1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

206 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận hệ số tải nhân tố của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .... Hệ số ảnh hưởng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯

PHẠM NGỌC TÙNG

NGÀNH TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Thuận và PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt, các thầy cô đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện

đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh; cán bộ phòng Kinh tế thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Thuận Thành, Gia Bình, Quế Võ; cán bộ và người lao động tại các làng nghề Đồng Kỵ tại phường Đồng Kỵ, thị xã

Từ Sơn; làng nghề sản xuất giấy tái chế tại xã Phong Khê của thành phố Bắc Ninh; làng nghề đúc đồng Đại Bái xã Đại Bái, huyện Gia Bình; làng nghề gốm sứ Phù Lãng tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ; làng nghề sản xuất tranh đông hồ và giấy vàng mã tại xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà N ội, ngày tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Ph ạm Ngọc Tùng

Trang 5

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ x

Danh mục hình x

Trích yếu luận án xi

Thesis abstract xiii

Ph ần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu chung 4

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Đóng góp mới của luận án 6

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7

Ph ần 2 Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp 8

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 8

2.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 8

2.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 9

2.1.3 Đánh giá chung 13

2.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp 14

2.2.1 Ngành tiểu thủ công nghiệp 14

2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp 22

2.3 Kinh nghiệm thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 43

Trang 6

2.3.1 Tình hình phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu chủ công nghiệp các nước

trên thế giới 43

2.3.2 Tình hình phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp các tỉnh, thành phố trong nước 45

2.3.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ

công nghiệp 47

Tóm tắt phần 2 48

Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứu 50

3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 50

3.1.1 Phương pháp tiếp cận 50

3.1.2 Khung phân tích 51

3.2 Chọn điểm nghiên cứu 52

3.2.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh 52

3.2.2 Chọn điểm khảo sát 57

3.3 Thu thập dữ liệu 58

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 58

3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 59

3.4 Xử lý dữ liệu và phân tích thông tin 61

3.4.1 Xử lý và tổng hợp dữ liệu 61

3.4.2 Phân tích số liệu và thông tin 61

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 67

3.5.1 Chỉ tiêu thể hiện phát triển số lượng nhân lực 67

3.5.2 Chỉ tiêu thể hiện phát triển chất lượng nhân lực 67

3.5.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu nhập và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 68

3.5.4 Các tiêu thức phân tổ 68

Tóm tắt phần 3 69

Ph ần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 71

4.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 71

4.1.1 Tổng quan ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 71

4.1.2 Biến động số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp 75

4.1.3 Chất lượng và cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực 78

Trang 7

4.1.4 Việc làm, thu nhập và hiệu suất sử dụng nhân lực ngành tiểu thủ công

nghiệp tỉnh Bắc Ninh 84

4.1.5 Chỉ số tổng hợp phát triển nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 90

4.1.6 Thực trạng thực hiện các hoạt động phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 91

4.1.7 Đánh giá kết quả, hạn chế và những vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 101

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 107

4.2.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng 107

4.2.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 118

4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục làm nghề tiểu thủ công nghiệp của người lao động 124

4.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 126

4.3.1 Căn cứ đề xuất 126

4.3.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 135

4.3.3 Giải pháp tiếp tục phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 136

Tóm tắt phần 4 147

Ph ần 5 Kết luận và kiến nghị 148

5.1 Kết luận 148

5.2 Kiến nghị 150

5.2.1 Đối với Chính phủ 150

5.2.2 Đối với các bộ ngành Trung ương 150

Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 151

Tài liệu tham khảo 152

Phụ lục 167

Trang 8

DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính GRDP Gross Regional Domestric Products (Tổng giá trị sản phẩm) GTSX Giá trị sản xuất

HĐH Hiện đại hóa HDI Human Development Index (Chỉ số phát triển con người) HĐND Hội đồng nhân dân

HTX Hợp tác xã

NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NNL Nguồn nhân lực

PTNNL Phát triển nguồn nhân lực PTNT Phát triển nông thôn PTTH Phổ thông trung học

TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công

nghiệp 40

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Ninh 53

3.2 Tình hình dân số và lao động của tỉnh Bắc Ninh 54

3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của tỉnh Bắc Ninh 55

3.4 Số lượng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2017 56

3.5 Số lượng mẫu chọn điều tra ở các xã có nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 60

3.6 Ma trận phân tích SWOT 62

4.1 Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề tỉnh Bắc Ninh 71

4.2 Số lượng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 72

4.3 Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các nhóm ngành nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2016 74

4.4 Số lượng nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp theo ngành nghề và loại hình tổ chức sản xuất tỉnh Bắc Ninh 75

4.5 Số lượng người làm nghề tiểu thủ công nghiệp ở các huyện tỉnh Bắc Ninh 77

4.6 Phân loại số người làm nghề tiểu thủ công nghiệp theo giới tính và độ tuổi tỉnh Bắc Ninh 79

4.7 Phân loại số người làm nghề tiểu thủ công nghiệp theo trình độ văn hóa và đào tạo tỉnh Bắc Ninh 80

4.8 Trình độ văn hóa và chuyên môn đào tạo của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh 81

4.9 Trình độ tin học và ngoại ngữ của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh 82

4.10 Số năm kinh nghiệm và công việc đảm nhận của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh 82

Trang 10

4.11 Tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại

tỉnh Bắc Ninh 84

4.12 Tình trạng việc làm và thời gian làm việc của nhân lực làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh 85

4.13 Số lượng và thời gian lao động trung bình hàng năm của các cơ sở được điều tra ở Đồng Kỵ 86

4.14 Thu nhập của nhân lực làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại các xã điều tra, tỉnh Bắc Ninh 88

4.15 Mức lương trả cho người lao động làm nghề tiểu thủ công nghiệp ở xã Đồng Kỵ 89

4.16 Hiệu quả sử dụng nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 90

4.17 Chỉ số tổng hợp phát triển nhân lực (HDI) ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 91

4.18 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển nhân lực nói chung ngành tiểu thủ công nghiệp nói riêng đến năm 2015 của tỉnh Bắc Ninh 93

4.19 Số lượng cán bộ công chức và viên chức được đào tạo từ năm 2014 đến năm 2016 tỉnh Bắc Ninh 94

4.20 Số lượng cơ sở, giáo viên dạy nghề và người học nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 95

4.21 Kết quả và kế hoạch đào tạo nghề tỉnh Bắc Ninh 96

4.22 Kết quả giải quyết việc làm cho người lao động tỉnh Bắc Ninh 98

4.23 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả củng cố hệ thống giáo dục tỉnh Bắc Ninh 99

4.24 Kết quả khuyến công tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016 100

4.25 Kết quả thực hiện y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 101

4.26 Tổng hợp ý kiến của người làm nghề và cán bộ quản lý về chất lượng nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 103

4.27 Tóm tắt những kết quả đạt được trong phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 104

4.28 Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 105

Trang 11

4.29 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về khung chương trình

giáo dục và đào tạo nghề nghiệp 108

4.30 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về công tác y tế và chăm sóc sức khỏe 109

4.31 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về khám chữa bệnh và tư vấn chăm sóc sức khỏe 110

4.32 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất 111

4.33 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về bố trí việc làm và sử dụng nhân lực 113

4.34 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công về tiền lương và các khoản có tính chất như lương 114

4.35 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về chế độ phụ cấp tại các cơ sở làm việc 115

4.36 Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về điều kiện làm việc tại các cơ sở sản xuất 116

4.37 Điểm trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 118

4.38 Ma trận hệ số tải nhân tố của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 120

4.39 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 122

4.40 Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 123

4.41 Mô tả các biến đưa vào mô hình logit phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục làm nghề của lao động tiểu thủ công nghiệp 124

4.42 Kết quả ước lượng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục công việc của lao động ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 125

4.44 Ma trận phân tích kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức 127

4.44 Dự báo cung cầu nhân lực tỉnh Bắc Ninh đến 2020 132

4.45 Nhu cầu đào tạo của người lao động 134

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

STT Tên sơ đồ/hình

Trang 2.1 Phân loại nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn 25

3.1 Khung phân tích phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp 51

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Các nguyên tắc của mô hình phát triển nguồn nhân lực 30

2.2 Mô hình phát triển nguồn nhân lực của Schuler 31

2.3 Phát triển con người trong mối liên hệ với việc làm 32

2.4 Vai trò của nguồn nhân lực trong các thời kỳ phát triển 34

3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 52

Trang 13

tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng tiếp cận phát triển, tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia nhiều bên, tiếp cận chính sách trong suốt quá trình nghiên cứu

- Chọn 5 huyện và thành phố đại diện nghiên cứu: Từ Sơn với nghề gỗ Đồng Kỵ, huyện Quế Võ với làng nghề TTCN gốm sứ Phù Lãng; huyện Gia Bình với ngành đúc đồng Đại Bái; huyện Thuận Thành với nghề nối tiếng là tranh Đông Hồ và sản xuất giấy vàng mã; thành phố Bắc Ninh với nghề TTCN mới là sản xuất giấy tái chế

- Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập bằng cách: (i) liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung và địa điểm dự kiến thu thập; (ii) liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin; (iii) tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp, (iv) kiểm tra tính thực tế của thông tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo, sau đó sử dụng và trích dẫn đầy đủ

- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng: (i) điều tra chọn mẫu 261 hộ (người lao động) SXKD TTCN thuộc 5 huyện và 5 ngành nghề đại diện; (ii) phỏng vấn sâu và xin ý kiến tham vấn của cán bộ lãnh đạo tỉnh, sở, ban ngành có liên quan, các huyện, xã đại diện và cán bộ trung tâm dạy nghề của các huyện, thành phố và thị xã; (iii) thảo luận nhóm và quan sát thực địa; (iv) tham gia các hội nghị, hội thảo để xin ý kiến của các sở, ban ngành trong tỉnh

- Các số liệu thông tin sau khi thu thập xong, được xử lý và tổng hợp số liệu bằng

phần mềm thống kê SPSS và STATA Phương pháp thống kê mô tả, dãy số biến động thời gian, so sánh, phân tích SWOT, phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert, phân tích hồi quy tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nguồn nhân lực

và phân tích hàm logit đển phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định có làm nghề TTCN nữa hay không

K ết quả chính và kết luận

(1) Ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh bao gồm nhiều ngành nghề truyền thống và ngành

nghề mới xuất hiện, được chia thành 8 nhóm chính, trong đó sản xuất gỗ, chế biến nông sản là chủ yếu Các ngành nghề này được sản xuất và kinh doanh chủ yếu trong 73 làng nghề, tập trung nhiều ở các huyện Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh và Gia Bình

Trang 14

Số người trong tuổi lao động ngành TTCN năm 2016 là 49094 người, tăng bình quân từ 2014 đến năm 2016 là 1,64%/năm Cơ cấu số người theo các ngành nghề qua 3 năm có thay đổi nhưng không nhiều, tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất gỗ, chế biến nông sản và sản xuất thép, đúc đồng Số người làm nghề TTCN chủ yếu thuộc hộ gia đình (chiếm trên 80% sô người toàn ngành) Xét theo giới tính không có sự chênh lệch nhiều giữa số nữ và nam Số người tập trung ở độ tuổi 35 đến 54 tuổi Số người có trình độ văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ trọng cao Số người có trình độ nghề

sơ cấp và chứng chỉ là phổ biến Tỷ lệ số người chưa qua đào tạo còn chiếm từ 32,74 đến 36,85% Số người biết sử dụng tin học và ngoại ngữ rất ít Số đông người có số năm làm nghề dưới 20 năm Số người làm nghề hầu như không khám sức khỏe định kỳ, không được phân loại sức khỏe Việc làm được phân cho ba loại thợ (chính, phụ và thợ thời vụ) theo mức độ khó, dễ và có thu nhập khác nhau Thu nhập của người làm TTCN cao hơn nhiều so với làm nông nghiệp, nhưng không ổn định Người làm nghề TTCN không có hợp đồng lao động chính thống, không tham gia BHXH, BHYT và các quyền lợp hợp pháp khác Giá trị gia tăng bình quân 1 người làm TTCN tăng dần với tốc độ cao hơn tốc

độ tăng số người làm Chỉ số tổng hợp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN của tỉnh đạt từ 0,76 đến 0,78

Các kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN so với mục tiêu trong quy hoạch phát triển nhân lực nói chung của tỉnh về cơ bản chưa đạt Những vấn đề đặt ra cần có giải pháp tác động trong phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là: Trình độ đào tạo nghề thấp; Đào tạo các nghề TTCN trong các cơ sở đào tạo chưa chú trọng; Quản lý lao động làm thuê thiếu chặt chẽ; Môi trường làng nghề ô nhiễm; Quy hoạch phát triển ngành TTCN chưa có

(2) Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN bao gồm: chương trình giáo dục và đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe; máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất; việc làm và bố trí công việc; lương và chế độ phụ cấp; ô nhiễm môi trường Trong các nhóm yếu tố ảnh hưởng này, nhóm yếu tố môi trường làm nghề, chương trình giáo dục đào tạo, chế độ tiền lương và hỗ trợ của cơ sở có hệ số tác động lớn đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN

(3) Các giải pháp cần tiếp tục áp dụng nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN của tỉnh trong thời gian tới là: quy hoạch phát triển ngành TTCN; xã hội hóa công tác đào tạo; quản lý sức khỏe người làm nghề; tăng cường bảo vệ môi trường; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người làm nghề; rà soát và hoàn thiện các cơ chế chính sách

Trang 15

THESIS ABSTRACT PhD candidate: Pham Ngoc Tung

Thesis title: Developing human resource of handicraft industry in Bac Ninh

Major: Development Economics Code: 9.31.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research Objective

Based on the current situations, influencing factors and requirements, proposing some solutions for human resource development of the handicraft industry in order to meet the development requirements of this sector in Bac Ninh Province in the coming time

Materials and Methods

- The study used system approaching, multi-stakeholder approach and policy approach throughout the research process

- Selected five districts and city to represent for research site: Tu Son district with Dong Ky wood craft, Que Vo district with Phu Lang ceramic handicraft village; Gia Binh district with Dai Bai bronze casting; Thuan Thanh district with its reputation as Dong Ho painting and yellow paper production; and Bac Ninh city with the production

of recycled paper

- The secondary data used in the study was collected by (i) listing necessary information that could be collected and systematized according to the content and location

of the collection; (ii) Contact with the information provider; (iii) Carry out the collection

by recording, photocopying, (iv) Check the actuality of the information through direct observation and cross-checking, then use and cite fully

- Primary data was collected by: (i) sample survey of 261 HHs (employees) of small and medium handicraft enterprises in five districts with five brand trades; (ii) In-depth interviews and consultations with provincial leaders, relevant departments, districts, communes and vocational centers of districts, cities and towns; (iii) group discussion and field observations; (iv) participate in conferences and workshops to get opinions from provincial departments

- Data was processed and synthesized by SPSS and STATA statistical software Descriptive statistics, time series, comparison, SWOT analysis, likert factor analysis, regression analysis correlated the factors affecting the development of human resources Logit function analyzed the factors that effect on decision making of handicraft workers

Main findings and conclusion

(1) The handicraft industry sector in Bac Ninh province consists of many traditional and new industries It is divided into eight main groups, including wood production and agricultural product processing These sectors are produced and traded mainly in 73 handicraft villages, located in Tu Son, Bac Ninh and Gia Binh

Trang 16

The number of people working in the small handicraft industry in 2016 is 49094, an average increase of 1.64% per year from 2014 to 2016 The labor structure over 3 years has varied but not much, mainly focus on wood production, agricultural product processing and steel production, copper casting The number of handicraft workers is household members (accounting for over 80% of the total labor in the sector) There are no gender differences between men and women workers, average aged between 35 and 54 The proportion of labor has secondary and high school education is quite high Number of people with primary qualifications and certificates is popular The proportion of people who have not yet trained is from 32.74% to 36.85% There is only small number of people using computer and foreign language Most of labors have less than 20 years of work experience The number of people who do not have regular medical checkups is not classified Jobs are allocated to three types of workers (primary, secondary and seasonal workers) according to the degree of difficulty, easy and different income The income of handicraft workers is much higher than that of agriculture, but not stable The handicraft workers do not have official labor contracts; do not participate in social insurance, health insurance and other legal rights The average value added per person for handicraft increased at a higher rate than the increase in the number of workers Composite index of human resources development in the handicraft industry reaches from 0.76 to 0.78

The results of human resource development in the handicraft industry sector compared with the target in the province's overall human resource development plan have not been met requirements The issues that need to have solutions in human resources development of small handicraft industry in Bac Ninh province are: low vocational training; Training handicraft in factories are not focused; Poor management of hired labor; Environment pollution; The development plan for handicraft sector is not available (2) Factors influencing the development of human resources in the handicraft sector include: education and training programs; Health and health care; Machinery and equipment manufacturing technology; Employment and placement; Salaries and allowances, environmental pollution In these influential groups, the environmental factors, the education and training programs, the salary and support systems of the establishments have a high impact on the development of the human resources in handicraft industry (3) Solutions to be applied to develop the human resources of the handicraft industry sector in the future: Socialization of training; Health management of workers; Increasing environmental protection; creating jobs and raise incomes for labors; Review and improve mechanisms and policies

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Sau 20 năm tái lập tỉnh (1997), Bắc Ninh đã đạt được những thành tựu đáng

kể Kinh tế phát triển toàn diện, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) luôn duy trì ở mức hai con số, bình quân giai đoạn 1997-2016 đạt 15,1%/năm; tốc

độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2016 – 2018 đạt hơn 16%/năm Sản xuất công nghiệp và TTCN tăng trưởng cao, giá trị sản xuất theo giá hiện hành ước 143 nghìn

tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010 đạt gần 126 nghìn tỷ đồng Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng: năm 2018 khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm hơn 76%; dịch vụ chiếm khoảng 17%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm gần 3,0% (Cục Thống kê Bắc Ninh, 2019)

Những thành tựu trên có sự đóng góp không nhỏ của ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN), trong các làng nghề Cho đến nay, Bắc Ninh có 73 làng nghề TTCN trong đó có 58 làng nghề truyền thống (Chi cục PTNT Bắc Ninh, 2017) Các ngành nghề TTCN truyền thống lâu đời như: Gốm Phù Lãng, gỗ Đồng Kỵ, giấy Yên Phong, tranh Đông Hồ, đúc đồng Đại Bái… đã thu hút số lao động làm việc gần 72 nghìn lao động thường xuyên và hơn mười nghìn lao động thời vụ Hàng năm cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, với kim ngạch xuất khẩu

Trang 18

thị trường còn nhiều bất cập dẫn đến một số sản phẩm TTCN đứng trước nguy cơ thất nghề như tranh Đồng Hồ…

Để thúc đẩy sự phát triển ngành nghề TTCN của tỉnh theo hướng hội nhập thì chất lượng nguồn nhân lực (NNL) có vai trò quan trọng Trong sản xuất sản phẩm TTCN, muốn nâng cao kết quả hiệu quả kinh tế thì đầu tư vào khoa học công nghệ là chưa đủ mà cần phát triển NNL một cách toàn diện, tương xứng với các phương tiện đó, Vì vậy, con người là yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững Với ý nghĩa đó, phát triển NNL là sự quan tâm không chỉ ở các ngành nghề sản xuất TTCN mà còn ở tất cả mọi quốc gia, mọi tổ chức và mọi ngành nghề

Thực tế ở Việt Nam cho thấy, chất lượng NNL các ngành nghề TTCN còn nhiều hạn chế Số lao động đã qua đào tạo bình quân tại các làng nghề TTCN chỉ chiếm 12,3% (Báo Hà Nội mới, 2011) Số lao động làm nghề TTCN truyền thống tuy chiếu, 90,4% các làng nghề sản xuất TTCN thiếu lao động (Nguyễn Minh, 2017) Nguồn nhân lực trẻ cho các ngành sản xuất TTCN trong tương lại ngày càng giảm bởi số con em lao động trong các làng nghề TTCN nói riêng, cả nước nói chung đều có xu hướng theo học các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp chứ không chọn các trường dạy nghề, kể cả cao đẳng nghề Bên cạnh đó, định hướng nghề nghiệp cho lớp trẻ chưa được coi trọng đúng mức, 78,21% người lao động trong các làng nghề TTCN học nghề theo cách truyền nghề, cầm tay chỉ việc, 21,4% học nghề theo các lớp ngắn hạn của địa phương; rất ít người học theo học các chương trình đào tạo bài bản (Phạm Liên, 2011; Nguyễn Minh, 2017)

Nguồn nhân lực các ngành nghề TTCN của Bắc Ninh không nằm ngoài thực

tế nêu trên Trình độ chuyên môn kỹ thuật người lao động các ngành nghề TTCN hiện tại còn thấp, ít đào tạo bài bản, học chủ yếu từ thực tiễn truyền miệng theo cách “cha truyền con nối”, nên phát triển nghề nghiệp trên quy mô lớn hạn chế; lao động nhập cư, chất lượng thấp vẫn là chủ yếu Theo Khổng Văn Thắng (2018), đến hết quý I năm 2016, tỉnh Bắc Ninh có 199.212 lao động làm việc tại các khu công nghiệp, trong đó lao động là người địa phương, chiếm 33,3%, lao động là người nước ngoài chiếm 1,28%;lao động nhập cư chiếm 65,42% Kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp chưa chuẩn hóa Công tác đào tạo, định hướng phát triển NNL của các cơ quan quản lý ngành, đơn vị sản xuất và các cá nhân người lao động còn yếu

Từ năm 2004 đến năm 2017 tỉnh Bắc Ninh đã chi ngân sách hơn 29 tỷ đồng cho các hoạt động khuyến công, trong đó tập trung vào hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho các nghề cơ khí, điện, điện tử, gỗ mỹ nghệ, mộc dân

Trang 19

dụng, thêu tranh,… Đã hỗ trợ đào tạo cho hơn 15600 người lao động, nhưng sau khóa học trên 84,3% học viện lại làm việc cho các doanh nghiệp chứ không ở lại các cơ sở sản xuất ngành nghề TTCN của địa phương (Trung tâm Khuyến công và

Tư vấn phát triển công nghiệp Bắc Ninh, 2018) Cùng với đó, tình trạng ô nhiễm môi trường, môi trường làm việc của người lao động ở các làng nghề TTCN ở Bắc Ninh đang là một vấn đề đáng báo động, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người lao động và nhân lực sinh sống trong các làng nghề TTCN (Hoàng Thị Kim Ngọc và Lê Sỹ Cương, 2017) Tình trạng người lao động làm việc tại các làng nghề TTCN ở Bắc Ninh không được ký hợp đồng lao động, không được tham gia đóng BHXH, BHYT (Thanh Phong, 2017) đã ảnh hưởng phần nào đến quá trình phát

triển nguồn nhân lực cho ngành TTCN trong thời gian qua

Nếu trong giai đoạn trước Bắc Ninh còn là tỉnh nông nghiệp, ngành TTCN

đã hoàn thành xuất sắc vai trò tạo ra công ăn việc làm và sinh kế cho nhiều thế

hệ, thì trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sự cạnh tranh khắc nghiệt trong nền kinh tế thị trường, NNL trong ngành TTCN Bắc Ninh sẽ đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành công của ngành này Những kinh nghiệm, kỹ năng làm ra các sản phẩm TTCN thành công trong quá khứ lại không giúp gì nhiều khi nhu cầu thị hiếu thay đổi cũng như không có khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế Vì vậy, phát triển NNL ngành TTCN là sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và tái cơ cấu kinh tế của tỉnh

Cho tới nay, cũng đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến phát triển TTCN

và NNL tại Việt Nam Ngay từ năm 2003, Nguyễn Hữu Dũng (2003) đã đề cập tới

“Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” Sau đó cũng có nhiều tác giả đã chọn hướng nghiên cứu về NNL như Trần Văn Tùng (2009), với chủ đề

“Phát triển nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta”; Đinh Văn Toàn (2010): phát triển NNL tập đoàn điện lực Việt Nam Luận án tiến sỹ kinh tế,

Lê Quang Hùng (2012) nghiên cứu về “Phát triển NNL chất lượng cao ở vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung”; Đinh Công Tuấn (2015) với nghiên cứu về “Biến đổi văn hóa làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; Lê Xuân Tâm (2014) với nghiên cứu “Nghiên cứu phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh”,… Các nghiên cứu này đã góp phần luận giải lý luận và thực tiễn về phát triển NNL nói chung nhưng được tiến hành ở các tỉnh, thành phố khác hoặc chung cho cả nước, cho từng lĩnh vực Riêng nghiên cứu sâu

Trang 20

về phát triển NNL ngành TTCN, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa thấy có công trình nghiên cứu nào

Với mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp và thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2020, đòi hỏi Bắc Ninh phải chú trọng phát triển công nghiệp và TTCN như một cú huých để đạt được sự tăng trưởng và cơ cấu kinh tế theo yêu cầu Năm

2011 Bắc Ninh đã phê duyệt quy hoạch phát triển NNL cho tới năm 2020 Đây là định hướng quan trọng và là căn cứ để các địa phương, ngành trong tỉnh thực hiện, triển khai chương trình phát triển NNL nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tiểu thủ công nghiệp là rất cần thiết và là một bộ phận trong định hướng phát triển NNL chung của tỉnh Bắc Ninh

1.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

(1) Phát triển NNL ngành TTCN gồm các nội dung gì? và thể hiện ở các tiêu chí nào?

(2) Kinh nghiệm thế giới và ở Việt Nam về phát triển NNL ngành TTCN như thế nào?

(3) Thực trạng NNL ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh như thế nào? Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển NNL tỉnh Bắc Ninh là gì?

(4) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển NNL ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh?

(5) Để đáp ứng yêu cầu phát triển NNL ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng những giải pháp nào?

1.3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, các yêu cầu đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN từ đó, đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

1.3 2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa, luận giải và xây dựng những căn cứ khoa học về phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN;

Trang 21

- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh những năm qua;

- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển NNL ngành TTCN Bắc Ninh cho các năm tiếp theo

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển NNL ngành TTCN trên địa bàn tỉnh Nội dung phân tích phát triển NNL ngành TTCN là phát triển số lượng và thay đổi cơ cấu nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao thu nhập và hiệu suất sử dụng nguồn nhân lực trong những năm tới

Các đối tượng khảo sát bao gồm:

(1) Người lao động đang làm việc trực tiếp và gián tiếp ngành TTCN (nghệ nhân, thợ chính, phụ, học nghề, quản lý );

(2) Các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh TTCN (hộ gia đình, nhóm hộ hợp tác, hộ liên kết với doanh nghiệp);

(3) Các tiểu ngành TTCN chính có tính chất thủ công nhiều (đồ gỗ; gốm; đúc đồng; giấy; tranh );

(4) Cơ sở giáo dục, đào tạo: trường- trung tâm dạy nghề ;

(5) Các cơ quan quản lý ngành và tổ chức kinh tế xã hội (Sở Công thương,

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở NN&PTNT; Hiệp hội làng nghề; Khuyến công…); (6) Các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước các cấp (văn bản pháp lý liên quan đến nguồn nhân lực ngành TTCN)

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- V ề không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Nội dung

nghiên cứu được khảo sát tại 5 huyện, thị và thành phố đại diện (thị xã Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh, Quế Võ, Gia Bình, Thuận Thành)

+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài đuợc thu thập chủ yếu từ

2014 – 2018;

Trang 22

+ Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài được khảo sát có lặp lại năm

2016 và 2017;

+ Giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn 2030

- V ề nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng số lượng, cơ cấu, chất

lượng NNL; Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực; Các yếu tố ảnh hưởng; Các yêu cầu đặt ra; Định hướng và các giải pháp thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN Những nội dung này do cơ quan quản lý, bản thân người lao động,

cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN đều tham gia

Các ngành TTCN chủ yếu đề cập trong nghiên cứu này là các ngành nghề thủ công, truyền thống, tương đối nổi tiếng của địa phương

- V ề lý luận: bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, tiêu chí và nội dung phát

triển NNL ngành TTCN Phát triển NNL ngành TTCN dưới giác độ kinh tế vi mô

nhằm giải quyết các bất cập của NNL như trình độ, sức khỏe, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp, năng lực quản lý, xúc tiến thương mại và thu nhập Những đặc thù và yêu cầu đặt ra đối với NNL ngành TTCN đến 2025 Các mô hình và cách thức phát triển NNL nói chung và NNL ngành TTCN nói riêng

V ề thực tiễn: đúc rút các bài học kinh nghiệm thực tiễn về phát triển NNL

ngành TTCN của các nước trên thế giới và một số tỉnh, thành phố của Việt Nam

Đề xuất các giải pháp khả thi để phát triển NNL ngành TTCN đến 2025 cho tỉnh Bắc Ninh, có thể vận dụng cho các tỉnh có điều kiện tương đồng Cung cấp cho tỉnh cơ sở dữ liệu về NNL ngành TTCN làm căn cứ để hoạch định chính sách phát triển TTCN và NNL ngành TTCN

V ề phương pháp: luận án bổ sung phương pháp luận về sự phát triển NNL

theo các góc nhìn khác nhau; với các tiêu chí xác định; cách cho điểm theo mức

độ thực hiện của từng tiêu chí; cách tính toán một số chỉ tiêu quan trọng thể

hiện sự phát triển của NNL Cách vận dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá với thang đo likert để lựa chọn các yếu tố định tính ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN có ý nghĩa thống kê, từ đó sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến phát triển nguồn nhân lực Sử dụng mô hình hồi quy với hàm logit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục làm nghề TTCN hay chuyển sang ngành nghề khác của người làm nghề TTCN

Trang 23

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: đã sử dụng lý thuyết về phát triển NNL lý thuyết phát

triển con người theo các tiêu chí phát triển nhân lực ngành TTCN, phương pháp đánh giá phát triển NNL Sử dụng thang đo Likert để xác định các yếu tố định tính ảnh hưởng đến phát triển NLL ngành TTCN Sử dụng phân tích nhân tố khám phá

để kiểm định và chọn lọc các yếu tố ảnh hưởng Sử dụng phát triển hồi quy đa biến

để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực Đây là những kiến thức, phương pháp có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách

- Ý nghĩa thực tiễn: luận án đã chỉ ra 8 nhóm ngành nghề TTCN chính được

sản xuất trong 73 làng nghề của tỉnh Bắc Ninh Đa số nhân lực ngành TTCN ở Bắc Ninh chưa qua đào tạo, không được khám sức khỏe định kỳ, không ký hợp đồng lao động, không tham gia BHXH, BHYT Đề tài đã cung cấp các bằng chứng, phân tích thực trạng trong phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh, các giải pháp, khuyến nghị cho phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh Các nhận xét này có ý nghĩa thực tế và cung cấp cho tỉnh cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực ngành TTCN làm căn cứ để hoạch định chính sách phát triển TTCN và nguồn nhân lực ngành TTCN

Trang 24

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

NGÀNH TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Nguồn nhân lực là nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội ở mọi thời đại Nhân tố con người, dù được nhìn nhận ở nhiều vai trò với mức độ khác nhau từ mức thấp trong giai đoạn xã hội nguyên thuỷ…giai đoạn chiếm hữu nô lệ cho tới thời hiện đại, đều có vai trò quan trọng trong nền sản xuất nói riêng và nhân loại nói chung Từ góc độ chỉ tối thiểu là sức lao động, cho đến

trở thành yếu tố quan trọng nhất trong xã hội và nền kinh tế hiện đại, nhân tố con người thực chất là nguồn nhân lực (NNL) trở thành mũi nhọn quyết định sức cạnh tranh của mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Do vậy, nghiên cứu về NNL trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học

2.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập đến NNL, phát triển NNL trong mối quan hệ với quản lý, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, các phương pháp phát triển NNL như giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng Cụ thể, Hill and Sterwart (1999) đã trình bày những phát hiện chính, nêu lên những khía cạnh chưa được chú ý trong phát triển NNL và một số công việc cần giải quyết trong tương lai để phát triển NNL của các tổ chức nói chung; Jerry et

al. (2002), trong cuốn “Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực”- lần 2, đã giới thiệu cách tiếp cận quản lý NNL, chiến lược nhân lực, thị trường lao động, khái niệm năng

suất, các nguyên tắc và quá trình của quản lý NNL; Khi nghiên cứu nguồn nhân lực

ở các nước phát triển, Lee (2004) trong bài viết “Phát triển nguồn nhân lực tại vương quốc Anh” đã đề cập đến các khía cạnh của phát triển NNL ở các nước phát triển như văn hoá và sự thay đổi thái độ của khu vực công, đào tạo và chuyển giao, quản

lý chất lượng hiệu quả, vai trò chiến lược của NNL Trong nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực với chủ đề “Quản lý nguồn nhân lực: Phương pháp học tập tích cực” Alan (2000) đã viết về 8 vấn đề chính: quản lý nguồn nhân lực, sự thay đổi công

việc tự nhiên, các sáng kiến trong công việc; kế hoạch tuyển dụng nhân sự; sự tuyển lựa nhân sự, tiến hành hoạt động quản lý; sự bình đẳng về cơ hội cho các nhóm dân tộc, nhóm yếu thế; mối quan hệ giữa người làm công và phát triển NNL, phát triển vốn con người, phương pháp phát triển Các tác giả như Jonnes (2004); Wee (2009);

Trang 25

Clayton and Swanson (2006), Cowell et al (2006) đã cho rằng: đào tạo và bồi dưỡng

có mối liên quan chặt chẽ tới phát triển nguồn nhân lực, do vậy cần lựa chọn mô hình đào tạo cho phù hợp với điều kiện của từng tổ chức Khi nghiên cứu về “Sự khác biệt về tăng trưởng giữa các quốc gia trên thế giới” Marioa et al (1994) với cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế lượng, dựa trên những khảo sát và tính toán thực tiễn để đưa ra kết luận về vai trò ngày càng quan trọng của vốn nhân lực, đặc biệt nhân lực chất lượng cao trong việc tiếp thu tri thức khoa học - công nghệ hiện đại

để tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ cho các quốc gia

Có thể nói rằng, nghiên cứu về NNL và phát triển NNL các nhà khoa học trên thế giới đã đề cập sớm từ những năm cuối của thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, nghiên cứu

ở lĩnh vực nào các tác giả này đều thống nhất đánh giá về vai trò quan trọng của vốn nhân lực Phát triển NNL luôn có mối quan hệ chặt chẽ với quản lý NNL, bằng cách tăng cường giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng và nâng cao thu nhập Một số nghiên cứu khác mới chỉ đi sâu vào phân tích đến sự phát triển của ngành TTCN ở một số quốc gia như Agasty and Senapati (2015); Marof and Fariborz (2011); Easnin (2015); Khan and Amir (2013); Awgichew (2010) chứ không đi sâu vào phân tích phát triển NNL ngành TTCN

2.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Những nghiên cứu có liên quan đến phát triển NNL ngành TTCN ở nước ta cho đến nay đã có nhiều công trình thuộc các lĩnh vực khác nhau, có thể chia thành

3 nhóm vấn đề sau

2.1.2 1 Các nghiên cứu về vai trò nguồn nhân lực

Khi nói về NNL các nhà nghiên cứu đều nhấn mạnh vai trò NNL đối với quá trình phát triển và hội nhập ở Việt Nam Mạc Văn Tiến (2000) đã viết về “Vai trò của NNL trong nền kinh tế tri thức”; và Phạm Minh Hạc (2001) về “Nghiên

cứu con người và NNL đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá”; Trần Văn Tùng (2002) về “Các mô hình tăng trưởng kinh tế”; Hồ Sĩ Quý (2007) về “Con người và phát triển con người”; Lê Xuân Bá và Lương Thị Minh Anh (2005) về “Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam” Các công trình trên đều nhấn mạnh vai trò hàng đầu của con người với CNH-HĐH và hội nhập, có tác giả coi nhân lực, đặc biệt nhân lực chất lượng cao là chìa khoá chiếm lĩnh đỉnh cao kỹ thuật công nghệ, chống tụt hậu, là đột phá thực hiện mục tiêu chiến lược kinh tế-xã hội 2010 và bước phát triển thần kỳ của Việt Nam đầu thế

Trang 26

kỷ XXI NNL là then chốt đảm bảo sự cạnh tranh, được coi là “yếu tố có trọng số

số lớn nhất trong 8 nhóm nhân tố xác định năng lực cạnh tranh của nền kinh tế”

Để phát huy vai trò đột phá của NNL, các tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm các nước để áp dụng cho Việt Nam Vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới, với

đề tài KX-07 “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” tác giả Nguyễn Minh Đường (1996), đã làm rõ một số vấn đề về phương pháp luận,

thực trạng bồi dưỡng và đào tạo các loại hình lao động ở một số nước trên thế giới

và ở nước ta và đề xuất một số giải pháp Nguyễn Hữu Dũng (2003), Trần Văn Tùng (2005), trong sách viết về “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” và “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực tài năng - Kinh nghiệm của Thế giới”, trên cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn 15 năm đổi mới, với phương pháp tiếp cận mới, cuốn sách trình bày hệ thống một số vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng con người trong phát triển nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; đánh giá thực trạng tình hình 15 năm đổi mới lĩnh vực NNL, giới thiệu kinh nghiệm của Mỹ, một số nước Châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc; đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người trong phát triển kinh tế ở nước ta tới năm 2010

Trong đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-05-01, Hồ Sĩ Quý (2006),

với chủ đề “Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người

và nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”, trình bày cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người

và NNL trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế

2.1.2.2 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), giới thiệu các thành tựu phát triển con người đã đạt được trong quá trình đổi mới ở nước ta trong các thời gian 1999-

2004 Bên cạnh đó, sách còn trình bày những thay đổi và xu hướng trong phát triển con người Việt Nam qua so sánh chỉ số HDI, HPI và GDI ở các cấp quốc gia, vùng, tỉnh, giai đoạn 1999-2004

Trong nền kinh tế hiện đại, kinh tế tri thức NNL chất lượng cao đang là chủ

để thời sự Tác giả Lê Thị Hồng Điệp (2010), với đề tài “Phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”, đã làm rõ khái niệm nguồn nhân lực, NNL chất lượng cao, phát triển NNL chất lượng cao ở nước ta; phân tích

Trang 27

những vấn đề gia tăng dân số, cơ cấu NNL, chất lượng NNL, đặc điểm, yêu cầu của kinh tế tri thức đối với NNL chất lượng cao, đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam Nghiên cứu đề tài “Phát triển NNL chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” của tác giả Lê Quang Hùng (2012), đã tiếp cận dưới góc độ kinh tế, tác giả nêu cao tầm quan trọng của việc phát triển NNL chất lượng cao ở vùng kinh tế

trọng điểm miền Trung; đánh giá thực trạng ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của NNL chất lượng cao nơi đây; chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp phát triển NNL chất lượng cao vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung, đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục-đào tạo

“Giáo dục- đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt nam hiện nay”, tác giả Lương Công Lý (2014), dưới góc độ triết học, tác giả không chỉ

đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng vai trò của giáo dục đào tạo với việc phát triển NNL chất lượng cao, mà còn đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục đào tạo với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

Còn nhiều tác giả khác như Phan Thanh Phố (2004), Hoàng Xuân Long (2006), Đỗ Phú Hải (2014), Chu Văn Cấp (2012) cũng nhiên cứu về phát triển NNL theo các góc nhìn khác nhau “Phát triển NNL theo hướng kinh tế tri thức”

“Chính sách phát triển NNL khoa học- công nghệ”, “Phát triển NNL chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam”

2.1.2.3 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp

Phát triển NNL ngành TTCN Việt Nam đã được các nhà khoa học kinh tế nghiên cứu trên nhiều phương diện, đã đạt được những kết quả nhất định, có thể nêu ra sau đây

Trong khuôn khổ các đề tài nghiên cứu khoa học về TTCN như “Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng CNH, HĐH nông thôn Việt Nam” do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) Việt Nam chủ trì (2003) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (2004-2005) “Phát triển thị trường làng nghề TTCN vùng đồng bằng sông hồng”, do tác giả Trần Văn Chử làm chủ nhiệm Đề tài khoa học cấp bộ (1998) “Về các giải pháp phát triển TTCN theo hướng CNH, HĐH ở vùng đồng

Trang 28

bằng sông hồng”, do tác giả Đặng Lễ Nghi chủ nhiệm đều nhấn mạnh giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Các nghiên cứu sâu về phát triển làng nghề truyền thống như: "Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH”, của Trần Minh Yến (2003); “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, của Bạch Thị Lan Anh (2010) Các nghiên cứu này đã đưa ra các giải pháp hữu hiệu, trong đó có giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền vững TTCN cũng như làng nghề truyền thống ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam thời gian tới Làng nghề truyền thống cần có định hướng đào tạo họa sĩ thiết kế, đó chính là đầu tư cho phát triển bền vững nghề thủ công truyền thống; Giải pháp về đào tạo NNL cho ngành đã chỉ ra hướng kết hợp với các trường đại học sẽ tạo ra nguồn lực dồi dào với chi phí thấp trong sáng tạo mẫu thiết kế cho các làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Các công bố của các tác giả như Nguyễn Trí Dĩnh (2005); Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Thu Hoà (2005), đã phân tích vai trò nguồn nhân lực trong phát triển các ngành nghề truyền thống Lê Cao Thành (2006) đối với nghề gạch thủ công và đồ gốm ở tỉnh Vĩnh Long, chỉ ra 8 chiến lược chính để phát triển các làng nghề này ở tỉnh Vĩnh Long Trong đó có chiến lược về đào tạo nhân lực Hoàng Văn Châu (2006); Nguyễn Vĩnh Thanh (2006) cũng đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức của người lao động làng nghề về thương hiệu, chiến lược phân phối và quảng bá thương hiệu Nguyễn Hữu Thông (2007), Nguyễn Thị Phương Châm và cs (2009)

đã công bố thực trạng nguồn nhân lực trong các ngành nghề thủ công ở Huế - là một trong các nguyên nhân làm cho sự mai một các nghề thủ công truyền thống

Vũ Thị Thoa (2009) với đề tài “Nghiên cứu khả thi phát triển du lịch gắn với sản xuất tiểu thủ công nghiệp dọc hành lang Đông - Tây”, Dự án của Tổng cục

Du lịch Đề án “Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề Hà Nội giai đoạn từ năm

2010 đến năm 2020” của UBND Thành phố Hà Nội (2011) cũng đều nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển ngành TTCN Cùng với đó là nhiều bài báo và bài viết cho các hội thảo đề cập tới các khía cạnh, các góc độ khác nhau của phát triển làng nghề, phát triển du lịch như: Phạm Trung Lương (2011)

vớ bài “Một số giải pháp phát triển du lịch đặc thù ở Việt Nam”, Nguyễn Lê Thu Hiền (2014) với bài “Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế” đều khẳng định sự phát triển ngành nghề TTCN là do yếu tố nhân lực”

Trang 29

2.1.3 Đánh giá chung

Tất cả những công trình nêu trên đã tiến hành nghiên cứu về NNL, TTCN, Phát triển NNL ngành nghề TTCN ở các lĩnh vực như: Tình hình phát triển TTCN; Thực trạng NNL; Vai trò NNL trong phát triển kinh tế xã hội; Giải pháp phát triển NNL nói chung Trong các lĩnh vực nghiên cứu này, nội dung đều đề cập đến nhân lực Các nghiên cứu ở Việt Nam đều chỉ ra những đặc trưng, thế mạnh và hạn chế của TTCN như qui mô nhỏ bé, rời rạc, manh mún, tự phát, lạc hậu, công nghệ kém,

tổ chức quản lý kém, lao động trình độ thấp, vốn ít, thị trường chủ yếu nội địa, không hoặc chưa phát triển thương hiệu, công tác xúc tiến bán hàng kém, chính sách địa phương có hoặc không hỗ trợ thúc đẩy đều do chất lượng nhân lực Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu nêu trên còn có những khoảng trống

Cụ thể: (i) Về lĩnh vực: mới tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực nói chung, chứ chưa đề cấp đến phát triển nguồn nhân lực của ngành, nhất là ngành TTCN; (ii) Về

nội dung: phát triển NNL chỉ được nêu ở phần giải pháp ở mức độ khiêm tốn với giác độ coi NNL như một yếu tố của quá trình sản xuất chứ chưa coi đó là yếu tố hàng đầu để đầu tư và phát triển Cũng vậy, hầu hết các khó khăn, bất cập đều liên quan đến yếu tố con người trong các hoạt động như thiết kế mẫu mã, quản lý điều hành, xúc tiến thương mại, chăm sóc khách hàng đào tạo-truyền nghề chưa được nghiên cứu thỏa đáng; (iii) Về không gian: các nghiên cứu trước đây thường đề

cập đến vùng, hoặc 1 quốc gia hay tỉnh, huyện cụ thể, chứa rất ít công trình đi sâu nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển NNL ngành TTCN trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tính cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường

Những hạn chế của các nghiên cứu trước đây, các khoảng trống là các vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu tiếp theo:

(1) Phát triển NNL của 1 ngành bao gồm những đối tượng người lao động nào? Do các chủ thể nào tham gia? Các nội dung và hoạt động cụ thể để phát triển nguồn nhân lực là gì? Các tiêu chí thể hiện phát triển NNL như thế nào?

(2) Phát triển NNL của 1 ngành trên địa bàn tỉnh gặp những khó khăn và thách thức gì? Chất lượng NNL phải như thế nào để đáp ứng yêu cầu đối với sản xuất-kinh doanh sản phẩm của ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế? (3) Làm thế nào để phát triển NNL với số lượng, cơ cấu chất lượng cần thiết, mang lại hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu phát triển sản xuất của ngành trong các năm tiếp theo?

Trang 30

Xuất phát từ các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, tổ chức thực hiện nghiên cứu

đề tài này là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng nhằm góp phần không chỉ trả lời các câu hỏi nêu trên, mà còn thúc đẩy phát triển bền vững ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh trong các năm tiếp theo

TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.2.1 Ngành tiểu thủ công nghiệp

2.2.1.1 Các khái niệm

* Ti ểu thủ công nghiệp

Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) là một lĩnh vực sản xuất có liên quan với sản xuất công nghiệp, vừa được coi là lĩnh vực độc lập nhưng vừa phụ thuộc vào công nghiệp, bởi vì xết về trình độ kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất thì TTCN chính là hình thức phát triển sơ khai của công nghiệp (Phan Gia Bền, 1957)

Nói cách khác, TTCN bao gồm các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, được tiến hành bằng các kỹ thuật thủ công kết hợp với máy móc, cơ khí chuyên sản xuất các mặt hàng phi nông nghiệp truyền thống, được tiến hành ở nông thôn, ở các làng nghề, thị trấn, thị tứ và đô thị (Nguyễn Hữu Thông, 2007)

Thủ công nghiệp: Về kỹ thuật sản xuất, thủ công nghiệp là hình thức phát triển của công cụ lao động từ thô sơ bằng tay đến nửa cơ khí kết hợp với máy móc

hiện đại, năng suất lao động ngày càng cao, sản xuất nhiều hàng hóa Về quan hệ

sản xuất, đây là sự phát triển từ quan hệ thợ bạn, phương hội tới quan hệ chủ xưởng

và nhân công làm thuê (Nguyễn Như Ý, 1998)

Tiểu công nghiệp: cụm từ này thường dùng để chỉ những đơn vị sản xuất công nghiệp với quy mô nhỏ Tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp khó tách biệt với nhau nhưng tiểu công nghiệp là hình thức phát triển cao hơn của thủ công nghiệp trong điều kiện phát triển công nghiệp hiện nay (Nguyễn Như Ý,1998)

Từ các quan điểm nêu trên, TTCN trong nghiên cứu này được hiểu là các cơ

sở có quy mô nhỏ, sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm bằng tay Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công đoạn, phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực tiếp

từ thiên nhiên, công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản

Trang 31

* Ngành TTCN: là những ngành sản xuất sản phẩm bằng tay hoặc bằng công

cụ thô sơ hoặc cải tiến, có từ lâu đời gắn với các làng nghề hoặc hộ làm nghề, tạo

ra các mặt hàng tiêu dùng truyền thống và có kỹ xảo phục vụ cho tiêu dùng trong nước hoặc cho xuất khẩu (Nguyễn Như Ý, 1998)

Khi nói đến ngành sản xuất TTCN, người ta thường cho rằng là các ngành, nghề phi nông nghiệp truyền thống được xuất hiện từ lâu trong lich sử, được truyền

từ đời này qua đời khác, còn tồn tại cho đến ngày nay Những nghề đã được cải tiến, hoặc sử dung các máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống và sản phẩm của nó vẫn thể hiện những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc (Trần Minh Yến, 2009)

Trong nghiên cứu này, ngành TTCN được hiểu là các ngành sản xuất phi nông nghiệp, gồm các nghề thủ công và cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ với các ngành nghề TTCN truyền thống và các ngành nghề mới xuất hiện trong các làng nghề, sản xuất sản phẩm bằng công cụ thô sơ hoặc cải tiến, tạo ra các mặt hàng thể hiện những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Xác định danh hiệu làng nghề TTCN có nhiều tiêu chí khác nhau, trong nghiên cứu này, tác giả dựa theo quy định hiện hành của Bộ NN & PTNT năm

2006 và quy định mới đây của Chính phủ năm 2018, làng nghề được công nhận phải thỏa mãn 3 tiêu chí: (i) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; (ii) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; (iii) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước (Chính phủ, 2018)

Theo quy định này, làng nghề TTCN ở nông thôn Việt Nam gồm những làng nghề truyền thống và làng nghề mới có các ngành sản xuất TTCN mà chúng chiếm ưu thế về số hộ sản xuất, số lao động làm nghề và tỷ trọng thu nhập so với nghề nông

2.2.1 2 Phân loại các ngành tiểu thủ công nghiệp

Trong từ điển tiếng việt của Hoàng Phê (1998) của Nguyễn Như Ý (1998) có nêu, dựa vào giá trị sử dụng các sản phẩm có thể phân loại ngành TTCN theo 2 nhóm: Ngành nghề thủ công mỹ nghệ; Ngành nghề chế biến Theo tính chất kỹ thuật sản xuất, có 2 loại là: Ngành nghề kỹ thuật đơn giản (đan, lát, chế biến LTTP ); Ngành nghề kỹ thuật phức tạp (kim hoàn, gốm sứ, đúc đồng, chạm khảm ) Theo lịch sử hình thành và phát triển các nghề: ngành nghề truyền thống,

Trang 32

ngành nghề mới , Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh: làng nghề TTCN, làng nghề cơ khí chế tác, làng nghề dịch vụ Theo quy mô ngành nghề: quy mô lớn, quy

mô nhỏ Theo loại hình kinh doanh của ngành nghề: Hộ gia đình; Tổ hợp tác; Hợp tác xã; Doanh nghiệp

Nghiên cứu của tổ chức Jica (Nhật Bản) (2004) về quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công phục vụ công nghiệp hóa nông thôn Việt Nam chia thành 15 nhóm ngành nghề là: (1) Ngành nghề sơn mài, khảm trai; (2) Ngành nghề làm nón

lá, mũ; (3) Ngành nghề mây tre giang đan, tăm hương, làm lồng chim; (4) Ngành nghề chế biến lâm sản, mộc dân dụng, gỗ cao cấp; (5) Ngành nghề thêu, ren; (6) Ngành nghề dệt may; (7) Ngành nghề da giầy, khâu bóng; (8) Ngành nghề làm giấy, in tranh dân gian; (9) Ngành nghề cơ kim khí, điện, rèn, dao kéo; (10) Ngành nghề chạm, điêu khắc đá, kim loại, gỗ, xương, sừng; (11) Ngành nghề gốm sứ; (12) Ngành nghề dát quỳ, vàng bạc; (13) Ngành nghề đan tơ lưới, dệt lưới; (14) Ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm; (15) Ngành nghề khác

Mỗi cách phân loại có ý nghĩa và được sử dụng vào các mục đích khác nhau Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào quy định chung của chính phủ theo Nghị định số 52/2018/CP-NĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018, chia thành các nhóm ngành TTCN sau: (1) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; (2) Sản xuất hàng thủ công

mỹ nghệ; (3) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; (4) Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; (5) Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh; (6) Sản xuất muối; (7) Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn

2.2.1.3 Vai trò của ngành tiểu thủ công nghiệp

+ Phát tri ển các ngành TTCN là góp phần phát triển công nghiệp nông thôn trong quá trình công nghi ệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Phát triển nghề TTCN góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội và góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (Bạch Thị Lan Anh, 2010) Phát triển các nghề TTCN sẽ nâng tỷ trọng của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế ở nông thông và tăng tốc độ phát triển kinh tế nông thôn Đồng thời với thúc đẩy phát triển công nghiệp, phát triển các làng nghề sẽ kéo theo phát triển nông nghiệp để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển cơ sở hại tầng kỹ thuật và các nghề dịch vụ… Do vậy, phát triển các nghề TTCN sẽ góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn (Bộ Công nghiệp, 2005)

Trang 33

+ Phát tri ển các ngành TTCN góp phần tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao động tại chỗ nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân

ở nông thôn

Phát triển toàn diện kinh tế, xã hội nông thôn, tạo việc làm, nâng cao đời sống cho dân cư nông thôn là vấn đề quan trọng hiện nay ở nước ta Với diện tích đất canh tác bình quân vào loại thấp và tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở khu vực nông thôn còn chiếm tỷ lệ cao (hiện khoảng 30-35% lao động nông thôn) Do vậy vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho lao động nông thôn trở nên hết sức khó khăn, đòi hỏi sự hỗ trợ nhiều mặt và đồng bộ các ngành nghề và khu vực Việc mở mang, đầu tư phát triển ngành nghề ở các làng nghề là biện pháp tốt nhất để huy động nguồn lao động này Bởi vì, sản xuất TTCN chủ yếu thực hiện bằng tay, không đòi hỏi cao về chuyên môn, kỹ thuật như đối với các lĩnh vực sản xuất khác Các cơ sở sản xuất TTCN tuy có quy mô nhỏ, thậm chí chỉ là sản xuất của các hộ gia đình nhưng đã thu hút một số lượng khá lớn lao động nông thôn Nhiều làng nghề TTCN ở nước ta hiện thu hút trên 60% lao động tham gia vào các hoạt động ngành nghề Sự phát triển của làng nghề TTCN không những chỉ thu hút lao động

ở gia đình mà còn thu hút được nhiều lao động từ các địa phương Ngoài ra, sự phát triển TTCN của các làng nghề còn kéo theo nhiều nghề dịch vụ khác phát triển, tạo công ăn việc làm cho người lao động (Đặng Lễ Nghi, 1998)

Bên cạnh đó, tạo thêm công ăn việc làm sẽ làm tăng thu nhập của người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân Đây cũng là một trong những chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề quốc kế dân sinh Thực tế là trong những năm qua, sự phục hồi và phát triển của các làng nghề đã có

ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Thu nhập của các hộ làm nghề thủ công ở các làng nghề cao hơn từ 2-8 lần thu nhập của hộ thuần nông Ở các làng nghề, tỷ lệ hộ khá và giàu thường rất cao, tỷ lệ hộ nghèo thường rất thấp và hầu như không có hộ đói Thu nhập từ nghề thủ công chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập đã đem lại cho người dân ở các làng nghề cuộc sống đầy đủ, phong lưu hơn cả về vật chất lẫn tinh thần (Bộ NN&PTNT, 2003)

+ Phát tri ển các nghề TTCN sẽ góp phần phát triển kinh tế địa phương và xây d ựng nông thôn mới

Phát triển các nghề TTCN góp phần tăng thu nhập của người dân, đồng thời

đã tạo ra nguồn tích luỹ khá lớn và ổn định cho các hộ gia đình cũng như cho ngân sách địa phương Vì vậy, nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được huy động từ sự đóng góp của người dân tại các địa phương có làng nghề phát

Trang 34

triển cũng khác hẳn so với các địa phương không có nghề Ở làng nghề, gần như 100% đường làng, ngõ xóm đều được bê tông hoá hoặc lát gạch hoặc chạt xỉ vôi Các địa phương này đều có trường mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở khang trang Hệ thống điện nước được cải tạo và nâng cấp Đời sống văn hoá tinh thần của người dân được cải thiện và từng bước được nâng cao Sức mua của người dân

có xu hướng tăng, góp phần tạo điều kiện cho thị trường hàng hoá tiêu dùng, dịch

vụ phát triển Thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn và góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Nguyễn Hữu Thông, 2007)

+ Ho ạt động sản xuất kinh doanh của các nghề TTCN góp phần tăng giá trị

t ổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế

Phát triển nghề TTCN có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế,

xã hội nông thôn Với quy mô nhỏ bé, được phân bổ rộng khắp ở các vùng nông thôn, hàng năm các làng nghề luôn sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá khá lớn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng địa phương nói riêng Năng lực sản xuất, kinh doanh của các làng nghề là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn Trên thực tế, địa phương nào có nhiều làng nghề thì ở

đó kinh tế hàng hoá phát triển (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2006)

+ T iểu thủ công nghiệp phát triển góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương

Các nghề thủ công trong làng nghề cho phép khai thác triệt để hơn các nguồn lực ở địa phương, cụ thể là nguồn lao động, nguyên vật liệu, tiền vốn Làng nghề truyền thống có thể làm được điều này vì nó có nhiều loại quy mô, dễ dàng chuyển hướng kinh doanh

Khi nghề TTCN ở nông thôn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một đội ngũ lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới Chính thông qua lực lượng này để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làm cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn Như vậy các nghề TTCN càng phát triển mạnh nó càng có điều kiện

để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Hơn nữa, khi cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường và hiện đại, chính là tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ lao động thích ứng với tác phong công nghiệp, nâng cao tính tổ chức kỷ luật Đồng thời trình độ văn hoá của người lao động ngày một nâng cao, lại là cơ sở thuận lợi cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất và hoạt động dịch vụ trong làng nghề (Nguyễn Trí Dĩnh, 2005)

Trang 35

+ T iểu thủ công nghiệp góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc địa phương

Lịch sử phát Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống Văn hóa làng nghề với các thể chế cộng đồng chứa đựng những quan

hệ huyết thống, láng giềng, hôn nhân, nghề nghiệp với các phong tục, tập quán, tin ngưỡng, lễ hội mang đậm những nét riêng, tạo nên bản sắc truyền thống văn hóa phong phú sâu đậm dân tộc ta Vì vậy, để các làng nghề truyền thống mai một tức là đánh mất đi một phần máu thịt của nhiều thế hệ, đánh mất một phần vốn quý dân tộc

Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa thu nhỏ Nó bảo lưu những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật từ đời này sang đời khác, hun đúc các thế hệ nghệ nhân tài ba và những sản phẩm độc đáo mang bản sắc riêng Bởi vậy, các làng nghề truyền thống với những bàn tay vàng của người thợ thủ công cần được coi trọng, bảo tồn và phát triển (Nguyễn Thị Phương Châm và cs., 2009)

2.2.1.4 Đặc điểm ngành tiểu thủ công nghiệp

a Đặc điểm kinh tế

Hoạt động sản xuất TTCN của làng nghề không chỉ thu hút số lượng lớn lao động mà còn giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp nhàn rỗi sau vụ sản xuất Ở nhiều làng nghề, những người nông dân, trong những lúc nông nhàn hoặc ngoài giờ ra đồng lại chính là những người thợ thủ công tài hoa Bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất thủ công trong làng nghề còn thu hút được một lực lượng đông đảo người già, trẻ em, người tàn tật tham gia sản xuất ở những công đoạn đơn giản Theo ước tính của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, những nhóm đối tượng này chiếm đến 30- 35% lao động đang làm việc trong các làng nghề (Nguyễn Văn Đại, 2016)

Cơ sở sản xuất TTCN là cơ sở sản xuất nhỏ (hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ) thường chưa có đăng ký kinh doanh Do làm tiểu thủ công nghiệp mang lại thu nhập ổn định, cải thiện đời sống, nên các thế hệ sau nối tiếp cha ông

để duy trì nghề truyền thống- nét đẹp văn hóa Nghề TTCN chủ yếu làm bằng tay, thu hút nhiều đối tượng người dân tham gia, người già, người trẻ đều có thể tham gia vào những công đoạn khác nhau, tạo việc làm cho mọi đối tượng của địa phương (Lê Cao Thành, 2006)

b Đặc điểm về sản phẩm

Nghề TTCN truyền thống là một trong các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn Các sản phẩm này là hàng hóa, bởi sản phẩm sản xuất ra ngoài mục đích tiêu dùng thì phần lớn là để bán Tuy nhiên, các sản phẩm này lại khác hoàn

Trang 36

toàn với các sản phẩm công nghiệp vì chúng được sản xuất hàng loạt nhưng lại mang nét độc đáo, đặc sắc, chuyên biệt đại diện cho từng vùng Hơn nữa, mỗi sản phẩm được làm ra lại là một tác phẩm nghệ thuật mang đậm dấu ấn của các nghệ nhân, thấm đượm tình yêu nghề, long say mê sáng tạo và sự thăng hoa của cái đẹp (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2006)

c Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ

Các ngành TTCN sản xuất ra các sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm bằng tay Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật các ngành nghề này có thể sử dụng máy móc hỗ trợ và các giải pháp kỹ thuật và của công nghệ trong một

số công đoạn hay phần việc nhất định, nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức của sản phẩm vẫn làm bằng tay và bí truyền của dòng họ Công cụ sản xuất chủ yếu thô sơ, do chính người thợ thủ công chế tạo ra Do vậy tính chủ quan của người thợ đối với sản phẩm là rất lớn Sản phẩm không chỉ đòi hỏi lao động khéo léo của người thợ mà đòi hỏi sự tích lũy kinh nghiệm qua nhiều thế hệ Những kinh nghiệm này qua thời gian đã trở thành bí quyết nghề nghiệp, và chỉ được truyền lại cho con cháu trong gia đình, dòng họ (Đặng Lễ Nghi, 1998 ; Trần Minh Yến, 2009)

d Nhà xưởng và trang thiết bị

Nhà xưởng nhìn chung còn nhỏ bé, chủ yếu tận dụng mặt bằng sẵn có của hộ, nơi sản xuất và nơi sinh hoạt nghỉ ngơi đều gộp vào làm một Việc sản xuất chủ yếu

là thủ công nên các công cụ sản xuất cũng không nhiều và đơn giản Tuy nhiên ngày nay khi xu hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ thì các chủ sản xuất cũng đã có những đầu tư nhất định: Nhà xưởng được mở mang, xây mới, các máy móc, thiết bị được mua sắm hiện đại hơn… song với những công đoạn cần

sự tinh tế thì vẫn sử dụng công cụ thủ công là chủ yếu (Bạch Thị Lan Anh, 2010)

e Đặc điểm về thị trường

Thị trường cung cấp nguyên liệu: sự hình thành các làng nghề sản xuất tiểu

thủ công nghiệp chủ yếu do có sẵn nguồn nguyên liệu Nhưng sau một thời gian sản xuất nguồn nguyên liệu có sẵn dần cạn đi, do đó phải được bổ sung bằng các nguồn

ở nơi khác Vì vậy, khi sản xuất phát triển thì kéo theo sự xuất hiện các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu cho các hộ, các cơ sở chuyên làm nghề Phương thức mua- bán hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận ngầm giữa các tác nhân Chính điều này dẫn đến người sản xuất bị lệ thuộc vào việc khai thác và thu gom của người cung ứng, làm ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất (Lê Cao Thành, 2006)

Trang 37

Thị trường công nghệ: công nghệ sử dụng trong sản xuất tiểu thủ công nghệ cũng mang những nét riêng biệt Qua quá trình lao động miệt mài của người thợ thủ công, họ đã tạo ra những dụng cụ để phục vụ cho sản xuất Ngày nay dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thị trường công nghệ trong các làng nghề đã

có bước phát triển mới, thay thế công nghệ thủ công, lạc hậu bằng những công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả SX-KD (Đặng Lễ Nghi, 1998)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành nghề TTCN được hình thành từ nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Nhu cầu tiêu dùng thường được phân chia thành các nhóm sau:

- Sản phẩm tiêu dùng dân dụng được tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp dân cư Đối với loại sản phẩm này do công nghệ sản xuất thấp, dễ bắt chước nên nhiều nơi có thể sản xuất được Vì vậy cung về sản phẩm ngày một tăng, dẫn đến tình trạng ùn tắc sản phẩm, ảnh hưởng dến sự phát triển của một số ngành nghề

- Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp: khi cuộc sống nâng cao, người ta tiêu dùng sản phẩm cao cấp nhiều hơn Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng cao, không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm

- Sản phẩm xuất khẩu: bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam

và trầm trồ về những nét đẹp hài hoà, chứa đựng nhiều điển tích, hoa văn tinh tế

và tính chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo của thợ thủ công Sản phẩm gốm sứ, đồ mộc được tiêu thụ với khối lượng ngày càng lớn ở Đài Loan, Úc, Nhật Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre đan được tiêu thụ rộng khắp ở Châu Âu (Bộ NN & PTNT, 2003)

f Đặc điểm về loại hình sản xuất

Chủ yếu là các hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ Tuỳ từng nghề

và làng nghề cơ cấu sẽ có thay đổi, những làng nghề phát triển và hoạt động kinh doanh ở mức cao, quốc tế thì số lượng doanh nghiệp (chủ yếu là tư nhân) sẽ nhiều,

ví dụ Đồng Kỵ Ngược lại, với các nghề chưa phát triển mạnh hoặc chỉ đáp ứng thị trường nội địa với hàng hoà tiêu dùng thông thường thì chủ yếu là các hộ, ít doanh nghiệp, ví dụ, gốm Phù Lãng, hàng mã Song hồ (Nguyễn Văn Đại, 2016)

g Đặc điểm về vốn tín dụng

Nghề "thủ công nghiệp" như một nghề phụ của ngành nông nghiệp, nguồn vốn tự có của các hộ rất nhỏ bé và khó khăn Do đó Nhà nước đang có những chính sách phù hợp để thu hút, huy động nhiều nguồn vốn đầu tư, hoặc đầu tư vào kết

Trang 38

cấu hạ tầng kinh tế- xă hội, để hỗ trợ tiểu, thủ công nghiệp nông thôn (Thủ tướng Chính phủ, 2007)

h Tác động xấu đến môi trường

Việt Nam có khoảng trên 2.017 làng nghề Hệ thống làng nghề Việt Nam phát triển phần lớn theo tính tự phát, kiểu phong trào, công tác quy hoạch nhiều năm qua đă bị bỏ lửng Các nghề TTCN chủ yếu phát triển sau thời kỳ đổi mới, có nhiều vấn đề khó khăn, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường Môi trường lao động đáng lo ngại, nguy cơ tiếp xúc với bụi, nóng, tiếng ồn, hoá chất rất cao Các chất gây ô nhiễm môi trường xung quanh chủ yếu là nước thải độc hại, hơi khí độc, hoá chất, bụi và tiếng ồn (Đặng Kim Chi, 2005)

2.2.2 Phát tri ển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp

2.2.2.1 Các khái niệm

a Ngu ồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực

* Khái ni ệm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp

Stivastava (1997) nhìn dưới góc độ kinh tế đã đưa ra định nghĩa về nguồn nhân lực như sau: “Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ vốn nhân lực bao gồm thể lực, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu Vốn nhân lực được hiểu là con người dưới dạng một nguồn vốn, thậm chí là nguồn vốn quan trọng nhất đối với quá trình sản xuất, có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong

tương lai hoặc như là nguồn của cải có thể làm tăng sự phồn thịnh về kinh tế Nguồn vốn này là tập hợp những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm tích lũy được nhờ vào quá trình lao động sản xuất Do vậy, các chi phí về giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng,… để nâng cao khả năng sản xuất của nguồn nhân lực được xem như chi phí đầu vào của sản xuất, thông qua đầu tư vào con người”

Khái niệm "nguồn nhân lực" (Human Resoures) được hiểu như khái niệm

"nguồn lực con người" Khi được sử dụng như một yếu tố tham gia thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động (Haslinda, 2009)

Như vậy, nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia khu vực, thế giới (Nicholas, 2012) Cách hiểu này về NNL xuất phát từ quan niệm

Trang 39

coi NNL là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của tổ chức

Trong báo cáo Liên hợp quốc năm 2011 đánh giá về tác động của toàn cầu hoá NNL các nhà nghiên cứu đã đưa ra quan điểm, NNL là trình độ lành nghề, kiến

th ức và năng lực thực có cùng thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng

ti ềm năng con người Quan niệm này thiên hướng về chất lượng NNL, coi tiềm năng

của con người cũng là khả năng để từ đó có hướng quản lý, sử dụng (UNDP, 2011)

Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức (McMahan et al 1999)

Theo Begg et al (2005), khác với nguồn lực vật chất khác, NNL được hiểu

là toàn bộ trình độ chuyên môn hoá mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai Giống như nguồn lực vật chất, NNL là kết quả đầu tư quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai Xem xét dưới góc độ vai trò của NNL, Nguyễn Hữu Dũng (2004) cho rằng, NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ tính thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển

Nguồn nhân lực bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số và lao động của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, được chuẩn bị về năng lực làm việc và kỹ năng chuyên môn và ở một mức độ nhất định, đang và sẽ tham gia vào các hoạt động kinh tế khác nhau trong xã hội Theo Chu Tiến Quang (2005) cho rằng, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu khá rộng với các mức độ khác nhau, đó là hiểu theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực là “số dân

và chất lượng con người, gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất” Theo nghĩa hẹp thì nguồn nhân lực được hiểu là “lực lượng lao động, gồm số người đang làm việc, người thất nghiệp và lao động dự phòng; hay bao gồm những người được đào tạo và chưa được đào tạo, có thể đang làm việc hoặc đang không làm việc” Theo cách hiểu hẹp hơn nữa thì “nguồn nhân lực là lực lượng lao động đang làm việc và lực lượng lao động có khả năng lao động, nhưng không có việc làm (đang trong tình trạng thất nghiệp)”

Theo Luật Lao động của Việt Nam (2012),lực lượng lao độnggồm những người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng làm việc, có hoặc không có nhu cầu làm việc, đang đi học, hoặc đang làm nội trợ trong gia đình (không tính đến những người trong lực lượng vũ trang) Trong nguồn nhân lực này, lực lượng tham gia hoạt động kinh

Trang 40

tế là bộ phận năng động nhất, bao gồm những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam theo quy định hiện hành) Bộ phận này được gọi là lực lượng lao động (Quốc hội, 2012)

Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về NNL nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản là: NNL là một bộ phận của dân số, là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu,

là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng

và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội

Do đó, trong nghiên cứu này NNL được hiểu là tổng thể số lượng và chất lượng

con ng ười với tổng hoà các tiêu chí về độ tuổi, trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và

s ẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội

Từ khái niệm nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực ngành TTCN là một bộ phận của nguồn nhân lực nói chung, bao gồm số lượng, chất lượng con người với các tiêu chí về độ tuổi, thể lực, trình độ và các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đang sinh sống và làm việc trong các ngành TTCN trên địa bàn nông thôn

Theo quy định hiện hành của Luật Lao động Việt Nam năm 2012, nguồn nhân lực ngành TTCN gồm những người có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, có khả năng làm việc trong các ngành TTCN (đủ sức khỏe, có tay nghề), không vi phạm pháp luật, có nhu cầu hoặc tạm thời chưa có nhu cầu việc làm

* Phân lo ại nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp

Tùy theo các giác độ nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực ngành TTCN nói riêng theo các tiêu chí sau:

(1) Theo c ấu thành NNL gồm: số lượng, cơ cấu và chất lượng nhân lực

- S ố lượng nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp hiện tại đang có bao nhiêu

người tham gia, sẽ có thêm bao nhiêu người trong tương lai Đấy là những câu hỏi

để xác định số lượng NNL ngành tiểu thủ công nghiệp Sự phát triển về số lượng nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp dựa trên hai nhóm yếu tố: bên trong (thực tế đòi hỏi) và bên ngoài (như sự gia tăng dân số hay di dân) (Lê Ái Lâm, 1998, 2003; Trần Văn Tùng 2005)

- Chất lượng NNL ngành TTCN là khái niệm tổng hợp về những người

thuộc NNL thể hiện các mặt sau: sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn

Ngày đăng: 29/09/2019, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w