh trong việc học tập môn hóa học đặc biệt đối với học

sinh khối 9 trong việc học bộ môn hóa Tôi đã lựa chọn đề tài là: " Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương các loại hợp chất vô cơ – Hóa học lớp 9”.

Trang 5

II NỘI DUNG

1 Thời gian thực hiện

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018 trên 2 lớp

9 tương đương tại trường THCS Nghĩa Hà: lớp 9A là lớp thực nghiệm, lớp9B là lớp đối chứng đều do cùng một giáo viên dạy Từ kết quả nghiên cứunày giáo viên trong tổ chuyên môn có thể áp dụng cho các lớp khác trongkhối

2 Đánh giá thực trạng

Làm thế nào để phát triển toàn diện năng lực của các em trong quátrình học môn Hóa là câu hỏi luôn được tổ chuyên môn và giáo viên bộ mônhóa học của tôi đặt ra trong quá trình giảng dạy Để giải quyết vấn đề đó tôitiến hành tìm hiểu các nguyên nhân để tìm ra các giải pháp trong thực tếgiảng dạy những năm gần đây

Qua khảo sát tại các lớp 9 tôi được phân công giảng dạy trong năm học2017-2018, tôi thấy năng lực học tập của học sinh còn ra chưa tốt và chưa đápứng với yêu cầu của chương trình Mặc dù là môn học gắn liền với thựcnghiệm nhưng có rất ít học sinh thích học vì những kiến thức của bộ môn rấtrộng, trừu tượng, khó hiểu, cứng nhắc cần khả năng tư duy; kiến thức từ lớp 8lên lớp 9 có phần giao thoa với nhau, nếu các em hổng các kiến thức nền tảng

và cơ bản từ lớp dưới sẽ ngày càng khó khăn, thiếu hụt cho việc tiếp thukiến thức ở các chương tiếp theo

Bên cạnh đó chất lượng đầu vào thấp, học sinh yếu môn toán, lý khó cókhả năng tiếp thu kiến thức môn hóa và không ham thích học hóa Một số emlười học, thiếu sự chuẩn bị chu đáo dụng cụ học tập dẫn tới không năm các kĩnăng cần thiết trong việc học và vận dụng vào việc giải quyết các dạng bàitập hóa học Cùng với đó việc các em thiếu tìm tòi, sáng tạo trong học tập,không có phấn đấu vươn lên, có thói quen chờ đợi lười suy nghĩ hay dựa vàogiáo viên, bạn bè hoặc xem lời giải sẵn trong sách giải một cách thụ động,

Trang 6

không ý thức được tầm quan trọng của chính bản thân mình, còn thụ độngtrong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Vì vậy, các em rất lười suy nghĩ, độngnão, từ việc tiếp nhận kiến thức đến kĩ năng làm bài, trình bày bài đều lệthuộc vào thầy và dần dần chúng trở thành thoái quen học tập.

Nhiều giáo viên nhận thức chưa đúng về vị trí “trung tâm” của học sinhtrong lớp học, các bài giảng còn khô khan, giáo viên chủ yếu là người giớithiệu kiến thức chưa kích thích được tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh

và ít quan tâm đến tăng cường liên hệ thực tiễn làm không khí lớp học chưađược cởi mở, bài học chưa sâu sắc

Môn Hóa học trong trường phổ thông giữ một vai trò hết sức quantrọng trong việc giúp học sinh hình thành và phát triển tri thức Ngoài việctruyền đạt những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, giáo viên còn phảihướng dẫn học sinh hệ thống hoá lý thuyết hoá học, liên hệ và giải thích cáchiện tượng thực tiễn, ứng dụng trong đời sống, khơi dậy niềm đam mê, tư duysáng tạo để học sinh trở thành chủ thể tích cực trong hoạt động học và làmchủ tri thức của mình Đồng thời, các thí nghiệm hóa học cũng rất cần thiếtcho dạy môn Hóa học Nhưng thực tế cho thấy, phương pháp dạy học Hóahọc hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu tạo hứng thú cho học sinh trong họctập, mặc dù giáo viên cũng đã cố gắng sử dụng các phương pháp dạy học tíchcực khác nhau Tuy vậy, hầu hết các tiết học vẫn mang nặng tính chất thôngbáo kiến thức và càng ít các tiết học kích thích năng lực khám phá, sáng tạocủa học sinh do yêu cầu nội dung kiến thức quá nhiều giáo viên phải chạy đuatheo thời gian để kịp tiến độ chương trình, nên ít có thời gian để học sinh tựtìm tòi kiến thức

a)Kết quả đạt được:

Qua quá trình giảng dạy các lớp 9 tại trường tôi đã rút ra được một số điều bổ ích như sau:

- Tạo cho các em niềm đam mê học bộ môn

Trang 7

- Phải có kế hoạch giảng dạy và áp dụng linh hoạt các phương pháp dạy học vào từng bài cụ thể.

- Phải hướng dẫn kỹ lưỡng để các em nắm thật vững phần kiến thức cơbản

- Sử dụng hệ thống câu hỏi phong phú nhằm kích thích khả năng tư duy của các em

b)Những mặt còn hạn chế:

Qua các năm tham gia giảng dạy cho học sinh lớp 9 tôi nhận thấy:

- Học sinh chưa tập trung vào việc học

- Các em tiếp thu kiến thức còn thụ động, chưa tích cực tham giatrong các giờ học

c)Nguyên nhân đạt được và nguyên nhân hạn chế:

Môn Hóa học trong trường THCS giữ một vai trò hết sức quan trọngtrong việc giúp học sinh hình thành và phát triển tri thức Ngoài việc truyềnđạt những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, giáo viên còn phải hướngdẫn học sinh hệ thống hoá lý thuyết hoá học, liên hệ và giải thích các hiệntượng thực tiễn, ứng dụng trong đời sống, khơi dậy niềm đam mê, tư duysáng tạo để học sinh trở thành chủ thể tích cực trong hoạt động học và làmchủ tri thức của mình Đồng thời, các thí nghiệm hóa học cũng rất cần thiếtcho dạy môn Hóa học Nhưng thực tế cho thấy, phương pháp dạy học Hóahọc hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu tạo hứng thú cho học sinh trong họctập, mặc dù giáo viên cũng đã cố gắng sử dụng các phương pháp dạy học tíchcực khác nhau Tuy vậy, hầu hết các tiết học vẫn mang nặng tính chất thôngbáo kiến thức và càng ít các tiết học kích thích năng lực khám phá, sáng tạo

Trang 8

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

- Căn cứ vào mục tiêu giáo dục THCS

- Căn cứ kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 củatrường THCS Nghĩa Hà

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và kế hoạchchuyên môn tổ Tự nhiên

2 Nội dung, giải pháp và cách thực hiện:

a) Nội dung, phương pháp:

* Mục tiêu dạy học "chương các loại hợp chất vô cơ" theo sách giáo khoa hóa học lớp 9.

Bài 1, 2 : OXIT Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

Trang 9

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡngtính va oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp haichất

Bài 3, 4: AXIT Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxitbazơ và kim loại

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và

H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất

H2SO4 trong công nghiệp

Trang 10

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4

loãng và H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit

H2SO4 và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phảnứng

Bài 7, 8: BAZƠ Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu,

và với axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxitaxit và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước(bị nhiệt phân huỷ)

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit

Ca (OH)2; phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca (OH)2 tham giaphản ứng

Trang 11

Bài 9, 10, 11: MUỐI PHÂN BÓN HOÁ HỌC Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit,dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ởnhiệt độ cao

- Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl) và kali nitrat(KNO3)

- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổithực hiện được

- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá họcthông dụng

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Kiến thức

- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối

Kĩ năng

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá

- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể

Trang 12

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợpchất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí.

* Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực tính toán.

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

Trang 13

Bài 9 Phân bón hóa học

Bài 10 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

*Những khó khăn khi dạy và học chương “ Các loại hợp chất vô cơ” lớp 9.

Đối với người học:

– Không nắm vững được lượng kiến thức nền tảng, chủ quan lơ là khi cònhọc lớp 8

– Khả năng tư duy về môn hóa còn yếu, môn hóa các em được học khá muộnnên chưa hình thành được ý thức học tập môn này

– Không biết áp dụng các công thức vào giải bài tập

– Không biết cách ghi chép bài trên lớp, không tập trung nghe giảng bài dẫnđến khi về nhà không hiểu được nội dung kiến thức

– Nhiều em nghe giảng trên lớp không hiểu bài nhưng vì bản tính nhút nhátkhông hỏi ngay thầy cô bạn bè nên về nhà không hiểu dẫn đến hổng kiếnthức

– Có những em không thích học môn hóa, không có đam mê, hứng thú vớimôn học này từ đó dẫn đến kết quả học tập giảm sút, mất kiến thức gốc

– Do đây là năm cuối cấp nên có khá nhiều áp lực từ những môn học khácnữa dẫn đến các em mất tập trung học tập môn Hóa lớp 9

Đối với người dạy:

Thời lượng dành cho chương ít trong khi đó lý thuyết chương là khánhiều, nên nhiều giáo viên sẽ không đào sâu dạy học theo hướng gợi mở, đặtvấn đề, liên hệ thực tế mà dễ xảy ra trường hợp dạy cho có theo kiểu thôngbáo kiến thức chủ yếu dành thời gian cho việc hướng dẫn viết phương trình,làm bài tập để học sinh làm kiểm tra

Trang 14

*Vận dụng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học

chương “ Các loại hợp chất vô cơ ” lớp 9.

Đề khắc phục các khó khăn trên, việc vận dụng dạy học phát triển nănglực giải quyết vấn đề soạn theo chủ đề sẽ phát huy hiệu quả: nội dung chương

sẽ được xây dụng lại một cách hệ thống phù hợp, tuy nhiên vẫn phải đảm bảomục tiêu về kiến thức kĩ năng đã đề ra, việc xây dụng chủ đề dạy này sẽ giúpgiáo viên lựa chọn được những phương pháp, câu hỏi thích hợp với các đốitượng học sinh khác nhau, từ đó nâng cao được hiệu quả giảng dạy; dựa vàochủ đề được xây dựng giáo viên có thể lựa chọn các câu hỏi gắn liền với thínghiệm thực hành, gắn liền với thực tiễn để học sinh thấy được sự gần gũi vàcần thiết của việc hiểu biết khoa học trong cuộc sống; bên cạnh đó giáo viên

có thể tích hợp kiến thức các môn học khác nhau để giải thích các vấn đề củabài học Học sinh sẽ tích cực hơn trong việc chiếm lĩnh kiến thức

- Xây dựng nội dung bài giảng

Để khắc phục tình trạng thụ động của học sinh trong tiết học giáo viêntiến hành vận dụng các phương pháp dạy hoc như: phương pháp mảnh ghép,phương pháp học góc, phương pháp nhóm, dạy học dự án được lồng ghéptrong các bài giảng theo chủ đề; kết hợp các hình ảnh, thí nghiệm, các tròchơi được tổ chức trong giờ học để học sinh có thể tiếp thu kiến thức dễ dànghơn; đặt các câu hỏi nêu vấn đề cho học sinh tìm kiếm thông tin kiến thức vàthấy mối liên hệ nội kiến thức với cuộc sống xung quanh; lồng ghép kiến thứccác môn học khác để giải thích các vấn đề bài học

- Cấu trúc lại các bài học lý thuyết chương "Các loại hợp chất vô cơ”

Tôi đã cấu trúc lại các bài học lý thuyết chương "Các loại hợp chất vô cơ" như sau:

Trang 15

Chủ đề 4: Muối ( 3 tiết)

Chủ đề 5: Mối quan hệ các loại hợp chất vô cơ ( 1 tiết)

*Một số ví dụ cụ thể phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong

chương “ Các loại hợp chất vô cơ” – Hóa học 9

Chủ đề 1: Oxit Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit

Nội dung 1: Tính chất hoá học của oxit Bazơ GV: Yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm oxit bazơ, oxit

axit

GV: Hướng dẫn các HS làm

thí nghiệm sau:

- Cho vào ống nghiệm mẫu

vôi sống CaO, thêm vào

ống nghiệm 2, 3ml nước,

lắc nhẹ, dùng ống hút nhỏ

vài giọt chất lỏng có trong

ống nghiệm trên vào mẫu

giấy quì tím và quan sát

GV: Yêu cầu HS viết

PTHH của các oxit bazơ

trên với nước

HS: Nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, oxit axit

HS: Các nhóm làm thí

nghiệm

HS: Làm TN HS: Nhận xét hiện tượng:

Vôi sống nhão ra, toảnhiệt dd làm cho quì tím

 màu xanh Vậy CaOphản ứng với nước  ddbazơ

HS: Kết luận và viết

PTHH

 Kết luận: Một số oxitbazơ tác dụng với nước dung dịch bazơ (kiềm)

NL hợp tác

NL giải quyết vấn đề vàhình thành kiến thức

NL giải quyết vấn đề

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực cần đạt GV: Hướng dẫn các nhóm

GV: Màu xanh lam là màu

của dd đồng (II) clorua

được rằng: Số oxit bazơ

(CaO, BaO, Na2O, K2O )

tác dụng với axit  muối

HS: Kết luận

* Tiểu kết:

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit Bazơ

a) Tác dụng với nước

PTHH: CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (dd)

- Một số oxit bazơ tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm)

Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (to thường): Na2O; CaO; K2O; BaO… Có

bazơ tương ứng tan được trong nước

Trang 17

b) Tác dụng với dd axit

 Kết luận: Oxit bazơ + axit  muối + nước

VD: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit

 Kết luận: oxit bazơ + oxit axit  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

VD: BaO(r) + CO2(k)  BaCO3

đạt Nội dung 2: Tính chất hoá học của oxit axit

GV: Giới thiệu tính chất +

hướng dẫn HS viết PTPƯ (biết

gốc axit tương ứng với các oxit

axit)

GV: Gợi ý để HS liên hệ đến

PTPƯ của khí CO2 với dd

Ca(OH)2 ⇒ hướng dẫn HS viết

PTPƯ

GV: Nếu thay CO2 bằng những

oxit axit như: SO2; P2O5 ….cũng

xảy tương tự Gọi HS nêu kết

NL giải quyết vấn đề

NL sáng tạo

NL giải quyết vấn đề

Trang 18

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 1:

Cho các oxit sau: K2O; Fe2O3;

NaOH? Viết PTPƯ

GV: Gợi ý oxit nào nào tác dụng

với dd Bazơ

c) Những oxit tác dụng với dd

H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3

d) Những oxit tác dụng với ddNaOH là: SO3; P2O5

2 Tính chất hoá học của oxit axit:

c) Tác dụng với oxit bazơ

 Kết luận: Oxit axit + oxit Bazơ  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

đạt Nội dung 3: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit

GV: Giới thiệu: Căn cứ vào - Theo dõi nhận biết kiến thức:

1.Oxit bazơ: tác dụng với dd axit

NL phân tích- tổng hợp và giải

Trang 19

tính chất hóa học chia oxit

thành 4 loại: oxit bazơ, oxit

axit, oxit lưỡng tính, oxit trung

4 Oxit trunh tính: là oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước VD:

CO, NO…

HS: Cho ví dụ về oxit bazơ; oxit

axit; oxit lưỡng tính; oxit trung tính

3 Oxit lưỡng tính: VD: Al2O3, ZnO, …

4 Oxit trung tính: VD: CO, NO, …

HS: Làm TN và quan sát hiện tượng

 làm đổi màu quì thành đỏ

- Năng lực giải quyết vấn đề hình thành kiến thức

Trang 20

Kết luận:

I Tính chất hoá học của axit

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Dd axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

cần đạt Nội dung 2: Tác dụng với kim loại

GV: Hướng dẫn các nhóm HS

làm TN: Cho 1 ít kim loại Zn

vào ống nghiệm 1 Cho ít Cu

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ

giữa Al, Fe với dd HCl, dd

H2SO4 loãng

GV: Gọi HS nêu kết luận

GV: lưu ý: HNO3; H2SO4 đặc

nóng tác dụng với nhiều kim

loại, nhưng không giải phóng H2

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.

HS: Nêu hiện tượng - Ống 1: Bọt

khí thoát ra, kim loại hoà tan dần Ống 2: không có hiện tượng

HS: Nêu kết luận, Viết PTPƯ

2Al (r) + 6HCl (dd)  2AlCl 3(dd) + 3H 2 (k)

Fe (r) + H 2 SO 4(dd)  FeSO 4(dd) + H 2(k)

- Năng lực giải quyết vấn đề hình thành kiến thức

Kết luận:

2 Tác dụng với kim loại

*Kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại  muối và

hiđro

2Al(r) + 6HCl (dd)  2AlCl3 (dd) + 3H2 (k)

Trang 21

Fe(r) + H2SO4(dd)  FeSO4(dd) + H2 (k)

*Lưu ý: Axit HNO3, H2SO4 đặc nóng tác dụng với nhiều kim loại, nhưng không giải phóng H 2

SINH

Năng lực cần đạt

Nội dung 3: Tác dụng với bazơ GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm: Lấy ít Cu(OH)2 vào

GV: Giới thiệu: phản ứng của

axit với bazơ (phản ứng trung

hoà)

HS: Nhận TT

HS: Làm TN

HS: Nêu hiện tượng:

ống 1: Cu(OH) 2 hoà tan  dd màu xanh

HS: Viết PTPƯ

Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd) CuSO4(dd)+ 2H2O(l)

HS: Nêu kết luận

- Năng lực giảiquyết vấn đề, quan sát hình thành kiến thức

Kết luận:

3 Tác dụng với bazơ:

 Kết luận: Axit tác dụng với bazơ  muối và nước

Phản ứng của axit với bazơ (phản ứng trung hoà)

Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd)  CuSO4(dd)+ 2H2O(l)

2NaOH(r) + H2SO4(dd)  Na2SO4 (dd) + 2H2 O

SINH

Năng lực cần đạt Nội dung 4: Tác dụng với oxit bazơ

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính

chất của oxit bazơ + viết PTPƯ

của oxit bazơ tác dụng với axit

GV: Giới thiệu CuO (màu đen);

HS: Nhắc lại tính chất hoá học

của oxxit bazơ và viết PTPƯ

NL tái hiện

- Năng lực giải quyết vấn đề, quan sát hình

Trang 22

HS: Viết PTPƯ

Fe 2 O 3(r) +6HCl (dd)  2FeCl3(dd) + 3H 2 O

HS: Nêu kết luận

thành kiến thức

Kết luận:

4 Tác dụng với oxit bazơ

 Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ  muối và nước

Fe 2 O 3(r) + 6HCl (dd)  2FeCl 3(dd) + 3H 2O

SINH

Năng lực cần đạt Nội dung 5: Tác dụng với muối

GV: Gọi HS nêu nhận xét và viết

PTPƯ => nêu kết luận  Muối +

Axit  Muối mới + Axit mới

HS: Tiến hành TNHS: Nêu hiện tượng: Xuấthiện kết tủa trắng  phảnứng tạo thành BaSO4 khôngtan

HS: Kết luận

- Năng lực giải quyết vấn đề, quan sát hình thành kiến thức

Trang 23

GV: Nêu điều kiện: Axit sinh ra là

chất khí (axit yếu) hoặc muối tạo

thành không tan.

Kết luận:

2 Muối tác dụng với axit

*Kết luận: Muối + Axit  Muối mới + Axit mới

H2SO4 + BaCl2  2HCl + BaSO4

H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2 + H2O

*ĐK: Axit sinh ra là chất khí (axit yếu) hoặc muối tạo thành không tan

Chủ đề 3: Bazơ Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ (Học sinh

hoạt động nhóm)

SINH

Năng lực cần đạt

Qua những kiến thức đã học, em biết

bazơ có những tính chất hóa học

nào?

Vậy bazơ còn có tính chất hóa học

nào nữa thì chúng ta vào nội dung

2 Tác dụng với oxit axit

3 Bazơ tác dụng với axit

NL tái hiện

1 Dùng dd NaOH để tác dụng với chất chỉ thị màu.

NL giải quyết vấn đề

NL sáng

Trang 24

Em hãy nêu cách tiến hành mỗi thí

- GV: chú ý với học sinh một số thao

tác thí nghiệm cần thiết như: sử dụng

ống hút, tiến hành thí nghiệm trên đế

sứ, cách thổi hơi thở vào dung dịch

nước vôi trong

Cho các nhóm làm TN

Các nhóm báo cáo kết quả TN, thống

nhất các kết luận rút ra qua mỗi tính

chất

2 Sục khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong.

3 Đồng (II) hiđroxit tác dụng với dd HCl.

- HS tự nêu cách tiến hành TN theo nhóm

(hoặc tiến hành TN theo SGK)

- HS lắng nghe, cho nhận xét

- HS chuẩn bị dụng cụ, hóa chất

- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu

- HS theo nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy

ra và rút ra nhận xét, kết luân

và ghi vào bảng nhómKết luận về tính chất hóa học của bazơ qua mỗi thí nghiệm

tạo

NL thựchành,

NL hợptác

NL phântích- tổnghợp

Kết luận:

Trang 25

2 Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.

GV nêu vấn đề: Qua kiến thức ở lớp

8 em đã biết chất nào dễ bị phân hủy

khi bị nung nóng ở nhiệt độ cao?

- GV: Trong thực tế chúng ta thấy có

nhiều chất không bền với nhiệt, nghĩa

là chất đó bị phân hủy khi ta nung

nóng (VD: KClO3, KMnO4,

CaCO3…) Vậy với các bazơ thì tính

chất này được thể hiện như thế nào?

- Cho HS quan sát mẫu Cu(OH)2 (chú

ý màu sắc trước TN)

GV đặt vấn đề nhiệt phân Cu(OH)2

- GV hướng dẫn một số thao tác khi

tiến hành thí nghiệm nhiệt phân

- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

thí nghiệm, dấu hiệu có sinh ra chất

mới để kết luận có phản ứng hóa học

xảy ra

HS nêu VD: KClO3, KMnO4, CaCO3…)

- HS đề xuất phươngpháp tiến hành thí nghiệm để tìm hiếu tính chất trên (hoặc nêu như SGK)

- Các nhóm tiến hành TN nhiệt phân Cu(OH)2

- Ghi lại kết quả TN theo bảng nhóm

- Từ kết quả trên HS

NL tái hiện

NL sáng tạo

và giải quyết vấn đề

NL quan sát,

mô tả, giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 29/09/2019, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn Hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáodục Trung học phổ thông môn Hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
[2] Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình vàquá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[4] Intel Education (2s007), Chương trình giáo dục của Intel sách hướng dẫn kỹ năng (phiên bản 1.0), Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục của Intel sách hướng dẫnkỹ năng (phiên bản 1.0)
Nhà XB: Nxb Trẻ
[5] Nguyễn Kỳ (chủ biên) (1995), Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục tích cực lấy ngườihọc làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hóa học 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[7] Cao Cự Giác (2010), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hóa học, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[8] Cao Cự Giác (chủ biên), Tạ Thị Kiều Anh (2006), Thiết kế bài giảng hóa học 9, tập 1, NXB Hà Nội Khác
[10] Các nguồn thông tin từ internet ( báo mạng, tin tức, video giảng dạy...)về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w