1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC của NGƯỜI BỆNH về NHỮNG THÔNG TIN cần THIẾT TRƯỚC và SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG và KHỚP gối tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội

68 156 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

----***----ĐOÀN THỊ HUYỀN ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG VÀ KHỚP GỐI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Ngành đào tạo :

Trang 1

*** ĐOÀN THỊ HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH

VỀ NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG VÀ KHỚP GỐI

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA 2015 - 2019

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

*** ĐOÀN THỊ HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH

VỀ NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG VÀ KHỚP GỐI

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Ngành đào tạo : Cử nhân Điều dưỡng

Trang 3

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Ngoại, Khoa Điều dưỡng - Hộ sinh trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện trong 4 năm qua và trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới

TS Đỗ Văn Minh - Giảng viên Bộ môn Ngoại và TS Trương Quang Trung

- Giảng viên Khoa Điều dưỡng - Hộ Sinh, trường Đại học Y Hà Nội Cảm ơn các thầy vì trong suốt thời gian làm khóa luận đã luôn quan tâm và hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo bệnh viện, phòng Kế hoạch Tổng hợp, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên khoa Chấn thương chỉnh hình và y học thể thao - Bệnh viện Đại học Y hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu.

Đồng thời, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Điều dưỡng - Hộ sinh trường Đại học Y Hà Nội đã dạy và hướng dẫn cho tôi những kiến thức về nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các người bệnh và người nhà người bệnh đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin và đánh giá kiến thức người bệnh.

Cuối cùng, với lòng biết ơn vô hạn tôi xin được gửi tới bố mẹ, anh chị

em, bạn bè và những người thân yêu nhất luôn bên cạnh tôi và là động lực để tôi hoàn thành khóa luận này.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh Viên

Đoàn Thị Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân,được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đỗ Văn Minh và Tiến sĩTrương Quang Trung

Các kết quả được trình bày trong khóa luận này hoàn toàn trung thực,khách quan và chưa được công bố trong bất kì một nghiên cứu nào trước đây.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh Viên

Đoàn Thị Huyền

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về phẫu thuật thay khớp nhân tạo 3

1.1.1 Khái niệm khớp và khớp nhân tạo 3

1.1.2 Phẫu thuật thay khớp nhân tạo 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật thay khớp nhân tạo và một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật 7

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sauphẫu thuật thay khớp nhân tạo 7

1.2.2 Một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật 7

1.3 Chế độ chăm sóc, PHCN trước và sau phẫu thuật thay khớp nhân tạo 8

1.3.1 Trước phẫu thuật 8

1.3.2 Sau phẫu thuật 8

1.4 Kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớp nhân tạo và ảnh hưởng của kiến thức người bệnh đến kết quả điều trị 9

1.4.1 Kiến thức và sự tuân thủ của người bệnh 9

1.4.2 Tại sao người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối cần có kiến thức về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật 10

1.4.2.2 Người bệnh cần có kiến thức về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật 11

1.4.3 Thực trạng kiến thức và các yếu tố liên quan tới kiến thức của người bệnh nói chung hiện nay 12

1.4.4 Một số nghiên cứu trên thế giới 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 15

2.2.3 Nội dung, biến số nghiên cứu 16

2.2.4 Công cụ thu thập số liệu 17

2.2.5 Quy trình thu thập số liệu 17

2.2.6 Xử lí và phân tích số liệu 18

Trang 6

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 21

3.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Đặc điểm về người chăm sóc bệnh nhân 22

3.1.3 Đặc điểm phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu 23

3.1.4 Thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Kiến thức của NB về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật 24

3.2.1 Kiến thức của bệnh nhân trước phẫu thuật 24

3.2.2 Kiến thức của người bệnh sau phẫu thuật 25

3.2.3 So sánh mức độ kiến thức của người bệnh trước và sau phẫu thuật 26

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh 26

3.4 Nhu cầu tìm kiếm thông tin và khung suy nghĩ của người bệnh 31

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34

4.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 34

4.1.2 Đặc điểm Y tế 35

4.2 Kiến thức của người bệnh 36

4.2.1 Kiến thức của người bệnh về những thông tin cần thiết trước PT 36

4.2.2 Kiến thức của người bệnh về những thông tin cần thiết sau phẫu thuật 37

4.3 Các yếu tố liên quan đến mức độ kiến thức 38

4.3.1 Nhu cầu kiến thức và khung suy nghĩ 40

KẾT LUẬN 42

KHUYẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

PHCN Phục hồi chức năng

ĐHYHN Đại học Y Hà Nội

PT Phẫu thuật

NB Người bệnh

Trang 8

Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 21

Bảng 3.2 Đặc điểm về người chăm sóc bệnh nhân 22

Bảng 3.3 Tiền sử phẫu thuật chi dưới của bệnh nhân 23

Bảng 3.4 Điểm kiến thức của bệnh nhân trước phẫu thuật 24

Bảng 3.5 Điểm kiến thức của người bệnh sau phẫu thuật 25

Bảng 3.6 Sự khác biệt về kiến thức ở những người bệnh đã từng và chưa từng phẫu thuật chi dưới 26

Bảng 3.7 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh trước PT 27

Bảng 3.8 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh sau PT 28

Bảng 3.9 Tương quan giữa tổng điểm kiến thức của người bệnh trước/sau phẫu thuật và thời gian nằm viện 29

Bảng 3.10 Thông tin bệnh nhân tìm kiếm 31

Bảng 3.11 Các nguồn thông tin bệnh nhân tìm kiếm 32

Bảng 3.12 Mức độ hài lòng của người bệnh sau khi được tư vấn 33

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hai loại phẫu thuật được thực hiện 23

Biểu đồ 3.2 So sánh kiến thức của người bệnh trước và sau phẫu thuật 26

Biểu đồ 3.3 Mức độ rõ ràng trong thông tin người bệnh tiếp nhậntừ nhân viên y tế 29

Biểu đồ 3.4 Đánh giá mức độ người cung cấp thông tin cho người bệnh từ khi nhập viện 30

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người bệnh tìm kiếm thông tin thông qua Internet trước và sau phẫu thuật 32

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ người bệnh muốn được cung cấp thêm thông tin bằng văn bản/giấy tờ 33

Biều đồ 4.1 Điểm kiến thức của người bệnh trước phẫu thuật 36

Biều đồ 4.2 Điểm kiến thức của người bệnh sau phẫu thuật 37

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Cấu tạo khớp háng 3

Hình 1.2 Hình ảnh khớp háng nhân tạo toàn phần .4

Hình 1.3 Cấu tạo khớp gối .5

Hình 1.4 Cấu tạo khớp gối nhân tạo toàn phần 5

Hình 1.5 Phẫu thuật thay khớp háng 6

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 11

Phẫu thuật thay khớp nhân tạo là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ diện khớpbệnh lý và thay thế bằng khớp nhân tạo, thường được chỉ định cho nhữngbệnh lý thoái hóa khớp, bệnh lý hoại tử vô khuẩn xương và một số loại gãyxương phạm khớp ở người cao tuổi [1] Phẫu thuật thay khớp nhân tạo có thểđược thực hiện trên nhiều khớp như: khớp vai, khớp gối, khớp háng,…nhưng

tỉ lệ thay khớp gối và khớp háng chiếm nhiều hơn và ngày càng phổ biến.Theo nghiên cứu của Kurtz và cộng sự năm 2007, tổng số lần thay khớp háng

và khớp gối dự kiến sẽ tăng lần lượt là 137% và 601% từ năm 2005 đến 2030 [2] Phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối nhân tạo giúp cho người bệnhgiảm đau, phục hồi tầm vận động của khớp, đi lại bình thường và cải thiệnchất lượng cuộc sống

Đối với người bệnh được thực hiện phẫu thuật này cần được phối hợpđiều trị: phục hồi chức năng trước phẫu thuật, phẫu thuật, phục hồi chức năngsau phẫu thuật, và kết hợp điều trị nội khoa các bệnh lí kèm theo Trong quátrình đó, người bệnh luôn đóng vai trò trọng tâm, quyết định sự thành côngcủa quá trình điều trị [2] Theo nghiên cứu của tác giả Melnikow vào năm

1994, sự tuân thủ kém của người bệnh với chế độ trị liệu có thể có tác độnglớn đến kết quả lâm sàng [4] Đặc biệt, trong phẫu thuật thay khớp nhân tạo,

sự tuân thủ về chế độ điều trị và phục hồi chức năng rất quan trọng Trở ngạilớn đối với sự tuân thủ của người bệnh là sự thiếu hiểu biết về các vấn đềquan trọng Theo nghiên cứu của tác giả Bam và cộng sự năm 2006, trong sốnhững bệnh nhân không tuân thủ điều trị có 61% người cho rằng không đủkiến thức về nhu cầu điều trị hàng ngày [5] Chính vì thế, kiến thức của ngườibệnh về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật có ý nghĩa rất quantrọng, giúp họ hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình, tham gia tích cựctrong quá trình điều trị và tuân thủ theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Trang 12

Trong điều kiện xã hội hiện nay, người dân Việt Nam đã có cơ hội tiếpcận với rất nhiều nguồn thông tin từ sách báo, mạng xã hội Tuy nhiên, đốitượng người bệnh phẫu thuật thay khớp nhân tạo thường là những người lớntuổi, những người lao động phổ thông, trình độ học vấn chưa cao nên kiếnthức về bệnh cũng khá hạn chế Theo nghiên cứu của tác giả L Billon vàcộng sự năm 2017, kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớp háng vàkhớp gối còn khá thấp [3].

Để cải thiện chất lượng điều trị và sự tuân thủ của người bệnh, việc thuthập và đánh giá kiến thức của họ trong quá trình điều trị là rất cần thiết Tuynhiên mức độ hiểu biết của người bệnh và hiệu quả của việc chuyển thông tin

từ nhân viên y tế và người bệnh còn ít được biết đến, đặc biệt là trong lĩnhvực phẫu thuật khớp háng và khớp gối [3]

Hiện nay, trên thế giới cũng đã có một số nghiên cứu về kiến thức củangười bệnh trong quá trình phẫu thuật khớp nhân tạo nhưng ở Việt Nam vàđặc biệt tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội chưa có nghiên cứu nào Do đó,

chúng tôi tiến hành “Đánh giá kiến thức của người bệnh về những thông

tin cần thiết trước và sau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức của người bệnh về một số thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối tại khoa Chấn thương chỉnh hình – Y học thể thao Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan tới kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về phẫu thuật thay khớp nhân tạo

1.1.1 Khái niệm khớp và khớp nhân tạo

1.1.1.1 Giải phẫu khớp háng và các thành phần của khớp háng nhân tạo Khớp háng là khớp ổ - chỏm cầu lớn nhất cơ thể, tiếp nối đầu trên

xương đùi với ổ cối Đầu trên xương đùi bởi cổ tiếp (hay cổ phẫu thuật) vàgồm có 4 phần: chỏm xương đùi, cổ xương đùi, mấu chuyển lớn và mấu

chuyển bé Đầu trên xương đùi được nối với ổ cối bởi hệ thống dây chằng

trong khớp, dây chằng ngoài khớp và bao khớp

Hình 1.1 Cấu tạo khớp háng [6]

Trang 14

Khớp háng nhân tạo cũng có cấu tạo tương tự bao gồm 4 phần là:phần chuôi (Femoral Stem), phần chỏm (Femoral Head), phần ổ cối (Cup) vàlớp đệm (Ceramic Liner).

Hình 1.2 Hình ảnh khớp háng nhân tạo toàn phần [7]

1.1.1.2 Giải phẫu khớp gối và các thành phần của khớp gối nhân tạo

Khớp gối là một khớp phức hợp được cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản:

- Cấu trúc xương: xương lồi cầu đùi, mâm chày, xương bánh chè

- Lớp sụn bao bọc đầu xương: có tác dụng giảm ma sát trong quá trình

cơ thể vận động

- Cấu trúc phần mềm: Trong khớp (bao gồm dây chằng chéo trước, dâychằng chéo sau) và ngoài khớp (bao gồm gân, cơ, dây chằng bên trong,dây chằng bên ngoài, dây chằng khoeo chéo, dây chằng khoeo cung)

Thân xương đùi

Trang 15

Hình 1.3 Cấu tạo khớp gối [8]

Khớp gối nhân tạo toàn phần gồm 4 thành phần chính là: lồi cầu đùi,mâm chày, phần bánh chè và lớp đệm polyethylen

Hình 1.4 Cấu tạo khớp gối nhân tạo toàn phần [9]

Lồi cầu đùi

Phần bánh chè

Lớp đệm polyethylen Mân chày

Trang 16

1.1.2 Phẫu thuật thay khớp nhân tạo

1.1.2.1 Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo

Phẫu thuật thay khớp háng là phương pháp phẫu thuật lấy bỏ những

phần tổn thương của khớp háng (chỏm, ổ cối của khớp người bệnh) và thaythế chúng bằng chỏm, ổ cối khớp nhân tạo

Hình 1.5 Phẫu thuật thay khớp háng [10]

Có 2 loại phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là phẫu thuật thay khớpháng toàn phần và phẫu thuật thay khớp háng bán phần Tùy vào tình trạngcủa người bệnh mà bác sĩ quyết định chọn phương pháp phẫu thuật nào

1.1.2.2 Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo

Phẫu thuật thay khớp gối là lấy bỏ phần xương và sụn khớp hư hại vàthay vào đó là phần nhân tạo, có thể ở các vị trí: đầu dưới xương đùi (phầnthay thế thường bằng kim loại), đầu trên xương chày (phần thay thế thườnglàm từ nhựa, kim loại), mặt sau xương bánh chè (phần thay thế thường bằngnhựa cứng)

Có 2 loại phẫu thuật khớp gối nhân tạo là phẫu thuật thay khớp gốitoàn phần và phẫu thuật thay khớp gối một khoang

Trang 17

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật thay khớp nhân tạo và một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sauphẫu thuật thay khớp nhân tạo

Mặc dù kết quả phẫu thuật thay khớp nhân tạo nói chung là tốt, tuynhiên sự hài lòng của người bệnh còn chưa cao Một số trường hợp phải thaylại khớp lần hai sau một thời gian thay khớp (lần đầu) ngắn và phụ thuộc vàonhững yếu tố như:

- Yếu tố thuộc về người bệnh

- Yếu tố thuộc về khớp nhân tạo và xi măng

- Yếu tố thuộc về phẫu thuật viên

- Yếu tố thuộc về người điều dưỡng và kỹ thuật viên PHCN

- Yếu tố thuộc về cơ sở thực hiện kỹ thuật thay khớp [11]

Người bệnh luôn là trọng tâm trong quá trình điều trị Do đó để một caphẫu thuật thay khớp nhân tạo thành công, người bệnh phải nhận được nhữngthông tin cần thiết rõ ràng, đầy đủ và dễ hiểu

1.2.2 Một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật

Thay khớp nhân tạo là phương pháp điều trị hiệu quả cho những tổnthương khớp không thể điều trị bảo tồn, tuy nhiên vẫn có những nguy cơ, rủi

ro không mong muốn Những nguy cơ có thể gặp khi thực hiện phẫu thuậtthay khớp háng và khớp gối bao gồm:

- Chảy máu sau mổ

- Huyết khối tĩnh mạch sâu

- Tổn thương thần kinh sau thay khớp nhân tạo

- Nhiễm trùng sau mổ

- Gãy xương quanh khớp nhân tạo

- Trật khớp nhân tạo/mất vùng khớp nhân tạo

- Cứng khớp, cứng gối

Trang 18

- So le chi

1.3 Chế độ chăm sóc, PHCN trước và sau phẫu thuật thay khớp nhân

tạo

1.3.1 Trước phẫu thuật

Người bệnh trước phẫu thuật cần được nghỉ ngơi tại giường để giảmđau và được chăm sóc chế độ cấp II, điều trị bệnh nội khoa (nếu có), kết hợpvới làm các xét nghiệm cận lâm sàng để đủ tiêu chuẩn làm phẫu thuật

Trước phẫu thuật, do tình trạng đau, người bệnh ít vận động nên cơvùng chi dưới yếu hơn bình thường Để chức năng khớp háng và khớp gối sau

mổ được phục hồi tốt nhất, người bệnh cần phải tập để làm mạnh sức cơ trước

mổ giúp cho sau mổ sức cơ phục hồi nhanh hơn và làm vững khớp nhân tạogiúp cho vận động sớm sau mổ Cụ thể, người bệnh nên được tập thở bụng,tập tăng sức mạnh các cơ mông, cơ tứ đầu đùi,…

Ngoài ra, người bệnh cần biết các động tác sau phẫu thuật phải tránhnhư:

- Không bắt chéo chân mổ sang bên chân lành, không khép chân, kể cả ởgối cũng như cổ chân khi nằm cũng như khi ngồi, luôn giữ cho hai chântách biệt nhau

- Không ngồi thấp, ngồi xổm, háng gấp quá 900

- Luôn luôn giữ hai khớp háng ở vị thế cao hơn hai khớp gối

- Không xoay bàn chân và các ngón chân vào trong hoặc ra ngoài, khinằm ngửa luôn giữ cho các ngón chân hướng lên trần nhà

- Không lấy chân phẫu thuật làm chân trụ

1.3.2 Sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật thay khớp, người bệnh được chăm sóc chế độ cấp I,như những bệnh nhân hậu phẫu khác Đặc biệt cần chú ý hơn là chế độ vậnđộng, PHCN sớm để đề phòng các biến chứng sau khi thay khớp nhân tạo,cũng như giúp cơ thể người bệnh thích nghi với nó

Trang 19

Nguyên tắc phục hồi chức năng sau phẫu thuật:

- PHCN sớm ngay trong ngày đầu phẫu thuật

- Giảm đau, giảm phù nề

- Tăng cường sức mạnh các nhóm cơ

- Tăng tầm vận động khớp háng

- Tăng cường hoạt động trị liệu cho người bệnh

- Tập di chuyển với dụng cụ trợ giúp

- Giúp người bệnh trở lại sinh hoạt và lao động bình thường

1.4 Kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớp nhân tạo và ảnh

hưởng của kiến thức người bệnh đến kết quả điều trị

1.4.1 Kiến thức và sự tuân thủ của người bệnh

1.4.1.1 Kiến thức

Kiến thức bao gồm sự kiện, thông tin, kỹ năng có được thông qua kinhnghiệm hoặc giáo dục, sự hiểu biết lý thuyết hoặc thực tế của một chủ đề Kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớp nhân tạo là kiến thức

về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật Có những kiến thứcđúng đắn và đầy đủ giúp người bệnh có suy nghĩ tích cực, có ý thức tuân thủ

và thực hiện đúng, đầy đủ theo chế độ điều trị và chăm sóc

1.4.1.2 Những thông tin cần thiết trước và sau PT người bệnh cần phải biết

Đối với một người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối, họ cầnđược tư vấn và giải thích rõ về những vấn đề như:

- Tình trạng sức khỏe: Chẩn đoán, phương pháp điều trị, chế độ chămsóc, diễn biến của bệnh, những cải thiện sau phẫu thuật

- Phục hồi chức năng: Các bài tập PHCN trước và sau mổ, những mốcthời gian quan trọng khi tập PHCN, các tư thế cần tránh sau mổ khớpháng hoặc khớp gối

Trang 20

- Quản lí tình trạng bệnh: thời gian nằm viện, thời điểm phẫu thuật, thờigian tái khám, trong trường hợp xảy ra biến chứng cần tiếp tục điều trị,sau khi xuất viện tốt nhất nên được chuyển đến đâu,….

- Thông tin về khớp nhân tạo được thay: Thay thế cho bộ phận nào, làmbằng vật liệu gì và cấu tạo bao nhiêu phần, tuổi thọ, giá thành khớpnhân tạo, ưu nhược điểm của khớp nhân tạo

- Rủi ro, biến chứng: trong quá trình điều trị những rủi ro, biến chứng cóthể xảy ra, dấu hiệu để nhận biết, các biện pháp phòng tránh, tác dụngphụ của thuốc,

- Một số thông tin về thủ tục hành chính và chi phí điều trị

1.4.2 Tại sao người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối cần có kiến thức về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật

1.4.2.1 Ảnh hưởng của kiến thức đến sự tuân thủ của người bệnh và kết quả điều trị

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thúy năm 2017, cho thấy người

có kiến thức kém thường đi kèm với thái độ kém và người có kiến thức tốtthường đi kèm với thái độ tốt và dẫn đến hành vi tốt [12]

Trong nghiên cứu Kearney và cộng sự được tiến hành năm 2011 vềảnh hưởng của giáo dục trước phẫu thuật đến kết quả của bệnh nhân sau phẫuthuật thay khớp, cho thấy bệnh nhân tham gia lớp học giáo dục trước phẫuthuật báo cáo cảm thấy chuẩn bị tốt hơn cho phẫu thuật và có khả năng kiểmsoát cơn đau tốt hơn sau phẫu thuật [13]

Để một phẫu thuật thay khớp nhân tạo thành công, sự tuân thủ củangười bệnh là rất quan trọng Khi người bệnh có kiến thức về những thông tincần thiết trong quá trình điều trị, sẽ giúp họ thay đổi thái độ, hành vi và thamgia tích cực trong quá trình điều trị, cũng như tuân thủ theo sự hướng dẫn củanhân viên y tế

Trang 21

1.4.2.2 Người bệnh cần có kiến thức về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật

Một trong những quyền lợi của người bệnh: “Được tư vấn, giải thích vềtình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhphù hợp với bệnh” [14] Người bệnh cũng luôn đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình điều trị riêng của họ và do đó phải nhận được thông tin rõràng, đầy đủ và dễ hiểu [3]

Đối với phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối, thời gian nằm viện củangười bệnh thường ngắn (trung bình là 7 đến 10 ngày) so với thời gian phụchồi (trung bình là 3 đến 4 tháng) Sau khi xuất viện người bệnh vẫn cần tuânthủ các quy trình về tái khám, cách sử dụng thuốc, vận động - phục hồi chứngnăng, dinh dưỡng và theo dõi các biến chứng Theo lý thuyết, tuổi thọ củakhớp nhân tạo là khoảng 15 đến 20 năm Tuy vậy, độ bền thực tế của khớpnhân tạo khi được phẫu thuật đặt vào trong người bệnh phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trong đó có sự hiểu biết và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật củangười bệnh [15] Trong suốt quá trình đó đòi hỏi phải có sự tham gia tích cựccủa cá nhân người bệnh

Hiện nay, đối với một bệnh viện tại Việt Nam nói chung, số lượng nhânviên y tế còn khá ít so với số người bệnh nên khó có thể chăm sóc và theo dõithường xuyên Thêm vào đó, người bệnh với những tổn thương và đau đớnthực thể sau phẫu thuật nếu không có sự hỗ trợ cũng như kiến thức cơ bản sẽngại vận động, ngại tập vật lí trị liệu

Chính vì thế kiến thức của người bệnh có ảnh hưởng lớn tới kết quảđiều trị, người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối cần phải cónhững thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật

Trang 22

1.4.3 Thực trạng kiến thức và các yếu tố liên quan tới kiến thức của người bệnh nói chung hiện nay

Người bệnh với những đặc trưng cá nhân khác nhau về: tuổi, giới, họcvấn, tôn giáo, điều kiện gia đình, xã hội sẽ có những hiểu biết, nhận thức khácnhau và sự tuân thủ cũng khác nhau, dẫn tới kết quả điều trị không giống nhau Theo Dawid Kazmierski và cộng sự năm 2018 về kiến thức của ngườibệnh sau phẫu thuật khớp háng toàn phần về các khuyến nghị sau phẫu thuật

và vật lý trị liệu cho thấy gần 30% số người được hỏi thể hiện kiến thức cao.Kết quả không tương quan với các biến số như tuổi tác, giới tính, trình độ họcvấn, nơi sinh sống, BMI hoặc hoạt động nghề nghiệp [16]

Trong nghiên cứu về kiến thức của người bệnh phẫu thuật thay khớpháng và khớp gối của L Billon vào năm 2017 cho thấy, mức độ kiến thức khá

đa dạng Tất cả 63 bệnh nhân đều biết họ sẽ đi đâu sau khi xuất viện và hầu hếtđều biết thời gian nằm viện dự kiến (76%) và loại khớp nhân tạo nhận được(71%) Những lợi ích dự kiến và các rủi ro, biến chứng tiềm ẩn chỉ được biếtđến một phần Kiến thức còn kém đối với một số mục bao gồm chẩn đoán, cácdấu hiệu cảnh báo biến chứng và rủi ro liên quan đến thuốc [3]

Trong điều kiện xã hội hiện nay, người dân Việt Nam đã có cơ hộitiếp cận với rất nhiều nguồn thông tin từ sách báo, mạng xã hội, các trang webinternet Tuy nhiên đối tượng người bệnh phẫu thuật thay khớp nhân tạothường là những người lớn tuổi, những người lao động phổ thông, trình độhọc vấn chưa cao nên kiến thức về bệnh cũng khá hạn chế Cộng thêm ngườibệnh chưa có kĩ năng tìm những nguồn có độ tin cậy cao nên dễ bị ảnh hưởngbởi những thông tin chưa chính xác

Về phương diện khách quan phải kể đến vai trò của nhân viên y tế cầnđánh giá thông tin của bệnh nhân, truyền tải thông tin cho bệnh nhân như thếnào để đạt hiệu quả cao nhất, chuyển từ người nhận thụ động các quyết định

Trang 23

của nhân viên y tế sang người tham gia tích cực trong các quyết định về quản

lý của chính họ Vị trí mới này yêu cầu người bệnh có quyền truy cập vào tất

cả các thông tin cần thiết để đưa ra quyết định quản lý Theo nghiên cứu củaIngadottir B và cộng sự vào tháng 10 năm 2014, người bệnh trải qua phẫuthuật khớp gối nhận được ít kiến thức hơn họ mong đợi, các yếu tố cá nhân vàgiao tiếp với các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe trong khi nhập viện có liênquan đến kinh nghiệm của họ Nội dung của giáo dục bệnh nhân và sự thamgia của gia đình nên được xem xét trong chăm sóc trong tương lai [17] Cũngtrong một nghiên cứu khác của Stewart năm 1995, chất lượng truyền thông cảtrong chuyến thăm bệnh và trong khi thảo luận về kế hoạch quản lý đã đượctìm thấy ảnh hưởng đến kết quả sức khỏe của bệnh nhân [18]

1.4.4 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về kiến thức của ngườibệnh về các mặt bệnh khác, nhằm mục đích đánh giá hiệu quả trong trao đổithông tin, giáo dục sức khỏe giữa nhân viên y tế và người bệnh Trong lĩnhvực phẫu thuật thay khớp nhân tạo, cũng đã có những nghiên cứu đánh giá sựhiểu biết của người bệnh trước và sau phẫu thuật Điển hình như nghiên cứucủa các L Billon và cộng sự năm 2017 trên 63 người bệnh ở ba thời điểm:sau khi thăm khám, sau khi nhập viện và khi xuất viện với mục đích đánh giábốn yếu tố: kiến thức của người bệnh trong quá trình quản lý, chất lượngtruyền thông tin, nhu cầu thông tin và các yếu tố liên quan đến mức độ kiến thức Kết quả cho thấy, tất cả 63 người bệnh đều biết họ sẽ đi đâu sau khi xuấtviện và hầu hết đều biết thời gian nằm viện dự kiến (76%) và loại khớp nhântạo nhận được (71%) Những lợi ích dự kiến và các rủi ro và biến chứng tiềm

ẩn chỉ được biết đến một phần, tương ứng là 59% và 67% của người bệnh.Kiến thức còn kém đối với một số mục bao gồm chẩn đoán, các dấu hiệu cảnhbáo biến chứng và rủi ro liên quan đến thuốc [3]

Trang 24

Một nghiên cứu khác của Dawid Kazmierski và cộng sự năm 2018, vềkiến thức của người bệnh sau phẫu thuật khớp háng toàn phần về các khuyếnnghị sau phẫu thuật và vật lý trị liệu, cho thấy gần 30% số người được hỏi thểhiện kiến thức cao Internet là nguồn thông tin phổ biến nhất (43%) liên quanđến phẫu thuật và vật lý trị liệu cho người bệnh Có đến 25% người bệnhkhông tìm kiếm bất kỳ thông tin nào [16].

Nghiên cứu của Ingadottir B và cộng sự năm 2014 chỉ ra rằng ngườibệnh trải qua phẫu thuật khớp gối nhận được ít kiến thức hơn họ mong đợi, vàcác yếu tố cá nhân và giao tiếp với các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe trongkhi nhập viện có liên quan đến kinh nghiệm của họ Nội dung của giáo dụcngười bệnh và sự tham gia của gia đình nên được xem xét trong chăm sóctrong tương lai [17]

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về đánh giá kiến thức của bệnhnhân về những bệnh phổ biến trong xã hội như: đái tháo đường, tăng huyết

áp, HIV,… riêng trong lĩnh vực phẫu thuật thay khớp nhân tạo thì chưa cónhiều nghiên cứu đánh giá kiến thức người bệnh

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những người bệnh bị gãy xương hoặcbệnh lý về khớp háng hoặc khớp gối được điều trị bằng phương pháp phẫuthuật thay khớp nhân tạo tại khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao,bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong khoảng thời gian từ 20/02/2019 đến15/05/2019

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án, được theo dõi sau phẫu thuật

- Người bệnh được đánh giá đầy đủ kiến thức về những thông tin cầnthiết tại hai thời điểm trước phẫu thuật và trước khi ra viện

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu và có khả năng nhận thức,giao tiếp để trả lời các câu hỏi

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Người bệnh trong tình trạng nặng, không đủ khả năng nhận thức, giaotiếp để trả lời câu hỏi phỏng vấn

- Người bệnh không được đánh giá đầy đủ kiến thức về những thông tincần thiết tại hai thời điểm trước phẫu thuật và trước khi ra viện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả có so sánh trước sau được áp dụng

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu : 30 người bệnh

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để lựa chọn nhữngngười bệnh đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu tại khoa Chấn thương Chỉnh hình và

Y học thể thao, bệnh viện ĐHYHN tham gia vào nghiên cứu

Trang 26

2.2.3 Nội dung, biến số nghiên cứu

thập

1 Giới Là giới tính của đối tượng nghiên

cứu

Phỏngvấn

2 Tuổi Là tuổi tính theo năm dương lịch Phỏng

vấn

3 Nghề nghiệp Là việc mà đối tượng làm hàng ngày

để nuôi sống bản thân hoặc không

Phỏngvấn

4 Tình trạng hôn nhân Là tình trạng hôn nhân của đối tượng

tính tới thời điểm hiện tại

Phỏngvấn

5 Nơi cư trú Là chỗ ở hợp pháp thường xuyên

sinh sống của đối tượng

Phỏngvấn

6 Dân tộc Đối tượng thuộc thành phần dân tộc

Kinh hay dân tộc thiểu số

Phỏngvấn

7 Trình độ học vấn Là trình độ học tập mà đối tượng đạt

đến

Phỏngvấn

8 Kinh tế gia đình Là điều kiện kinh tế của gia đình

người bệnh

Phỏngvấn

10 Kiến thức của người

bệnh

Kiến thức của người bệnh về nhưngthông tin cần thiết trước và sau PT

Phỏngvấn

11

Các yếu tố liên quan

tới kiến thức của

người bệnh

Các yếu tố liên quan tới kiến thứccủa người bệnh trước và sau PT

Phỏngvấn

Trang 27

2.2.4 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi bán cấu trúc được phát triển saukhi đã tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước và dựa trên nghiên cứucủa tác giả L Billon và cộng sự năm 2017, bộ câu hỏi gồm 47 câu được chialàm 3 phần dưới đây Trong phần kiến thức, ngoại trừ các câu hỏi về phầnchẩn đoán, các câu hỏi khác được đóng có/không Phần trả lời được chiathành bốn loại gồm: (1) Không biết; (2) Có biết và trả lời đúng; (3) Có biếtvới đáp án đúng một phần và (4) Có biết với đáp án sai

- Phần A: Thông tin chung về đối tượng

- Phần B: Kiến thức của người bệnh về các thông tin cần thiết trước vàsau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối gồm 19 câu được chia làm

4 nhóm lĩnh vực dưới đây Các câu trả lời của người bệnh được tínhtheo thang điểm ở phụ lục 2 của đề tài này Tổng điểm của phần nàydao động trong khoảng 0 - 42 điểm

+ Kiến thức của người bệnh về chẩn đoán tình trạng sức khỏe: gồm 2câu B2 và B3  0 đến 2 điểm

+ Kiến thức của người bệnh về quản lí tình trạng sức khỏe của họ gồm 8câu B6, B7, B9, B10, B11, B12, B14 và B15  0 đến 15 điểm

+ Kiến thức của người bệnh về khớp nhân tạo gồm 4 câu từ B21 –B24  0 đến 12 điểm

+ Kiến thức về rủi ro, biến chứng gồm 5 câu từ B25 – B29  0 đến

13 điểm

- Phần C: Một số yếu tố liên quan tới kiến thức trước và sau phẫu thuậtcủa người bệnh, khung suy nghĩ và nhu cầu thông tin của người bệnhgồm các câu còn lại của bộ câu hỏi

2.2.5 Quy trình thu thập số liệu

Kiến thức của người bệnh được đánh giá ở hai thời điểm trong quá trìnhđiều trị của người bệnh: trước phẫu thuật sau khi được giải thích mổ (T1),chuẩn bị xuất viện/ ra viện (T2) Bảng câu hỏi gần như giống hệt nhau được

Trang 28

sử dụng tại thời điểm T1 và T2 Người bệnh đã trả lời bảng câu hỏi một mìnhhoặc với sự giúp đỡ từ người nhà (người chăm sóc chính) và không nhậnđược sự giúp đỡ từ nhân viên y tế.

2.2.6 Xử lí và phân tích số liệu

- Chuẩn bị: Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại bỏcác phiếu thông tin không đầy đủ

NB được bác sĩ khám và tư vấn nhập viện điều trị và chỉ định PT

NB được bác sĩ khám và tư vấn nhập viện điều trị và chỉ định PT

NB được thực hiện PT thay khớp háng hoặc khớp gối

NB được thực hiện PT thay khớp háng hoặc khớp gối

NB và người nhà được tư vấn giải thích trước phẫu thuật

NB và người nhà được tư vấn giải thích trước phẫu thuật

NB được chuẩn bị ra viện

NB được điều trị, chăm sóc, tập

Trang 29

- Độ tin cậy của thang đo.

- Các phiếu khảo sát được làm sạch, khi thấy có sự không phù hợp đượckiểm tra và điều chỉnh

- Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và được trìnhbày dưới dạng tỉ lệ %

- Nghiên cứu sử dụng test Wilcoxon để kiểm định sự khác biệt giữa điểmkiến thức trước và sau phẫu thuật với mức ý nghĩa thống kê α = 0,05.Test Kruskal Wallis được sử dụng để kiểm định sự khác biệt giữa tổngđiểm kiến thức của bệnh nhân giữa các nhóm có đặc điểm nhân khẩuhọc khác nhau và test Man - Whitney để kiểm định sự khác biệt vềđiểm kiến thức giữa đối tượng đã từng phẫu thuật chi dưới với đốitượng chưa từng phẫu thuật chi dưới Đồng thời, nghiên cứu cũng sửdụng hệ số tương quan r của spearman để đo lường mối liên quan giữađiểm kiến thức của bệnh nhân và thời gian điều trị (p < 0,05: có ý nghĩathống kê)

2.2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mụcđích, ý nghĩa của nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu Nghiên cứuđược sự chấp thuận của Hội đồng chấm luận văn của bộ môn Ngoại trườngĐại học Y Hà Nội Việc phỏng vấn được tiến hành vào thời điểm thuận tiệncho người bệnh, các thông tin cá nhân được đảm bảo giữ bí mật

2.2.8 Sai số và biện pháp khắc phục

Các sai số có thể gặp trong nghiên cứu này:

- Sai số nhớ lại: sai số từ đối tượng nghiên cứu do nghiên cứu hỏi nhữngthông tin trong quá khứ, người bệnh có thể chưa hiểu rõ câu hỏi hoặc trảlời không trung thực

Trang 30

- Sai số khi thu thập thông tin.

Trang 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian tiến hành thu thập số liệu, có 30 người bệnh thỏa mãntiêu chuẩn lựa chọn được mời tham gia nghiên cứu

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Tần số (n=30) Tỷ lệ (%)

Tuổi: trung bình 65,23 ± 14,56 (trẻ nhất: 35, già nhất: 99)

≤ 60 tuổi

> 60 tuổi

1119

36,763,3

Giới

Nữ

Nam

219

7030

13,350,033,33,3

Trang 32

Nội trợ

Khác

31

10,03,3

6,783,310,0

Nhận xét:

+ Hầu hết các người bệnh tham gia nghiên cứu có độ tuổi trên 60 tuổi (63,3%).

+ Đa số, người bệnh là nữ giới chiếm 70%, nam giới chỉ chiếm 30%

+ Nhóm ngưởi bệnh có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất

(50%), nhóm bệnh nhân có trình độ đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,3%)

+ Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu chủ yếu đã về hưu cao nhất với 36,7%, sau

đó là nhóm đối tượng là nông dân/thuyền chài cũng chiếm tỷ lệ cao (23,3%)

+ Đa số người bệnh tham gia nghiên cứu có tình trạng kinh tế trung bình

(83,3%), chỉ một số lượng ít bệnh nhân có điều kiện gia đình khó khăn (10%)hoặc khá giả (6,7%)

Trang 33

3.1.2 Đặc điểm về người chăm sóc bệnh nhân

Bảng 3.2 Đặc điểm về người chăm sóc bệnh nhân

Thông tin Tần số (n=30) Tỷ lệ (%) Người chăm sóc bệnh nhân

Vợ/chồng

Con cái/ họ hàng

1317

43,356,7

Nghề nghiệp người chăm sóc

26,73,316,730,010,03,310

3.1.3 Đặc điểm phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Tiền sử phẫu thuật chi dưới của bệnh nhân

Tiền sử Số lượng (n=30) Tỷ lệ (%)

Đã từng có phẫu thuật chi dưới 8 26,7

Chưa có phẫu thuật chi dưới 22 73,3

Trang 34

Nhận xét:

Có 26,7% đối tượng nghiên cứu đã có tiền sử phẫu thuật chi dưới

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hai loại phẫu thuật được thực hiện

Nhận xét:

Hầu hết đối tượng nghiên cứu tiến hành phẫu thuật thay khớp háng (83%),

số ít người bệnh còn lại được tiến hành phẫu thuật thay khớp gối (17%)

3.1.4 Thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu

Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình của 30 người bệnh là 8,83 ± 3,49 ngày, trong đó ngắn nhất 6 ngày, thời gian dài nhất là 21 ngày

3.2 Kiến thức của NB về những thông tin cần thiết trước và sau phẫu thuật

3.2.1 Kiến thức của bệnh nhân trước phẫu thuật

Bảng 3.4 Điểm kiến thức của bệnh nhân trước phẫu thuật

Đặc điểm kiến thức Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Điểm kiến thức trước phẫu thuật (TB ± SD)

Tổng điểm kiến thức bệnh nhân 9 30 16,97 ± 5,22Kiến thức về chẩn đoán tình trạng bệnh 0 2 1,47 ± 0,90

Ngày đăng: 29/09/2019, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w