1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Vật lý 10 chuyên đề động học chuyển động thẳng có lời giải chi tiết

145 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 6,18 MB
File đính kèm Vật lý 10 chuyên đề động học.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Để xác định vị trí của một chất điểm, ta cần chọn một vật làm mốc, gắn vào đó một hệ trụctọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ này.Trongtrường h

Trang 1

+ Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta

đề cập đến) được coi là những chất điểm Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.+ Quỹ đạo là đường mà chất điểm vạch ra khi nó chuyển động (hay tập hợp tất cả các vị trícủa chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi là quỹ đạo của chuyểnđộng)

+ Để xác định vị trí của một chất điểm, ta cần chọn một vật làm mốc, gắn vào đó một hệ trụctọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ này.Trongtrường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹđạo đó

+ Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian)

và dùng đồng hồ để đo thời gian

+ Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ

+ Chuyển động tịnh tiến: Khi vật chuyển động tịnh tiến, mọi điểm của nó có quỹ đạo giốnghệt nhau, có thể chồng khít lên nhau được

II BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

Chuyển động cơ là

A sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

B sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian

C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Lời giải:

Chuyển động cơ của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian

� Chọn C.

Câu 2: Hãy chọn câu đúng.

A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

B Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?

A Viên đạn đang chuyển động trong không khí.

B Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.

C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.

D Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.

1

Trang 2

Lời giải:

Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài đương đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến) � Trái Đất trong chuyển động

tự quay quanh trục, vị trí Trái Đất không đổi so với trục (chỉ có các điểm trên Trái Đất thay

đổi vị trí) nên không thể coi là chất điểm � Chọn D.

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang.

B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.

C Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2 m xuống mặt đất.

D Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất.

Lời giải:

Quỹ đạo của một chất điểm là một đường được tạo bởi tập hợp tất cả các vị trí của chất điểm

ấy Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2 m xuống mặt đất thì các vị trí của vật tạo thành một

đường thẳng � Chọn C.

Câu 5:Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.

B Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh.

C Chiếc máy bay đang đi vào nhà ga.

D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Lời giải:

Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh thì so với độ dài quãng đường máybay bay được, kích thước của máy bay rất nhỏ nên có thể coi máy bay là chất điểm � Chọn

B.

Câu 6: Chọn câu đúng Khi đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy

A Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

B Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh trái đất

C Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất và Mặt Trời quay quanh Mặt Trăng

D Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

Lời giải:

Khi đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy Mặt Trời và Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất, TráiĐất đứng yên ví lúc đó ta coi Trái Đất là vật làm mốc � Chọn D.

Câu 7: Nếu lấy vật làm mốc là con thuyền đang tự trôi trên một dòng sông thẳng thì vật nào

sau đây được coi là chuyển động?

A Người ngồi trên thuyền B Bèo trôi trên sông cùng vận tốc với thuyền.

Lời giải:

Nếu lấy vật làm mốc là con thuyền đang tự trôi trên một dòng sông thẳng thì so với thuyền bờsông thay đổi vị trí, người ngồi trên thuyền và bèo trôi trên sông không thay đổi vị trí

� Chọn C.

Câu 8: Đoàn đua xe đang chạy trên đường quốc lộ 1, cách Đà Nẵng 50 km Việc xác định vị

trí của đoàn đua xe nói trên còn thiếu yếu tố nào sau đây?

A Thước đo và mốc thời gian B Thước đo và đồng hồ.

C Chiều dương trên đường đi C Vật làm mốc.

Lời giải:

2

Trang 3

Để xác định vị trí của đoàn đua trên đường quốc lộ 1 ta cần chọn một vật làm mốc và mộtchiều dương trên đường đua Theo bài mốc được chọn là Đà Nẵng, còn thiếu chiều dương trên

đường đua � Chọn C.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Mốc thời gian luôn được chọn lúc vật bắt đầu chuyển động.

B Một thời điểm có thể có giá trị dương hay âm.

C Khoảng thời gian trôi qua luôn là số dương.

D Đơn vị thời gian của hệ IS là giây (s).

Lời giải:

Mốc thời gian là thời điểm bất kỳ mà ta bắt đầu đo thời gian �Chọn A.

Câu 10: Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?

A Sự di chuyển của máy bay trên bầu trời.

B Sự rơi của viên bi.

A Chuyển động cơ học là sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động.

B Qũy đạo là đường thẳng mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

C Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc.

D Khi khoảng cách từ vật đến vật làm mốc là không đổi thì vật đứng yên.

Lời giải:

Chuyển động cơ của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian

� Chọn C.

Câu 12: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt Dấu hiệu nào

sau đây cho biết ô tô đang chuyển động?

A Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.

B Vị trí giữa xe và người đó thay đổi.

Câu 13: Một chiếc xe lửa đang chuyển động thẳng đều, quan sát chiếc va li đặt trên giá để

hàng hóa, nếu nói rằng:

1 Va li đứng yên so với thành toa

2 Va li chuyển động so với đầu máy

3 Va li chuyển động so với đường ray

thì nhận xét nào ở trên là đúng?

Lời giải:

Va li có vị trí thay đổi so với đường ray � va li chuyển động so với đường ray

Va li có vị trí không thay đổi so với thành toa � va li đứng yên so với thành toa

� Chọn C.

Câu 14: Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là thẳng?

3

Trang 4

A Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

B Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.

C Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

D Chuyển động của pittông.

Khoảng thời gian tàu chạy là: 5 giờ + 6 giờ 44 phút = 11 giờ 44 phút � Chọn D.

Câu 16: Trường hợp nào sau đây có thể xem vật là chất điểm ?

A Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.

B Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

C Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.

D Giọt nước mưa lúc đang rơi từ đám mây.

Lời giải:

Giọt nước mưa lúc đang rơi thì so với quãng đường rơi được thì kích thước giọt nước rất nhỏ

nên có thể coi là một chấm điểm � Chọn D.

Câu 17: Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng đủ chậm, một người đứng bên

đường quan sát chân van của xe thì thấy quỹ đạo của chân van là

A đường tròn B đường thẳng C đường xoắn ốc D đường cong.

Lời giải:

Khi người đứng bên đường quan sát chân van xe đạp đang lăn bánh trên đường thẳng thì các

vị trí của chân van tập hợp thành một đường cong� Chọn D.

Câu 18: Có một vật coi như chất điểm chuyển động trên đường thẳng (D) Vật mốc (vật làm

mốc) có thể chọn để khảo sát chuyển động này là vật như thế nào?

A Vật nằm yên B Vật nằm trên đường thẳng (D).

C Vật bất kỳ D Vật khác đang chuyển động.

Lời giải : Vật làm mốc là một vật bất kỳ được quy ước là đứng yên � Chọn C.

Câu 19: Một người chỉ đường cho một khách du lịch như sau : "Ông hãy đi dọc theo phố này

đến bờ một hồ lớn Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây – Bắc, ông sẽ thấy tòanhà của khách sạn S " Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách

Đứng tại đó, nhìn theo bên kia hồ theo hướng Tây – Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S

� Người chỉ đường dùng trục tọa độ (Tây – Bắc) gắn với mốc là bờ hồ và vị trí

� Chọn C.

Câu 20: Có hai vật: (1) là vật mốc, (2) là vật chuyển động tròn đối với (1) Nếu thay đổi và

chọn (2) làm vật mốc thì quỹ đạo của (1) là

A đường tròn cùng bán kính.

4

Trang 5

B đường tròn khác bán kính.

C đường cong (không còn là đường tròn).

D không có quỹ đạo vì (1) nằm yên.

Lời giải:

(2) là vật chuyển động tròn đối với (1) Nếu thay đổi và chọn (2) làm vật mốc thì (1) chuyểnđộng và có khoảng cách đến (1) không đổi nên (1) chuyển động tròn với cùng bán kính �

Chọn A.

Câu 21: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp

nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?

A Khoảng cách đến sân bay lớn, t 0 là lúc máy bay cất cánh

B Khoảng cách đến sân bay lớn, t 0 là 0 giờ quốc tế

C Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay, t 0 là lúc máy bay cất cánh

D Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay, t 0 là 0 giờ quốc tế

Lời giải:

Để xác định vị trí của một máy bay đang bay cần 3 thông số: Kinh độ, vĩ độ, độ cao

Mốc thời của máy bay được chọn là lúc 0 giờ quốc tế � Chọn D.

Câu 22: Một bức tường hình chữ nhất ABCD có cạnh AB dài 5 m, cạnh AD dài 4 m Lấy trục

Ox dọc theo AB, trục Oy dọc theo AD Vị trí của tâm bức tường là

Câu 23: Một vật được coi là không chuyển động khi

A vật đi được những quãng đường sau một khoảng thời gian.

B khoảng cách giữa vật và mốc thay đổi và vật mốc thay đổi.

C khoảng cách giữa vật và mốc không thay đổi.

D vị trí giữa vật và vật làm mốc không thay đổi.

Lời giải:

Khi vị trí giữa vật và vật làm mốc không thay đổi tức là vật đứng yên so với vật làm mốc �

Chọn D.

Câu 24: Một đoàn tàu hỏa đang chuyển động đều Nhận xét nào sau đây là không chính xác?

A Đối với đầu tàu thì các toa tàu chuyển động chạy chậm hơn.

B Đối với một toa tàu thì các toa khác đều đứng yên.

C Đối với nhà ga, đoàn tàu có chuyển động.

D Đối với tàu, nhà ga có chuyển động.

Lời giải:

Đầu tàu và các toa tàu chuyển động được độ dài quãng đường là như nhau trong cùng một

khoảng thời gian nên chúng cùng tốc độ � Chọn A.

Câu 25: Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa

A rơi theo đường thẳng đứng.

B rơi theo đường cong về phía trước.

C rơi theo đường thẳng về phía trước.

D có quỹ đạo tùy thuộc vào tính chất chuyển động của xe.

Lời giải:

Người trong xe là mốc nên tùy thuộc vào tính chất chuyển động của xe mà các vị trí của giọt

nước mưa tập hợp thành các đường hình dạng khác nhau � Chọn D.

Câu 26: Theo dương lịch, một năm được tính bằng thời gian chuyển động của Trái Đất quay

một vòng quanh vật làm mốc là

A Mặt Trăng B Mặt Trời.

5

Trang 6

C trục Trái Đất D hành tinh bất kỳ.

Lời giải:

Theo dương lịch, một năm được tính bằng thời gian chuyển động của Trái Đất quay một vòng

quanh Mặt Trời � Vật làm mốc là Mặt Trời � Chọn B.

Câu 27: Nếu chọn 7 giờ 30 phút làm mốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15 phút có giá trị là

Lời giải:

Khoảng thời gian từ thời điểm 7 giờ 30 phút đến thời điểm 8 giờ 15 phút là 0,75 giờ Chọn 7

giờ 30 phút làm mốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15 phút có giá trị 0,75 giờ � Chọn C Câu 28: Đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?

A Thời điểm xét chuyển động của vật.

B Tọa độ x của vật chuyển động trên trục.

C Khoảng thời gian vật chuyển động.

D Độ dời x mà vật di chuyển.

Lời giải:

Khoảng thời gian:     �Chọn C.t t2 t1 0

Câu 29: Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A Quả bóng chuyển động từ đầu sân tới cuối sân bóng.

B Tên lửa đang bay hành trình trên bầu trời.

C Ô tô chuyển động vào trong garage.

D Vận động viên điền kinh đang chạy 100m.

Lời giải:

Ô tô chuyển động vào trong garage thì quãng đường đi được không lớn hơn rất nhiều so với

kích thước ô tô nên không thể coi là một chất điểm � Chọn C.

Câu 30: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm trùng với số đo khoảng thời gian

trôi?

A Một bộ phim được chiếu từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút.

B Máy bay xuất phát từ Tp Hồ Chí Minh lúc 0 giờ ngày 1/7 đến Mỹ lúc 5 giờ ngày 1/8

(giờ địa phương)

C Một đoàn tàu rời ga Hà Nội lúc 0 giờ, đến ga Huế lúc 13 giờ 05 phút cùng ngày.

D Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Lời giải:

Đoàn tàu bắt đầu chuyển động tại thời điểm chọn làm mốc thời gian nên số đo khoảng thời

gian chuyển động trùng số chỉ thời điểm � Chọn C.

Câu 31: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như: ô tô, xe lửa, tàu thủy, máy bay

là nói đến vận tốc trung bình

B Chuyển động của máy bay khi cất cánh là chuyển động đều.

C Chuyển động của kim đồng hồ là chuyển động đều.

D Chuyển động của một vật có lúc nhanh dần, có lúc chậm dần là chuyển động không

đều

Lời giải:

Chuyển động của máy bay khi cất cánh là chuyển động có tốc độ tăng dần � Chọn B.

Câu 32: Các câu nào dưới đây là sai?

A Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật mốc luôn có giá trị không đổi.

B Mặt Trời mọc ở đàng Đông, lặn ở đàng Tây vì Trái Đất quay quanh trục Bắc – Nam từ

Tây sang Đông

C Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một

đường cong

D Giao thừa năm Nhâm Thìn là một thời điểm.

6

Trang 7

Lời giải:

Một vật đứng yên khi không có sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian �Khoảng cách không đổi nhưng vị trí có thể thay đổi nên vật có thể là chuyển động

� Chọn A.

Câu 33: Chuyển động nào sau đây không phải chuyển động tịnh tiến?

A Quả cầu lăng trên mặt phẳng nghiêng.

B Chuyển động bè gỗ trôi thẳng trên sông.

C Chuyển động ra vào của ngăn kéo bàn.

D Chuyển động của kim đồng hồ.

Lời giải:

Chuyển động của kim đồng hồ là chuyển động tròn � Chọn D.

Câu 34: Nếu vật chuyển động trên một đường thẳng thì hệ qui chiếu gồm:

A trục tọa độ Ox trùng với phương chuyển động.

B trục Ox gắn với vật làm mốc, đồng hồ và gốc thời gian.

C hệ trục tọa độ Oxy.

D hệ trục tọa độ Oxy, đồng hồ để đo khoảng thời gian.

Lời giải:

Nếu quỹ đạo của vật là một đường thẳng, hệ quy chiếu của vật gồm:

+ Trục tọa độ Ox gắn với một vật làm mốc, có phương trùng với quỹ đạo+ Mốc thời gian và đồng hồ để xác định thời gian

� Chọn B.

Câu 35: Một ô tô xuất phát tại Hà Nội lúc 6 giờ Ô tô đến Nam Định lúc 7 giờ 20 phút và đến

Thanh Hóa lúc 10 giờ 40 phút Chọn mốc thời gian lúc xuất phát Thời điểm ô tô đến

A Nam Định là 7 giờ 20 phút B Thanh Hóa là 10 giờ 40 phút.

C Nam Định là 1 giờ 20 phút D Thanh Hóa là 3 giờ 20 phút.

Câu 36: Tàu thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minh khởi hành lúc 19 giờ

ngày thứ ba Sau 36 giờ tàu vào đến ga cuối cùng Tàu đến ga cuối cùng lúc

A 7 giờ ngày thứ sáu B 7 giờ ngày thứ năm.

C 12 giờ ngày thứ năm D 12 giờ ngày thứ sáu.

Lời giải:

Thời gian tàu chạy là 36 giờ = 1 ngày + 12 giờ

Tàu đến ga cuối cùng lúc 7 giờ ngày thứ năm � Chọn B.

Câu 37: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?

A Kinh độ và vĩ độ của tàu.

B Tung độ và hoành độ.

C Khoảng cách tới đáy biến và tới đất liến.

D Dùng la bàn và hướng dòng chảy.

Lời giải:

Để xác định vị trí của một con tàu trên đại dương, người ta dùng các số liệu kinh độ và vĩ độ

của con tàu � Chọn A.

Câu 38: Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi Hải

Phòng Để xác định vị trí của ô tô ở thời điểm định trước ta nên chọn

7

Trang 8

A mốc thời gian là lúc xuất phát, dùng đồng hồ để đo khoảng thời gian chuyển động.

B vật làm mốc gắn với Hải Phòng, chiều dương từ Hà Nội tới Hải Phòng.

C vật làm mốc gắn cố định với bến xe Hà Nội và chiều dương từ Hà Nội tới Hải Phòng.

D trục tọa độ gắn liền với quốc lộ 5.

Lời giải:

Trường hợp này quỹ đạo của ô tô trung với quốc lộ 5, do đó nên chọn:

- Một vật mốc gắn cố định với bến xe Hà Nội tại vị trí xuất phát

- Một trục tọa độ cong trung với quốc lộ 5, có gốc tại vị trí xuất phát và chiều dương hướng từ

Hà Nội tới Hải Phòng

� Chọn C.

Câu 39: Theo lịch trình tại bến xe ở Hà Nội thì ô tô chở khách trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng

chạy từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng, đi qua Hải Dương và tới Hải Phòng Hà Nội cách HaiDương 60 km và cách Hải Phòng 105 km Xe ô tô chạy liên tục không nghỉ dọcđường, chỉ dừng lại tại bến xe Hải Dương để đón, trả khách Quãng đường đi được củahành khách lên xe tại Hải Dương đi Hải Phòng là

Lời giải:

Quãng đường đi được là: 105 km - 60 km = 45 km � Chọn C.

Câu 40: Theo lịch trình tại bến xe ở Hà Nội thì ô tô chở khách trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng

chạy từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng, đi qua Hải Dương lúc 7 giờ 15 phút sáng và tới HảiPhòng lúc 8 giờ 50 phút sáng cùng ngày Xe ô tô chạy liên tục không nghỉ dọc đường,chỉ dừng lại 10 phút tại bến xe Hải Dương để đón, trả khách Khoảng thời gian chuyểnđộng của hành khách lên xe tại Hà Nội đi Hải Phòng là

Trang 9

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Độ dời

a Khái niệm độ dời

Xét một chất điểm chuyển động theomột quỹ đạo bất kì Tại thời điểm t1chất điểm ở vị trí M Tại thời điểm t2chất điểm ở vị trí N Vậy trong khoảngthời gian t t  chất điểm đã dời từ vị trí M đến vị trí N Vectơ MN2 t1 uuuur gọi là vectơ độ dờicủa chất điểm trong khoảng thời gian nói trên

b Độ dời trong chuyển động thẳng

Trong chuyển động thẳng, vectơ độ dời nằm trên đường thẳngquỹ đạo Nếu chọn trục Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thìvectơ độ dời có phương trùng với trục ấy Giá trị đại số của vectơ độ dời MNuuuur bằng:

   Trong đó x1 và x2 lần lượt là tọa độ các điểm M và N trên trục Ox

+ Độ dời = Độ biến thiên tọa độ = Tọa độ cuối - Tọa độ đầu � x x2 x1Chú ý: Khi chất điểm chuyển động, quãng đường nó đi được có thể không trùng với độ dờicủa nó Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều và lấy chiều đó làm chiều dương thì độdời trùng với quãng đường đi được

2 Vận tốc trung bình Tốc độ trung bình trong chuyển động thẳng

Trang 10

O

x0x

Trong chuyển động thẳng, vectơ vận tốc trung bình vrtb

có phương trùng với đường thẳngquỹ Chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì giá trị đại số của vectơ vận tốctrung bình bằng: tb

xvt

 Chú ý: Vận tốc trung bình có giá trị đại số (có thể âm, dương hoặc bằng 0) Có đơn vị m/s haykm/h Vectơ vận tốc có phương và chiều trùng với vectơ độ dời MNuuuur

b Tốc độ trung bình

Tốc độ trung bình đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động trong khoảng thờigian ấy Biểu thức: v S

t

 (S là quãng đường đi trong thời gian t, v luôn dương)

Chú ý: Trong chuyển động thẳng, chiều chuyển động không đổi, chiều dương là chiều chuyểnđộng thì v v tb

 (độ lớn của vận tốc gọi là tốc độ, do đó tốc độ luôn dương)

Chú ý: Nếu chọn chiều dương là chiếu chuyển động thì v  v+ Phương trình chuyển động thẳng đều: x x 0v.t

Trong đó:

x0 là tọa độ ban đầu, cho biết lúc đầu chất điểm cách gốc đoạn x 0

x là tọa độ sau thời gian chuyển động t

v là vận tốc (v > 0 khi vật đi theo chiều dương, ngược lại v < 0)

4 Đồ thị của chuyển động thẳng đều

a Đồ thị tọa độ - thời gian.

Vì x v.t x  có dạng giống y a.x b0   nên đồ thị toạ độ theo thời gian là một nửađường thẳng, có độ dốc (hệ số góc) là v, thời gian chuyển động t 0� Dốc lên nếu v > 0 vàngược lại

VD: x0 > 0

10

Trang 11

b Đồ thị vận tốc

+ Đồ thị vận tốc theo thời gian là một nửa đường thẳngsong song với trục thời gian t

+ Đường đi s được biểu diễn bằng diện tích hình OABt

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐI, TỐC ĐỘ, TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH

A PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp giải tổng quát.

Chọn chiều dương là chiều chuyển độngVận dụng công thức

+ Tốc độ trung bình: tb 1 2 3

Sv

  

 

+ Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều: S v.t

2 Hai loại bài toán hay xảy ra a) Bài toán 1: Quãng đường đi S được chia thành các giai đoạn, yêu cầu tính tốc độ trung

(Số biểu thức tương ứng số giai đoạn đầu bài nêu)

+ Tốc độ trng bình trên cả quãng đường đi là

Trang 12

a) Bài toán 2:Thời gian chuyển động t được chia thành các giai đoạn, yêu cầu tính tốc độ

  

 

B BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Khi nói về vận tốc của chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Quãng đường đi được S tỉ lệ với vận tốc v.

B Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

C Quãng đường đi được S tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động t.

D Quãng đường đi được S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Lời giải:

Trong chuyển động thẳng đều thì vận tốc của vật không đồi, quãng đường vật đi được tínhtheo biểu thức: S v.t � Quãng đường đi được S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t �

Chọn D.

Câu 2: Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào dưới đây là sai?

A Quỹ đạo chuyển động thẳng đều là đường thẳng

B Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau

C Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời

gian chuyển động

D Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.

Lời giải:

Chuyển động đi lại của pit-tông là chuyển động thẳng nhưng vận tốc của pit-tông trong quá

trình chuyển động thay đổi � chuyển động không đều � Chọn D.

Câu 3: Trong chuyển động thẳng đều , nếu quãng đường không thay đổi thì

A thời gian chuyển động và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.

B thời gian chuyển động và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

C thời gian chuyển động và vận tốc luôn là 1 hằng số

D thời gian chuyển động không thay đổi và vận tốc luôn biến đổi.

Lời giải:

Trong chuyển động thẳng đều thì vận tốc (v) của vật không đồi, quãng đường vật đi được tínhtheo biểu thức: S v.t � Quãng đường đi được S không đổi thì thời gian chuyển động t

không đổi � Chọn C.

Câu 4: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

B độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.

C quãng đường đi được không đổi theo thời gian.

D tọa độ không đổi theo thời gian.

Lời giải:

12

Trang 13

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình là

như nhau trên mọi quãng đường� Chọn A.

Câu 5: Chọn câu sai.

A Véc tơ độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.

B Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

C Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không.

D Độ dời có thể dương hoặc âm.

Điều nào sau đây là sai khi nói về chuyển động trên?

A Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 1 là 1,25 m/s.

B Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 3 là 1,00 m/s.

C Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 5 là 0,83 m/s.

D Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s.

Câu 7: Một xe chạy trên một đường thẳng, lần lượt đi qua 3 điểm A, B, C cách đều nhau một

khoảng 12 km Xe đi đoạn AB hết 20 phút, đoạn BC hết 30 phút Vận tốc trung bình trên

A đoạn AB lớn hơn trên đoạn BC B đoạn AB nhỏ hơn trên đoạn BC.

C đoạn AC lớn hơn trên đoạn AB D đoạn AC nhỏ hơn trên đoạn BC.

Câu 8: Tốc kế của một ôtô đang chạy chỉ 70km/h tại thời điểm t Để kiểm tra xem đồng hồ

tốc kế đó chỉ có đúng không, người lái xe giữ nguyên vận tốc, một người hành khách trên xenhìn đồng hồ và thấy xe chạy qua hai cột cây số bên đường cách nhau 1 km trong thời gian 1phút Coi các cột mốc đặt đúng khoảng cách Số chỉ của tốc kế

A bằng vận tốc của của xe B nhỏ hơn vận tốc của xe.

C bằng hoặc nhỏ hơn vận tốc của xe D lớn hơn vận tốc của xe.

Chọn D.

Câu 9: Một máy bay phản lực có vận tốc bằng 2400 km/h Nếu muốn bay liên tục trên

khoảng cách 6000 km thì máy bay phải bay trong thời gian

A 2 giờ 50 phút B 5 giờ 20 phút

C 2 giờ 30 phút D 3 giờ 20 phút.

13

Trang 14

Lời giải:

Thời gian để máy bay bay được quãng đường 6000 km là t S 6000 2,5h

v 2400

Câu 10: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên một quãng đường dài 40 m Nửa

quãng đường đầu vật đi hết thời gian 5 s, nửa thời gian sau vật đi hết thời gian 2 s Tốc độtrung bình trên cả quãng đường là

Câu 11: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng trong thời gian 7 phút Trong 4

phút đầu, người đó chạy với vân tốc trung bình 4 m/s Sau đó người ấy giảm vận tốc còn 3m/s Quãng đường người đó chạy được là

Lời giải:

S S S v t v t 1500 m � Chọn A.

Câu 12: Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuyển động thẳng

đều với tốc độ 30 km/h trong 10km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với tốc độ 40 km/htrong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động 4 km cuối cùng trong 10 phút Vận tốc trung bình trên

S

v 34(km / h)t

Câu 13: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và tới B lúc 7 giờ

30 phút, AB dài 150 km.Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với vận tốc 50 km/h Thời điểm

Trang 15

Câu 14: Một ôtô đi trên đường bằng phẳng trong thời gian 10 phút với vận tốc 60 km/h, sau

đó lên dốc 3 phút với vận tốc 40 km/h Coi ôtô chuyển động trên từng đoạn là chuyển độngthẳng đều Quãng đường ôtô đã đi trong cả giai đoạn là

Câu 15: Một ca nô chuyển động đều, đầu tiên chạy theo hướng Nam - Bắc trong thời gian 18

phút sau đó rẽ sang hướng Đông - Tây và chạy thêm 24 phút, khoảng cách từ nơi xuất phát tớinơi dừng lại là 25 km, vận tốc ca nô là

Lời giải:

Gọi vận tốc của ca nô là v km/h

Đổi 18 phút = 0,3 giờ, 24 phút = 0,4 giờQuãng đường mà ca nô đi được theo hướng Nam - Bắc là S10,3.vQuãng đường mà ca nô đi được theo hướng Đông - Tây là S2 0, 4.v

Ta có: S12 S22 S2 �0,09v20,16v2 625�v 50km / h .� Chọn A.

Câu 16: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong 1

3 thời gian đầu xe chạy với vậntốc 30 km/h Trong thời gian còn lại xe chạy với vận tốc 24 km/h Vận tốc trung bình trongsuốt thời gian đi là

Câu 17: Một người đi xe máy chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB Tốc độ của xe

máy trong nửa đầu của đoạn đường này là 54 km/h, trong nửa cuối là 36 km/h Tốc độ trungbình của xe máy trên cả đoạn đường là

A 40,5 km/h B 45,5 km/h C 43,2 km/h D 42,2 km/h.

Lời giải:

Gọi độ dài đoạn đường AB là S

Thời gian xe máy đi nửa đầu của đoạn đường là

1

SS2t

36 72

15

Trang 16

Tốc độ trung bình của của xe máy trên cả đoạn đường là

Câu 18: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5 giờ Biết 2 giờ đầu xe chạy với

tốc độ trung bình 60 km/h và 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h Tốc trung bìnhcủa xe trong suốt thời gian chuyển động là

Quãng đường đi trong 3 h sau: S2 v t2 2 120 km

Câu 19: Một ô tô từ Hà Nam đến Bắc Giang Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian

với vận tốc 50 km/h Giữa chặng ô tô đi một phần hai tổng thời gian vận tốc 40 km/h Cuốichặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với vận tốc 20 km/h Vận tốc trung bình của ô tô là

Lời giải:

Theo bài ra ta có :Quãng đường đi đầu chặng: S1 v 1 t 12,5.t

Câu 20: Một nguời đi xe máy chuyển động trên quãng đường dài 45 km hết thời gian 1 giờ

30 phút Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2 2v1

3

 Giá trịvận tốc v là1

Câu 21: Một người đi xe đạp và một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ Hà Nội lên

Hà Nam cách nhau 60 km Xe đạp có vận tốc 15 km/h và đi liên tục không nghỉ Xe máy khởihành sớm hơn một giờ nhưng dọc đường nghỉ 3 giờ Coi xe máy khi chuyển động là chuyểnđộng đều, để hai xe đến cùng một lúc thì tốc độ của xe máy là

16

Trang 17

3 thời gian đầu ô tô có tốc độ là 30 km/h Trong phần thời gian còn lại ô tô có tốc độ

là 60 km/h Tốc độ trung bình trên cả đoạn AB là

Câu 23: Một xe máy điện đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình 24 km/h và nửa

đoạn đường sau với tốc độ trung bình 40 km/h Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là

3 đoạn đường AB với vận tốc 15 m/s, đi đoạn đường còn lại với vận tốc

20 m/s Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là

Lời giải:

1 2 tb

Câu 25: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật đi nửa

quãng đường đầu với vận tốc 20 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc 5 m/s Vận tốctrung bình trên cả quãng đường là

Lời giải:

17

Trang 18

1 2 tb

Câu 26: Một ôtô chuyển động trên đoạn đường MN Trong 1

2quãng đường đầu đi với vận tốc

Câu 27: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8 km mất 15 phút.

Nửa quãng đường đầu, xe mấy đi với v , nửa quãng đường sau đi với 1 1

2

vv2

Câu 28: Một người đua xe đạp đi với tốc độ trung bình là 20 km/h Trên 1

3 quãng đường đầuvới người đó đi với tốc độ 25 km/h Tốc độ của người đó đi trên đoạn đường còn lại là

A 17,5 km/h B 13,3 km/h C 15 km/h D 18,2 km/h.

Lời giải:

1 1 1

Trang 19

Câu 29: Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng AB Trên một phần ba đoạn đường

đầu đi với tốc độ 30 km/h, một phần ba đoạn đường tiếp theo với tốc độ 36 km/h và một phần

ba đoạn đường cuối cùng đi với tốc độ 48 km/h Tốc độ trung bình trên cả đoạn AB là

Câu 30: Một ôtô đi trên quãng đường AB với vận tốc tốc 54 km/h Nếu tăng vận tốc thêm 6

km/h thì ôtô đến B sớm hơn dự định 30 phút Độ dài quãng đường AB là

Câu 31: Một ôtô dự định đi trên quãng đường AB với vận tốc 72 km/h Nếu giảm vận tốc đi

18 km/h thì ôtô đến B trễ hơn dự định 45 phút Thời gian dự tính để đi hết quãng đường AB là

Lời giải:

Ta có v172 km / h�v2 72 18 54 km / h  Thời gian:t2  t1 0,75

Mà S v t 1 1v t2 2 �72t1 54(t1075)�t12, 25 h� Chọn A.

Câu 32: Một người đi bộ với tốc độ không đổi Bắt đầu đi từ A đến B trong 24 phút rồi rẽ

ngay vào đường vuông góc với AB và đi trong 18 phút thì đến C Cho biết khoảng cách từ Atới C là 2 km Tốc độ của người đi bộ là

Câu 33: Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng với các vận tốc không đổi, nếu

cùng chiều thì sau 12 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km, nếu ngược chiều thì sau 12phút khoảng cách giảm 25 km Vận tốc của mỗi xe là

Trang 20

Gọi vận tốc của hai xe lần lượt là v , v 1 2Khi hai xe chuyển động ngược chiều thì S2 S1 v2v t1 1

Câu 34: Một ô tô chuyển động từ A đến B, trong nửa thời gian đầu xe đi với vận tốc 120

km/h Trong nửa thời gian còn lại ô tô đi nửa đoạn đường đầu với vận tốc 80 km/h và nửađoạn đường sau 40 km/h Tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường AB là

Lời giải:

+ Gọi tổng thời gian là 2t  t1 = t23 = t+ Quãng đường đi trên nửa thời gian đầu: S1v t1 1v t1+ Gọi quãng đường đi trong nửa thời gian còn lại là 2S  S2 S3 S

+ Thời gian đi trong nửa quãng đường đầu: 2

2

Stv

+ Thời gian đi trong nửa quãng đường sau: 3

3

Stv

Câu 35 : Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ

20 phút khoảng cách của chúng giảm 30 km Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phútkhoảng cách giữa chúng giảm 10 km Tốc độ của hai ô tô là

Câu 36: Một người đứng ở A cách đường

quốc lộ BC một đoạn h 100 m nhìn thấy 1 xe20

Trang 21

ôtô vừa đến B cách mình d 500 m đang chạy trên đường với vận tốc v150 km / h(hìnhvẽ) Đúng lúc nhìn thấy xe thì người ấy chạy theo hướng AC với vận tốc v Biết2

Câu 37: Một người đứng ở A cách đường

quốc lộ BC một đoạn h 100 m nhìn thấy 1 xeôtô vừa đến B cách mình d 500 m đang chạytrên đường với vận tốc v150 km / h(hìnhvẽ) Đúng lúc nhìn thấy xe thì người ấy chạytheo hướng AC với vận tốc v sao cho v2 2 cógiá trị nhỏ nhất Giá trị của v2 là

Trang 22

Lời giải:

Gọi A là vị trí đầu tiên của người và con chim, B là vị trí đích

+ Thời gian chim bay từ chỗ gặp vận động viên đến đích lần đầu tiên là:

0 2

Gọi t , t lần lượt là tổng thời gian bay về địch ( không kể lần đầu tiên), thời gian từ đích vềL xgặp người Ta luôn có: tL tx

+ Thời gian người chạy về đích của vận động viên: t AB 7,5 0,5h

+ Tổng thời gian bay của chim: t t  0 tL tx �0,5 0, 25 2t  L �tL  tx 0,125h+ Tổng quãng đường chim bay là: S 7,5 30.(0,125 0,125) 15 km    � Chọn A.

Câu 39: Một cậu bé đi lên núi với vận tốc 1 m/s Khi còn cách đỉnh núi 100 m cậu bé thả một

con chó và nó bắt đầu chạy đi chạy lại giữa đỉnh núi và cậu bé Con chó chạy lên đỉnh núi vớivận tốc 3 m/s và chạy lại phía cậu bé với vận tốc 5 m/s Quãng đường mà con chó đã chạy từlúc được thả ra tới khi cậu bé lên tới đỉnh núi là

Gọi t , t lần lượt là tổng thời chó chạy lên (không kể lần đầu từ A) và tổng thời gian chóL x

chạy xuống Ta luôn có: L x L

x

t 0,6t (1)

t 3� + Thời gian của cậu bé khi lên đỉnh B là: t AB 100 s

v

+ Tổng thời gian chó lên xuống và thời gian lần đầu từ A lên đỉnh B đúng bằng thời gian cậu

bé đi lên đến đỉnh B nên: L x 0 L x

Trang 23

Câu 40: Một người xuất phát từ A tới bờ sông để lấy nước rồi từ đó

mang nước đến B A cách bờ sông một khoảng AM 60 m ; B cách

bờ sông một khoảng BN 300 m Khúc sông MN dài 480 m và coi

là thẳng Từ A và B tới bất kì điểm nào của bờ sông MN đều có thể

đi theo các đường thẳng (hình vẽ) Nếu người ấy chạy với vận tốc

6 m / s thì thời gian ngắn nhất mà người đó chạy tới B là

1AB

Câu 41: Trên một đường thẳng AB dài 81 km, xe ô-tô đi từ A đến B, cứ sau 15 phút chuyển

động thẳng đều ô-tô lại dừng nghỉ 5 phút Trong khoảng thời gian 15 phút đầu, vận tốc của xe

là v1 10 km / hvà trong các khoảng thời gian kế tiếp, vận tốc của xe lần lượt là 2v , 1 3v ,11

4v …Vận tốc trung bình của xe ôtô trên toàn bộ quãng đường AB là

B1P

Trang 24

+ Khi S = 81 km, ta có: S 81 1, 25.n(n 1)   �n 7,56+ Vì n là số nguyên nên suy ra n = 7

+ vậy sau 7 lần dừng và đi, xe đã đi được quãng đường S 1, 25.n(n 1) 70 km     còn đitiếp Ss = 11 km nữa với vận tốc vs 8v180 km / h

+ Thời gian chuyển động trên quãng đường 11 km cuối là: s s

Câu 42: Hai người ban đầu ở các vị trí A và B trên hai con đường

thẳng song song nhau và cách nhau đoạn l 540 m , AB vuông gócvới hai con đường Giữa hai con đường là một cánh đồng Người (I)chuyển động trên đường từ A với vận tốc v14 m / s Người (II)khởi hành từ B cùng lúc với người (I) và muốn chuyển động đến gặpngười này Vận tốc chuyển động của người (II) khi đi trên cánh đồng

là v2 5m / svà khi đi trên đường là '

2

v 13m / s Người (II) đi trênđường từ B đến M rồi đi trên cánh đồng từ M đến D và gặp người (I) tại D như hình b, saocho thời gian chuyển động của hai người lúc gặp nhau là ngắn nhất Khoảng cách BM là

+ Thay số và thu gọn ta được phương trình: 144x254tx 291600 9t  2 0

+ Điều kiện để phương trình có nghiệm x: /  2  2

27t 144 291600 9t 0

    �

t 144s

 hay �tmin 144s+ Lúc này: x 27t 27 s BM v x 351m2/

144

Câu 43:Một ôtô xuất phát từ điểm A trên cánh đồng

để đến điểm B trên sân vận động Cánh đồng và sânvận động được ngăn cách nhau bởi con đường thẳng

D, khoảng cách từ A đến đường D là a 400 m ,khoảng cách từ B đến đường D là b 300 m ,khoảng cách AB 2,8km Biết tốc độ của ôtô trêncánh đồng là v 3km / h , trên đường D là 5v

y

Trang 25

v v 5.v

  

� (3)+ Từ (3) ta thấy tmin thì P và min Qmin

Trang 26

DẠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG

A PHƯƠNG PHÁP

1 Lập phương trình chuyển động (phương trình tọa độ - thời gian)

+Chọn hệ quy chiếu ( chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian )+ Xác định các giá trị

x0: là tọa độ ở thời điểm ban đầu của vật v: là vân tốc của vật Nếu vật chuyển động theo chiều dương thì v 0 , nếu vật chuyển độngtheo chiều âm thì v 0

+ Thay giá trị x0, v tìm được vào phương trình chuyển động của một vật: x x 0v.t

* Chú ýPhương trình chuyển động theo thời điểm t (t thời điểm ban đầu) thì:0 Nếu t0= � =0 x x0+v.t

Nếu t0 � � =0 x x0+v.(t t )- 0

2 Loại câu hỏi hay đi kèm với bài toán phương trình chuyển động

a Tính quãng đường đi được: S x x0  v t

b Hai vật chuyển động gặp nhau26

Trang 27

A.Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức: S v.t

C Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: v v 0a.t

D Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là: x x 0v.t.

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x x 0v.t� Chọn B.

Câu 3: Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình tọa độ là

x x v.t;(x �0, v 0)� Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian.

B Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ.

C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ

D Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ

Lời giải:

0

x là tọa độ ban đầu của vật, vì x0 � nên tọa độ ban đầu không trùng với gốc tọa độ.0

� Chọn B.

Câu 4: Nói về chuyển động thẳng đều, điều nào sau đây là sai?

A Quãng đường mà vật đi theo một chiều nhất định bằng giá trị tuyệt đối của độ dời.

B Vận tốc có giá trị âm khi vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ.

C Tọa độ của vật chuyển động thẳng đều tùy thuộc vào việc chọn gốc tọa độ.

D Vận tốc v là một hàm bậc nhất theo thời gian.

C Giá trị của v phụ thuộc vào chiều dương mà ta chọn.

D Đồ thị tọa độ - thời gian là đường thẳng.

Lời giải:

27

Trang 28

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x x 0v.t Trong đó v là vận tốc của

vật, có giá trị âm hay dương tùy thuộc vào chiều dương mà ta chọn � Chọn B.

Câu 6: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x 5 60t  (x tính bằng km, ttính bằng h) Vị trí ban đầu và vận tốc của chất điểm là

A Tại gốc tọa độ O, với vận tốc 5 km/h.

B Tại gốc tọa độ O, với vận tốc 60 km/h.

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x x 0v.t � Chọn A.

Câu 8: Trong những phương trình sau đây :

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x x 0v.t � Chọn C.

Câu 9: Một chuyển động thẳng đều có phương trình: x 4(t 2) 10  Một học sinh thựchiện biến đổi và viết lại phương trình dưới dạng: x  4t 18 Trị số 18 có ý nghĩa vật lí nào

kể sau đây?

A Thời điểm lúc vật ở tại gốc tọa độ.

B Tọa độ của vật ở thời điểm được chọn là mốc thời gian.

C Không có ý nghĩa vật lí mà chỉ do biến đổi toán học.

Trang 29

Lời giải:

t 0 �x 14 km � Chọn A.

Câu 12: Một chuyển động thẳng đều có phương trình: x 5(2 t)  ( x tính bằng km, t tínhbằng giờ) Chọn đáp án đúng

A Vật chuyển động theo chiều dương với tốc độ 5 km/h

B Vật chuyển động theo chiều âm với tốc độ 5 km/h.

C Gốc thời gian được chọn lúc t = 2 h

D Tọa độ ban đầu của vật là -10 km.

Lời giải:

x 5(2 t) 10 5t    �v 5km / h � Chọn B.

Câu 13: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m/s, và lúc 2 s thì vật có tọa độ 5 m.

Phương trình tọa độ của vật là

A x 2t 5  B x   2t 5 C x 2t 1  D x   2t 1

Lời giải:

Phương trình tọa độ của vật có dạng: x x 0v.t Thay x = 5 m; v = 2 m/s, t = 2 s vào ta có x0  m.1Vậy phương trình tọa độ của vật là: x x 0v.t 1 2t  � Chọn C.

Câu 14: Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x   (x tính bằng m, t3t 4tính bằng s) Kết luận nào sau đây đúng?

A Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại tọa độ x 4 m

B Vật chuyển động theo chiều âm trong suốt thời gian chuyển động.

C Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t 4s

Quãng đường vật đi được: S x x0  4.2 8km� Chọn C.

Câu 17: Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn

chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và ban đầu hướng về gốc tọa độ?

Trang 30

Câu 18: Một chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển độngx v.t 9  (x tính bằng m,

t tính bằng s) Lúc 2 s vật có tọa độ 3 m Thời điểm vật trùng với vị trí vật làm mốc là

1s

x  5t 30(x1, x2 tính bằng m, t tính bằng s) Khi chất điểm thứ nhất đi được quãng đường

12 m thì chất điểm hai đi được quãng đường là

x  5t 20(x1, x2 tính bằng m, t tính bằng s) Khoảng thời gian kể từ khi chất điểm thứ nhất

có tọa độ 16,5 m đến khi hai chất điểm gặp nhau là

Lời giải:

x 16,5�3t  12 16,5� t 1,5s30

Trang 31

Hai chất điểm gặp nhau: x2 x1�5t220 3t 212�t2 16s

2 1

t t t 16 1,5 14,5s

Câu 24: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 80 km/h Bến xe nằm ở đầu đoạn

đường và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm vật mốc, thờiđiểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương.Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này là

A x 80t 3  B x (80 3)t  C x 80t 3 D x 80t

Lời giải:

Mốc là bến xe � x 0  3km.Chiều dương là chiều chuyển động của xe � v 80km / h  Phương trình chuyển động của xe là x 3 80t   .� Chọn A.

Câu 25: Một xe taxi chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 45

km/h Bến xe nằm ở đầu đường thẳng và taxi xuất phát từ một điểm cách bến xe 5 km Chọnbến xe làm vật mốc, chọn thời điểm taxi xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyểnđộng của taxi làm chiều dương Phương trình chuyển động của xe trên đoạn đường thẳng này

A x 45t 5  B x  5t 45 C x 45t 5 D x 5t 45 

Lời giải:

Mốc là bến xe � x 0  5km.Chiều dương là chiều chuyển động của xe � v 45km / h  Phương trình chuyển động của xe là x 5 45t   .� Chọn A.

Câu 26: Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu

chuyển động Tại các thời điểm 2 s và 6 s, tọa độ tương ứng của vật là 20 m và 4 m Kết luậnnào sau đây là không chính xác?

A Vận tốc của vật có độ lớn 4 m/s.

B Vật chuyển động ngược chiều dương Ox.

C Thời điểm vật đến gốc tọa độ O là 5 s.

Câu 27: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 15 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau.

Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là 35 km/h Chọn A làm mốc, thờiđiểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chiều chuyển động của hai xe làm chiềudương Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là

Trang 32

Hai xe chuyển động theo chiều dương �vA 40 km / h; vB 35km / h Phương trình chuyển động của ôtô chạy từ A và B lần lượt là

x 40t; x  15 35t � Chọn A.

Câu 28: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 20 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau

trên đường thẳng từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là

30 km/h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian vàchọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương Khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuấtphát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là

A 1 h, 54 km B 1 h, 80 km C 2 h, 80 km D 1 h, 54 km.

Lời giải:

Phương trình chuyển động có dạng: x x 0v.tPhương trình tọa độ của ô tô đi từ A là: xA 40t Phương trình tọa độ của ô tô đi từ B là: xB 30t 20 Hai xe gặp nhau khi xA xB �40t 30t 20  �t 2 h

t 2h � xA 40t 80km

� Chọn C.

Câu 29: Cùng một lúc tại hai bến xe A và B cách nhau 102 km có hai ô tô chạy ngược chiều

nhau trên đoạn đường thẳng đi qua A và B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và vận tốccủa ô tô chạy từ B là 48 km/h Chọn bến xe A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai ô tôlàm mốc thời gian và chiều chuyển động của ô tô chạy từ A làm chiều dương Khoảng cách từ

A đến địa điểm gặp nhau là

Lời giải:

Phương trình chuyển động có dạng: x x 0v.tPhương trình tọa độ của ô tô đi từ A là: xA 54t Phương trình tọa độ của ô tô đi từ B là: xB  48t 102 Hai xe gặp nhau khi xA xB �54t 48t 102 �t 1h

A

t 1h �x 54.1 54 km xA 40t 80km .�Chọn D.

Câu 30: Hai thành phố A và B cách nhau 360 km Lúc 5 giờ sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai

thành phố đó hướng về nhau Xe từ A có vận tốc 50 km/h, xe kia có vận tốc 40 km/h Thờiđiểm hai ô tô sẽ gặp nhau là

A 9 giờ 30 phút B 8 giờ 30 phút C 8 giờ D 9 giờ.

Lời giải:

Chọn thành phố A làm mốc, chiều dương là chiều chuyển động từ A đến B Gốc thời gian làlúc 5 giờ sáng

Phương trình tọa độ của ô tô đi từ A là: xA 50.t

Vì xe tại B đi theo chiều từ B về A (theo chiều âm) nên phương trình tọa độ của ô tô đi từ Blà: xB 360 40.t

Hai xe gặp nhau khi xA xB �50t 360 40t 

t 4

� Thời điểm lúc hai xe gặp nhau là 5 giờ + 4 giờ = 9 giờ �Chọn D.

32

Trang 33

Câu 31: A cách B 72km Lúc 7 giờ 30 phút sáng, xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động

thẳng đều về B với 36 km/h Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A vàgặp nhau lúc 8 giờ 30 phút Vận tốc của xe ô tô thứ hai là

Câu 32: Lúc 7 giờ tại hai điểm A và B cách nhau 200 km tương ứng có hai ôtô chạy ngược

chiều hướng về nhau trên cùng một đường thẳng Tốc độ của ôtô chạy từ A là 60 km/h và tốc

độ của ôtô chạy từ B là 40 km/h Nếu sau khi xe A chạy được 50 km thì bị cảnh sát giao thôngkiểm tra giấy tờ, thời gian kiểm tra là 15 phút, sau đó xe này chạy tiếp với tốc độ như cũ.Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7 giờ 30 phút và chiều dương hướng từ A đến B.Thời điểm và địa điểm hai xe gặp nhau là

A 9 giờ 9 phút và cách A 114 km B 9 giờ 9 phút và cách B 114 km.

C 8 giờ 9 phút và cách A 114 km D 8 giờ 9 phút và cách B 114 km.

Lời giải:

Phương trình chuyển động: x x 0 vtGốc tọa độ tại A �x0A0; x0B 200 kmGốc thời gian là 7 giờ 30 phút nên thời gian chuyển động của xe B là t 0,5 , xe A là t 0, 25

Xe ô tô chạy từ A: vA 60 km / h�xA 60(t 0, 25)

Xe ô tô chạy từ B: vB  40 km / h�xB 200 40(t 0,5) Khi hai xe gặp nhau xB xA �200 40(t 0,5) 60(t 0, 25)    �t 1,65h

A

t 1,65h �x 60(1,65 0, 25) 114 km 

Thời điểm hai xe gặp nhau: 7,5 + 1,65 = 9,15 h = 9 giờ 9 phút � Chọn A.

Câu 33: Lúc 7 giờ một xe khởi hành từ A về B với vận tốc 40 km/h.Lúc 7 giờ 30 phút một xe

khác đi từ B về A với vận tốc 50 km/h Coi chuyển động của cả hai xe là thẳng đều, biết

AB 110 km Khoảng cách giữa chúng lúc 8 giờ và lúc 9 giờ có đặc điểm là

A khoảng cách lúc 8 giờ lớn hơn khoảng cách lúc 9 giờ 3 km.

B khoảng cách lúc 8 giờ lớn hơn khoảng cách lúc 9 giờ 2 km.

C khoảng cách lúc 8 giờ bằng khoảng cách lúc 9 giờ.

D khoảng cách lúc 8 giờ lớn hơn khoảng cách lúc 9 giờ 1 km.

Lời giải:

Phương trình chuyển động: x x 0 vtChọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, mốc thời gian lúc 7 giờ

Xe đi từ A: x0A 0, vA 40 km / h�xA 40t

Xe đi từ B: x0B110 km, vB  50 km / h�xB 110 50(t 0,5) Khoảng cách hai xe:  x xAxB 135 90t

33

Trang 34

Câu 34: Một xe khách chạy với vận tốc 90 km/h phía sau một xe tải đang chạy với vận tốc 54

km/h Nếu xe khách cách xe tải 18 km thì khi bắt kịp xe tải thì xe tải chạy được một quãngđường là

Lời giải:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe, gốc toạ độ tại vị trí xe khách chạy, gốcthời gian là lúc xét xe khách cách xe tải 18 km Phương trình chuyển động x x 0 vtPhương trình chuyển động xe khách: x190t

Phương trình chuyển động xe tải : x2  18 54.tKhi hai xe gặp nhau: x1x2 �90t 18 54t  �t 0,5h

S  x 18 27 km

Câu 35: A cách B 72 km Lúc 7 giờ 30 phút sáng, xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động

thẳng đều về B với 36 km/h Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A vàgặp nhau lúc 8 giờ 30 phút Thời điểm đầu tiên hai ô tô cách nhau 54 km là

� thời điểm đầu tiên hai xe cách nhau 54 km là 7,5 + 0,5 = 8 giờ � Chọn A.

Câu 36: Hai địa điểm A và B cách nhau 48 km, có hai ô tô chuyển động cùng chiều trên

đường thẳng đi qua A, B Cùng lúc xe một đi qua A, xe hai đi qua B Xe đi qua A có tốc độ v1,

xe đi qua B có tốc độ 1

2

vv2

 Biết rằng sau 90 phút kể từ khi xe một đi qua A thì hai xe gặpnhau Vận tốc xe hai là

Lời giải:

Giải: Chọn chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe xuất phát

Phương trình chuyển động x x 0 vtVới xe xuất phát từ A: x1v t1

34

Trang 35

Câu 37: Cho hai ôtô cùng lúc chạy ngược chiều nhau qua hai điểm A, B cách nhau 120km.

Xe một chạy qua A với v = 60km/h, xe hai chạy qua B với v = 40km/h Kể từ lúc qua A thờigian chuyển động của xe một nhỏ nhất để cách nhau xe hai 20 km là

Lời giải:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe

từ A xuất phátPhương trình chuyển động có dạng x x 0 vtVới xe một : xA 60t

Với xe hai : xA 120 40t

x x 20 120 40t 60t 20   t 1(h)

Câu 38: Xe máy thứ nhất đi từ A đến B mất 4 giờ, xe thứ hai đi từ B đến A mất 3 giờ Nếu hai

xe khởi hành cùng một lúc từ A và B để đến gần nhau thì sau 1,5 giờ hai xe cách nhau 15 km

Câu 39: Lúc 6 giờ 20 phút hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc 12 km/h Sau khi

đi được 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên vở ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vậntốc như cũ Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trường với vận tốc 6 km/h và hai bạnđến trường cùng một lúc Biết giờ học bắt đầu lúc 7 giờ So với giờ học hai bạn đến trường

35

Trang 36

Vậy hai bạn đến trường lúc 7 giờ 10 phút

Vì vào học lúc 7h nên hai bạn đến trường muộn mất 10 phút � Chọn B.

Câu 40: Lúc 6 giờ 20 phút hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc 12 km/h Sau khi

đi được 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên vở ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vậntốc v km/h Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trường với vận tốc 6 km/h và hai bạnđến trường cùng một lúc Để đến trường đúng giờ học lúc 7 giờ thì v có độ lớn là

Câu 41: Lúc 6 giờ 20 phút hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc 12 km/h Sau khi

đi được 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên vở ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vậntốc như cũ Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trường với vận tốc 6 km/h và hai bạnđến trường cùng một lúc Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là

Trang 37

Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ nhà tới trường, gốc tọa độ tại vị trí quay lại gốcthời gian là lúc 6h30 phút.

Phương trình chuyển động của bạn đi bộ: x2 v t 6t2 Khi đến vị trí quay lại nhà lấy vở thì bạn kia muộn so với gốc thời gian là 20 phút Phươngtrình chuyển động của bạn quay lại và đuổi theo: 1 1

Quãng đường từ nhà đến trường là 2 + 4=6 km � Chọn A.

DẠNG 3: ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ – THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Chú ý: Đồ thị lấy từ thời điểm bắt đầu khảo sát chuyển động của vật

2 Bài toán ngược : lập phương trình.

Đồ thị có dạng đường thẳng x x 0vt+ Đồ thị đi qua hai điểm (t , x );(t , x ) 1 1 2 2+ Thay giá trị từng điểm vào phương trình x x 0 ta có hệvt

Trang 38

+ Nếu v > 0 vật chuyển động theo chiều dương.

+ Nếu v < 0 vật chuyển động theo chiều âm

- Điểm hai đướng thẳng giao nhau chính là tọa độ hai vật gặp nhau trong quá trình chuyểnđộng

B BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Chọn câu sai trong các câu sau đây?

A Đồ thị vận tốc – thời gian chuyển động thẳng đều là 1 đường thẳng song song với trục

Ot

B Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.

C Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.

D Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và vận tốc đều là những

đường thẳng

Lời giải:

Chuyển đông thẳng nếu vận tốc thay đổi thì đồ thị tọa độ - thời gian là một đường không

thẳng� Chọn B.

Câu 2: Đồ thị tọa độ – thời gian trong chuyển động thẳng

của một chiếc xe có dạng như hình vẽ bên Xe chuyển độngthẳng đều trong khoảng thời gian

A từ 0 đến t1 B từ t1 đến t2

C từ 0 đến t2 D không có lúc nào.

Lời giải:

Khoảng thời gia từ 0 đến t1 đồ thị có dạng phương trình x vt � Chọn A.

Câu 3: Đồ thị tọa độ – thời gian của một vật chuyển động thẳng

như hình vẽ bên Kết luận nào sau đây là sai?

A Tọa độ ban đầu của vật 10 m.

B Trong 5 giây đầu tiên vật đi được 25 m.

C Vật đi theo chiều dương của trục tọa độ.

D Gốc thời gian được chọn là thời điểm vật cách gốc tọa độ

38

x(m)

25 10

5

Trang 39

Câu 4: Một học sinh vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển

động thẳng đều như hình vẽ bên Dựa vào đồ thị, ta suy rađược kết quả nào sau đây không đúng?

A Vật chuyển động theo chiều dương

B Vật có vận tốc không đổi

C S biểu thị cho độ dời từ to đến t1

D Quãng đường vật đi được là v t0 1.

Lời giải:

Vật bắt đầu chuyển động từ thời điểm t0 Đến thời điểm t1, quãng đường vật đi được là

0 1 0

S v (t t )� Chọn D.

Câu 5: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ – thời gian

như hình vẽ Từ đồ thị kết luận nào sau đây là sai?

A Vật chuyển động ngược chiều dương.

B Vận tốc của vật được cho bởi v=- tana

C Tới thời điểm t1 thì vật dừng lại

D Vật đi được quãng đường có chiều dài x trong thời gian biểu0diễn trên đồ thị

Lời giải:

Vật chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi, đến thời điểm t1 vật chưa dừng lại

� Chọn C.

Câu 6: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc – thời

gian như hình vẽ bên dưới Từ đồ thị này, phương trình chuyểnđộng có thể suy ra được là

A x 10t B x 10t 5

C x 10(t 5) D x 10(t 5) x  0

Lời giải:

Từ đồ thi ta có v 10 m / s; t0 5sPhương trình chuyển động: x v(t t ) x  0  0  10(t 5) x  0 � Chọn D.

Câu 7: Trong các đồ thị dưới đây:

Đồ thị có dạng của vật chuyển động thẳng đều là

Trang 40

Câu 8: Trong các đồ thị như hình dưới đây

Đồ thị mô tả chuyển động thẳng đều là

A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (4) D (3) và (4).

Lời giải:

Chuyển động thẳng đều có phương trình tọa độ là: x vt x  Vận tốc v không đổi nên đồ0

thị tọa độ - thời gian có thể là hình (4) và (2) � Chọn C.

Câu 9: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động như

hình vẽ bên (H1) Vị trí và thời điểm xuất phát của vật là

Câu 10: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động hình vẽ bên (H1) Vận tốc

trung bình của người đó là

Lời giải:

Từ đồ thị ta thấy trong 3 h (từ 1 h đến 4 h) người đó đi được quãng đường 30 km

Vận tốc trung bình của người đó là v S 10 km / h

t

Câu 11: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ bên (H1) Quãng

đường người đó đi được trong 2 giờ là

Câu 12: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một chuyển động như

hình vẽ bên Phương trình chuyển động đó là

O

H1

Ngày đăng: 29/09/2019, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w