Đặcđiểm của SXHD là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảmthể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đ
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN BẠCH MAI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT DENGUE N¡M 2017
T¹I KHOA NHI, BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Chủ nhiệm đề tài : ThS Lê Thị Lan Anh
Đơn vị thực hiện : Khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai
HÀ NỘI – 2018
BỘ Y TẾ
Trang 2BỆNH VIỆN BẠCH MAI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG BÖNH NH¢N SèT XUÊT HUYÕT DENGUE N¡M 2017
T¹I KHOA NHI, BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Những người thực hiện: ThS Lê Thị Lan Anh
ThS Nguyễn Văn Toàn
BS Nguyễn Hữu Hiếu
Đơn vị thực hiện: Khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai
HÀ NỘI – 2018 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3BN Bệnh nhân
D1, 2, 3, 4 Dengue týp 1, 2, 3, 4
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue 3
1.1.1 Đặc điểm bệnh sốt xuất huyết Dengue 3
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue trên thế giới 4
1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam 5
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốt xuất huyết Dengue 7
1.2.1 Giai đoạn sốt 7
1.2.2 Giai đoạn nguy hiểm 8
1.2.3 Giai đoạn hồi phục 9
1.3 Chẩn đoán và phân độ sốt xuất huyết Dengue 10
1.3.1 Sốt xuất huyết Dengue 10
1.3.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo 10
1.3.3 Sốt xuất huyết Dengue nặng 11
1.4 Điều trị sốt xuất huyết Dengue 12
1.4.1 Điều trị sốt xuất huyết Dengue 12
1.4.2 Điều trị sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo 12
1.4.3 Điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng 13
1.5 Tiêu chuẩn ra viện 19
1.6 Phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4 Nhập và xử lý số liệu 24
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của trẻ bị sốt xuất huyết Dengue 25
3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Triệu chứng lâm sàng sốt xuất huyết ở trẻ em 28
3.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng sốt xuất huyết ở trẻ em 31
3.1.4 Phân độ sốt xuất huyết 34
3.1.5 Điều trị 34
3.2 Mối liên quan giữa mức độ nặng của SXH với một số yếu tố khác 36
CHƯƠNG 4; BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của trẻ bị sốt xuất huyết Dengue 37
4.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 37
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng sốt xuất huyết ở trẻ em 38
4.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng sốt xuất huyết ở trẻ em 40
4.1.4 Phân độ sốt xuất huyết 42
4.1.5 Điều trị 43
4.2 Mối liên quan giữa mức độ nặng của SXH với một số yếu tố khác 44
KẾT LUẬN 46
KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 25
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân tại khu vực Hà Nội 26
Bảng 3.3: Một số yếu tố dịch tễ khác liên quan SXHD ở trẻ em 27
Bảng 3.4: Lý do vào viện SXHD ở trẻ em 28
Bảng 3.5: Chẩn đoán trước lúc vào viện SXHD ở trẻ em 28
Bảng 3.6: Điều trị trước lúc vào viện SXHD ở trẻ em 29
Bảng 3.7: Các triệu chứng cơ năng SXHD ở trẻ em 29
Bảng 3.8: Các triệu chứng thực thể SXHD ở trẻ em 30
Bảng 3.9: Xét nghiệm huyết học SXHD ở trẻ em 31
Bảng 3.10: Tiểu cầu lúc vào SXHD ở trẻ em 31
Bảng 3.11: Xét nghiệm sinh hóa SXHD ở trẻ em 32
Bảng 3.12: Các chỉ số men gan SXHD ở trẻ em 32
Bảng 3.13: Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán SXHD ở trẻ em 33
Bảng 3.14: Hình ảnh siêu âm SXHD ở trẻ em 33
Bảng 3.15: Các phương pháp điều trị SXHD ở trẻ em 34
Bảng 3.16: Thời gian điều trị SXHD ở trẻ em 35
Bảng 3.17: Thời gian cắt sốt SXHD ở trẻ em 35
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa mức độ nặng của SXH với một số yếu tố khác 36
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới 25
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo địa dư 26
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo thời gian bị bệnh trong năm 27
Biểu đồ 3.4: Phân độ SXHD ở trẻ em 34
Biểu đồ 3.5: Kết quả điều trị SXHD ở trẻ em 35
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 21
Sơ đồ 2.2: Phân loại mức độ nặng của SXH Dengue 24
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm do virus (VR)dengue gây nên VR truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt MuỗiAedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu Bệnh xảy ra quanhnăm, thường gia tăng vào mùa mưa Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn Đặcđiểm của SXHD là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảmthể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm
và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong [36, 39] Cho đến nay, VR dengue đượcghi nhận lưu hành trên 100 nước thuộc các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cậnnhiệt đới ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Hàng năm có khoảng2,5 - 3,0 tỷ người sống trong vùng lưu hành VR, có nguy cơ mắc bệnh và trởthành gánh nặng cho gia đình và xã hội Ở Việt Nam, những trường hợp mắcSXHD lần đầu tiên được phát hiện ở miền Bắc vào năm 1958 (còn ở miền Namvào năm 1960), ở miền Bắc là một vụ dịch rất lớn ở 29 tỉnh miền Bắc với182.173 bệnh nhân (BN) mắc, chỉ số mắc cao 900/100.000 dân Từ đó bệnhSXHD xuất hiện đều đặn hàng năm và thường bùng nổ thành dịch theo chu kỳ 3
- 5 năm, Việt Nam là một trong những nước có bệnh dịch lưu hành nặng nhất.Bệnh không chỉ xuất hiện ở đô thị mà cả vùng nông thôn, nơi có muỗi vectơtruyền bệnh Tại Việt Nam, số mắc và chết do SXHD gia tăng kể từ năm 1994trở lại đây, tình hình SXHD ở Việt Nam có diễn biến phức tạp, bệnh đã và đangtrở thành vấn đề y tế nghiêm trọng [25, 38] Tại Hà Nội, từ năm 1992 đến naysốt SXHD luôn là bệnh nguy hiểm hàng đầu trong các bệnh truyền nhiễm với sốmắc cao Theo thống kê của tác giả Thiều Đức Anh, từ năm 1998 đến 2009, tỷ lệmắc tại Hà Nội từ 132,4 ca (1998) trên 100.000 dân, đạt thấp nhất vào giai đoạn
1999 - 2005 (từ 1,7 - 4,7 ca/100.000 dân) rồi tăng lên trong năm 2006 - 2008 (60
- 80 ca/100.000 dân) và đạt đỉnh năm 2009 với 217,9 ca/100.000 dân [1] Theo
Trang 9nghiên cứu của Kim Seng Long tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Nhi trung ươngnăm 2009, số bệnh nhi mắc sốt xuất huyết tăng cao ở khu vực Hà Nội và cáctỉnh lân cận với diễn biến lâm sàng đa dạng trong đó, tuổi hay gặp ở lứa tuổi từ 5
- 10 tuổi chiếm tỷ lệ 38,4%; tỷ lệ nam/nữ: 1,26/1; thời gian mắc bệnh nhiều nhấtvào mùa hè thu (tháng 7 - 10) [18] Năm 2017, ngành y tế chứng kiến sự bùngphát dịch SXH với diễn biến phức tạp và thất thường Theo thống kê của cục y
tế dự phòng, từ đầu năm đến tháng 8/2017, cả nước đã ghi nhận 90.626 trườnghợp mắc, 24 trường hợp tử vong So với cùng kỳ năm 2016 (54.003/17) số mắctăng 67,8%, số tử vong tăng 7 trường hợp Thậm chí, số lượng này gần bằngtổng số BN mắc SXH năm 2016 (126.090 ca, 43 người tử vong), vượt đỉnh dịchcao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây (năm 2010 với 128.710 ca, 109 người tửvong) Tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai, hàng ngày cũng tiếp nhận hàng chục caSXH đến khám và điều trị Phần lớn trẻ được kê đơn ngoại trú và theo dõi tại nhànhưng cũng có một tỷ lệ nhỏ trẻ phải vào nhập viện vì SXHD có dấu hiệu cảnh báo(DHCB) hay dấu hiệu của SXHD nặng Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai năm 2017” với hai mục tiêu chính sau:
1 Nghiên cứu đặc điểm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của trẻ bị sốt xuất huyết Dengue vào điều trị tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới mức độ nặng của trẻ bị sốt xuất huyết Dengue vào điều trị tại khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue
1.1.1 Đặc điểm bệnh sốt xuất huyết Dengue
- Tác nhân gây bệnh: Bệnh SXHD là bệnh do muỗi Aedesaegypti và Aedes
albopictus truyền Tác nhân gây bệnh là VR dengue thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae VR dengue có 4 týp huyết thanh, trong mỗi týp VR dengue lại có
nhiều genotýp khác nhau, trong đó các genotýp thuộc chu trình gây bệnh ởngười thường là tác nhân gây ra những vụ dịch lớn, nghiêm trọng, còn cácgenotýp thuộc chu trình ở rừng rú được ít biết đến về dịch tễ học cũng như tácnhân gây bệnh Dựa vào sự khác biệt giữa các điểm quyết định kháng nguyên,người ta chia VR dengue ra làm 4 týp VR khác nhau được ký hiệu DENV-1,DENV-2, DENV-3, DENV-4 [5, 36]
- Ổ chứa VR và đường lây:
Ổ chứa VR dengue là người, khỉ và muỗi Ades VR truyền sang người lành do muỗi đốt Muỗi truyền bệnh chủ yếu là Aedes aegypti có trong nhà, muỗi Aedes albopictus có trong rừng Sau khi hút máu nhiễm VR từ 8 - 11 ngày
hoặc có thể kéo dài hơn, tùy theo số lượng VR mà muỗi hút được và tùy theonhiệt độ môi trường, muỗi có khả năng lây nhiễm [37, 36, 38]
Để VR dengue có thể lây truyền từ người này sang người khác cần có đủ 3
điều kiện sau:
Phải có đủ lượng VR cần thiết để gây nhiễm cho muỗi
VR phải được nhân lên trong tế bào ống tiêu hóa của muỗi
Muỗi mang VR đã đủ thời gian nung bệnh đốt người lành
Trang 11- Khối cảm thụ:
Tất cả mọi người, kể cả những người đã mắc SXHD, đều có thể nhiễm VRdengue và có thể tái mắc bệnh Khi một cá thể nhiễm VR dengue lần đầu tiên,bệnh thường không có triệu chứng hoặc ở thể nhẹ Các lần nhiễm tiếp theo bệnhthường nặng hơn Vì vậy, hình ảnh điển hình ở những vùng dịch lưu hànhthường xuyên là thường gặp thể nhẹ ở trẻ nhỏ (dưới 15 tuổi) và gặp thể nặng ởtrẻ lớn và người lớn [27, 40]
- Các yếu tố liên quan:
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch tễ học SXHD bao gồm: môi trường, thờitiết, sự tương tác giữa vật chủ - nguồn bệnh, đặc điểm miễn dịch học dân cư,thói quen sinh hoạt của người dân… Thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm
sự đa dạng, phân bố và mật độ của véc tơ truyền bệnh là yếu tố quyết định cácloại dịch bệnh do véctơ truyền Các yếu tố khác như týp VR dengue gây bệnh(DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4), giới tính, chủng tộc, thể trạng và dinhdưỡng của trẻ, bệnh mạn tính, cũng có thể ảnh hưởng tới tính cảm nhiễm với
VR dengue và mức độ nặng của bệnh SXHD [4, 14, 8]
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue trên thế giới
Từ những năm 990 sau công nguyên, Trung Quốc đã ghi nhận nhữngtrường hợp mắc bệnh với những triệu chứng giống SXHD, bệnh được nhận biếtmột cách rõ ràng hơn từ thế kỷ 17, xảy ở chủ yếu ở các vùng khí hậu nhiệt đới,cận nhiệt đới Đầu tiên, bệnh diễn ra rải rác rồi dần dần tạo ra cácvụ dịch từ nhỏđến lớn và lan rộng ra nhiều vùng địa lý khác trên thế giới Dịch SXHD đầu tiênđược ghi lại vào năm 1635 ở Tây Ấn Độ Tiếp đến SXHD được ghi nhận từ1778-1780 tại Philaden (Hoa Kỳ), sau đó lan rộng ra vùng biển Caribe Vàonhững năm 1970 chỉ có quốc gia mắc SXHD thì đến nay dịch đã có mặt ở 128quốc gia [29] SXHD đã xuất hiện ở 5 trong 6 châu lục, trừ châu Âu; ca bệnhđược ghi nhận chủ yếu tại các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi
có điều kiện tự nhiên phù hợp để muỗi phát triển Trong thời gian gần đây, đã
Trang 12ghi nhận một số trường hợp SXHD ở châu Âu, nhưng đây là những người đãnhiễm VR dengue từ các nước khác và di chuyển đến [33].
Theo thống kê của WHO, hàng năm có khoảng hàng trăm triệu trường hợpSXHD với khoảng 50% dân số thế giới đang sống trong vùng lưu hành VRdengue Trong vòng 50 năm trở lại đây, các ca bệnh SXHD nặng đã tăng lên gấp
30 lần, tỷ lệ tử vong do SXHD trên thế giới dao động từ 1% đến 10% tùy theođiều kiện chăm sóc y tế [30, 32, 33]
Theo WHO 2009, SXHD đang lưu hành trên 100 quốc gia và đe doạ đếnsức khoẻ của 2,5 tỷ người trên toàn thế giới, trong đó khu vực Châu Á Thái BìnhDương có đến 1,8 tỷ, chiếm 72% tổng số dân có nguy cơ SXHD trên toàn thếgiới [11] Ở những vùng lưu hành VR, các trường hợp bị SXHD được ghi nhận
ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng trẻ em vẫn là nhóm bị ảnh hưởng của bệnh Trongnhững thời điểm nhất định, tùy từng nước, đối tượng cảm nhiễm được ghi nhậncũng khác nhau, như ở Brazil, người lớn là đối tượng chủ yếu mắc SXHD(2005), trong vụ dịch SXHD 2007, có trên 50% số ca bệnh được ghi nhận ở trẻ
em <15 tuổi, nhưng trong vụ dịch SXHD 2008, phần lớn ca bệnhSXHD là ở trẻ em <10 tuổi và trong vụ dịch SXHD ở Brazil 2015, trẻ em vẫn làđối tượng mắc bệnh chủ yếu, tương tự Thái Lan, Ấn Độ cũng như một số nướckhác, nơi lưu hành VR dengue đang lưu hành [30, 31, 33]
Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, hằng năm trên thế giới ước tính có khoảng
100 triệu người nhiễm VR dengue và khoảng 25.000 trường hợp tử vong, trong
số này 90% là trẻ em dưới 15 tuổi [13]
1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam
Từ năm 1913, Gaide đã thông báo về ca bệnh dengue cổ điển ở miền Bắc
và miền Trung, tiếp đó vụ dịch SXHD đầu tiên được ghi nhận ở miền Bắc ViệtNam vào mùa hè năm 1958 Đến năm 1969, dịch SXHD đã xảy ra ở 19 tỉnhthành của miền Bắc Còn ở miền Nam, dịch SXHD được ghi nhận vào năm
1960 và ngày càng có xu hướng gia tăng, đặc biệt tại các tỉnh đồng bằng Sông
Trang 13Cửu Long Hiện nay, SXHD xảy ra quanh năm, ở các tỉnh đồng bằng sông CửuLong, đồng bằng Bắc bộ và vùng ven biển miền Trung [9, 10] Từ đó bệnhSXHD xuất hiện đều đặn hàng năm và thường bùng nổ thành dịch theo chu kỳ 3
- 5 năm Trong những năm trở lại đây số mắc trung bình mỗi năm vào khoảnghơn 100.000 BN [9] Ở Miền Bắc vụ dịch đầu tiên xảy ra vào năm 1958 tại HàNội với quy mô nhỏ Sang năm 1959 các tác giả đã mô tả lâm sàng sốt và xuấthuyết của 68 bệnh nhi, sau đó dịch bùng phát ra các tỉnh ở miền Bắc khác vớiquy mô lớn
Về lứa tuổi cảm thụ, tại Việt Nam các ca bệnh SXHD lâm sàng được ghinhận ở mọi lứa tuổi nhưng tập trung chủ yếu là ở người lớn ở khu vực miền Bắc
và trẻ em ở khu vực miền Nam [3, 21, 16] Ở một số địa phương như Hải Phòng,những vụ dịch của những năm 1969 chủ yếu xảy ra ở trẻ em, nhưng tỷ lệ ngườilớn mắc bệnh đã có xu hướng tăng lên, còn ở miền Nam, trẻ em dưới 15 tuổi làđối tượng bị SXHD nhiều nhất Do sự khác biệt về đặc điểm địa lý, khí hậu màthời điểm xảy ra dịch giữa các vùng/miền tại Việt Nam cũng khác nhau MiềnNam và miền Trung, bệnh xuất hiện quanh năm, miền Bắc và Tây Nguyên bệnhthường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 11, còn từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm,miền Bắc ít xuất hiện bệnh do thời tiết lạnh, ít mưa, không thích hợp cho sự sinh
sản và hoạt động của muỗi Aedes aegypti Về thời điểm xảy ra dịch lớn, các ca
mắc SXHD thường được ghi nhận từ tháng 8 - 11, với đỉnh dịch là tháng 10, sau
đó giảm dần Dịch SXHD thường xảy ra vào mùa mưa ở miền Nam, là thời điểmthích hợp cho muỗi truyền bệnh phát triển Nghiên cứu dịch tễ học SXHD ởBình Thuận 2001 - 2005, xác định ca bệnh chủ yếu ghi nhận trong mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 Ở miền Bắc, dịch SXHD thường được ghi nhận trong cáctháng 7, 8, 9 và 10 [10, 42]
Trong những năm gần đây, dịch SXHD diễn biến khác thường, số mắc rấtcao được ghi nhận vào các tháng cuối năm trong khi thông thường dịch xuấthiện nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 và 10 Theo đường trung bình dịch 2010 -
2014 cho thấy trong năm 2015, số mắc tăng 11,5% so với trung bình giai đoạn2010-2014 và chủ yếu được ghi nhận vào các tháng 10, 11 và 12, trong đó có 62
Trang 14trường hợp tử vong [21] Năm 2015 và đầu năm 2016 số ca mắc SXHD gia tăng
ở nhiều nơi trong cả nước và gần như không theo những quy luật về bệnh dịchnhư trước đây [16]
Trong 20 năm trở lại đây, Hà Nội ghi nhận nhiều vụ dịch SXHD lớn nhưnăm 1998, nguyên nhân chính là VR dengue 3 Năm 2009, số mắc trên toànmiền Bắc là 18.485 ca, riêng Hà Nội là 16.090 ca chiếm 87% của toàn miềnBắc, ghi nhận 4 trường hợp tử vong Năm 2015, dịch SXHD lại được ghi nhậntại miền Bắc với 16.913 ca mắc sốt SXHD, trong đó 90% ca bệnh chủ yếu tậptrung tại Hà Nội với 15.412 ca bệnh VR dengue típ 1 và 2 là nguyên nhân chínhgây ra vụ dịch này Từ 2000 đến 2015, Hà Nội đã ghi nhận có đầy đủ cả 4 típ
VR dengue lưu hành với tỷ lệ 36,28%; 44,87%; 11,69%, và 7,16%, theo thứ tựDengue 1 - 4 [26]
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự lưu hành và một số đặc điểm dịch tễ các týpDengue gây bệnh sốt xuất huyết tại Hà Nội trong giai đoạn 2015-2017 Tổng số1.863 trường hợp lâm sàng được phát hiện bằng hệ thống giám sát bệnh truyềnnhiễm tại Hà Nội từ 2015 - 2017 và có mẫu huyết thanh lấy trong 5 ngày đầucủa bệnh được chẩn đoán xác định và định týp VR dengue bằng kỹ thuậtmultiplex RT-PCR Kết quả xác định được 972 (52,2%) ca nhiễm VR dengue.Trong đó chủ yếu là D1: 586 ca (60,3%); D2: 379 ca (39%); D4: 7 ca (0,7%);không phát hiện được týp D3 Bệnh được ghi nhận tại 30/30 quận huyện, gặp ởmọi lứa tuổi, chủ yếu ở nhóm trên 30 tuổi và cao điểm từ tháng 7 đến tháng 10
Sự phân bố các týp vi rút gây bệnh ở từng năm khác nhau, nhưng không thấy sựkhác biệt tỷ lệ mắc các týp VR theo giới, tuổi, nội thành và ngoại thành [22]
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốt xuất huyết Dengue [36, 39] 1.2.1 Giai đoạn sốt
1.2.1.1 Lâm sàng
- Sốt cao đột ngột, liên tục
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
- Da xung huyết
Trang 15- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
- Nghiệm pháp dây thắt dương tính
- Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảymáu cam
1.2.1.2 Cận lâm sàng
- Dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên100.000/mm3)
- Số lượng bạch cầu thường giảm
1.2.2 Giai đoạn nguy hiểm
1.2.2.1 Lâm sàng
a) Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt
b) Có thể có các biểu hiện sau:
- Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéodài 24 - 48 giờ):
+ Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau.+ Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứtrứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu sốhuyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đo được huyết
áp, tiểu ít
- Xuất huyết:
+ Xuất huyết dưới da: nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường
ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặcmảng bầm tím
+ Xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu Kinh nguyệt kéodài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn
+ Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng
Trang 16c) Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gannặng, viêm não, viêm cơ tim Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một sốngười bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc.
1.2.2.2 Cận lâm sàng
- Hematocrit tăng so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trịtrung bình của dân số ở cùng lứa tuổi
- Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 (<100 G/L)
- Enzym AST, ALT thường tăng
- Trong trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu
- Siêu âm hoặc xquang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi
1.2.3 Giai đoạn hồi phục
- Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ
- Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổihoặc suy tim
1.2.3.2 Cận lâm sàng
- Hematocrit trở về bình thường hoặc có thể thấp hơn do hiện tượng phaloãng máu khi dịch được tái hấp thu trở lại
- Số lượng bạch cầu máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt
- Số lượng tiểu cầu dần trở về bình thường, muộn hơn so với số lượngbạch cầu
Trang 171.3 Chẩn đoán và phân độ sốt xuất huyết Dengue [36]
1.3.1 Sốt xuất huyết Dengue
a) Lâm sàng
Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:
- Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính, chấmxuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
- Da xung huyết, phát ban
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
b) Cận lâm sàng
- Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
- Số lượng bạch cầu thường giảm
1.3.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của SXHD, kèm theo các dấu hiệu cảnhbáo sau:
+ Hematocrit tăng cao
+ Tiểu cầu giảm nhanh chóng
Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sát mạch,huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và có chỉ địnhtruyền dịch kịp thời
Trang 181.3.3 Sốt xuất huyết Dengue nặng
Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau:
- Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc SXHD), ứ dịch ởkhoang màng phổi và ổ bụng nhiều
- Xuất huyết nặng
- Suy tạng
a) Sốc sốt xuất huyết Dengue
- Suy tuần hoàn cấp, thưởng xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh, biểu hiệnbởi các triệu chứng như vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh ẩm; mạchnhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg) hoặctụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít
- Sốc SXHD được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch:
+ Sốc SXHD: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹthoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì.+ Sốc SXHD nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được
- Chú ý: Trong quá trình diễn biến, bệnh có thể chuyển từ mức độ nhẹ sangmức độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượng bệnh và
có kế hoạch xử trí thích hợp
b) Xuất huyết nặng
- Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuất huyếttrong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thường kèm theotình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫnđến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng
- Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốc khángviêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sửloét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn
c) Suy tạng nặng
- Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L
Trang 19- Suy thận cấp.
- Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não)
- Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác
1.4 Điều trị sốt xuất huyết Dengue [36, 39]
1.4.1 Điều trị sốt xuất huyết Dengue
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ
sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốcxảy ra để xử trí kịp thời
a) Điều trị triệu chứng
- Nếu sốt cao ≥ 390C, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mátbằng nước ấm
Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10
-15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ
- Chú ý:
+ Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h
+ Không dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, ibuprofen để điều trị
vì có thể gây xuất huyết, toan máu
b) Bù dịch sớm bằng đường uống: Khuyến khích người bệnh uống nhiềunước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …)hoặc nước cháo loãng với muối
1.4.2 Điều trị sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Người bệnh được cho nhập viện điều trị
- Chỉ định truyền dịch:
+ Nên xem xét truyền dịch nếu người bệnh không uống được, nôn nhiều,
có dấu hiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dù huyết áp vẫn ổn định.+ Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%
Trang 20xa cơ sở y tế nên xem xét cho nhập viện theo dõi điều trị.
1.4.3 Điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng
Người bệnh phải được nhập viện điều trị cấp cứu
Điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue
a) Sốc SXHD:
- Cần chuẩn bị các dịch truyền sau
+ Ringer lactat
+ Dung dịch mặn đẳng trương (NaCl 0,9%)
+ Dung dịch cao phân tử (dextran 40 hoặc 70, hydroxyethyl starch (HES))
- Cách thức truyền
+ Phải thay thế nhanh chóng lượng huyết thanh mất đi bằng Ringer lactathoặc dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch nhanh với tốc độ 15-20 ml/kg cânnặng/giờ
+ Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau 1 giờ; truyền sau 2 giờ phải kiểmtra lại hematocrit:
(α) Nếu sau 1 giờ người bệnh ra khỏi tình trạng sốc, huyết áp hết kẹt, mạchquay rõ và trở về bình thường, chân tay ấm, nước tiểu nhiều hơn, thì giảm tốc độtruyền xuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1-2 giờ; sau đó giảm dần tốc
độ truyền xuống 7,5ml/kg cân nặng/giờ, truyền 1-2 giờ; đến 5ml/kg cânnặng/giờ, truyền 4-5 giờ; và 3 ml/kg cân nặng/giờ, truyền 4-6 giờ tùy theo đápứng lâm sàng và hematocrit
Trang 21(β) Nếu sau 1 giờ truyền dịch mà tình trạng sốc không cải thiện (mạchnhanh, huyết áp hạ hay kẹt, tiểu vẫn ít) thì phải thay thế dịch truyền bằng dungdịch cao phân tử Truyền với tốc độ 15-20 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1giờ Sau đó đánh giá lại:
• Nếu sốc cải thiện, hematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân tửxuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1-2 giờ Sau đó nếu sốc tiếp tục cảithiện và hematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân tử xuống 7,5 ml/kgcân nặng/giờ, rồi đến 5 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 2-3 giờ
Theo dõi tình trạng người bệnh, nếu ổn định thì chuyển truyền tĩnh mạchdung dịch điện giải
• Nếu sốc vẫn chưa cải thiện, thì đo áp lực tĩnh mạch trung ương (CVP) đểquyết định cách thức xử trí
Nếu sốc vẫn chưa cải thiện mà hematocrit giảm xuống nhanh (mặc dù còntrên 35%) thì cần phải thăm khám để phát hiện xuất huyết nội tạng và xem xétchỉ định truyền máu Tốc độ truyền máu 10 ml/kg cân nặng/1 giờ
Chú ý: Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào mạch, huyết áp,lượng bài tiết nước tiểu, tình trạng tim phổi, hematocrit một hoặc hai giờ một lần
Trang 22• Nếu mạch rõ, huyết áp hết kẹt, cho dung dịch cao phân tử 10 ml/kg cânnặng/giờ và xử trí tiếp theo như SXHD còn bù.
• Nếu mạch nhanh, huyết áp còn kẹt hoặc huyết áp hạ: truyền dung dịchcao phân tử 15 - 20 ml/kg cân nặng/giờ, sau đó xử trí theo điểm (β) ở trên
• Nếu mạch, huyết áp vẫn không đo được: bơm tĩnh mạch trực tiếp dungdịch cao phân tử 20 ml/kg cân nặng/15 phút Nên đo CVP để có phương hướng
xử trí Nếu đo được huyết áp và mạch rõ, thì truyền dung dịch cao phân tử 15
-20 ml/kg cân nặng/giờ, sau đó xử trí theo điểm (β) ở trên
- Khi điều trị sốc, cần phải chú ý đến điều chỉnh rối loạn điện giải và thăngbằng kiềm toan: hạ natri máu thường xảy ra ở hầu hết các trường hợp sốc nặngkéo dài và đôi khi có toan chuyển hóa Do đó cần phải xác định mức độ rối loạnđiện giải và nếu có điều kiện thì đo các khí trong máu ở người bệnh sốc nặng vàngười bệnh sốc không đáp ứng nhanh chóng với điều trị
Điều trị xuất huyết nặng
a) Truyền máu và các chế phẩm máu
- Khi người bệnh có sốc cần phải tiến hành xác định nhóm máu để truyềnmáu khi cần
- Truyền khối hồng cầu hoặc máu toàn phần:
+ Sau khi đã bù đủ dịch nhưng sốc không cải thiện, hematocrit giảm xuốngnhanh (mặc dù còn trên 35%)
+ Xuất huyết nặng
b) Truyền tiểu cầu
- Khi số lượng tiểu cầu xuống nhanh dưới 50.000/mm3 kèm theo xuấthuyết nặng
- Nếu số lượng tiểu cầu dưới 5.000/mm3 mặc dù chưa có xuất huyết có thểtruyền tiểu cầu tùy từng trường hợp cụ thể
c) Truyền plasma tươi, tủa lạnh: xem xét truyền khi người bệnh có rối loạnđông máu dẫn đến xuất huyết nặng
Trang 23 Điều trị suy tạng nặng
a) Tổn thương gan, suy gan cấp
- Hỗ trợ hô hấp: thở oxy nếu thất bại thở NCPAP, xem xét đặt nội khí quảnthở máy sớm nếu người bệnh có sốc kéo dài
ý dung dịch có pha điện giải)
- Điều chỉnh điện giải:
+ Hạ kali máu: bù đường tĩnh mạch qua dịch pha hoặc đường uống
- Điều chỉnh rối loạn thăng bằng toan kiềm: toan chuyển hóa: bùbicarbonate 1 - 2mEq/kg tiêm mạch chậm (TMC)
- Điều chỉnh rối loạn đông máu/xuất huyết tiêu hóa (XHTH):
+ Huyết tương tươi đông lạnh 10 - 15 ml/kg: XHTH + rối loạn đông máu.+ Kết tủa lạnh 1 đơn vị/ 6kg: XHTH + fibrinogen < 1g/L
+ Tiểu cầu đậm đặc: XHTH + số lượng tiểu cầu < 50000/mm3
+ Vitamin K1: 1mg/kg/ngày (tối đa 10mg) TMC x 3 ngày
Trang 24- Điều trị/ phòng ngừa XHTH: Ranitidine 2mg/kg x 3 lần/ngày hoặcomeprazole 1 mg/kg x 1-2 lần/ngày.
- Rối loạn tri giác/ co giật:
+ Chống phù não: mannitol 20% 2,5ml/kg/30 phút x 3-4 lần/ngày
+ Chống co giật: diazepam 0,20,3 mg/kg TMC hoặc midazolam 0,1 0,2mg/kg TMC Chống chỉ định: phenobarbital
-+ Giảm amoniac máu: thụt tháo bằng nước muối sinh lý ấm, lactulose,metronidazol, neomycin (gavage)
- Kháng sinh toàn thân phổ rộng Tránh dùng các kháng sinh chuyển hóaqua gan chẳng hạn như pefloxacine, ceftraxone
- Không dùng paracetamol liều cao vì gây độc tính cho gan
b) Suy thận cấp: điều trị bảo tồn và chạy thận nhân tạo khi có chỉ định vàhuyết động ổn định Lọc máu liên tục nếu có biểu hiện suy đa tạng đi kèm hoặcsuy thận cấp huyết động không ổn định Chỉ định chạy thận nhân tạo trong sốtxuất huyết suy thận cấp
- Rối loạn điện giải kiềm toan mà không đáp ứng điều trị nội khoa
+ Tăng kali máu nặng > 7mEq/L
+ Rối loạn Natri máu nặng đang tiến triển ([Na] > 160 hay < 115 mmol/L).+ Toan hóa máu nặng không cải thiện với bù Bicarbonate (pH < 7,1)
- Hội chứng urê huyết cao: rối loạn tri giác, nôn, xuất huyết tiêu hóa, urêmáu > 200 mg% và hoặc creatinine trẻ nhỏ > 1,5 mg% và trẻ lớn > 2mg%
Quá tải dịch không đáp ứng điều trị nội khoa
- Suy tim ứ huyết, cao huyết áp
- Phù phổi cấp
- Chỉ định lọc máu liên tục trong sốt xuất huyết: khi có hội chứng suy đatạng kèm suy thận cấp hoặc suy thận cấp huyết động không ổn định
Trang 25 Sốt xuất huyết Dengue thể não, rối loạn tri giác, co giật
- Hỗ trợ hô hấp: thở oxy, nếu thất bại CPAP áp lực thấp 4-6cmH2O, nếuthất bại thở máy
- Bảo đảm tuần hoàn: nếu có sốc thì điều trị theo phác đồ chống sốc và dựavào CVP
- Chống co giật
- Chống phù não
- Hạ sốt
- Hỗ trợ gan nếu có tổn thương
- Điều chỉnh rối loạn nước điện giải, kiềm toan
- Bảo đảm chăm sóc và dinh dưỡng
- Phục hồi chức năng sớm
Viêm cơ tim, suy tim: vận mạch dopamine, dobutamine, đo CVP để đánh
giá thể tích tuần hoàn
Thở oxy: Tất cả các người bệnh có sốc cần thở oxy gọng kính.
Sử dụng các thuốc vận mạch.
- Khi sốc kéo dài, cần phải đo CVP để quyết định thái độ xử trí
- Nếu đã truyền dịch đầy đủ mà huyết áp vẫn chưa lên và áp lực tĩnh mạchtrung ương đã trên 10 cm nước thì truyền tĩnh mạch
+ Dopamin, liều lượng 5 - 10 mcg/kg cân nặng/phút
+ Nếu đã dùng dopamin liều 10 mcg/kg cân nặng/phút mà huyết áp vẫnchưa lên thì nên phối hợp dobutamin 5 - 10 mcg/kg cân nặng/phút
Các biện pháp điều trị khác
- Khi có tràn dịch màng bụng, màng phổi gây khó thở, SpO2 giảm xuốngdưới 92%, nên cho người bệnh thở NCPAP trước Nếu không cải thiện mới xemxét chỉ định chọc hút để giảm bớt dịch màng bụng, màng phổi
Trang 261.5 Tiêu chuẩn ra viện [36]
- Hết sốt 2 ngày, tỉnh táo
- Mạch, huyết áp bình thường
- Số lượng tiểu cầu > 50.000/mm3
1.6 Phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue [36]
- Thực hiện công tác giám sát, phòng chống SXHD theo quy định của Bộ
Y tế
- Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh
- Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyềnbệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệsinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: Trẻ em ≤ 15 tuổi, được chẩn đoán SXHD vào điều trị tại
khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Trẻ em ≤ 15 tuổi có những dấu hiệu gợi ý SXHD theo hướng dẫn chẩnđoán và điều trị SXHD của Bộ Y tế năm 2011: sốt cao liên tục, nhức đầu,chán ăn, buồn nôn, đau cơ, nghiệm pháp dây thắt dương tính, xuất huyết
da niêm mạc
Được làm xét nghiệm chẩn đoán SXHD: xét nghiệm Dengue NS1 (+)hoặc ELISA Dengue IgM (+)
- Tiêu chuẩn loại trừ:
Trẻ được chẩn đoán SXHD nhưng xét nghiệm huyết thanh học âm tính
Trẻ được chuyển từ tuyến trước tới nhưng không đủ dữ kiện cần chonghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017
- Địa điểm nghiên cứu: khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: thuận tiện
- Công cụ nghiên cứu: mẫu bệnh án nghiên cứu với các thông tin sau:
Thông tin hành chính: tên, tuổi, giới, địa chỉ, yếu tố dịch tễ
Triệu chứng lâm sàng: lý do vào viện, các triệu chứng cơ năng, thực thể
Trang 28 Triệu chứng cận lâm sàng: công thức máu, đông máu cơ bản, sinh hóamáu, huyết thanh chẩn đoán, chẩn đoán hình ảnh
Phân độ lâm sàng, điều trị và kết quả
- Phương pháp thu thập thông tin: theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Sơ đồ nghiên cứu:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu
Trẻ bị SXH Dengue đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
Đồng ý Không đồng ý
Loại trừ
Đưa vào nghiên cứu
Điều trị theo phác đồ Cận lâm sàng
Khám lâm sàng
Theo dõi, thu thập thông tin, ghi chépbệnh án nghiên cứu
Phân tích và xử lý, báo cáo kết quả
Trang 29- Các biến số nghiên cứu:
Đặc điểm đối tượng: tuổi, giới, tiền sử bản thân và gia đình
Yếu tố dịch tễ: địa chỉ, thời gian bị bệnh, dịch tễ bệnh lưu hành
Toàn thân (ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp)
Khám xuất huyết: hình thái xuất huyết, triệu chứng xuất huyết niêm mạc
Các triệu chứng SXHD nặng: sốc, thoát huyết tương, xuất huyết nặng, suy
đa tạng
Triệu chứng cận lâm sàng:
Công thức máu: tiểu cầu, hematocrit, bạch cầu, bạch cầu đa nhân trungtính, hồng cầu, huyết sắc tố (Hb)
Đông máu cơ bản: PT, PT-INR, Fibrinogen
Sinh hóa máu: GOT, GPT, CRP
Huyết thanh chẩn đoán: NS1, Dengue IgM, IGG
Siêu âm: dịch màng phổi, dịch ổ bụng
Phân độ lâm sàng: SXHD, SXHD có DHCB, SXHD nặng
Điều trị:
Phương pháp điều trị: hạ sốt, truyền dịch, truyền cao phân tử, truyền máu,tiểu cầu, bổ gan
Kết quả và thời gian điều trị
- Một số thuật ngữ trong nghiên cứu:
Xuất huyết:
Xuất huyết dưới da: nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ởmặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườnhoặc mảng bầm tím
Trang 30 Xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu Kinh nguyệt kéodài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.
Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng
Nghiệm pháp dây thắt: là một nghiệm pháp dùng để đánh giá sức bềnthành mao mạch Trong sốt xuất huyết người ta dùng để phát hiện sớmdấu hiệu xuất huyết
Nguyên lý của nghiệm pháp dây thắt
Cản trở tuần hoàn máu về tim để làm tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch,qua đó làm tăng áp lực mao mạch; sau đó giảm áp lực một cách đột ngột Nếuthành mạch kém bền vững thì hồng cầu sẽ bị đẩy ra khỏi thành mạch gây nênxuất huyết dưới da với hình thái những chấm xuất huyết nhỏ
Phương pháp tiến hành nghiệm pháp dây thắt
Quan sát vùng cánh tay và cẳng tay xem có nốt xuất huyết không, sau đóquấn bao hơi của máy đo huyết áp lên cánh tay, bơm hơi máy đo huyết áp (huyết
áp kế) lên để đo chỉ số huyết áp Duy trì với áp lực trung bình (huyết áp tối đa +huyết áp tối thiểu chia đôi) trong 10 phút sau đó tháo hơi nhanh bằng cách rútdây bao hơi ra khỏi adapter và tháo bao hơi của máy đo huyết áp ra Thời gianduy trì đúng tiêu chuẩn phải 10 phút
Đánh giá kết quả nghiệm pháp dây thắt
Quan sát mặt trước cánh tay và cẳng tay phần dưới dây thắt, đếm số lượngnốt (chấm) xuất huyết mới xuất hiện trên 1cm2 Dương tính khi có > 20 chấmxuất huyết/inch vuông (6,25 cm2) hoặc 3 chấm/cm2 Chấm xuất huyết là nhữngchấm nhỏ 1-2 mm ấn kính hoặc căng da không mất Tùy số lượng nốt xuất huyết(và cả thời gian xuất hiện cũng như vị trí nốt xuất huyết) mà người ta đánh giá:
Trang 31 Tiêu chuẩn phân loại mức độ nặng của SXH Dengue:
Sơ đồ 2.2: Phân loại mức độ nặng của SXH Dengue 2.4 Nhập và xử lý số liệu
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 144 trẻ
3.1 Đặc điểm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của trẻ
bị sốt xuất huyết Dengue
3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Phân bố bệnh nhân theo tuổi
- Tuổi trung bình: 8,25 ± 0,36 tuổi (1 tháng - 15 tuổi)
- Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi:
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi