1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi bắc kạn

103 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động trong lĩnh vực XDCB tỉnhBắc Kạn và cụ thể là của ban quản lý dự án Công ty khai thác công

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên học viên: Đào Thị Nguyệt học viên lớp cao học 23QLXD14 chuyên ngành

“Quản lý xây dựng”, Trường Đại học Thủy Lợi

Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn” Tác giả cam

đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác./

Tác giả

Đào Thị Nguyệt

Trang 2

Xin được chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án Công ty khai

thác công trình thủy lợi Bắc Kạn, người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia

sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm hiểu nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu còn hạn chế nên trong quátrình nghiên cứu khó tránh khỏi có những thiếu sót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rấtmong tiếp tục nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Bắc Kạn, ngày tháng 9 năm 2017

Tác giả

Đào Thị Nguyệt

Trang 3

3 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư XDCT 4

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư XDCT: 6

1.1.3 Nội dung quản lý dự án 7

1.1.4 Mục tiêu của công tác QLDA đầu tư nói chung: 9

1.1.5 Các hình thức tổ chức QLDA đầu tư xây dựng công trình 10

1.1.6 Công cụ QLDA đầu tư XDCT: 13

1.2 Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bắc Kạn 15

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 15

1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án 17

1.3 Các vướng mắc tồn tại hiện nay trong đầu tư xây dựng cơ bản 20

1.3.1 Về cơ chế quản lý đầu tư .20

1.3.2 Về công tác quy hoạch, kế hoạch .21

1.3.3 Về công tác chuẩn bị đầu tư .21

1.3.4 Về công tác GPMB và tái định cư 22

1.3.5 Về công các lựa chọn nhà thầu 22

1.3.6 Về công tác quản lý thực hiện đầu tư .23

1.3.7 Về tạm ứng, thanh toán và quyết toán công trình .24

1.3.8 Về vốn đầu tư .25

1.3.9 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát .25

1.3.10 Hạn chế trong quản lý và sử dụng công trình 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 4

4 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28

2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 28

2.1.1 Các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình 29

2.1.2 Các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ có liên quan 30

2.1.3 Các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan 31

2.2 Nội dung và nhiệm vụ của quản lý dự án đầu tư XDCT 33

2.2.1 Quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 33

2.2.2 Quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án 36

2.2.3 Quản lý giai đoạn thực hiện dự án .37

2.2.4 Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình vào sử dụng 40

2.2.5 Ứng dụng tiến bộ Khoa học – Kỹ thuật và công nghệ thông tin 42

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án 43

2.3.1 Các yếu tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý dự án 43

2.3.2 Các yếu tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án 44

2.3.3 Năng lực quản lý của đơn vị Chủ đầu tư 48

2.3.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án 49

2.3.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch 49

2.3.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin 49

2.3.7 Các nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình 49

2.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường 49

2.3.9 Vấn đề quan liêu, tham nhũng, lãng phí 50

2.3.10 Một số vấn đề khác ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC KẠN 52

3.1 Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn .52

3.1.1 Khái quát chung về Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn .52

Trang 5

5 5

3.1.2 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình

thủy lợi của Công ty khai thác công trình Thủy lợi Bắc Kạn 54

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trình thực hiện dự án .59

3.1.4 Một số kết quả đạt được và đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn 61

3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn 62

3.2.1 Quy trình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 62

3.2.2 Thực trạng tổ chức, năng lực ban qlda 64

3.2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng dự án tại ban quản lý dự án 66

3.3 Đánh giá nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án .73

3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty khai thác công trình thủy lợi bắc kạn 74

3.4.1 giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức của ban quản lý dự án 75

3.4.2 Nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ 76

3.4.3 Nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu 77

3.4.4 Công ty cần nghiên cứu và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro của dự án 79

3.4.5 Các giải pháp quản lý và điều hành dự án 79

3.4.6 Giải pháp cho hoạt động quản lý tài chính: 81

3.4.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình: 81

3.4.8 Tăng cường hoàn thiện công tác quản lý công tác thanh quyết toán công trình 84

3.4.9 Quản lý rủi ro của dự án 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

6 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Biểu diễn dự án đầu tư XDCT 5

Hình 1.2 Các lĩnh vực của quản lý dự án 9

Hình 1.3 Sơ đồ tam giác mục tiêu chất lượng quản lý dự án 10

Hình 2.1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành 28

Hình 2.2 Các bước của quá trình đào tạo 35

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 54

Hình 3.2 Mô hình Ban QLDA hiện nay 55

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý dự án được đề xuất 75

Trang 7

7 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ ban 65Bảng 3.2 Tổng hợp cơ sở vật chất của Ban QLDA 65Bảng 3.3 Chênh lệch dự toán các khâu chuẩn bị Dự án 69

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

1 1

1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

Đất nước muốn lớn mạnh thì phải có một nền kinh tế phát triển Khi Việt Nam chính thứctrở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì một cơ hội mới đồng thờicũng là một thách thức mới đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam Cơ hội đó chính là chúng tađược hợp tác, giao lưu, học hỏi với những nền kinh tế lớn mạnh Tuy nhiên không tránhkhỏi những thách thức khó khăn, chúng ta phải có những chiến lược gì để cạnh tranh vàkhông bị thụt lùi với nền kinh tế năng động đó

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây dựng một nền kinh

tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa để tiến kịp với nền kinh tế năngđộng của bạn bè các nước trong khu vực và trên thế giới đưa nước ta trở thành nước côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh vốn có, đó là sản xuấtnông nghiệp Muốn vậy thì việc dần hoàn thiện cơ sở hạ tầng nói chung và công trìnhthủy lợi nói riêng là vô cùng quan trọng góp phần nâng cao chất lượng sản xuất nôngnghiệp, đồng thời thúc đẩy các ngành khác phát triển

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, một trong cáchoạt động quan trọng là việc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Sự thành côngcủa các dự án này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và kỹ năng của người quản lý dự án Đểthực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội trong vùng dự án đặt ra thì việc đầu

tư xây dựng công trình thuỷ lợi là thực sự cần thiết và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch pháttriển của các địa phương

Những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày một nhiều,

số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Hàng năm có nhiều dự án đầu tư xâydựng công trình được triển khai Trình độ quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyênmôn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công được nâng lên một bước đáng kể

Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đápứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế, đảmbảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnhnhững bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn

Trang 10

đề về chất lượng đáng để chúng ta quan tâm, nhiều công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng thì vẫncòn có những công trình chất lượng chưa đạt yêu cầu Một trong những nguyên nhân chínhdẫn đến tình trạng này là buông lỏng khâu quản lý Vấn đề chất lượng bị ảnh hưởng từ khâulàm thủ tục trong lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến các công việc như: Cấp giấy phép thànhlập doanh nghiệp xây dựng, tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu vàcác tổ chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng công trình Trước đây, khi nói đến dự

án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn vàtiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình

Để nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải quyết các vấn đề ở tất cảcác khâu quản lý trong vòng đời thực hiện dự án Cần triển khai một cách quyết liệt và đồng

bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương Để đảm bảo hiệu quả, hiệu lực chất lượng các dự

án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm” Như vậy sẽ không còntình trạng khi xảy ra bất cứ sự cố nào đều được đổ lỗi do nguyên nhân khách quan với hàngloạt lý do được viện dẫn Xuất phát từ thực tế trên, với những kiến thức chuyên môn tích

lũy được trong quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn” làm luận văn Thạc sĩ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động trong lĩnh vực XDCB tỉnhBắc Kạn và cụ thể là của ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.Luận văn nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động đến chất lượngcông tác quản lý dự án và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Công ty khai thác công trình thủy lợi BắcKạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các mối quan hệ giữa các chủ thể, những nhân tố

ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý

dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Là các dự án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình

thủy lợi tại Ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Điều tra thu thập thông tin;

+ Phương pháp phân tích đánh giá, so sánh, tổng kết kinh nghiệm;

6 Kết quả dự kiến đạt được:

- Xác định được các nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công tác QLDA.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của QLDA xây dựng các công trình

do Ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn làm chủ đầu tư.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư XDCT

Có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về Dự án đầu tư XDCT, cụ thể như sau: Theo LuậtĐầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 [1] (có hiệu lực từ ngày

01/7/2015): Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hànhcác hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định;

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [2] (có hiệu lực từ ngày

01/01/2015): Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có l�ên quan đếnv�ệc bỏ vốn để xây dựng mớ�, mở rộng hoặc cả� tạo những công trình xây dựng nhằmmục đích phát tr�ển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trongmột thờ� hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết m�nh vàphần th�ết kế cơ sở Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báocáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật ĐTXD;

Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [3] (có hiệu lực từ ngày

01/7/2014): Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm chương trình,

dự án ĐTXD mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã ĐTXD; dự án mua sắm tàisản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự

án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng côngnghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác;Theo PGS.TS Phạm Quốc Thắng [4]: Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện

một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất

Theo PGS.TS Nguyễn Bá Uân [5]: Dự án là đ�ều mà ngườ� ta có ý định làm

Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT [6]: Dự án đầu tưXDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trìnhhoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định

Trang 13

Như vậy, Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xâydựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định bao gồm:

- Dự án đầu tư XDCT

- Dự án đầu tư khác là DAĐT không thuộc loại DADT XDCT

Như vậy, dự án đầu tư XDCT bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Dođặc điểm của dự án ĐTXD luôn luôn gắn liền với không gian, thời gian, vị trí và mộtkhoản chi phí cụ thể nên có thể biểu diễn dự án đầu tư XDCT như sau:

DỰ ÁN

XÂY

DỰNG = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + MẶT BẰNG CÔNG TRÌNHXÂY DỰNG

Hình 1.1 - Biểu diễn dự án đầu tư XDCT

Dự án đầu tư XDCT có các đặc trưng chủ yếu và đặc trưng riêng dưới đây:

Các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư XDCT là:

Dự án đầu tư XDCT xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể, rõ ràng như mong đợi củakhách hàng Mục tiêu của dự án thường được xác định dưới góc độ phạm vi, kế hoạch vàchi phí

Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn, xác định được hình thức tổ chức để thực hiện

và thường trải qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụthể

Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư Xác

định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án

Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp, sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau

để tạo ra sản phẩm và bị hạn chế bởi các nguồn lực đó như: Nhân lực, các tổ chức, thiêt

bị, nguyên vật liệu và tiện nghi khác

Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sản xuất liên tục vàgián đoạn, kết quả có được của DAĐT không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà cótính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

Trang 14

Có liên quan đến nhiều Bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với QLDA Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan như Chủ đầu tư? người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Có tính bất định và

độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đều đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn đểthực hiện trong khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dàinên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án

Người ủy quyền riêng của dự án

Các đặc trưng riêng của dự án đầu tư XDCT:

- Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là các công trìnhxây dựng dân dụng như: Nhà ở, khách sạn, ;

- Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các công trình xây dựng

cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: Xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy lợi

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụthể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một tiến độ xácđịnh

Được đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch xây dựng đồng thời phảiđảm bảo an ninh, an toàn môi trường - xã hội; phù hợp với các quy định của Pháp luật

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư XDCT:

Việc phân loại DAĐT XDCT có ý nghĩa quan trọng trong công tác QLDA về thẩmquyền, trình tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án, về nội dung dự án, về chi phí vàphân bổ vốn cho dự án (đối với dự án sử dụng vốn NSNN) cũng như một sổ vấn đề quản lýkhác như yêu cầu về năng lực hoạt động của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựngtheo quy định

Phân loại theo cấp độ dự án: Dự án thông thường; chương trình; hệ thống

Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án bao gồm: Dự án quan trọngquốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B; dự án nhóm C

Trang 15

Phân loại theo lĩnh vực: Xã hội; Kinh tế; Tổ chức hốn hợp.

Phân loại theo hình: Giáo dục đào tạo; Nghiên cứu và phát triển; Đổi mới; Đầu tư; Tổnghợp

Phân loại theo thời hạn: Ngắn hạn (1 ÷ 2 năm); Trung hạn (3 ÷ 4 năm); Dài hạn (trên 5

năm)

Phân loại theo khu vực: Quốc tế; Quốc gia; khu vực; vùng; miền; liên ngành; địaphương

Phân loại theo Chủ đầu tư: Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ

Phân loại theo đối tượng đầu tư bao gồm: Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượngvật chất cụ thể

Phân loại theo nguồn vốn sử dụng ĐTXD gồm có: Vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà

nước ngoài ngân sách; vốn khác

Phân loại theo các bước lập hồ sơ dự án: Lập theo hai bước (là lập báo cáo đầu tư và lậpDAĐT XDCT); lập theo một bước (là DAĐT XDCT hoặc báo cáo KT-KT)

1.1.3- Nội dung quản lý dự án

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạncủa vòng đời dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành vàgiai đoạn kết thúc)

Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý sau:

a Quản lý phạm vi dự án:

Việc khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mụctiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi

dự án…thì được gọi là Quản lý phạm vi dự án

b Quản lý thời gian dự án;

Quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúngthời gian đề ra được gọi là quản lý thời gian dự án Trong quản lý thời gian dự án gồm cócác công việc như xác định hoạt động cụ thể, bố trí thời gian, khống chế thời gian, tiến độcủa dự án và sắp xếp trình tự hoạt động của dự án

c Quản lý chi phí dự án:

Trang 16

Trong quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chiphí của dự án Như vậy quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án chi

phí không vượt quá mức trù bị ban đầu thì được gọi là quản lý chi phí dự án d Quản lý chất lượng dự án:

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảmbảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Quản lý chất lượng dự

án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng,…

đ Quản lý nguồn nhân lực:

Đây là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tínhtích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Quản

lý nguồn nhân lực bao gồm các việc như: quy hoạch tổ chức, xây dựng các ban dự án, xâydựng đội ngũ và việc tuyển chọn nhân viên

e Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:

Việc sử dụng các biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thuthập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng nhưtruyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án thì đây chính là Quản lý việc trao đổi thông tin

dự án

g Quản lý rủi ro trong dự án:

Trong quá trình triển khai mọt dự án sẽ có thể phải gặp những nhân tố rủi ro mà chúng takhông lường trước được như bão lũ, sự cố thì biện pháp quản lý mang tính hệ thốngnhằm tận dụng tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án được gọi là quản lý rủi

ro của dự án Công tác này bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro,xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

h Quản lý việc mua bán của dự án:

Việc quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được

từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án được gọi là quản lý việc thu mua của dự án Nó baogồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

Trang 17

i Quản lý việc giao nhận dự án:

Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra một nội dung QLDA mới mà dựa vào tình hìnhphát triển của QLDA Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự

án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả

Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kếtquả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sảnxuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặcchưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thicông dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâuquản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn

vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bêngiao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư caonhưng lợi nhuận thấp

Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu diễntheo sơ đồ sau: (Hình 1.2)

Hình 1.2 Các lĩnh vực của quản lý dự án

1.1.4 Mục tiêu của công tác QLDA đầu tư nói chung:

Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hộicủa từng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở mức cơbản nhất được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: chất lượng, giáthành và thời gian

Trang 18

Các mục tiêu của quản lý dự án tại Việt Nam đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộcphải quản lý gồm: Quản lý chất lượng; quản lý thời gian; quản lý giá thành; quản lý an toànlao động; và cuối cùng là quản lý bảo vệ môi trường.

Mục tiêu thổng thể của việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình gồm các mục:

- Việc xây dựng công trình đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ đầu tưtrên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luậtkhác có liên quan;

- Chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đảm bảo đã được hoạch

Giá thành Thời gian

Hình 1.3 Sơ đồ tam giác mục tiêu chất lượng quản lý dự án

1.1.5 Các hình thức tổ chức QLDA đầu tư xây dựng công trình

Theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2], căn cứ vào quy mô,tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án đầu tư XDCT, người quyếtđịnh đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức QLDA đầu tư XDCT nhưsau:

a Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực:

Được quyết định thành lập bởi: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịchUBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanhnghiệp nhà nước để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặctrên cùng một địa bàn

Trang 19

Thực hiện QLDA đối với các dự án:

+ Các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướngtuyến;

+ Các dự án đầu tư XDCT thuộc cùng một chuyên ngành;

+ Các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lýthống nhất về nguồn vốn sử dụng

Có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhànước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu tráchnhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vậnhành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao

b.Ban QLDA ĐTXD một dự án:

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt;

có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng vănbản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

- Được quyết định thành lập Ban bởi Chủ đầu tư để quản lý thực hiện dự án quy mônhóm A có CTXD cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mậtnhà nước, dự án sử dụng vốn khác

- Thực hiện QLDA đối với các dự án:

- Là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụngcon dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quyđịnh để thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ QLDA được chủ đầu tư giao và chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động QLDA của mình

c Thuê tư vấn QLDA đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác

và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ:

Được thuê Tư vấn trong trường hợp Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vựckhông đủ điều kiện năng lực để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung QLDA đầu tưXDCT theo hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư

Trang 20

Tư vấn QLDA chịu sự giám sát thực hiện nhiệm vụ QLDA của Chủ đầu tư theo hợp đồng

ký kết và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

d Chủ đầu tư trực tiếp quản lý:

Chủ đầu tư được phép trực tiếp quản lý dự án khi tư cách pháp nhân của mình và bộ máychuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với 03 trường hợp sau:

- Dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu

tư dưới 5 (năm) tỷ đồng;

- Dự án có sự tham gia của cộng đồng;

- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thịtrấn làm Chủ đầu tư

Cá nhân tham gia QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên mônnghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủđiều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoànthành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật

e QLDA của tổng thầu xây dựng:

Hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn

bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạtđộng xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận thì được gọi là tổng thầu xây dựng thựchiện hợp đồng EPC

Các nội dung tổng thầu xây dựng tham gia quản lý thực hiện dự án gồm:

- Quản lý tổng mặt bằng XDCT;

- Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;

- Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyểngiao công nghệ, đào tạo vận hành;

- Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;

- Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệsinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;

Trang 21

- Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư; Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí QLDA theo thỏa thuận với chủ đầu tư.

1.1.6 Công cụ QLDA đầu tư XDCT:

Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình như: Luật Xây dựng,Luật Đầu tư công, Luật đầu tư, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động, LuậtBảo hiểm, Luật thuế, Luật doanh nghiệp, Luật phá sản… và toàn bộ các văn bản hướngdẫn dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các quy chế quản lý tài chính, vật

tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác

Hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Các chính sách và đòn bẩy kinh tế như chính sách, giá cả, tiền lương, xuất khẩu, thuế,tài chính tín dụng, tỷ giá hối đoái, thưởng phạt kinh tế, chính sách khuyến khích đầu tư,những quy định về chế độ hạch toán kế toán, phân phối thu nhập

Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội Quy

hoạch tổng thể, chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng Các kế hoạch

định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

Danh mục các dự án đầu tư các loại hồ sơ thiết kế

Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá

trình thực hiện dự án

Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư

- Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp của

Nhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư…

Trên thực tế khái niệm công cụ QLDA là phương tiện để các nhà QLDA nắm bắt, đánhgiá các thông tin về dự án để từ đó có các quyết định quản lý nhằm đảm bảo đưa dự án đếnkết quả cuối cùng; là công cụ QLDA được hiểu là các phương tiện mà nhà QLDA sử dụng

Trang 22

- Công cụ hoạch định dự án (cấu trúc phân chia công việc WBS, biểu đồ trách nhiệm, sơ đồ

tổ chức, biểu đồ báo cáo )

- Công cụ triển khai dự án (công cụ quản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng )

- Công cụ kiểm soát dự án (báo cáo tiến độ, báo cáo chi phí, phân tích giá trị thu được).b) Phân loại công cụ QLDA theo nội dung quản lý được phân thành:

- Công cụ quản lý thời gian: biểu đồ tiến độ (sơ đồ ngang, sơ đồ mạng), biểu đồ đường

chéo,

- Công cụ quản lý chi phí: kế hoạch chi phí, dự toán chi phí, kế toán chi phí, đường cong chữ S

- Công cụ quản lý chất lượng: phân tích Pareto, biểu đồ nguyên nhân và kết quả

Ishikawa, nghiệm thu )

- Công cụ quản lý rủi ro (phân tích độ nhạy, phân tích tình huống, mô phỏng) c)

Phân loại công cụ QLDA theo phạm vi sử dụng được phân thành:

- Các công cụ quản lý chung: Là những công cụ được sử dụng cho nhiêu nội dung của dự án,

ví dụ như công cụ kế hoạch được sử dụng trong quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lýthời gian

- Các công cụ quản lý riêng: Là những công cụ chỉ sử dụng cho một nội dung QLDAnhư: công cụ dùng cho quản lý chất lượng, công cụ dùng cho quản lý thời gian…

d) Phân loại công cụ QLDA theo cấp quản lý được phản thành:

- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý chiến lược

- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý trung gian

- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý tác nghiệp

e) Phân loại công cụ QLDA theo chủ thể sử dụng được phân thành:

- Công cụ QLDA của chủ đầu tư

- Công cụ QLDA của nhà thầu

g) Phân loại công cụ QLDA theo hình thức biểu hiện

Theo cách phân loại này công cụ QLDA được phân thảnh:

- Công cụ dạng bảng biểu (bảo cáo chi phi, bảo cáo tiến độ )

- Công cụ dạng sơ đo (sơ đồ tổ chúc, sơ đồ ngang, sơ đồ mạng )

Trang 23

- Công cụ dạng biểu đồ, đồ thị (biểu đồ đường chéo, đường cong chữ S).

1.2 Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bắc Kạn

Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Các giaiđoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó, vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trìnhcủa dự án Chu trình của dự án được chia thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Giai đoạn thực hiện dự án

- Giai đoạn kết thúc dự án

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có/ thuộc dự ánnhóm A ); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các côngviệc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

2 Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài

3 Tìm kiếm, phát hiện khu đất để lập phương án đầu tư

4 Xin giới thiệu địa điểm (hình thức Giao đất, cho thuê đất)

5 Đề xuất dự án đầu tư bao (hình thức Giao đất, cho thuê đất): gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy

Trang 24

động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu

tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

6 Thỏa thuận thuê địa điểm; đề xuất nhu cầu sử dụng đất (hình thức Giao đất, cho thuêđất); trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhàđầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

7 Lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất (theo 1 trong 3 hình thức: đấu giá quyền sử dụngđất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; giao đất, cho thuê đấtkhông qua đấu giá, đấu thầu)

8 Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư (hình thức giaođất, cho thuê đất) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài,

DA kinh doanh có điều kiện )

9 Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm ba hình thức):

a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) nếu có;

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi);

c) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (công trình tôn giáo; công trình cóTổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất)

10 Lập, thẩm định và phê duyệt QH chi tiết/ QHTMB (hình thức giao đất, cho thuê đất):a) Cấp giấy phép QH (nếu khu vực đó chưa phê duyệt 1/2000 hoặc 1/500);

b) Cấp chứng chỉ quy hoạch (nếu đã có QH 1/500)/ hoặc Thỏa thuận Quy hoạch kiến

trúc (nếu đã có QH 1/2000…)/ hoặc Thông tin QH, kiến trúc (nếu chưa có QH);

c) Xin bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng (nếu chưa có);

d) Lập quy hoạch chi tiết 1/2000 (nếu chưa có QH);

đ) Lập quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500 hoặc Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc (nếu đã có QHCTXD 1/2000);

e) Thẩm định QHCTXD TL 1/500/QH TMB và phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ;

g) Phê duyệt QHCTXD TL 1/500/ Chấp thuận QH TMB và phương án kiến trúc sơ bộ.

11 Thông báo thu hồi đất (hình thức Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư)

12 Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở

Trang 25

13 Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện (hình thức Đấu thầu lựa chọnnhà đầu tư/ giao đất, cho thuê đất)

14 Thẩm duyệt thiết kế PCCC

15 Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở/ thẩm định, quyết định cho phép đầu tư dự ánkhu đô thị mới (hình thức Giao đất, cho thuê đất)

16 Thẩm định; thẩm tra phục vụ công tác thẩm định

17 Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở (nếu có)

18 Cam kết bảo vệ môi trường/ Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

19 Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (hình

thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư/ giao đất, cho thuê đất)

20 Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng (hình thức đấu giá quyền

sử dụng đất)

21 Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt bằng, chi trảtiền đền bù, nhận mặt bằng; Thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thẩm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (hình thức giao đất, cho thuê đất)

22 Hồ sơ xin giao đất/ thuê đất (hình thức giao đất, cho thuê đất)

23 Trích đo bản đồ địa chính để điều chỉnh ranh khu đất, kiểm định bản đồ (hình

thức giao đất, cho thuê đất)

24 Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư (hình thức giao đất, cho thuê đất)

25 Thu hồi đất Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chủ đầu tư thựchiện khảo sát, lập dự án đầu tư (hình thức giao đất, cho thuê đất)

1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bommìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấpgiấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chứclựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng

Trang 26

công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sửdụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

26 Giao đất/ thuê đất: Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhànước (đóng tiền sử dụng đất, phí trước bạ, tiền thuê đất); nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

c) Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật KSXD;

d) Thực hiện khảo sát xây dựng;

đ) Giám sát công tác khảo sát xây dựng;

e) Khảo sát bổ sung (nếu có);

g) Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;

h) Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

30 Thiết kế xây dựng công trình gồm các bước: thiết kế sơ bộ (trường hợp lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở (được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xâydựng), thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) Ngườiquyết định đầu tư quyết định thực hiện thiết kế theo các bước sau:

a) Thiết kế một bước: ba bước thiết kế được gộp thành một bước gọi là thiết kế bản vẽ thi công (công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

b) Thiết kế hai bước: bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công (công trình phải lập dự án);

c) Thiết kế ba bước: Bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công (dành cho dự án có quy mô lớn, phức tạp)

31 Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình:

a) Lập nhiệm vụ thiết kế thiết kế xây dựng công trình;

Trang 27

b) Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (nếu có);

c) Lựa chọn nhà thầu thiết kế thiết kế xây dựng công trình;

d) Thiết kế xây dựng công trình;

đ) Thẩm định thiết kế cơ sở (được thực hiện cùng lúc với thẩm định dự án đầu tư); Thẩmđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

e) Thẩm định thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết kế bản vẽ thicông (thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng; thực hiện thẩm tra thiết kế để phục vụ công tácthẩm định;

g) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng;

h) Thẩm định; phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết

kế bản vẽ thi công (thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng;

i) Thay đổi thiết kế (nếu có);

k) Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình;

l) Giám sát tác giả

32 Giấy phép xây dựng

33 Đấu thầu xây dựng:

a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn QLDA (trường hợp thuê tư vấn QLDA);

b) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng

34 Thi công xây dựng công trình:

a) Chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình;

b) Chọn nhà thầu giám sát thi công;

c) Lập, thẩm tra hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng; thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

35 Thông báo khởi công xây dựng (chủ đầu tư)

36 Thực hiện thi công xây dựng công trình:

a) Thực hiện quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng,

an toàn lao động trên công trường xây dựng, môi trường xây dựng ;

b) Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;

Trang 28

c) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (theo yêu cầu);

d) Nghiệm thu công việc, giai đoạn và công trình hoàn thành;

đ) Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

37 Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành để đưa công trình vào sử dụng

38 Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục

vụ giai đoạn vận hành dự án

1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

39 Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng: vận hành, chạy thử

40 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

41 Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Tất toán

dự án theo QĐ phê duyệt Báo cáo kết thúc thực hiện dự án với cấp trên và Kho bạc giaodịch để đóng tài khoản giao dịch của dự án

42 Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn)

43 Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận đủ điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)

44 Chứng nhận quyền sở hữu công trình/ sở hữu nhà ở

45 Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

46 Đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có)

1.3 Các vướng mắc tồn tại hiện nay trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.1 Về cơ chế quản lý đầu tư.

- Còn thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt nhiều dự án vượtkhả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc dẫn đến thời gianthực hiện dự án kéo dài, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán, lãng phí nguồn lực của Nhànước, phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản

- Việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư chưa thực sự phù hợp với năng lực thực

tế của từng đơn vị, địa phương; người được uỷ quyền quyết định đầu tư dự án chưa căn

cứ vào nhu cầu thực tế, công năng sử dụng, định mức kinh tế kĩ thuật để phê duyệt, dẫnđến nhiều dự án phê duyệt vượt quy mô so với nhu cầu sử dụng

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có nhiều điểm chưa thống

nhất, gây khó khăn, lúng túng trong quá trình tổ chức thực hiện phê duyệt chủ trương

Trang 29

đầu tư, quyết định đầu tư các dự án, đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốn Chương trìnhmục tiêu quốc gia.

1.3.2 Về công tác quy hoạch, kế hoạch.

- Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập, quy hoạch ngành ở địa phươngvới quy hoạch ngành của Trung ương còn một số điểm chưa đồng bộ khi triển khai thực hiện

đã dẫn đến tình trạng đầu tư chồng chéo và thiếu trọng điểm, mang tính dàn trải

- Việc quyết định đầu tư dự án nhưng không tính toán đầy đủ khả năng cân đối vốn,

không phù hợp với kế hoạch được duyệt vẫn còn diễn ra, dẫn đến bố trí vốn dàn trải, kéodài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, giảm hiệu quả đầu tư;

- Việc triển khai quy hoạch không đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến các công trình dân

sinh, làm trì trệ việc phát triển của địa phương Ngoài ra, tiến độ lập quy hoạch diễn ra chậm,năng lực một số đơn vị tư vấn còn yếu, lập quy hoạch chưa được sát với thực tiễn phát triển, chưa có tầm nhìn chiến lược dài hạn, chưa có đủ các cơ sở vững chắc, nhất là cácthông tin về dự báo

- Công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở cấp cơ sở chưa chặt chẽ, chưa đúng quy

định Tình trạng xây dựng không phép, sai giấy phép, sai quy hoạch chưa phát hiện, xử lý viphạm chưa kịp thời, chưa triệt để và chưa đúng quy định

1.3.3 Về công tác chuẩn bị đầu tư.

- Các cơ quan được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án chưa căn cứ vào quyhoạch phát kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm và nhu cầu sử dụngtừng giai đoạn của địa phương để lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, dẫn đến chấtlượng báo cáo đề xuất đầu tư chưa đảm bảo về mục tiêu, quy mô, sự cần thiết, nguồn vốn vàkhả năng cân đối vốn… Tình trạng chuẩn bị nội dung dự án sơ sài, phê duyệt một cách hìnhthức để được ghi vốn kế hoạch vẫn còn diễn ra phổ biến, dẫn đến phải bổ sung, điều chỉnhnhiều lần, ảnh hưởng tới triển khai thực hiện và hiệu quả đầu tư

- Cơ quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chưa xem xét kỹ đến dự báo

quy mô sử dụng, điều kiện thực tế phát triển trong những năm gần nhất của ngành, địa phương,dẫn đến tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư có quy mô dựng lớn so với nhu cầu thực tế

sử dụng

Trang 30

- Việc lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư chậm được thực hiện, dẫn đến khókhăn trong việc bố trí kế hoạch vốn cũng như tiến độ triển khai thực hiện dự án.

- Các Chủ đầu tư khi giao nhiệm vụ khảo sát, lập dự án cho đơn vị tư vấn không cụ thể,chi tiết, chủ yếu dựa vào quy mô và tổng mức đầu tư dự kiến được nêu trong quyết định chủtrương đầu tư, đồng thời không kiểm soát được chặt chẽ quá trình khảo sát, lập dự án củacác đơn vị tư vấn, dẫn đến công tác khảo sát sơ sài, chất lượng thiết kế không đảm bảo antoàn hoặc quá mức an toàn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc làm phát sinh chi phígây thất thoát lãng phí trong đầu tư

- Việc lập dự toán của nhiều công trình đơn vị tư vấn không áp dụng biện pháp thi

công phù hợp, áp dụng định mức sai với nội dung công tác xây lắp, tính giá nguyên vật liệukhông có cơ sở … làm tăng giá trị dự toán để hưởng chi phí tư vấn tính theo tỉ lệ

%; Quá trình lập hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán sơ sài, ỷ lại cho cơ quan thẩm định kiểmtra để hoàn thiện…

- Năng lực hoạt động của các đơn vị tư vấn xây dựng trên địa bàn còn nhiều hạn chế,

đa số các đơn vị tư vấn còn thiếu hoặc không có các cán bộ chủ trì thiết kế chuyên ngành.Tình trạng thuê, mượn chứng chỉ năng lực còn diễn ra phổ biến

- Các cơ quan thẩm định dự án, thiết kế, dự toán không tổ chức kiểm tra được hết thực

địa khi tiến hành thẩm định, chưa xem xét kỹ đến quy mô dự án, nhu cầu sử dụng đất, khảnăng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động, hoàn trả vốn, kinh nghiệm quản lý của Chủ đầutư…, dẫn đến tham mưu phê duyệt nhiều dự án có quy mô lớn chưa phù hợp với thực tế sửdụng

1.3.4 Về công tác GPMB và tái định cư.

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và chậm tiến độ gây ảnhhưởng lớn đến tiến độ thực hiện các dự án, đặc biệt là các dự án trọng tâm, trọng điểm và

dự án giao thông có tổng mức đầu tư lớn

- Nhiều dự án chậm triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dẫn đến tổng mứcđầu tư liên tục điều chỉnh theo sự biến đổi của chỉ số giá cũng làm ảnh hưởng rất lớn đối vớicông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh

1.3.5 Về công các lựa chọn nhà thầu.

- Công tác thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư còn gặp nhiều lúng

Trang 31

túng và chậm, dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

- Chất lượng HSMT của một số Chủ đầu tư vẫn còn hạn chế, nhiều HSMT do các đơn vị tưvấn lập để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt không đạt yêu cầu, có nhiều sai sót, không đạtchất lượng làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án, một số trường hợp làm mất thời gian trongđánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT), xử lý tình huống trong đấu thầu

- Công tác quản lý đấu thầu chưa thật sự được coi trọng, tổ chức thực hiện chưa

nghiêm túc, minh bạch, còn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc lựa chọn nhà thầu thật sự cónăng lực, kinh nghiệm và có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu

- Việc quản lý và thực hiện hợp đồng sau lựa chọn nhà thầu tại một số gói thầu chưa

tuân thủ các quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất như: Nhà thầu có năng lực thực

tế không đúng như cam kết, trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh biện pháp thi côngnhiều lần, gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của dự án

- Việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu chưa kịp thời, đầy đủ Công

tác báo cáo, xử lý của Chủ đầu tư đối với các nhà thầu vi phạm trong đấu thầu, trong quản lýthi công còn thiếu kiên quyết

1.3.6 Về công tác quản lý thực hiện đầu tư.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư với các nhà thầu lỏnglẻo, dẫn đến chất lượng nhiều sản phẩm do các nhà thầu cung cấp không đảm bảo chất lượng

Đa số các Chủ đầu tư ỷ lại cho cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thẩm định, cũngnhư quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình

- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý chất lượng còn chung chungchưa bám sát vào điều kiện thực tế đối với các công trình xây dựng ở miền núi; việc quản

lý, công khai năng lực của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàntỉnh còn nhiều bất cập và không kịp thời để các Chủ đầu tư làm căn cứ lựa chọn nhà thầu

Vì vậy dù trong những năm qua trên địa bàn tỉnh không có sự cố lớn về chất lượng côngtrình xây dựng, song chất lượng công trình xây dựng tại nhiều công trình còn kém, phảicải tạo, sửa chữa nhiều lần, gây tốn kém và lãng phí nguồn vốn, tạo ra dư luận không tốttrong xã hội

- Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong những năm qua còn thiếu chặt chẽ, từ

việc quản lý khối lượng, đến giá nguyên vật liệu có giai đoạn bị buông lỏng quản lý, dẫnđến nhiều công trình thất thoát, lãng phí lớn Đặc biệt việc xác định và áp dụng

Trang 32

các hình thức hợp đồng không đúng quy định, dẫn đến đa số các gói thầu đều thực hiệnđiều chỉnh trong quá trình thực hiện.

- Một số dự án còn chậm tiến độ, điều chỉnh quy mô và tổng mức đầu tư do nhiều yếu

tố như: Thiếu vốn đầu tư; chậm giải phóng mặt bằng; thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tưchưa chính xác (do công tác khảo sát không sát với thực tế, phải điều chỉnh đơn giá tiền lương,tiền công, giá nguyên vật liệu; chi phí dự phòng không được tính đúng, tính đủ),… dẫnđến thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí phát sinh tăng làm tăng tổng mức đầu tư, phá

vỡ kế hoạch vốn ban đầu gây phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản

- Nhiều dự án đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chậm được quyết toán hoàn thành

theo thời gian quy định

- Các Doanh nghiệp thi công xây lắp trên địa bàn tỉnh phần lớn năng lực hoạt động hạn chế,cán bộ kỹ thuật thi công thiếu về số lượng, yếu về năng lực, công nhân kỹ thuật hầu hết làhợp đồng thời vụ, chưa qua đào tạo hoặc đào tạo không bài bản, máy móc thiết bị thi côngkhông đúng với hồ sơ dự thầu

1.3.7 Về tạm ứng, thanh toán và quyết toán công trình.

- Chưa có chế tài đủ mạnh đối với Chủ đầu tư, nhà thầu trong việc thu hồi số dư tạm đãkéo dài qua nhiều năm, từ đó làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công do công trình chậmhoàn thành đưa vào sử dụng

- Các hồ sơ tài liệu (hồ sơ pháp lý) của dự án Chủ đầu tư gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước

để phục vụ công tác kiểm soát chi còn nhiều nội dung chưa phù hợp với quy định về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

- Việc tạm ứng vốn cho các công trình, dự án: Nhiều Chủ đầu tư chưa thực hiện đúng

về mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, việc thu hồi tiền tạm ứng chưa kịp thời, Chủ đầu

tư chưa làm hết trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng số vốn đã tạm ứng cho nhà thầu

- Việc thanh toán khối lượng hoàn thành nhiều Chủ đầu tư thực hiện chưa phù hợp với

các loại hợp đồng và các điều khoản quy định trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạnthanh toán, thời điểm thanh toán chưa quy định cụ thể trong hợp đồng Chủ đầu tư chưa tuânthủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành

- Một số Chủ đầu tư chưa thực sự làm hết trách nhiệm của mình trong công tác quyết

Trang 33

toán dự án hoàn thành, vẫn còn tồn đọng nhiều hồ sơ công trình quá thời hạn nộp báo cáoquyết toán, chất lượng hồ sơ quyết toán thấp, chưa có ý thức chấp hành việc bổ sung hồ

sơ, dẫn đến gây khó khăn cho cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (Theo báo cáo kết quảhoạt động xây dựng cơ bản của UBND tỉnh năm 2016 [8]: trên địa bàn toàn tỉnh còn 134 dự

án hoàn thành chưa được phê duyệt quyết toán, trong đó còn 60 dự án chưa lập hồ sơ quyếttoán) Cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành ở một số cơ quan tài chínhnăng lực chưa đáp ứng hết được yêu cầu

1.3.8 Về vốn đầu tư.

- Tiến độ triển khai một số dự án sử dụng vốn hỗ trợ mục tiêu ngân sách Trung ươngchậm, dự án nhóm B kéo dài quá 5 năm, nhóm C quá 3 năm Nguồn vốn được Trung ươnggiao hàng năm không phù hợp với tổng mức đầu tư các dự án đã được Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính thẩm định do đó việc bố trí kế hoạch vốn cho các dự án chuyển tiếp cònthấp, chưa đáp ứng được theo tiến độ thực hiện dẫn đến làm chậm tiến độ

- Một số chương trình hỗ trợ đã được Trung ương hỗ trợ nguồn vốn giai đoạn

2011-2013 dừng lại không tiếp tục thực hiện, nên có một số khó khăn cho địa phương trong việchuy động và cân đối nguồn vốn như: Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã, ;một số chương trình nguồn vốn hỗ trợ hàng năm còn hạn hẹp như: Chương trình hỗ trợ đất

ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã,thôn, bản đặc biệt khó khăn theo QĐ số 755/QĐ-TTg, ngày

20/5/2013…

- Việc điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm của các dự án trong cùng một chương trình đãđược Trung ương thẩm định nguồn vốn nhưng vẫn phải có ý kiến nhất trí của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, dẫn đến việc điều chỉnh vốn chậm, ảnh hướng đến tiến độ giải ngân các dự án

1.3.9 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

- Công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh tuy đã được triển khai và duy trì thườngxuyên nhưng còn bộc lộ nhiều tồn tại hạn chế như: Một số Chủ đầu tư chưa triển khai hệthống giám sát đánh giá đầu tư theo quy định Công tác giám sát đánh giá đầu tư ở một sốngành, UBND huyện, thành phố và Chủ đầu tư chưa được quan tâm, còn mang tính hìnhthức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ chưa nắm được nội dung của

Trang 34

Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư,chưa chấp hành chế độ báo cáo theo quy định; chất lượng báo cáo thấp, nội dung còn sơ sài,mang tính hình thức Đối với các huyện, việc giao nhiệm vụ công tác giám sát đánh giá đượcgiao cho phòng Tài chính - Kế hoạch và chủ yếu giao cho một cán bộ theo dõi, làm kiêmnhiệm, do đó rất khó khăn trong việc triển khai nhiệm vụ

- Công tác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý đầu tư xây dựng chưa đi vào chiều sâu Cáccuộc tiến hành thanh, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/dự án thấp, nhiều saiphạm chưa được phát hiện kịp thời Mặt khác các chế tài cho công tác thanh tra còn thiếu,nhất là chế tài xử lý sau thanh tra còn nhiều hạn chế, chính vì vậy mà tính răn đe chưathực sự phát huy, các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra chưa được các đối tượng chấphành triệt để

1.3.10 Hạn chế trong quản lý và sử dụng công trình.

- Công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công trình không được bảodưỡng, sửa chữa kịp thời đúng thời hạn làm công trình xuống cấp nhanh chóng; một sốcông trình không có kế hoạch, nguồn vốn để thực hiện duy tu bảo trì, điển hình là các côngtrình phúc lợi xã hội công cộng (trường học, bệnh viện…) dẫn đến công trình xuống cấp,tuổi thọ rất ngắn, hỏng trước thời hạn, gây lãng phí nguồn vốn đầu tư

- Việc phân cấp quản lý, khai thác sử dụng công trình còn nhiều lúng túng và chưa rõ

ràng, nhiều công trình không rõ cấp nguồn ngân sách nào dành cho bảo trì, vì thế công trìnhkhông được bảo trì và xuống cấp nhanh chóng, điển hình là các công trình giao thông nôngthôn

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ sự phân tích về tổng quan DAĐT XDCT và Quản lý DAĐT XDCT ở chương 1, chothấy chất lượng DAĐT XDCT nói chung và DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước nóiriêng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả đạt được của dự án trên cả 3 phươngdiện: Chất lượng của sản phẩm, chi phí tạo dựng sản phẩm, tiến độ thời gian thực hiện sảnphẩm Như vậy quản lý DAĐT XDCT được đánh giá trên cơ sở chất lượng đạt được của

dự án cũng sẽ được đánh giá trên 3 phương diện này

Trên thực tế vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng được đề cập rất nhiều trongcác giáo trình và các công trình khoa học đã công bố thì vấn đề chất lượng QLDA vàđặc biệt là đánh giá năng lực QLDA có thể nói là còn ít được quan tâm

Tóm lại, ở chương 1, những lý luận chung về DAĐT XDCT, về quản lý DAĐT XDCT sửdụng vốn nhà nước đã được hệ thống hóa một cách chọn lọc Để có thể đánh giá chấtlượng QLDA của các chủ đầu tư làm cơ sở cho việc nâng cao năng lực QLDA, tác giảluận văn cho rằng cần phải xây dựng phương pháp khoa học và khả thi mà CĐT, BanQLDA dễ dàng áp dụng Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo chất lượngquản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sẽ được tác giả đề xuất trongchương 2 của luận văn

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bảnpháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tranh thủ được nguồn vốn, côngnghệ hiện đại, của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn trong nướcđang rất hạn hẹp Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tácquản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Sự ra đờicủa những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bảntrước đó, dần hoàn thiện môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trongthực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và

người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn

VĂN BẢN Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

Hình 2.1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành

Trang 37

2.1.1 Các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hànhngày 01 tháng 01 năm 2015 (thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11): Luật xây dựng đãtạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xâydựng Khắc phục được những tồn tại của Luật Xây dựng 2003 như: Không phân định rõphương thức quản lý đối với các nguồn vốn khác nhau; Việc giao Chủ đầu tư đối với dự

án sử dụng vốn NSNN chưa đảm bảo chất lượng; Chưa coi trọng vai trò QLNN đối vớithẩm định thiết kế, dự toán; Ban QLDA sử dụng vốn nhà nước không có kinh nghiệm vàcạnh tranh về năng lực HĐXD chưa bình đẳng, minh bạch;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 [1] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lựcthi hành ngày 01 tháng 7 năm 2015;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [3] (hiệu lực 01/7/2014 thay thế

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật Xây dựng số

16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tưxây dựng cơ bản số 38/2009/QH12): Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệmcủa các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu;

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 [9] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lựcthi hành ngày 01 tháng 7 năm 2014;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 [10] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và

có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2015;

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 [11] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thihành ngày 01 tháng 7 năm 2015;

Một số Luật khác liên quan gồm: Luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm ytế…

Trang 38

2.1.2 Các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ có liên quan

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 [12] của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu, có hiệu lực từ ngày 15 tháng

8 năm 2014 và thay thế Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Nghị định số

68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của Thủtướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộctrường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành):Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 22/2/2015 [13] của Chính phủ về việc quản lý chiphí đầu tư xây dựng, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số112/2 0 09/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình): Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng,

dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giáxây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợpđồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [14] của Chính phủ về việc quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 Hướng dẫn thihành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng tronghoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựngcông trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình Nội dungcủa Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từngchủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết đểthực hiện các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 [15] của Chính phủ về việc quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 hướng dẫnthi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát,thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trìnhxây dựng; Áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu,

Trang 39

người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quanQLNN về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên qua đến công tác quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng; Với sự ra đời của nghị định này, các chủ thể tham giavào hoạt động quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng phát huy được tính chủ độngtrong công việc của mình đảm bảo đúng trình tự, thủ tục đảm bảo chất lượng và giảm thiểucác thủ tục không cần thiết.

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 [16] của Chính phủ quy định chi tiết vềhợp đồng xây dựng (hiệu lực 15/6/2015 thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày07/5/2010; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013): Áp dụng đối với các tổ chức,

cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự ánđầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT,BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau: Dự án đầu tư xây dựngcủa cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũtrang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhànước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự

án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác

Và các Nghị định khác có liên quan

2.1.3 Các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan

Ngày 06/5/2015 [17] Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT về việcquy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (hiệu lực 01/7/2015 Thông tư này ra đời thaythế Thông tư số 01/20 1 0/TT- B KH n gày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việcquy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ra Thông tư số 0 2 /2010/ T T - BKH về việc quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầuxây lắp quy mô nhỏ: Việc quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với góithầu thuộc phạm vi điều chỉnh được quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43 / 2013/ Q H13như sau: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn mộttúi hồ sơ; Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mẫu số

Trang 40

02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thứclựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.

Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 [18] của Bộ Xây dựng Quy định vềphân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xâydựng và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2016 Thông tư này thay thế Thông tư

số 01 / 2010/ T T-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ

sơ mời thầu xây lắp, Thông tư số 02/2010/TT - BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ): Quy địnhchi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy địnhtại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2 0 13/Q H 13 như sau: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01(Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước vớiphương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ; Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số

02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước vớiphương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ;

Thông tư số 16/2016/TT-BXD [19] của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn thực hiện một sốĐiều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức

tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 [20] của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực 01/5/2016 và thay thế các Thông tư số04/20 1 0/TT- B XD ngày 26/5/2010 và Thông tư số 02/ 2 011/TT- B XD ngày22/02/2011): Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tưxây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xâydựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giáxây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công

Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 [21] của Bộ xây dựng Hướng dẫn một

số nội dung về hợp đồng Tư vấn xây dựng

Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 [22] của Bộ xây dựng Hướng dẫn hợpđồng thi công xây dựng công trình và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm2016

Ngày đăng: 28/09/2019, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Trịnh Quốc Thắng. “Quản lý dự án đầu tư xây dựng" năm 2011, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
[5] Nguyễn Bá Uân. “Bài giảng QLDAXD nâng cao”, năm 2013, Trường ĐHTL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng QLDAXD nâng cao
[6] Bộ NN&amp;PTNT. “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT
[26] Công ty Khai thác công trình thủy lợi “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thực hiện năm2016
[1] Quốc hội, Luật số 67/2014/QH13, Luật Đầu tư ngày 26/11/2014. [2] Quốc hội, Luật số 50/2014/QH13, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014. [3]Quốc hội, Luật số 43/2013/QH13, Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 Khác
[10] Quốc hội, Luật số 55/2014/QH13, Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014 Khác
[11] Quốc hội, Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014 Khác
[12] Chính phủ, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đấu thầu về lựa chon nhà thầu, ngày 26/6/2015 Khác
[13] Chính phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 22/2/2015 Khác
[14] Chính phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ngày 18/6/2015 Khác
[15] Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, ngày 12/5/2015 Khác
[16] Chính phủ, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[17] Bộ kế hoạch đầu tư, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, Hà Nội 2015 Khác
[18] Bộ Xây dựng, Thông tư số 03/2016/TT-BXD, ngày 10/3/2016 Khác
[19] Bộ Xây dựng, Thông tư số 16/2016/TT-BXD về hướng dân thực hiện một số điều của nghị định số 59/2015 ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng, ngày 30/6/2016 Khác
[20] Bộ Xây dựng, Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 10/3/2016 Khác
[21] Bộ Xây dựng, Thông tư số 08/2016/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng, ngày 10/3/2016 Khác
[22] Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình, ngày 10/3/2016 Khác
[23] Bộ Tài chính, Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, ngày 18/01/2016 Khác
[24] Bộ Tài chính, Thông tư số 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, ngày 18/01/2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w