1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Ảnh hưởng của đặc điểm và năng lực kinh doanh của doanh nhân đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế

232 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình luận các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG LA PHƯƠNG HIỀN

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM VÀ NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUẾ - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG LA PHƯƠNG HIỀN

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM VÀ NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 9340101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUÂN PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận án được tổng hợp, phân tích và thực hiện một cách trung thực, phù hợp với bối cảnh thực tế

Nghiên cứu sinh

Hoàng La Phương Hiền

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Luận án này không thể thực hiện và hoàn thành nếu thiếu đi sự đóng góp quan trọng của các tổ chức và cá nhân Do đó, tôi vô cùng cảm kích và trân quý sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tính của tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trương Tấn Quân và PGS.TS Nguyễn Tài Phúc là những người đã tận tâm hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các Thầy, Cô, Cán bộ Phòng Đào tạo sau Đại học; các Thầy cô, Anh chị em đồng nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã đặc biệt dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Cục thuế, các Chi cục thuế, Hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ, Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; và đặc biệt là các doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, chia sẻ những thông tin, tư liệu hữu ích

để tôi có thể hoàn thành luận án

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn động viên, ủng hộ và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù bản thân đã nỗ lực hết mình nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế

và thiếu sót nhất định khi thực hiện luận án Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học và bạn đọc gần xa

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận án

Hoàng La Phương Hiền

Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Đóng góp của luận án 5

6 Kết cấu của luận án 7

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM, NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Cơ sở lý thuyết về doanh nhân 9

1.1.1 Khái niệm về doanh nhân 9

1.1.2 Đặc điểm doanh nhân 10

1.1.3 Năng lực kinh doanh của doanh nhân 16

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ 24

1.2.1 Dịch vụ 24

1.2.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ 25

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 28

1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 34

1.3.1 Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 34

1.3.2 Ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 39

1.4 Khoảng trống trong vấn đề nghiên cứu 46

Trang 6

1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu về lý thuyết và phương pháp tiếp cận đặc điểm, năng

lực kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 46

1.4.2 Khoảng trống nghiên cứu về lý thuyết và phương pháp phân tích sự ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 49

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở THỪA THIÊN HUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52

2.1 Khái quát về đặc điểm của doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 52

2.1.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 52

2.1.2 Đặc điểm của doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 56

2.2 Phương pháp nghiên cứu 57

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và phân tích ảnh hưởng của của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 57

2.2.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu của luận án 60

2.2.3 Nghiên cứu định tính 67

2.2.4 Nghiên cứu định lượng 71

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM VÀ NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở THỪA THIÊN HUẾ 80

3.1 Kết quả khảo sát về đặc điểm doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 80

3.1.1 Đặc điểm nhân chủng học của doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 80

3.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 81 3.2 Kiểm định thang đo các biến nghiên cứu 83

3.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) 83

3.2.2 Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) 83

Trang 7

3.3 Phân tích thực trạng đặc điểm tâm lý và năng lực kinh doanh của doanh nhân tại

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 86

3.3.1 Đặc điểm tâm lý của doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 86

3.3.2 Năng lực kinh doanh của doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 89

3.4 Kết quả phân tích ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 103

3.4.1 Kết quả phân tích ảnh hưởng của đặc điểm tâm lý, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 103

3.4.2 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Boostrap 104

3.4.3 Bình luận các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 104

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở THỪA THIÊN HUẾ 121

4.1 Đối với năng lực định hướng chiến lược 122

4.2 Đối với năng lực phân tích - sáng tạo 123

4.3 Đối với năng lực tổ chức - lãnh đạo 125

4.4 Đối với năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội 127

4.5 Đối với năng lực cam kết 128

4.6 Đối với năng lực thiết lập quan hệ 129

4.7 Đối với năng lực chuyên môn nghiệp vụ 130

4.8 Đối với năng lực cá nhân 130

4.9 Đối với năng lực nắm bắt cơ hội 131

4.10 Đối với năng lực học tập 131

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

1 Kết luận 134

2 Kiến nghị 136

2.1 Đối với Nhà nước 136

Trang 8

2.2 Đối với các cấp lãnh đạo của tỉnh, thành phố 137

2.3 Đối với các hiệp hội của tỉnh 138

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 140

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

PHỤ LỤC 151

PHỤ LỤC 1 152

PHỤ LỤC 2 170

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp các khái niệm về doanh nhân 9 Bảng 1.2 Tổng hợp một số nhóm đặc điểm tâm lý doanh nhân 14 Bảng 1.3 Tổng hợp một số khái niệm về năng lực 17 Bảng 1.4 Tổng hợp các hành vi phản ánh trong từng nhóm năng lực kinh doanh

thành phần cấu thành năng lực kinh doanh của doanh nhân từ nhiều tác giả 19 Bảng 1.5 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 26 Bảng 1.6 Các khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 28 Bảng 1.7 Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp 29 Bảng 1.8 Tổng hợp các nội dung đo lường trong hệ thống đánh giá kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp 31 Bảng 1.9 Ảnh hưởng của một số đặc điểm tâm lý của doanh nhân đến kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp 37 Bảng 1.10 Tổng hợp một số nội dung và phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ

giữa năng lực kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 46 Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo loại hình dịch vụ ở

Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2016 52 Bảng 2.2 Đặc điểm của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế

năm 2016 53 Bảng 2.3 Qui mô vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV

trong lĩnh vực dịch vụ phân theo ngành nghề kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 55 Bảng 2.4 Đặc điểm của đội ngũ doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch

vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 56 Bảng 2.5 Nhận diện phương pháp phân tích ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực

kinh doanh của doanh nhân đến kết quả kinh doanh của DNNVV 57 Bảng 2.6 Bảng phân bố tỷ lệ cỡ mẫu cần điều tra theo ngành dịch vụ 72 Bảng 3.1 Đặc điểm nhân chủng học của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh

vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế theo kết quả điều tra năm 2018 80

Trang 10

Bảng 3.2 Qui mô và cơ cấu DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn Thừa

Thiên Huế theo loại hình, lĩnh vực hoạt động, qui mô lao động và địa bàn hoạt động theo kết quả điều tra năm 2018 82 Bảng 3.3 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình cấu trúc bậc 2 của các khái

niệm nghiên cứu 84 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả phân tích và đo lường mô hình cấu trúc bậc 2 cho các

biến nghiên cứu 85 Bảng 3.5 Đánh giá giá trị phân biệt cho thang đo các biến nghiên cứu 86 Bảng 3.6 Tổng phương sai rút trích (AVE) của các khái niệm và ma trận tương

quan giữa các khái niệm 86 Bảng 3.7 Kết quả phân tích ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của

doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 103 Bảng 3.8 Kiểm định phân phối chuẩn cho các biến nghiên cứu 107 Bảng 3.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các nhóm đặc điểm

nhân chủng học của doanh nhân 108 Bảng 3.10 Năng lực kinh doanh của doanh nhân theo các nhóm đặc điểm nhân

chủng học 113

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình Năng lực cá nhân (ASK) 16 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu 67 Hình 2.2 Mô hình phân tích mức độ quan trọng và thực hiện (Importance –

Performance Analysis – IPA) 78 Hình 3.1 Đặc điểm tâm lý của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ

ở Thừa Thiên Huế 86 Hình 3.2 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực kinh doanh của

doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 90 Hình 3.3 Kết quả phân tích tầm quan trọng và mức độ đáp ứng của các nhóm năng

lực kinh doanh thành phần theo mô hình IPA (Importance – Performance Analysis) 91 Hình 3.4 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực định hướng

chiến lược của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 92 Hình 3.5 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực phân tích –

sáng tạo của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 95 Hình 3.6 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực tổ chức - lãnh

đạo của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên ở Thừa Thiên Huế 95 Hình 3.7 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực thực hiện trách

nhiệm xã hội của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 97 Hình 3.8 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực cam kết của

doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 98 Hình 3.9 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực thiết lập quan

hệ của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 99 Hình 3.10 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn

nghiệp vụ của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 99

Trang 12

Hình 3.11 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực cá nhân của

doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 101 Hình 3.12 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực nắm bắt cơ hội

của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 101 Hình 3.13 Đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về năng lực học tập của

doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế 102

Trang 13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASK Thái độ - Kỹ năng – Kiến thức Attitude - Skill -

DN Doanh nghiệp

DNNVV Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

DM Xu hướng đổi mới

DTPT Đào tạo phát triển

EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor

Analysis HDDN Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp DHCL Định hướng chiến lược

KH Khách hàng

KSNT Kiểm soát nội tại

NLDN Năng lực kinh doanh của doanh nhân

Alfa Hệ số Cronbach’s Alpha

AVE Tổng phương sai rút trích Average Variance Extract

Trang 14

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, đặc biệt là các địa phương miền Trung, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ được xem là động lực then chốt cho tăng trưởng kinh tế, tăng cơ hội việc làm, tăng nguồn thu ngân sách, đẩy mạnh xuất khẩu và tạo ra sự bùng nổ năng

suất địa phương và quốc gia Số liệu cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2017) [1] cho

thấy trong năm 2016, toàn tỉnh có đến gần 64% số doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Tổng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này trên địa bàn năm 2016 đạt gần 14.059 tỷ đồng, tổng doanh thu đạt 21.518 tỷ đồng Các doanh nghiệp này đã nộp ngân sách gần 1.023 tỷ đồng, trong tổng thu ngân sách ước đạt 5.048,9 tỷ đồng của tỉnh Ngoài ra, đã giải quyết việc làm cho 21.250 lao động, trong đó các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

và xe có động cơ khác; dịch vụ lưu trú và ăn uống; vận tải kho bãi đóng vai trò tích cực nhất cho quá trình giảm bớt áp lực về tỷ lệ thất nghiệp, đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động ở vùng sâu vùng xa

Với đặc thù nhỏ bé về quy mô, có đến 79,71% doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp dịch vụ ở Thừa Thiên Huế nên các doanh nhân tại các doanh nghiệp này đồng thời vừa là người chủ vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động điều hành quản lý doanh nghiệp Thực tế quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa này phản ánh tính tập quyền cao, hầu như mọi quyền ra quyết định đều tập trung trong tay người chủ doanh nghiệp Do đó, kết quả hoạt động kinh doanh, sự thành bại của các doanh nghiệp này chịu sự chi phối rất lớn từ phía doanh nhân

Các nghiên cứu trước đây về doanh nhân và doanh nghiệp cũng chỉ ra được những kết quả tương tự khi cho rằng năng lực kinh doanh và một số đặc điểm cá nhân khác của doanh nhân được xem như yếu tố tài sản vô hình, quý giá không chỉ với bản

được của doanh nghiệp phải kể đến vai trò và sự cống hiến của các doanh nhân - người được xem là chủ thể của tiến trình khởi nghiệp và kinh doanh

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiên cứu thực nghiệm nào xây dựng và phát triển thang đo đa chiều với các năng lực kinh doanh thành phần phù hợp để đo lường năng lực kinh doanh của đội ngũ doanh nhân trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế [32] Các nhóm năng lực kinh doanh thành phần cấu thành năng

Trang 15

lực kinh doanh chung của doanh nhân trong các tài liệu nghiên cứu liên quan rất đa

dạng và chưa thống nhất [141] Hầu hết các thang đo năng lực kinh doanh đều được

nghiên cứu và phát triển trong bối cảnh xã hội phương Tây trong khi đó, Pearson và

Chatterjee (2001) [112] cho rằng năng lực kinh doanh của doanh nhân chịu sự chi phối

bởi một số điều kiện và hoàn cảnh nghiên cứu như văn hóa quốc gia, văn hóa doanh nghiệp, môi trường kinh doanh… Bên cạnh đó, hầu hết các mô hình năng lực kinh doanh được xây dựng và phát triển vào những năm 90 trong bối cảnh đặc thù của điều

kiện kinh tế, chính trị, xã hội… vào thời kỳ này Theo Iverson (2000) [76] sẽ không

còn phù hợp nếu vẫn tiếp tục sử dụng các mô hình năng lực kinh doanh trước đó để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nhân thế kỷ 21 Tương tự, Temtime và

Pansiri (2005) [141] cho rằng trước bối cảnh các biến số môi trường kinh doanh ngày

càng trở nên phức tạp, áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên có sự phát triển và

mở rộng các nhóm năng lực kinh doanh cho phù hợp với hơi thở của thời đại Điều này đòi hỏi luận án cần có sự kế thừa và phát triển thang đo đa chiều với một số năng lực kinh doanh thành phần mới cần bổ sung để đo lường năng lực kinh doanh mang tính chất đặc thù của đội ngũ doanh nhân trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngoài cách tiếp cận xã hội học, phương pháp tiếp cận tâm lý học cũng được sử dụng và khai thác các yếu tố xúc cảm, nhận thức, động cơ, nhân cách như các tiền tố của hành vi kinh doanh nên có thể giúp phản ánh trọn vẹn hơn bức chân dung của

doanh nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh của họ [83] Tuy nhiên, phương

pháp tiếp cận tâm lý, đặc biệt là tâm lý kinh doanh chưa được các nghiên cứu sử dụng phổ biến như phương pháp tiếp cận xã hội học Trong khi đó, không dễ để xây dựng thang đo đa chiều phù hợp để đo lường đặc điểm tâm lý doanh nhân bởi vì có quá nhiều đặc điểm tâm lý thành phần được các tác giả phân tích trong các nghiên cứu

khác nhau [71] Đặc biệt, khai thác những đặc điểm tâm lý này đang là xu thế nghiên cứu phổ biến hiện nay về doanh nhân, doanh nghiệp và kinh doanh [83] Do đó, việc

xây dựng một thang đo đa chiều với các nhóm đặc điểm tâm lý thành phần phù hợp để đánh giá đặc điểm tâm lý doanh nhân có tính cấp thiết cao trong luận án này

Ngoài ra, để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì việc chỉ

sử dụng các chỉ tiêu tài chính không đảm bảo được sự cân bằng lợi ích giữa các đối tác bên trong và bên ngoài, giữa mục tiêu ngắn hạn và chiến lược lâu dài, giữa các phương

diện hoạt động của doanh nghiệp [80] Dù rằng các chỉ tiêu phi tài chính đã bắt đầu

Trang 16

nhận được sự quan tâm của một số nghiên cứu gần đây nhưng vẫn còn rất hạn chế và chỉ có một số ít nghiên cứu sử dụng kết hợp đồng thời cả 2 nhóm chỉ tiêu trên để đo

lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [20] Do đó, Kaplan và Norton (1993) [80] cho rằng việc phát triển thang đo đa chiều để đo lường kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp dựa trên sự kết hợp đồng thời chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, cân bằng được các phương diện hoạt động của doanh nghiệp là rất cần thiết

Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân và

kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Man (2001) [96], Ahmad (2007)

[16], Zoysa & Herath (2007) [158] và một số tác giả khác đã kiểm chứng sự ảnh hưởng riêng lẻ hoặc của đặc điểm doanh nhân, hoặc của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đồng thời kiểm chứng sự tác động của đặc điểm doanh nhân (đặc điểm nhân chủng học, đặc điểm tâm lý) và năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa phổ biến mặc dù hướng nghiên cứu này sẽ giúp mô

tả trọn vẹn bức chân dung của doanh nhân và giải thích tốt hơn vai trò của doanh nhân

trong việc tạo ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp [96]

Thực tiễn kinh doanh cho thấy, bên cạnh những thành công đạt được thì việc nhận diện được những khoảng trống còn thiếu hụt về đặc điểm, năng lực kinh doanh của đội ngũ doanh nhân tại các doanh nghiệp dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn Thừa Thiên Huế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Điều này giúp họ có được góc nhìn tổng hợp hơn về viễn cảnh kinh doanh và có sự chuẩn bị tốt hơn về hành trang tri thức, kỹ năng và thái độ khi khởi nghiệp và trong quá trình vận hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được thành quả cao

Từ những phân tích trên, nghiên cứu “Ảnh hưởng của đặc điểm và năng lực kinh

doanh của doanh nhân đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế” được lựa chọn bởi nó có tính cấp thiết cả

về mặt lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh doanh của đội ngũ doanh nhân và doanh nghiệp dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là phân tích và đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm và năng lưc kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế và đề xuất một

số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của đội ngũ doanh nhân trên địa bàn nghiên cứu

Trang 17

Để đạt được mục tiêu này luận án hướng đến các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ khung lý thuyết để đo lường và đánh giá đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của những yếu tố trên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá đặc điểm, mức độ quan trọng và khả năng đáp ứng đối với từng nhóm năng lực kinh doanh thành phần của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Kiểm chứng và phân tích sự ảnh hưởng đồng thời của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn nghiên cứu

- Ðề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, một số câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

- Lý thuyết/ khung nghiên cứu nào phù hợp để đo lường đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ủng hộ cho mối quan hệ giữa đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

- Đặc điểm, mức độ quan trọng và khả năng đáp ứng đối với từng nhóm năng lực kinh doanh thành phần của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?

- Đặc điểm và năng lực kinh doanh của doanh nhân có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn nghiên cứu?

- Làm thế nào để nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 18

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung:

Luận án nghiên cứu đặc điểm doanh nhân, năng lực kinh doanh của doanh nhân, mối quan hệ giữa đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Trong đó:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ được phân loại theo tiêu thức về quy mô lao động theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ

- Doanh nhân trong phạm vi luận án này là chủ doanh nghiệp và tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành, quản lý doanh nghiệp

- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Firm Perfomance) được đo lường và phản ánh thông qua chỉ tiêu kết quả và hiệu quả nhưng trong phạm vi của luận án này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu, giới hạn và tiếp cận ở góc độ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Luận án chỉ tập trung phân tích sự ảnh hưởng của đặc điểm và năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do đó, mối quan hệ giữa đặc điểm tâm lý của doanh nhân và năng lực kinh doanh của doanh nhân

sẽ không được giải quyết trong luận án

Về mặt không gian: Luận án thu thập dữ liệu về đội ngũ doanh nhân và

DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Về mặt thời gian: Dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2013 – 2016 được thu thập để

phục vụ cho mục đích nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập và phân tích trong

khoảng thời gian 2017-2018, hệ thống các hàm ý quản trị đề xuất đến năm 2025

5 Đóng góp của luận án

Về mặt lý luận: Luận án này đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung những

tri thức mới vào hệ thống lý luận liên quan đến vấn đề khởi nghiệp và kinh doanh ở

Việt Nam Cụ thể là:

Luận án đã tổng hợp, bổ sung và làm rõ các khái niệm nghiên cứu, khung lý thuyết về doanh nhân, đặc điểm doanh nhân, năng lực kinh doanh của doanh nhân, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu này Trên cở sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xây dựng và phát triển thang đo đa chiều để đo lường đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó:

Trang 19

- Thang đo năng lực kinh doanh của doanh nhân được bổ sung 2 nhóm năng lực kinh doanh thành phần mới để để phù hợp với bối cảnh hoạt động của doanh nhân tại các doanh nghiệp dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Thang đo năng lực kinh doanh của doanh nhân ngoài 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (Năng lực định hướng chiến lược, năng lực cam kết, năng lực phân tích - sáng tạo, năng lực học tập, năng lực nhận thức cơ hội, năng lực tổ chức – lãnh đạo, năng lực thiết lập quan hệ, năng lực cá nhân) được tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan thì năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội và năng lực chuyên môn nghiệp vụ được tác giả đề xuất bổ sung vào thang đo này Do đó, thang đo năng lực kinh doanh của doanh nhân được phát triển từ luận án vừa phản ánh tính đặc thù của các doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vừa có tính tổng hợp và cập nhật cao

- Luận án cũng đã phát triển thang đo đa chiều để đo lường đặc điểm tâm lý của doanh nhân với sự cấu thành của các nhóm các đặc điểm tâm lý thành phần có tính đại diện cho doanh nhân như: Nhu cầu thành đạt, xu hướng chấp nhận rủi ro, xu hướng đổi mới, xu hướng kiểm soát nội tại

- Thang đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tiếp cận

đa chiều gồm 4 phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập – phát triển Thông qua 4 phương diện này, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá một cách toàn diện hơn cả về chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, đảm bảo được sự cân bằng giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt, giữa các phương diện hoạt động của doanh nghiệp, giữa lợi ích của các đối tác hữu quan bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Luận án đã tìm ra được những bằng chứng thống kê thuyết phục về sự ảnh hưởng đồng thời của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ việc khảo sát 418 doanh nhân Đây là một đóng góp quan trọng của luận án giúp mô tả trọn vẹn bức chân dung của doanh nhân và giải thích tốt hơn vai trò của doanh nhân trong việc tạo ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn:

Đối với doanh nhân:

Luận án đã làm rõ được nhiều vấn đề thực tiễn liên quan đến đặc điểm doanh nhân, mức độ quan trọng và khả năng đáp ứng của từng nhóm năng lực kinh doanh thành phần

Trang 20

của doanh nhân tại các doanh nghiệp dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huế

Từ đó các doanh nhân và những người khởi nghiệp có được góc nhìn tổng hợp hơn về viễn cảnh kinh doanh và có sự chuẩn bị hành trang tri thức, kỹ năng và thái độ phù hợp khi khởi nghiệp kinh doanh và chinh phục các rào cản kinh doanh trên thương trường để đạt được thành quả cao trong kinh doanh

Luận án cũng đã đề xuất được các hàm ý quản trị quan trọng và phù hợp giúp các doanh nhân và những người khởi nghiệp có cơ sở đáng tin cậy để hoàn thiện hơn về năng lực kinh doanh, phát huy tốt hơn những lợi thế từ đặc điểm cá nhân và nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với nhà nghiên cứu khoa học, các viện và trung tâm đào tạo:

Đề tài là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà nghiên cứu khoa học, các giảng viên và sinh viên quan tâm đến chủ đề khởi nghiệp bởi vì rất nhiều các vấn đề lý luận và thực tiễn còn rất mới mẻ và hấp dẫn ở Việt Nam liên quan đến doanh nghiệp, doanh nhân, vai trò của doanh nhân đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong luận án này

Dựa vào kết quả của luận án, các viện, trung tâm đào tạo và trường đại học sẽ có những định hướng thiết kế nội dung chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra cho các học phần khởi sự doanh nghiệp phù hợp hơn với nhu cầu của nhà tuyển dụng, người học và xã hội

Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách:

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở đáng tin cậy giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại các sở ban ngành ban hành các chủ trương, chính sách phù hợp, thiết thực giúp hoàn thiện năng lực kinh doanh cho đội ngũ doanh nhân và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận án

Nội dung chính của luận án được kết cấu như sau:

Phần I Mở đầu Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm, năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2 Đặc điểm của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế và phương pháp nghiên cứu

Trang 21

Chương 3 Kết quả phân tích sự ảnh hưởng của đặc điểm và năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế

Chương 4 Một số hàm ý quản trị nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nhân tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế

Phần III Kết luận và kiến nghị

Trang 22

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM, NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý thuyết về doanh nhân

1.1.1 Khái niệm về doanh nhân

Ahmad (2007) [16] cho rằng vẫn còn nhiều khác biệt trong các khái niệm về

doanh nhân và không có một khái niệm nào được xem là hoàn hảo để phản ánh đầy đủ chân dung của một doanh nhân bởi sự đa dạng và phức tạp trong chức năng và nhiệm

vụ mà một doanh nhân phải thực hiện trên con đường khởi nghiệp Một số tác giả thì cho rằng sự đa dạng trong các định nghĩa là để mô tả một cách đầy đủ những phẩm

chất mà một doanh nhân cần có trong tiến trình kinh doanh [22] Khái niệm doanh

nhân được phản ánh ở bảng 1.1 dựa trên các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau của nhiều tác giả

Bảng 1.1 Tổng hợp các khái niệm về doanh nhân

Khái niệm doanh nhân Nguồn

Doanh nhân là người mua các yếu tố đầu vào ở một mức giá cụ thể rồi thông

qua quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm và bán ra thị trường với những

mức giá khác nhau dựa trên cơ sở chi phí sản xuất

Cantillon (1755)

[42]

Doanh nhân là người đổi mới, năng động, biết tạo dựng sự nghiệp kinh

doanh và tận dụng cơ hội làm bệ đỡ cho những ý tưởng mới mẻ

Doanh nhân là người sáng tạo nên cái mới, sự khác biệt, họ thay đổi giá trị…

và nhận thấy rằng sự thay đổi là một điều hiển nhiên

Drucker (1985) [54]

Doanh nhân là người chấp nhận rủi ro liên quan đến sự không chắc chắn,

người cung cấp tài chính, người cải tiến, người ra quyết định, nhà lãnh đạo,

nhà quản trị, người tổ chức và kết hợp nguồn lực kinh tế, là chủ của doanh

nghiệp, là người tập hợp các yếu tố phục vụ sản xuất, nhà thầu, nhà đầu cơ,

người điều phối nguồn lực

Hébert & Link

(1989) [66]

Doanh nhân là người sáng tạo, người đổi mới, người tạo ra sự thay đổi và

cũng là người có năng lực nhận diện các cơ hội và tổ chức nguồn lực để đạt

được mục tiêu

O' Connor & Fiol

(2002) [109]

Doanh nhân là người có thói quen sáng tạo và cải tiến để tạo dựng điều gì đó

trên cơ sở của việc nhận thức những cơ hội có giá trị xung quanh

Bolton & Thompson

(2004) [34]

Trang 23

Doanh nhân là người tham gia vào tiến trình khởi sự kinh doanh trong bối

cảnh phải luôn đương đầu với rủi ro và sự không chắc chắn nhằm đạt được

lợi nhuận và sự tăng trưởng thông qua việc xác định được những cơ hội quan

trọng và huy động những nguồn lực cần thiết

Zimmerer &

Scarborough (2005) [157]

Doanh nhân là người chủ của doanh nghiệp và làm công việc quản trị trong

doanh nghiệp Họ là những người có năng khiếu đặc biệt về kinh doanh, có

kỹ năng đặc biệt về kinh doanh, có kinh nghiệm phong phú để ứng dụng

trong kinh doanh

Hoàng Văn Hoa

(2010) [4]

(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)

Rõ ràng, mỗi nhóm tác giả có những cách định nghĩa khác nhau về doanh nhân nhưng điểm chung lớn nhất giữa các khái niệm này đều cho rằng doanh nhân là người kết hợp các yếu tố sản xuất và tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra giá trị mới cao hơn, không phân biệt hình thức sở hữu, loại hình và quy mô kinh doanh Họ cũng là những người dám chấp nhận rủi ro và là người đổi mới sáng tạo

Từ những phân tích trên, trong phạm vi luận án này để phù hợp với đặc trưng của

doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nhân được hiểu là người chủ, tham gia quản lý và điều

hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu lợi nhuận; phải luôn đương đầu với rủi ro và sự không chắc chắn trong tiến trình kinh doanh để đạt được sự tăng trưởng; đồng thời họ cũng phải là người gắn liền với quá trình sáng tạo và đổi mới

để thành công trên cơ sở của việc nhận thức những cơ hội kinh doanh có giá trị

1.1.2 Đặc điểm doanh nhân

1.1.2.1 Khái niệm đặc điểm doanh nhân

Theo từ điển Oxford cho người học nâng cao [147], đặc điểm cá nhân là những

nét đặc trưng hoặc là phẩm chất của một người nào đó

Từ sự kết hợp của định nghĩa về đặc điểm cá nhân trong từ điển Oxford cho

người học nâng cao [147] và những quan niệm về doanh nhân thì đặc điểm doanh

nhân được xem như là những nét đặc trưng hoặc là phẩm chất thuộc về doanh nhân

1.1.2.2 Phân loại đặc điểm doanh nhân

Phương pháp tiếp cận đặc điểm cá nhân được đánh giá là phổ biến trong các nghiên cứu về doanh nhân và khởi nghiệp kinh doanh Phương pháp này cho rằng một

số đặc điểm cá nhân sẽ giúp tạo ra sự khác biệt giữa doanh nhân và các đối tượng khác Trong phương pháp phân tích đặc điểm cá nhân, phương pháp tiếp cận xã hội học và phương pháp tâm lý học được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về chủ đề này Theo các phương pháp này có các nhóm đặc điểm cơ bản sau:

Trang 24

a Đặc điểm nhân chủng học

Nhóm đặc điểm này bao gồm: tuổi tác, nền tảng gia đình, giới tính, kinh nghiệm

công việc, trình độ học vấn Những đặc trưng này sẽ ảnh hưởng đến ý định và hành vi

kinh doanh của doanh nhân cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tuổi tác

Tuổi tác được sử dụng như một trong những biến số quan trọng trong nghiên cứu khoa học xã hội đương đại để phân loại và giải thích sự khác biệt trong hành vi và ý định kinh doanh giữa các cá nhân Tuổi tác tăng lên kéo theo là sự tích lũy của kỹ năng, kiến thức và một số phẩm chất cá nhân khác Khi người ta già đi thì ý định khởi

nghiệp có xu hướng giảm dần [139] Ở các nước phát triển, độ tuổi khởi nghiệp phổ

biến từ 25-34, trong khi đó ở các nước đang phát triển thì độ tuổi từ 35-44 lại phổ biến

[35] Ở Việt nam, theo báo cáo chỉ số khởi nghiệp Việt Nam (2015) của VCCI (2016) [15], nhóm người khởi nghiệp ở độ tuổi 25-34 là phổ biến nhất ở Việt Nam (chiếm

18%), xếp thứ hai là nhóm người ở tuổi 35-44 (chiếm 16%) và tiếp đến là nhóm tuổi 18-24, 45-54 và 55-65 chiếm tỷ lệ lần lượt là 13%, 8%, 8% trong tổng số 2000 người tham gia khảo sát Đây cũng là một thực trạng chung về độ tuổi khởi nghiệp kinh doanh trên thế giới, riêng đối với nhóm người ở độ tuổi 45-54 xếp thứ 3 nhưng nhóm tuổi này lại có tỷ lệ thấp nhất trong bối cảnh khởi nghiệp Việt Nam Ngoài ra, tổ chức này cho thấy rằng so với nhóm doanh nhân từ trung niên trở lên 35-64 thì nhóm doanh nhân trẻ tuổi từ 18-34 nhạy bén hơn với các cơ hội kinh doanh, có ý định khởi nghiệp cao hơn, dám mạo hiểm hơn trong kinh doanh, tuy nhiên lại non kém hơn về năng lực kinh doanh

Nền tảng gia đình

Gia đình có truyền thống kinh doanh được xem là bệ đỡ đầu tiên, là nguồn động viên khích lệ cho các doanh nhân khởi sự doanh nghiệp, và vai trò này càng đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ Trong các

nghiên cứu của Davidsson (1995) [52] và Blackman (2003) [33] thì những doanh nhân

thành đạt phần lớn đều xuất thân từ những gia đình có bố mẹ hoặc người thân làm kinh doanh và và khả năng sống sót cũng như cơ hội thành công trên thương trường của nhóm doanh nhân này cũng sẽ cao hơn so với nhóm còn lại Theo nghiên cứu của Pant

(2015) [110], có ít nhất 3 lý do chứng minh cho tầm quan trọng của nền tảng gia đình

đối với các quyết định kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tiên, khi tham gia vào các hoạt động khởi nghiệp, gia đình tạo thành một

Trang 25

nhóm doanh nhân rất đặc thù Vì có cùng huyết thống, sự gắn bó mật thiết, và chia sẻ cùng một nền tảng giá trị và văn hóa nên mức độ cam kết gắn bó và niềm tin giữa các thành viên trong doanh nghiệp sẽ cao hơn bất kỳ nhóm doanh nhân nào khác Thứ hai, gia đình cung cấp cho doanh nhân các nguồn lực cần thiết cho tiến trình kinh doanh và

để tạo đà và lợi thế tăng trưởng Nguồn lực này có thể là nguồn nhân sự giá rẻ, trung thành, tin cậy từ các thành viên trong gia đình; nguồn hỗ trợ tài chính; mạng lưới các mối quan hệ với đối tác, khách hàng sẵn có của gia đình… Ngoài ra, kinh nghiệm thương trường để lại từ thế hệ cha anh cũng là nguồn tài sản vô giá cho các doanh nhân Thứ ba, truyền thống kinh doanh của gia đình có thể được xem là một trong những yếu

tố tiếp lửa và truyền cảm hứng khởi nghiệp cho các thành viên Người ta tin rằng nếu một cá nhân trưởng thành trong một gia đình đề cao tinh thần và văn hóa đổi mới và nét văn hóa này được chuyển đổi thành công thành một đế chế kinh doanh vĩ đại hoặc một khối tài sản khổng lồ thì hậu duệ của gia đình có xu hướng tiếp bước và phát huy Truyền thống gia đình sẽ là nguồn cảm hứng cho nhiều người trong số họ tạo ra một doanh nghiệp khởi nghiệp riêng, nơi họ không chỉ kế thừa truyền thống kinh doanh vẻ vang mà còn có cơ hội để chứng minh khí phách của doanh nhân

Giới tính

Giới tính có thể tạo nên sự khác biệt về năng lực, hành vi và ý định kinh doanh

của doanh nhân [55] Các nghiên cứu cho thấy tinh thần khởi nghiệp của nam cao hơn

nữ doanh nhân [150] [52] Ngoài ra, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

do nữ làm chủ không tốt bằng nam doanh nhân bởi vì phụ nữ thường khởi nghiệp ở độ tuổi sớm hơn, thiếu kinh nghiệm thương trường, chiếm tỷ lệ lớn trong lĩnh lực bán lẻ

và dịch vụ, hạn chế về cơ hội tiếp cận các yếu tố nguồn lực kinh doanh do rào cản của

sự bất bình đẳng giới [43] Tuy nhiên, một số khác lại cho rằng chẳng có sự khác biệt

nào giữa nữ và nam doanh nhân, thậm chí nữ doanh nhân thường có xu hướng quan tâm đến chất lượng, sự cẩn trọng và tỉ mỉ của họ rất phù hợp để quản trị rủi ro trong kinh doanh, không thua kém về kinh nghiệm quản lý, có năng lực thực hiện trách

nhiệm xã hội cao hơn, xem đổi mới như là xu hướng tất yếu để phát triển [44] [155]

Bên cạnh đó, ý định khởi nghiệp của nữ giới cũng rất quyết liệt ở các quốc gia đang

phát triển để thoát nghèo và có được sự tự chủ về mặt tài chính [44]

Kinh nghiệm kinh doanh

Kinh nghiệm có thể mang lại tác động tích cực hoặc tiêu cực hoặc không ảnh

hưởng gì đến hoạt động kinh doanh của doanh nhân [77] Kinh nghiệm có thể giúp

Trang 26

nhà quản trị né tránh hay giải quyết một số khó khăn một cách nhanh chóng và giúp

nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh [51] [87] [67] nhưng cũng có thể kìm hãm sự

sáng tạo và giảm đi khả năng thích nghi của doanh nhân bởi họ bị rập khuôn theo

những giải pháp đã từng thực hiện hay đã thử nghiệm trong quá khứ [40] Mặt khác,

một số nghiên cứu thì cho rằng số năm kinh nghiệm không đóng vai trò quyết định đến

sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa [130]

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn được xem như nền tảng của kiến thức, kỹ năng, thái độ của

doanh nhân [51] Do đó, đặc điểm này là một loại tài sản cá nhân đặc biệt quan trọng

cần được trau dồi và phát triển Kết quả khảo sát của GEM (2016) cho thấy ở các nước

có thu nhập cao, 75% doanh nhân có trình độ từ cấp 2 trở lên và các chương trình đào tạo kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp được trang bị rất sớm trong hệ thống giáo dục của họ Trong khi đó, một nửa doanh nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp thì chưa học hết cấp 2 Ở các nước có thu nhập trung bình, phần lớn trình độ học vấn của các doanh nhân rơi vào khoảng giữa của 2 nhóm quốc gia trên và có xu hướng ngày càng nâng cao về trình độ

b Đặc điểm tâm lý

Ngoài cách tiếp cận phổ biến về đặc điểm nhân khẩu học của doanh nhân thì một số nghiên cứu khác dành sự quan tâm đặc biệt đến đặc điểm tâm lý để nhấn mạnh vào khía cạnh cảm xúc và tinh thần của các doanh nhân trên cơ sở tiếp cận

động cơ, thuộc tính cá nhân, giá trị cá nhân, mục tiêu và thái độ [84] Trong đó, mô

hình về hệ thống nhân cách doanh nhân (Entrepreneurial Personality System - EPS) đóng vai trò là lý thuyết nền tảng cho các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý doanh

nhân Theo Timmons (2011) [143], mô hình này đã kết nối hai luồng nghiên cứu

riêng biệt liên quan đến tính cách doanh nhân: Nghiên cứu về các đặc điểm rộng như mô hình 5 tính cách (Big Five Personality Model) của McCrae và Costa (1987)

và nghiên cứu về các đặc điểm cụ thể như nhu cầu thành đạt của McClelland (1987),

xu hướng chấp nhận rủi ro của Knight (1957), xu hướng kiểm soát nội tại của Rotter (1954), xu hướng đổi mới sáng tạo của Schumpeter (1934)

Timmons và cộng sự (2011) [143] đã tổng hợp một số đặc điểm tâm lý của

doanh nhân dựa trên nền tảng của hệ thống nhân cách doanh nhân (EPS) trong bảng 1.2

Trang 27

Bảng 1.2 Tổng hợp một số nhóm đặc điểm tâm lý doanh nhân

STT Nhóm đặc điểm tâm lý Tác giả

1 Xu hướng chấp nhận rủi ro

Mill (1848), Palmer (1971), Thomas & Mueller (2000), Casson (1982), Begley & Boyd (1987), Thomas & Mueller (2000), Begley & Boyd 1987); Lumpkin & Dess (1996); Nandram & Samson (2000)

3 Sáng tạo và đổi mới

Schumpeter (1936), Hornaday & Aboud (1971), Casson (1982), Thomas & Mueller (2000), Begley & Boyd(1987); Lumpkin & Dess(1996); Nandram & Samson(2000)

4 Tinh thần trách nhiệm Sutton (1954), Davids (1963), Davids (1963)

5 Nhu cầu thành đạt

McClelland (1961), Davids (1963), Pickle (1964), Caid (1988), Hornaday & Aboud (1971), Mitchell, Frija & Mitchell (2005), Begley & Boyd (1987); Lumpkin & Dess (1996); Nandram & Samson (2000)

6 Xu hướng kiểm soát nội tại

Davids (1963), Borland (1974), Thomas & Mueller (2000), Lee and Tsang (2001), Begley

& Boyd (1987); Lumpkin & Dess (1996); Nandram & Samson (2000)

7 Sự tự chủ, hiếu chiến Hornaday & Aboud (1971)

9 Khả năng chấp nhận sự mơ hồ Begley & Boyd (1987)

10 Trực giác Mitchell, Frija & Mitchell (2005)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Timmons và cộng sự năm 2011[143])

Mặc dù có hơn mười nhóm các đặc điểm tâm lý được các nhà nghiên cứu quan

tâm, Korunka và cộng sự (2003) [83] cho rằng có bốn đặc điểm tâm lý nổi trội và kinh

điển bao gồm: Nhu cầu thành đạt, xu hướng kiểm soát nội tại, xu hướng chấp nhận rủi

ro, xu hướng đổi mới luôn được đề cập trong rất nhiều nghiên cứu của Begley và Boyd (1987), Brockhaus và Horwitz (1986); Duchesneau và Gartner (1990)

Nhu cầu thành đạt (Need for Achivement)

Đây là đặc điểm tâm lý có lịch sử lâu đời nhất và có mối quan hệ mật thiết với vấn

đề khởi nghiệp và kinh doanh [99] Chell và cộng sự (1991) [47] nhấn mạnh rằng

những người có được nhu cầu này thì không thích sự thành công một cách ngẫu nhiên hay may mắn mà họ luôn phấn đấu bằng chính năng lực của mình để đạt được mục tiêu Nhu cầu này có mối liên hệ với nhu cầu tự hoàn thiện trong tháp nhu cầu của Maslow và

nó được thừa nhận như là một yếu tố thôi thúc và tiếp lửa cho cá nhân trở thành doanh nhân thành đạt Đặc điểm này không chỉ đơn thuần là một đặc điểm cố hữu mà nó có thể

được rèn dũa và phát triển [148] Theo Koh (1996) [82], những cá nhân có nhu cầu này

cao sẽ rất tập trung và mang trong mình những tham vọng mạnh mẽ để thành công và

Trang 28

điều này khiến họ sẵn sàng mạo hiểm và chấp nhận rủi ro Có từ 20 đến 23 nghiên cứu

quan trọng về vấn đề khởi nghiệp được tổng hợp bởi Koh (1996) [82] đề cập đến mối

quan hệ giữa nhu cầu thành đạt và vấn đề khởi nghiệp kinh doanh

Xu hướng kiểm soát nội tại (Internal Locus of Control)

Rotter (1966) [122] đã phát triển quan điểm về xu hướng kiểm soát như một phần

quan trọng của lý thuyết xã hội học về con người Đặc điểm này là mức độ mà các cá nhân tin rằng hành động hoặc đặc điểm cá nhân của họ ảnh hưởng đến kết quả đạt được

[127] Henry và cộng sự (2003) [67] tiến hành phân biệt giữa xu hướng kiểm soát nội

tại và xu hướng kiểm soát ngoại tại phát hiện rằng những cá nhân có xu hướng kiểm soát nội tại cao thì tin vào khả năng, kỹ năng và nỗ lực của bản thân trong việc tạo ra những tác động tích cực để vượt qua số phận và chinh phục mọi thách thức Ngược lại, những người có xu hướng kiểm soát ngoại tại cao thì tin rằng kết quả của cuộc đời họ chủ yếu chịu sự định đoạt của các tác lực bên ngoài như là hoàn cảnh khách quan, số phận Những cá nhân có được xu hướng kiểm soát nội tại tốt sẽ có tinh thần trách nhiệm cao với sự thành công hay thất bại của bản thân, có thể tạo ra những thành quả tốt đẹp bằng khả năng và sự cố gắng của chính mình

Xu hướng chấp nhận rủi ro (Risk- taking Propensity)

Xu hướng chấp nhận rủi ro được định nghĩa là khả năng mà một cá nhân chấp nhận đối mặt với những những tình huống tiềm ẩn nhiều rủi ro hay nguy cơ thất bại

[37] Doanh nhân là những người có khả năng chấp nhận rủi ro và khả năng đối đầu

với sự bất định hơn những người không phải là doanh nhân [49] Brockhaus (1980)

[37] cho rằng những nhà sáng nghiệp sẽ sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong một hoạt

động hay lĩnh vực nào đó nếu họ có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực đó và ngược lại Ngoài ra, những doanh nhân với đặc điểm này thì chấp nhận những rủi ro được tính toán trước với một thái độ cẩn trọng và suy nghĩ thấu đáo khi họ quyết định tham gia

vào một hoạt động kinh doanh mạo hiểm [90] Chiến lược của họ là cùng với nhà đầu

tư, nhà cung ứng, đối tác kinh doanh chia sẻ những rủi ro tài chính và kinh doanh Người có xu hướng chấp nhận rủi ro thì cũng biết cách giảm thiểu rủi ro và có khả năng chịu đựng sự không chắc chắn Những người này có khả năng thực hiện những công việc trong những môi trường căng thẳng và điều này khiến họ trở nên thành công

hơn và khả năng sống sót cao hơn trong kinh doanh [90]

Xu hướng đổi mới (Innovativeness)

Xu hướng đổi mới là tâm điểm của doanh nhân và là đặc điểm kinh doanh thiết

yếu [126] [50] Xu hướng này đề cập đến những nhận thức, nhu cầu thực hiện các

Trang 29

hoạt động mới mẻ, độc đáo và đột phá trong kinh doanh Một số nghiên cứu cho thấy rằng xu hướng này của doanh nhân cao hơn hẳn so với các đối tượng khác không phải

là doanh nhân [50] Tuy nhiên, xu hướng đổi mới của các doanh nhân không đồng

nhất bởi sự khác biệt về trình độ, mức độ chấp nhận rủi ro và kinh nghiệm quản lý

[50] Những điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động đổi mới thành công là: Phải có

có một chiến lược kinh doanh rõ ràng, nguồn lực đủ lớn để đối mới sáng tạo, các thành viên trong tổ chức phải có năng lực đổi mới, sự thấu hiểu nhu cầu thị trường, sự dự báo nhu cầu tương lai, các tiêu chí đánh giá hoạt động cải tiến, khung thời gian cụ thể

cho từng hoạt động đổi mới [50]

1.1.3 Năng lực kinh doanh của doanh nhân

1.1.3.1 Khái niệm năng lực

Năng lực là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong khoa học quản trị từ rất lâu và được định nghĩa rất đa dạng tùy thuộc vào đặc thù, tính chất công việc của các cá nhân ở những bối cảnh khác nhau Năng lực là yếu tố tiềm ẩn trong mỗi con người, nó có thể do bẩm sinh và cũng có thể do quá trình học tập, tích lũy và rèn luyện mà có được Có thể chia năng lực thành nhiều nhóm như: năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực

tư duy… Tuy nhiên, cơ sở khoa học của các định nghĩa và các cách phân chia các nhóm năng lực thành phần đều dựa trên cách tiếp cận mô hình năng lực cá nhân (mô hình ASK) Trên cơ sở kế thừa kết quả xây dựng bước đầu về mô hình năng lực cá nhân

ASK, Bass (1990) [24] đã phát triển và sử dụng mô hình này trong quản trị nhân sự

nhằm đào tạo và phát triển năng lực cá nhân Mô hình đưa ra các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính: Phẩm chất hay thái độ (Attitude), kỹ năng (Skills) và kiến thức (Knowledges) Theo mô hình này, năng lực là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ mà một cá nhân cần có

(Nguồn: Bass B.M.,1990 [24])

Hình 1.1 Mô hình năng lực cá nhân (ASK)

Trang 30

Chi tiết hóa phù hợp với bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu, dựa trên nền tảng của

mô hình năng lực cá nhân ASK, khái niệm về năng lực được phát triển khá đa dạng như sau

Bảng 1.3 Tổng hợp một số khái niệm về năng lực

Boyatzis (1982)[36] Năng lực là những thuộc tính của con người như là động cơ, kỹ năng, hình

ảnh cá nhân, vai trò xã hội hay kiến thức Woodruffe (1993)[152] Năng lực là tổng của những hành vi cần thiết để cá nhân hoàn thành nhiệm

vụ hay thực hiện những chức năng cần thiết phù hợp với vị trí công việc Thompson & cs (1997)

Pickett (1998)[114] Năng lực là tổng của kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng, gía trị và thái độ

mà mỗi một cá nhân đạt được trong suốt đời người Brophy &

Rowley(2010)[104]

Năng lực còn được biết đến như những hành vi cá nhân mà họ nên có và

có thể đạt được

(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)

Dựa trên các quan niệm hay định nghĩa về năng lực, có thể thấy rằng năng lực

được hiểu một cách tổng quát như sau: Năng lực là sự hợp nhất của kiến thức, kỹ

năng, thái độ, hành vi và một số phẩm chất cá nhân khác của con người nhằm đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao Sự kết hợp giữa các yếu tố này càng cao bao nhiêu thì năng lực càng cao bấy nhiêu và ngược lại

Khái niệm hay định nghĩa trên vừa là sự tổng hợp, kế thừa của các khái niệm, vừa là gắn kết giữa các yếu tố cấu thành Điều này làm cho khái niệm phản ánh có tính bao quát và toàn diện hơn

1.1.3.2 Khái niệm năng lực kinh doanh

Trên nên tảng lý thuyết về năng lực của Boyatzis (1982) [36], Bird (1995) [32]

đã định nghĩa năng lực kinh doanh của doanh nhân là những hành vi được kết tinh từ một số đặc điểm cá nhân như là niềm tin, động cơ, vai trò xã hội, kiến thức, kỹ năng và tính cách giúp doanh nhân thực hiện hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và thành công Cũng theo quan niệm của Bird thì một số hành vi hay đặc điểm của năng lực kinh doanh là bẩm sinh trong khi một số khác thì có thể được phát triển trong quá trình học tập và đào tạo

Trang 31

Tương tự, Man và cộng sự (2002) [95] cho rằng năng lực kinh doanh là sự tựu

trung của kiến thức, kỹ năng, tính cách được hình thành từ sự giáo dục, nền tảng gia đình, kinh nghiệm và một số đặc điểm nhân chủng học khác để doanh nhân hoàn thành được các mục tiêu kinh doanh và gặt hái được thành công

Trên cơ sở tham khảo nghiên cứu của Bird (1995) [32], Mitchelmore và Rowley (2010) [104] định nghĩa năng lực kinh doanh là sự kết tinh của những đặc điểm cần

thiết như là kiến thức, động cơ, tính cách, hình ảnh cá nhân, vai trò xã hội và kỹ năng giúp doanh nhân thành lập, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình

Một tiếp cận khác căn cứ theo sự phân biệt những đặc tính mang tính di truyền với những đặc tính có thể đạt được của năng lực kinh doanh của doanh nhân thông qua đào

tạo, bồi dưỡng, Muzychenko và Saee (2004) [107]chia năng lực kinh doanh của doanh

nhân thành những nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài Nguồn gốc nguyên thủy của tính cách, thái độ, hình ảnh cá nhân và vai trò xã hội được biết đến như là

“những nhân tố bên trong” nên chúng mang tính bẩm sinh Những nhân tố như là kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm hình thành thông qua quá trình trải nghiệm công việc, lĩnh hội từ lý thyết hay thực hành thì được biết đến như là “những nhân tố bên ngoài”

Tiếp cận theo góc độ tổng thể, Ahmad (2007) [16] cho rằng năng lực kinh doanh

của doanh nhân là sự tựu trung của thái độ và hành vi giúp doanh nhân đạt được và duy trì sự thành công trong kinh doanh Một trong những thách thức lớn nhất khi đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nhân là việc đo lường các thuộc tính cá nhân bên trong góp phần định hướng hành vi Bởi vì những thuộc tính này không thể quan sát trực tiếp nên chúng thường được đo lường thông qua sự tường thuật cá nhân, phân tích nội tâm

và biểu hiện hành vi

Đúc kết từ những khái niệm trên ta có thể thấy rằng năng lực kinh doanh của doanh nhân có những đặc điểm cơ bản sau:

- Năng lực kinh doanh đề cập những đặc điểm tổng hợp của doanh nhân và có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nhân

- Năng lực kinh doanh được bộc lộ thông qua hành vi của doanh nhân do đó nó

có thể quan sát và đo lường được

- Năng lực kinh doanh giúp đạt được mục đích và hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nhân

- Năng lực kinh doanh của doanh nhân là tài sản của tổ chức và năng lực kinh doanh có thể được nuôi dưỡng và phát triển

Trang 32

Trên cơ sở phân tích và tổng hợp những định nghĩa khác nhau về năng lực kinh doanh

của các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là cách tiếp cận hành vi của Bird (1995) [32], trong khuôn khổ của luận án này “Năng lực kinh doanh là sự hợp nhất giữa kiến thức, kỹ năng,

thái độ, hành vi và một số phẩm chất cá nhân của doanh nhân nhằm đáp ứng những yêu cầu của hoạt động kinh doanh và duy trì sự thành công trong kinh doanh”

Sở dĩ cách tiếp cận trên được lựa chọn vì những lý do sau Thư nhất, các thuộc tính năng lực trên biểu hiện cụ thể qua hành vi nên có thể quan sát và đo lường được Điều này hoàn toàn phù hợp mục tiêu cuối cùng của các nghiên cứu đó là đo lường hay lượng hóa được các thuộc tính cũng như từ đó xác định mối quan hệ của các thuộc tính trên với các thuộc tính cần nghiên cứu khác Thứ hai, đây chính là cách tiếp cận được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng ngày càng phổ biến trong thời gian gần đây

1.1.3.3 Các năng lực kinh doanh thành phần

Trên nền tảng của sự hợp nhất của thái độ, kiến thức, kỹ năng và một số phẩm chất cá nhân khác của doanh nhân, năng lực kinh doanh của doanh nhân được phân chia thành các năng lực thành phần khác nhau Việc phân loại năng lực giúp doanh nhân đồng thời hoàn thành vai trò của nhà kinh doanh, nhà quản lý và nhà chuyên môn

trong mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp [41]

Kết quả tổng hợp ở bảng 1.4 cho thấy, các nhóm năng lực kinh doanh thành

phần được đề xuất bởi Man (2001) [96] được sử dụng rất phổ biến ở các nghiên cứu

Tuy nhiên, các nghiên cứu phát triển mô hình năng lực kinh doanh của doanh nhân trong lĩnh vực dịch vụ vẫn còn rất hạn chế

Bảng 1.4 Tổng hợp các hành vi phản ánh trong từng nhóm năng lực kinh doanh thành phần cấu thành năng lực kinh doanh của doanh nhân từ nhiều tác giả

Năng lực kinh doanh Hành vi liên quan Nguồn

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Năng lực định hướng

* * * * * * * *

Năng lực thiết lập

quan hệa

Tận dụng được các mối quan hệ cá nhân và

kỹ năng giao tiếp, khả năng ảnh hưởng và

hỗ trợ người khác

* * * * * * * *

Trang 33

(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả) Ghi chú

a: Những nhóm năng lực kinh doanh xác định bởi Man (2001) [96]

*: Nguồn tác giả: (1) Baum (1995) [25]; (2) Chandler & Jansen (1992) [46]; (3) Georgellis & cs (2000) [60]; (4) Man (2008) [94]; (5) Martin & Staines (1994) [98]; (6) McClelland (1987)[99]; (7) McGee & Peterson (2000) [101]; (8) Snell & Lau (1994) [132]; (9) Thompson & cs (1997) [142]; (10) Winterton (2002) [151]

Mô hình năng lực kinh doanh của doanh nhân trong luận án này cơ bản kế thừa

từ nghiên cứu của Man (2001) [96] với 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần

Ngoài ra, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nhân được đề xuất bổ sung vào mô hình để phù hợp hơn với điều kiện và bối cảnh nghiên cứu mới Thông tin mô tả nội dung cụ thể của từng nhóm năng lực kinh doanh thành phần như sau:

Năng lực nắm bắt cơ hội (Opportunitiy Competency): Khả năng nhận diện và

nắm bắt cơ hội được xem như là một trong những năng lực quan trọng quyết định sự thành công của một doanh nhân Năng lực này thể hiện ở khả năng phát hiện cơ hội, vẽ

ra viễn cảnh, xây dựng tầm nhìn để tận dụng các cơ may và vận hội trong môi trường

kinh doanh [25] [46] [96] Ngoài ra, nhóm năng lực này cũng bao gồm những hành

động táo bạo của doanh nhân trong việc nắm bắt và đón nhận cơ hội hiếm hoi, chủ

động trong việc tìm kiếm và khai thác những cơ hội mới [99] [132] [142]

Năng lực tổ chức – lãnh đạo (Organizing – leading Competency): Năng lực

này có nhiều điểm tương đồng với năng lực quản trị [36] và bao gồm những khả năng

liên quan đến công tác hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và giám sát các yếu tố

nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức [25] [46] [98] [99] Cụ thể hơn, năng lực

này giúp doanh nhân tổ chức một cách hiệu quả các nguồn lực như con người, tài chính, thông tin, công nghệ… Bên cạnh đó, hoạt động thiết lập nhóm, lãnh đạo, động viên, khích lệ, huấn luyện, giải quyết xung đột và kiểm soát nhân sự cũng là một phần

không thể thiếu của nhóm năng lực này [101] [132] [142] [151]

Trang 34

Năng lực định hướng chiến lược (Strategic Competency) Một doanh nhân khi

vào vai người chủ doanh nghiệp thì phải là đầu tàu định hướng mọi hoạt động của toàn

bộ tổ chức Nhóm năng lực này đòi hỏi doanh nhân phải có tầm nhìn hoặc là thấy trước bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình trong bối cảnh tương lai xa để từ đó xây dựng các mục tiêu rõ ràng, thiết lập và ứng dụng chiến

lược kinh doanh một cách hợp lý [60] [96] [101] Tóm lại, năng lực này liên quan đến

khả năng lập kế hoạch chiến lược, đánh giá và thực thi chiến lược cho doanh nghiệp

[132] [142] [151]

Năng lực thiết lập quan hệ (Relationship Competency): Năng lực này dựa vào

khả năng thiết lập mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân hay cá nhân với tập thể [46]

[60] [96] [98] [99] Biểu hiện hành vi cụ thể của nhóm năng lực này là khả năng tạo

dựng được niềm tin và sự hợp tác, tận dụng được các mối quan hệ và tăng cường sự

kết nối, khả năng thuyết phục, kỹ năng giao tiếp [101] [132] [142] [151] Bird (1995)

[32] mô tả những hoạt động hướng đến việc tạo dựng quan hệ như là khung xương

quan trọng trong hoạt động kinh doanh của nghiệp chủ và năng lực này không chỉ dừng lại ở việc kiến tạo mối quan hệ mà c òn là quá trình tái cấu trúc những mối quan

hệ đó trong suốt tiến trình phát triển của tổ chức Mạng lưới quan hệ xã hội là yếu tố quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ để kêu gọi và tận dụng được

sự trợ lực của các chuyên gia như luật sư, kế toán viên, và tư vấn viên kinh doanh, quan chức chính phủ, nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu - đào tạo và ngay cả nhà

cung ứng hay khách hàng [96]

Năng lực cam kết (Commitment Competencies): Một doanh nhân thành đạt

phải có thái độ làm việc chăm chỉ, chịu khó, chịu khổ, có ý chí mạnh mẽ, lập trường kiên định với các mục tiêu đặt ra để hoàn thành nhiệm vụ và bổn phận của mình Năng lực này được kết tinh bởi một số phẩm chất như: Có động lực mạnh mẽ để hoàn thành công việc; kiên gan, bền chí theo đuổi mục tiêu trong kinh doanh; nỗ lực và sẵn sàng

cống hiến hết mình cho tiến trình khởi nghiệp [46] [96] [99] [142] Tóm lại, năng lực

này sẽ đồng hành, giúp các doanh nhân chinh phục khó khăn, đương đầu với thách thức trên thương trường

Năng lực phân tích – sáng tạo (Analytical and Innovative Competency):

Năng lực này được cho là những biểu hiện hành vi khó xác định nhưng lại là nhân tố quan trọng để đương đầu với những tình huống kinh doanh phức tạp, bất ngờ và có tính mới cao Do đó, năng lực phân tích – sáng tạo giúp tạo sự khác biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và trước xu hướng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Năng lực

Trang 35

này bao gồm khả năng nhận thức và suy nghĩ biện chứng; khả năng học hỏi, ra quyết định và giải quyết vấn đề; khả năng cải tiến, đổi mới, tiên phong; khả năng thích nghi

với những sự bất định và rủi ro kinh doanh [25] [46] [60] [96] Năng lực này liên

quan đến những hoạt động nhận thức ở cấp độ cao và được phản chiếu thông qua hành

vi của doanh nhân khi họ phân tích tình huống, học hỏi, ra quyết định và giải quyết

vấn đề [98] [132] [142][151] Tương tự như năng lực định hướng chiến lược, năng

lực này có mức độ trừu tượng cao hơn so với các năng lực khác Tuy nhiên, năng lực phân tích – sáng tạo lại liên quan đến những mục tiêu ngắn hạn, giải quyết những sự kiện mang tính tức thời hoặc đòi hỏi những phản ứng mang tính trực giác

Năng lực học tập (Learning Competency): Năng lực học tập là khả năng lĩnh

hội và vận dụng các kỹ năng cần thiết của doanh nhân vào thực tiễn kinh doanh Theo

Man (2001) [96], McGee và Peterson (2000) [101], Snell và Lau (1994) [132] năng

lực này được biểu hiện thông qua khả năng học tập từ nhiều hình thức khác nhau (ví

dụ như: học tập từ trường lớp, sách vở và từ những trải nghiệm thực tế trong kinh doanh…), chủ động tìm kiếm và sẵn lòng đón nhận những thông tin và tri thức mới

Do đó, với năng lực này, doanh nhân có thể trang bị nền tảng kiến thức phù hợp để ngày một hoàn thiện hơn các nhóm năng lực kinh doanh thành phần khác trong tiến

trình kinh doanh [101]

Năng lực cá nhân (Personal Competency): Là những phẩm chất và khả năng đặc

biệt của bản thân doanh nhân giúp tạo dựng sức mạnh cá nhân để chinh phục các rào cản

và thách thức trong kinh doanh và cũng đóng vai trò nền tảng cho việc phát triển, hoàn thiện các nhóm năng lực khác của doanh nhân Năng lực này giúp doanh nhân nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để đối đầu với thách thức và tận dụng các thời

cơ trên thương trường Ngoài ra, việc sở hữu động cơ cá nhân mạnh mẽ, tự tin, có tham vọng, có kỹ năng quản lý thời gian, có trách nhiệm, bền bỉ và quyết tâm cũng được

xem là các thuộc tính của nhóm năng lực này [94] [151]

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ (Technical Competency): Năng lực này bao

gồm khả năng sử dụng và ứng dụng các kỹ năng về kỹ thuật, công nghệ, kiến thức

chuyên môn, hiểu biết ngành và thị trường vào thực tiễn kinh doanh [46] Quản trị nội

bộ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thường mang tính gia đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là người quản đốc, và kiêm luôn vị trí của người cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp Nói cách khác, chủ DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cùng một lúc thực hiện quá nhiều chức năng và đảm nhận quá nhiều vai trò khác nhau

Trang 36

trong doanh nghiệp và trong đó không thể thiếu vai trò của nhà chuyên môn Do đó, việc trang bị các kiến thức về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và các kỹ năng liên quan đến kỹ thuật và công nghệ là cần thiết đối với đội ngũ doanh nhân tại các DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn nghiên cứu Có thể nói, với năng lực chuyên môn nghiệp

vụ, doanh nhân sẽ trở thành các chuyên gia trong mắt tập thể người lao động tại doanh nghiệp và rất cần thiết trong quá trình triển khai và thực thi kế hoạch kinh doanh trong

phạm vi doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa [98] Do đó, nhóm năng lực này của

doanh nhân được đề xuất như một nhóm năng lực thành phần trong mô hình năng lực kinh doanh của doanh nhân

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội (Social Responsibility Competency):

Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội cũng như những thách thức to lớn, đòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ bằng năng suất, chất lượng, hiệu quả mà còn bằng uy tín, thương hiệu được tạo dựng trên nền tảng bền vững của đạo đức kinh doanh và tinh thần trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Hiện nay, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở Việt Nam chỉ nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp có quy mô lớn, có phạm vi hoạt động toàn cầu

và chủ yếu thông qua các hoạt động thiện nguyện Ngoài ra, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp này thì vẫn chưa có sự gắn kết và quan tâm đến lợi ích của các đối tác hữu quan như người lao động, khách hàng, cộng đồng và xã hội Nhiều công ty chỉ bỏ

ra các khoản chi phí lớn cho hoạt động từ thiện để thể hiện với cộng đồng về tinh thần trách nhiệm xã hội của mình trong khi hoạt động sản xuất kinh doanh của họ phá hủy một cách nghiêm trọng môi trường sinh thái Trường hợp nhà máy giấy Việt Trì, công

ty Vedan Việt Nam đã xã thải làm ô nhiễm sông Đồng Nai, Miwon Việt Nam và Formosa Việt Nam ở Hà Tĩnh là những ví dụ điển hình, đắt giá cho việc thiếu trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nhân lần đầu tiên được đề xuất vào mô hình đo lường năng lực kinh doanh của doanh nhân trong nghiên cứu của

Ahmad (2007) [16] Theo Fülöp và cộng sự (2000) [58], năng lực này bao gồm những

hành vi tích cực của doanh nhân trong việc thể hiện trách nhiệm của họ đối với các đối tác hữu quan như khách hàng, người lao động, cộng đồng và môi trường sinh thái Với năng lực này doanh nhân luôn nỗ lực để thiết lập sự cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu môi trường và mục tiêu xã hội để đạt được một kết quả hoạt động kinh doanh mang tính bền vững và toàn diện Do đó, để hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu

và tạo dựng một tương lai phát triển bền vững thì việc nâng cao nhận thức và phát

Trang 37

triển năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với đội ngũ doanh nhân tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Thừa Thiên Huế Nhận thức được vai trò to lớn này, năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ được đề xuất như một nhóm năng lực thành phần mới cấu thành năng lực kinh doanh của doanh nhân tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ

1.2.1 Dịch vụ

Xuất phát từ hoạt động của các dịch vụ, một số nhà nghiên cứu, tác giả sách giáo khoa, từ điển luật và từ điển tiếng Anh định nghĩa dịch vụ là các hoạt động, quá trình

thực hiện hoặc nỗ lực [125] Hàm ý trong định nghĩa này là các hoạt động được thực

hiện sau khi người mua và người bán hoàn tất thỏa thuận, hành vi được thực hiện bởi

người bán hoặc đại lý của họ và các hoạt động này có tính phi vật chất [125]

Dựa vào việc không chuyển nhượng quyền sở hữu của dịch vụ, dịch vụ được định nghĩa là giao dịch thị trường, trong đó đối tượng của giao dịch thị trường không

phải là chuyển quyền sở hữu của một hàng hóa hữu hình [125]

Căn cứ vào đặc điểm của dịch vụ, các dịch vụ được xác định bởi một tập hợp các đặc điểm được coi là đặc trưng của nó Các đặc trưng của dịch vụ là tính vô hình (dịch

vụ là phi vật chất), tính không đồng nhất (dịch vụ được tùy chỉnh), không thể tách rời (dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ đồng thời) và tính dễ hỏng (dịch vụ không thể được

vụ tiêu dùng bao gồm: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân (như y tế, giáo dục, thể dục thể thao) và các dịch vụ công bao gồm: các dịch vụ hành

chính công, các hoạt động đoàn thể [2]

Trang 38

Luận án này cũng tiếp cận và phân tích các lĩnh vực dịch vụ cụ thể ở Thừa Thiên Huế theo cách phân loại ngành kinh tế từ niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế và cách phân loại này hoàn toàn tương đồng, phù hợp với 3 nhóm lĩnh vực dịch vụ cơ bản trên

1.2.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ

12.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ

DNNVV hay SMEs (Small and Medium Enterprises) là những doanh nghiệp có

số lao động hay doanh số ở dưới một mức giới hạn nào đó Hiện nay, chưa có một định nghĩa chung về DNNVV Trên thế giới, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, trình độ phát triển của vùng lãnh thổ, mặt bằng giá trị sức lao động, trị giá tài sản, thiết bị hay mục đích xếp loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định mà các nước có những tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV Do đó, việc xác định DNNVV này chỉ mang tính chất tương đối Phần lớn khi xác định DNNVV, các quốc gia đã dựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thường xuyên;

số lượng vốn góp; doanh thu hàng năm; đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), DNNVV có

số lao động dưới 300 người, tài sản dưới 15 triệu đô la, doanh thu hàng năm không quá

15 triệu đô la hoặc có quy mô vay trung bình dưới 1 triệu đô la (dưới $2 triệu đô la đối với một số quốc gia tiên tiến)

Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu Euro Còn tại Châu

Mĩ, cụ thể là Hoa Kỳ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất

(dao động tới mức tối đa là 35.5 triệu đô la) [75]

Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sản xuất và

số lượng nhân viên Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người Bên cạnh

đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng

lực tín dụng [75]

Trang 39

Ở Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30

tháng 6 năm 2009 [7] thì DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm Trong đó, quy mô của DNNVV cũng được xác định theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (bảng 1.5)

Là một bộ phận của DNNVV, DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ trong luận án này

được hiểu là cơ sở đã đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ theo quy định pháp

luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ

có số lao động không vượt quá 10 người, doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có số lao động từ trên 10 đến 50 người hoặc tổng nguồn vốn không vượt quá 10

tỷ đồng, doanh nghiệp vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có số lao động từ trên 50 người đến 100 người hoặc tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng [7]

Bảng 1.5 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Quy mô

Lĩnh vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động (người)

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản <10 <20 10 - 200 20 - 100 200 - 300

II Công nghiệp và

xây dựng <10 <20 10 - 200 20 - 100 200 - 300 III Thương mại và

độ khoa học công nghệ, tay nghề lao động, trình độ quản lý nói chung của DNNVV là thấp so với các doanh nghiệp lớn Thiếu thông tin, thị trường nhỏ bé, quan hệ kinh doanh hạn hẹp Sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất ra là thấp, khó tiêu thụ, độ rủi ro cao Hoạt động của các DNNVV lại phân tán, rải rác nên khó hỗ trợ

Ngoài những đặc thù chung của hầu hết các DNNVV trên thế giới, DNNVV Việt Nam cụ thể là DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ còn có những đặc thù riêng của nó

Trang 40

Sau đây là các đặc thù của DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam nói chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng:

- Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ và

đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Nguyên nhân chủ yếu là do DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ là những doanh nghiệp có qui mô khá khiêm tốn về vốn, về lao động, về sản lượng, về ảnh hưởng thị trường… Chính vì vậy, DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khó khai thác lợi thế về qui mô, lợi thế về vốn, lợi thế

về đầu tư

- Khả năng về công nghệ thấp Nhìn chung trình độ công nghệ trong các

DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ còn lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm Hạn chế về năng lực cán bộ, công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinh doanh Ngoài ra do hạn chế về vốn nên hầu hết các DNNVV này không có khả năng tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, hiện đại và cũng gần như chưa có hoạt động nghiên cứu

và phát triển dịch vụ mới

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế Thực tế cho

thấy khả năng quản lý của chủ DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ không cao Quản trị nội bộ của các này thường mang tính gia đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là người quản đốc, là người cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp Nói cách khác, chủ DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt nam cùng một lúc thực hiện quá nhiều chức năng và đảm nhận quá nhiều vai trò khác nhau trong doanh nghiệp Do vậy, chất lượng quản trị nội bộ rất yếu kém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của bản thân Ngoài ra tuy Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo thấp, hạn chế về sức khỏe, năng suất lao động không cao, thiếu kỹ năng…

- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ còn thấp Nguyên nhân

là do trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng dịch vụ không cao, không đa dạng khiến giá trị gia tăng của dịch vụ thấp Hạn chế về thông tin, hạn chế về vốn… sự bảo

hộ của Nhà nước với các doanh nghiệp nhà nước làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DNNVV này Chính những điều này đã làm cho khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kém Các DNNVV gần như chưa nhận thức được tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt nhu cầu thị trường, nhu cầu khách hàng, tìm kiếm các thị trường tiềm năng cho sản phẩm của doanh nghiệp

Ngày đăng: 29/09/2019, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2017). Niên giám thống kê 2016. Thừa Thiên Huế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2016
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2017
2. Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2012). Giáo trình kinh tế thương mại. Hà Nội, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
3. Ðặng Ngọc Sự (2012). Năng lực lãnh đạo – Nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực lãnh đạo – Nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Ðặng Ngọc Sự
Năm: 2012
5. Lê Quân, Nguyễn Quốc Khánh (2012). Ðánh giá năng lực giám đốc điều hành doanh nghiệp nhỏ Việt Nam qua mô hình ASK. Tạp chí Khoa học Ðại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, 28, 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Ðại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Lê Quân, Nguyễn Quốc Khánh
Năm: 2012
6. Lê Thị Phương Thảo (2016). Nghiên cứu năng lực lãnh đạo của giám đốc DNNV khu vực Bắc Miền Trung. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực lãnh đạo của giám đốc DNNV khu vực Bắc Miền Trung
Tác giả: Lê Thị Phương Thảo
Năm: 2016
8. Ngô Quý Nhâm (2013). Những yêu cầu về năng lực lãnh đạo đối với giám đốc điều hành ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Trường Ðại học Ngoại thương, 66, 35-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Trường Ðại học Ngoại thương
Tác giả: Ngô Quý Nhâm
Năm: 2013
9. Nguyễn Minh Tâm (2009). Mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2009
10. Nguyễn Thanh Cường (2014). Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thanh Cường
Năm: 2014
11. Nguyễn Thành Long (2016). Vai trò của năng lực doanh nhân, sáng nghiệp công ty và vốn xã hội đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của năng lực doanh nhân, sáng nghiệp công ty và vốn xã hội đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Năm: 2016
12. Nguyễn Viết Lộc (2013). Doanh nhân Việt Nam với vấn đề nắm bắt cơ hội kinh doanh. Tạp chí Khoa học ÐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 29 (4), 35-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ÐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Viết Lộc
Năm: 2013
13. Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân (2013). Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 29 (4), 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân
Năm: 2013
14. Phùng Xuân Nhạ, Hồ Nhu Hải (2012). Báo cáo kết quả khảo sát lãnh đạo doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam 2012. Kỷ yếu ngày nhân sự Việt Nam 2012, NXB Thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát lãnh đạo doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam 2012
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, Hồ Nhu Hải
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2012
15. VCCI (2016). Báo cáo chỉ số khởi nghiệp Việt Nam 2015. Hà Nội, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chỉ số khởi nghiệp Việt Nam 2015
Tác giả: VCCI
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2016
16. Ahmad, N. H. (2007). A cross cultural study of entrepreneurial competencies &amp; Entrepreneurial success in SMEs in Australia &amp; Malaysia. Doctorial theses. University of Adelaide, Adelaide School of Business, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: A cross cultural study of entrepreneurial competencies & "Entrepreneurial success in SMEs in Australia & Malaysia
Tác giả: Ahmad, N. H
Năm: 2007
17. Ahmad, N.H., Halim, H.A., &amp; Zainal, S.R.M., (2010). Is entrepreneurial competency the silver bullet for SME success in a development nation?. International Business Management, 4(2): 67-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Business Management
Tác giả: Ahmad, N.H., Halim, H.A., &amp; Zainal, S.R.M
Năm: 2010
18. Ahmed, S. (1985). N Ach, risk taking propensity, locus of control &amp; entrepreneurship. Personality &amp; Individual differences, 6, 781-781 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Personality & Individual differences
Tác giả: Ahmed, S
Năm: 1985
19. Antoncic, B. (2006). Impacts of diversification &amp; corporate entrepreneurship strategy on growth &amp; profitability: A normative model. Journal of Enterprising Culture, 14(1), 49-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Enterprising Culture
Tác giả: Antoncic, B
Năm: 2006
20. Ashu, S. (2009). Implementing balance scorecard for performance measurement. The Icfai University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing balance scorecard for performance measurement
Tác giả: Ashu, S
Năm: 2009
21. Barney, J. (1991). Firm resources &amp; sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Management
Tác giả: Barney, J
Năm: 1991
22. Baron, R.A. &amp; Markman, G.D. (2003). Beyond social capital: the role of entrepreneurs. Social competence in their financial success. Journal of Business Venturing, 18, 41-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Business Venturing
Tác giả: Baron, R.A. &amp; Markman, G.D
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w