ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY MÂM CHÀY CÓ KẾT HỢP NỘI SOI KHỚP GỐI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI Người hướng dẫn: PGS.TS.. Đặt vấn đề- Mâm chày: Phần xương đầu trên xương chày - Gãy mâm chày
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY MÂM CHÀY CÓ KẾT HỢP NỘI SOI KHỚP GỐI
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Xuân Thành
Học viên : Lâm Thiên Thuân
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Đặt vấn đề
- Mâm chày: Phần xương đầu trên xương chày
- Gãy mâm chày:
• 1% các loại gãy xương
• Thường do tai nạn giao thông
• Tổn thương phức tạp
- Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật
- Phẫu thuật nội soi được dùng phổ biến
- Ưu điểm chẩn đoán chính xác xử lý tổn thương
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng gãy mâm chày ở bệnh nhân đã được phẫu thuật kết hợp xương có nội soi hỗ trợ
Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy mâm chày có kết hợp nội soi khớp gối tại bệnh viện Bạch Mai
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7Phương pháp nghiên cứu (1)
• Địa điểm: Khoa chấn thương chỉnh hình và cột sống
• Thời gian: 1/2017 đến 3/2019
• Thiết kế nghiên cứu: Là phương pháp mô tả, kết hợp hồi
cứu và tiến cứu
• Chọn mẫu: Chọn mẫu chủ đích toàn bộ trường hợp thỏa
mãn tiêu chuẩn lựa chọn là 37 bệnh nhân
Trang 8Phương pháp nghiên cứu (2)
Tiêu chuẩn lựa chọn
Gãy kín mâm chày theo
phân loại Schatzket
Điều trị bằng phẫu thuật
nội soi
Đủ hồ sơ bệnh án tại địa
điểm nghiên cứu
Trang 9Phương pháp nghiên cứu (3)
Tiêu chuẩn Loại trừ
Trang 10Nội dung nghiên cứu (4)
Các yếu tố dịch tễ
Nguyên nhân gây chấn thương
Tính chất của tổn thương và tổn thương phối hợp
Phương tiện kết hợp xương
Kết quả gần (tình trạng vết mổ, thời gian nằm viện …)Kết quả xa (phục hồi chức năng sau mổ, các biến chứng)
Trang 11Quy trình thực hiện (5)
Trang 12Quy trình thực hiện (6)
• Hồi cứu:
– Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn.
– Thực hiện kiểm tra, đánh giá qua việc mời khám lại, thu thập
thông tin qua thư, điện thoại
• Tiến cứu:
– Thăm khám lâm sàng
– Phẫu thuật nội soi
– Chăm sóc, điều trị, theo dõi
– Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Trang 14Phẫu thuật (8)
Tổn thương sụn chêm:
+ Khâu sụn chêm: Vị trí rách ở 1/3 ngoài sát bao khớp, đường rách
dọc với kỹ thuật Outside-in
+ Quan sát tổn thương cắt lọc sạch mép vùng sụn rách
+ Từ phía ngoài dùng kim có lỗ xiên qua bao khớp và thiết diện
mép vết rách, hướng đi vuông góc với đường rách, luồn sợi chỉ Prolen 4.0 qua lỗ kim bắt chỉ rút kim Tiếp tục xiên tiếp mũi kim thứ 2 cách mũi thứ nhất 0,5 cm luồn qua kim sợi chỉ gấp đôi kéo sợi thứ nhất ra ngoài luồn dưới da buộc cố định Số lượng mũi khâu tùy vào độ dài đường rách cho hai mép sụn chêm áp sát vào nhau.
Trang 15Phẫu thuật (9)
Tổn thương sụn chêm:
+ Cắt sụn chêm vị trí rách 2/3 trong nơi mạch máu nuôi
nghèo
+ Kỹ thuật: Cắt tiết kiệm vùng rách, chừa lại vùng nguyên
sát bao khớp và vùng chịu lực, mép cắt bằng không khấp khểnh
Trang 16Phẫu thuật (10)
Tổn thương mâm chày:
- Schartzker I: Kiểm xoát mặt khớp, dùng định vị dây chằng chéo
trước định vị hướng khoan đinh dẫn đường, dùng mũi khoan rỗng lòng khoan và bắt vít xốp cố định ổ gãy Số lượng vít tùy thuộc vào đường gãy sao cho đảm bảo ổ gãy vững.
- Schartzker II: Kiểm soát mặt khớp dùng móc xương kéo mảnh sụn
bị sập về vị trí giải phẫu dùng Danlion ép lại ổ gãy kiểm tra mặt khớp phẳng găm đinh cố định theo hướng song song với mặt khớp Rạch da mặt ngoài mâm chày bộc lộ nắn chỉnh ổ gãy đặt nẹp bắt vít cố định ổ gãy
Trang 17Phẫu thuật (11)
Tổn thương mâm chày:
- Schartzker III: Thám sát khớp gối xử lý thành phần bên trong khớp
gối Đặt định vị dây chằng chéo trước ở trung tâm vị trí nún, khoan
vỏ xương bằng mũi khoan tạo đường hầm số 9 dùng dụng cụ đẩy xương đẩy mảnh sụn nhẹ nhàng theo các hướng khác nhau vừa đẩy vừa quan sát mặt khớp dưới nội soi khi mặt khớp phẳng găm đinh
cố định song song mặt khớp
- Schartzker IV: Thám sát khớp gối xử lý thành phần bên trong khớp
gối kiểm xoát mặt khớp dùng móc xương kéo mảnh sụn bị sập về vị trí giải phẫu dùng Danlion ép lại ổ gãy kiểm tra mặt khớp phẳng găm đinh cố định theo hướng song song với mặt khớp Rạch da mặt trong mâm chày bộc lộ nắn chỉnh ổ gãy đặt nẹp bắt vít cố định ổ gãy
Trang 18Phẫu thuật (12)
Ghép xương tự thân:
- Lấy xương mào chậu: rạch da phía trên gai chậu trước trên
3-5cm bóc tách bộc lộ xương chậu tiến hành đục xương lấy xương vùng bản ngoài và phần xương xốp bên trong để lại bản trong Cắt nhỏ phần xương vừa lấy ghép vào vùng khuyết xương qua đường hầm với dụng cụ đẩy xương đầu tù vừa ghép vừa ép kiểm soát mặt sụn, có thể ghăm đinh/bắt vít tăng cường hỗ trợ ổ gãy
- Đối với xương đồng loại dùng xương xốp ghép qua đường hầm
sao cho đầy vùng khuyết hổng mà không kênh mặt khớp.
Trang 19Phẫu thuật (13)
Tổn thương điểm bám dây chằng: khâu cố định mũi chữ U qua
nội soi vào mâm chày, nếu chưa vững khâu chữ X
Bước 1: Đặt điểm bám dây chằng về vị trí giải phẫu, đặt định vị
dây chằng chéo trước khoan 2 đường hầm phía trong và phía ngoài điểm bám dây chằng
Bước 2 : Đưa chỉ vào khớp qua kim chọc tủy sống
Bước 3 : Luồn chỉ qua hai đường hầm và buộc chỉ cố định Soi
lại kiểm tra mặt khớp bơm rửa lại khớp lấy hết những mảnh sụn nhỏ và dị vật
Bước 4: Kết thúc: Đặt dẫn lưu khớp gối và dẫn lưu ổ gãy Khâu
phục hồi vết mổ
Trang 20Đánh giá (14)
• Đánh giá cuộc mổ, ngay sau mổ
– Biến chứng do gây mê
– Biến chứng tại chỗ: Biến chứng mạch máu; Biến chứng thần
kinh; Bong dây chằng bên; Gẫy dụng cụ – Những biến chứng sau mổ: Biến chứng tắc mạch, Viêm khớp,
Máu tụ trong khớp, Tràn dịch khớp gối, Cục sẹo.
– Hội chứng thoái hoá thần kinh giao cảm
• Đánh giá sau phẫu thuật:
– Độ đau, khả năng đi lại
– ROM gối
– Điể Rasmusen
Trang 23Đạo đức nghiên cứu (17)
• Được chấp nhận của hội đồng thông qua đề cương
• Được cho phép của bệnh viện Bạch Mai
• Người tham gia biết mục đích ý nghĩa nghiên cứu
• Người tham gia tự nguyện
• Thông tin bảo mật, chỉ cho mục đích nghiên cứu
• Không gây ảnh hưởng tới lợi ích của đối tượng nghiên cứu
Trang 24KẾT QUẢ
Trang 25Mục tiêu 1:
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Trang 26Bảng 1: Tuổi của đối tượng
Trang 27Biểu đồ 1: Phân bố giới tính
57%
Nữ
Trang 28Biểu đồ 2: Nguyên nhân
Bảng 2: Độ di lệch
Trung bình ±sd Min - Max
Di lệch (cm) 5,2 ± 0,7 3,0 – 7,0
Trang 29Biểu đồ 2: Phân loại gãy mâm chày theo Schezker
Trang 30Bảng 3: Đặc điểm gãy mâm chày
Trang 31Bảng 4: Thương tổn phối hợp trên nội soi
Trang 32Hình Tổn thương trên nội soi (BN Đoàn Duy L)
Trang 33Bảng 5: Thương tổn phối hợp trên MRI
Không có tổn thương 26 70,3
Bong điểm bám dây chằng 3 8,1
Tổn thương sụn cầu lồi, vỡ sụn cầu lồi 2 5,4
Trang 34Hình Tổn thương kèm theo trên MRI (BN Lê Thị P)
Trang 35Biểu đồ 4: Phân loại gãy mâm chày theo Schezker
Loại I Loại II Loại III Loại IV 0%
08% Loại III; 00% Loại IV; 00%
Nhiều tổn thương phối hợp Đứt dây chằng bên
Bong điểm bám dây chằng Rách sụn chêm
Không có tổn thương
Trang 36Mục tiêu 2:
Kết quả phẫu thuật gãy mâm chày
có kết hợp nội soi khớp gối
Trang 37Biểu đồ 5: Phương pháp phẫu thuật
Trang 38Biểu đồ 7: Ghép xương
40%
60%
Ghép xương đồng loại Ghép xương mào chậu tự thân
Trang 3985%
Bắt vít tự tiêu chèn Không ghép vật liệu
Biểu đồ 8: Phương pháp sử dụng vật liệu chèn trong số
bệnh nhân không ghép xương
Trang 40Biểu đồ 9: Xử lý tổn thương phối hợp qua nội soi
Trang 41Biểu đồ 10: Biến chứng nhiễm trùng vết mổ
05%
95%
Có Không
Trang 42Biểu đồ 11: Kết quả đánh giá sau 6 tháng
15%
57%
28%
Kém Tốt Rất tốt
Trang 43Bảng 8: Kết quả phẫu thuật theo giới tính
Trang 44Bảng 9: Kết quả phẫu thuật theo nhóm tuổi
Trang 45Bảng 10: Kết quả phẫu thuật theo nguyên nhân
Trang 46Bảng 11: Kết quả phẫu thuật theo phân loại gãy mâm chày
Trang 47Bảng 12: Kết quả phẫu thuật theo khuyết hổng xương
Trang 48Bảng 13: Kết quả phẫu thuật theo loại ghép xương
Trang 49Bảng 14: Kết quả phẫu thuật theo hình thức xử lý nội soi
Tổng 5 13,5 19 51,4 13 35,1
Trang 50Một số hình ảnh trong phẫu thuật
Trang 51Hình ảnh phim trước mổ
Trang 52Hình ảnh phim trước mổ
Trang 53Hình ảnh phim sau mổ
Trang 54Hình ảnh XQ khám lại
Trang 55Hình ảnh BN sau phẫu thuật
Trang 56Một số hình ảnh BN sau phẫu thuật
Trang 58KẾT LUẬN
Trang 59- 2/3 số nguyên nhân chấn thương là do tai nạn giao thông, tiếp theo là tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt
- Schezker: 45,9% loại IV Không có bệnh nhân loại V và VI
- Vị trí gãy mâm chày ngoài phổ biến hơn (54,1%)
- Các tổn thương phối hợp gặp phải là rách sụn chêm, bong điểm bám dây chằng, tổn thương sụn lồi cầu, vỡ sụn lồi cầu - Đánh giá tổn thương phối hợp trên MRI thấy được nhiều tổn thương hơn
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Trang 60- Hầu hết nắn chỉnh kết hợp xương, nẹp vis
- Xử lý trên nội soi chủ yếu là cắt tạo hình sụn chêm, khâu điểm báo dây chằng và cắt tạo hình sụn chêm
- Chỉ 2/37 BN có nhiễm trùng do việc tuân thủ vệ sinh của bệnh nhân
- Kết quả đánh giá sau 6 tháng:13,5% kết quả kém, còn lại tốt và rất tốt
2 Kết quả điều trị
Trang 61- Kết quả phẫu thuật kém hơn ở nhóm người cao tuổi hơn, nữ giới, chấn thương do tai nạn giao thông, gãy loại IV, không ghép xương và không có xử lý nội soi tổn thương phối hợp.
- Kết quả phẫu thuật đánh giá khi tái khám tốt hơn ở nhóm phẫu thuật ghép xương, đặc biệt là nhóm sử dụng xương tự thân
2 Kết quả điều trị
Trang 62KHUYẾN NGHỊ
Trang 63- Phẫu thuật nội soi khớp cho kết quả tốt trong điểu trị tổn
thương khớp gối nói chung đặc biệt là vỡ mâm chày Tuy nhiên việc đánh giá kết quả về lâu dài còn cần phải được nghiên cứu đánh giá nhiều hơn
- Cần có giải pháp giảm tai nạn giao thông, dẫn tới làm giảm số
chấn thương gãy mâm chày
- Tiếp tục nghiên cứu với số lượng bệnh nhân lớn hơn, thời
gian theo dõi dài hơn
- Hồ sơ bệnh án mô tả các triệu chứng và tổn thương chi tiết
hơn nữa, nhằm phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu khoa học
Trang 64XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
64