ĐỀ TÀI BÁO CÁO ,Tìm hiểu về máy bay, A340-200/-300 ,sân bay New Delhi Indira Gandhi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI BÁO CÁO
Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300 và sân bay New Delhi Indira Gandhi
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.CAO PHÚ CƯỜNG
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG VĂN HỘI -712656 (NT) KHỔNG TRỌNG TÚ- 291156 (NP) NGUYỄN HUY CÔNG-291056 (NP)
ĐẶNG VĂN ĐẠI-546356
VŨ HUY THẮNG-586756
HÀ VĂN QUÍ-521856
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần I: Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300
1 Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
2 Kích thước hình học máy bay
3 Đặc tính kĩ thuật máy bay
4 Yêu cầu kết cấu áo đường
Phần II: Tìm hiểu về sân bay New Delhi Indira Gandhi,Ấn Độ
1 Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về sân bay New Delhi Indira Gandhi
2 Đặc tính kĩ thuật sân bay
3 Các loại máy bay khai thác
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Phần I: Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300
1 Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
1.1 Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340
1.1.1 Thông tin chung về máy bay A340
Airbus A340 là một loại máy bay dân dụng thương mại chở khách thân rộng, trang bị 4 động cơ có tầm bay xa, được hãng Airbus chế tạo, công ty con của EADS A340 có thể chứa từ
250 đến 440 hành khách, và quãng đường bay được từ 6.700 đến 9.000 hải lý Nó có thiết kế tương tự như loại máy bay A330 hai động cơ Phiên bản A340 ban đầu sử dụng chung phần thân
và cánh của A330, trong khi các mẫu sau đó dài hơn và có cánh lớn hơn
Máy bay A340 được xuất xưởng tháng 6 năm1987 như là một loại tầm xa bổ trợ cho loại tầm ngắn A320 và tầm trung A300 Vào thời điểm đó, máy bay Airbus 2 động cơ phản lực có nhiều bất lợi so với các máy bay như Boeing 747 bởi vì vấn đề ETOPS được chỉ rõ bởi các quy định lưu hành lúc đó và về sau này: máy bay 2 động cơ phải ở trong khoảng cách bay thích hợp gần sân bay trong vòng 60 phút Hơn nữa, ETOPS hiện tại miễn trừ cho các máy bay thân rộng
có số ghế từ 250 đến 300 ghế, như máy bay 3 động cơ là DC-10 và L-1011 đã sử dụng từ thập niên 1970
A340 được thiết kế song song với loại 2 động cơ A330: Cả hai đều có cùng cấu trúc cánh
và thân máy bay, sử dụng hệ thống điều khiển điện tử hàng không và công nghệ cấu trúc hỗn hợp phát triển cho loại máy bay A320
Cả A330 và A340 đều được lắp ráp trên cùng một dây chuyền sản xuất tại
Toulouse-Blagnac, Pháp Loại 4 động cơ A340 có khả năng bay trên những tuyến đường dài vượt đại dương Bởi vì không bị vấn đề ETOPS, Virgin Atlantic Airways sử dụng khẩu hiệu "4 động cơ cho đường bay dài," trên phi đội A340 của hãng
A340 ban đầu được thiết kế để sử dụng loại động cơ superfan (siêu quạt) mới của IAE (International Aero Engines) nhưng IAE quyết định ngưng phát triển loại động cơ đó Do đó, động cơ CFM56-5C4 của hãng CFMI được sử dụng như là chọn lựa duy nhất, thay vì lựa chọn xen kẽ như người ta dự định trước đó Các phiên bản tầm xa là A340-500 và A340-600 đựoc trang bị động cơ Rolls-Royce Trent 500
Khi A340 bay lần đầu tiên vào năm 1991, các kỹ sư để ý rằng cánh máy bay không đủ khỏe
để mang các động cơ dưới cánh ở tốc độ bay bình thường mà không bị cong vênh và rung cánh
Để giảm điều này, một khối lồi ra dưới cánh gọi là plastron (yếm rùa) được gắn thêm vào để sửachữa lại những vấn đề về khí động học xung quanh giá treo động cơ và gia tăng độ cứng A340 được sửa lại bắt đầu bay thương mại vào năm 1993 với Lufthansa và Air France
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
khi A340-500 và A340-600 có màn hình LCD Một số cấu trúc hỗn hợp ban đầu cũng được sử dụng
Với sự giới thiệu của các loại cải tiến của Boeing 777 như 200ER và đặc biệt là 300ER, doanh số của A340 bắt đầu giảm Trong một vài năm gần đây 777 bán chạy hơn A340 với khác biệt lớn Mặc dù động cơ GE90 trên 777-300ER tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn so với động cơ Trent 500, sử dụng chỉ 2 động cơ so với 4 động cơ Trent nghĩa là giá thành hoạt động íthơn khoảng 8-10%
Tháng 1 năm 2006, Airbus tuyên bố các dự án để phát triển một phiên bản cải tiến của A340, có tên gọi là A340E; với E viết tắt cho 'enhanced' Airbus nói rằng loại A340 cải tiến sẽ tiêu tốn ít nhiên liệu hơn các A340 trước đây và là kiểu này sẽ cạnh tranh tốt hơn với Boeing
777 A340E-500HGW có thể đạt tầm bay 18.000 km (9.720 NM) - với động cơ Trent 1500 Vớiloại máy bay này, hãng Qantas có thể phục vụ các chuyến bay thẳng đến Sydney từ London-Heathrow Tuy nhiên, vì những vấn đề sản xuất đối với A380 và những thách thức bên trong khác, chương trình sản suất A340E hiện đang dừng lại Airbus thông báo họ sẽ sản xuất 127 chiếc A340 đến năm 2016, sau đó việc sản xuất sẽ ngừng
1.1.2 Một số hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
1.2 Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
1.2.1 Thông tin chung về máy bay A340-200/-300
1.2.1.1 Thông tin chung về máy bay A340-200
Airbus A340-200 là một trong hai kiểu đầu tiên của A340, kiểu A340-200, với 261 hành
khách trong khoang với 3 hạng hành khách có tầm bay 7.450 hải lý (13.800 km).Chuyến bay đầu tiên vào ngày 01/4/1992 Đây là kiểu ngắn nhất của loại này và là phiên bản duy nhất có sải cánh dài hơn chiều dài của máy bay Nó được trang bị 4 động cơ CFM56-5C sản xuất
bởi CFMI Tầm bay của A340-200 là thuộc loại bay xa nhất vào thời điểm đó và dự tính cho cáctuyến bay dài và thưa, đặc biệt là vượt đại dương
Một phiên bản khác của loại này được đặt hàng bởi Sultan của Brunei yêu cầu bay không nghỉ với tầm xa 8.000 hải lý (14820 km) Chiếc A340-8000 này được tăng dung tích chứa nhiên liệu,MTOW là 275 tấn giống như A340-300, và một số cải tiến nhỏ cho phần khoang hàng hóa Khi hoàn thành tầm xa cuối cùng được xác định là 8.100 hải lý (15.000 km) Nó được đẩy bởi các động cơ CFM56-5C4 với sức đẩy 34.000 lbf (151 kN) tương tự như kiểu -300E
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Các kiểu A340-200 sau này được cải tiến thêm để giúp đạt được các khả năng tương tự như của A340-8000 Những máy bay này được đặt kí hiệu là A340-213X Tầm xa của kiểu này là 8.000 NM (14.800 km)
Do sải cánh rộng, 4 động cơ, sức chở thấp, và các cải tiến của A340-300, kiểu 200 càng ngày càng không được ưa chuộng bởi các hãng hàng không lớn Chỉ có 28 chiếc A340-200 đượcsản xuất và một vài chiếc hiện nay phục vụ cho VIP South African Airways là hãng sử dụng nhiều nhất với 6 chiếc chủ yếu bay tuyến Cape Town Các hãng khác đang sử dụng kiểu này
là Aerolineas Argentinas, Air Europa,Royal Jordanian (sẽ được cho nghỉ năm
2010), Conviasa và Egypt Air
1.2.1.2 Thông tin chung về máy bay A340-300
Airbus A340-300 là một trong hai kiểu đầu tiên của A340,kiểu A340-300,với 300 chỗ ngồi hành khách trong khoang với 3 hạng hành khách với tầm bay 7.400 hải lý ( khoảng 13.700 km).Chuyến bay đầu tiên của A340-300 vào ngày 25/10/1991.A340-300 của Airbus được thiết
kế để đáp ứng nhu cầu của thị trường 300 chỗ ngồi tầm xa - cung cấp dịch vụ trực tiếp point và tăng tần suất chuyến bay cho chi phí bay thấp hơn
Nó phát triển mạnh trong môi trường nhiều thị trường và thường tạo thành một phần quan trọng của một hoạt động quốc tế lớn với các hãng lớn và hàng đầu, hoạt động cùng với máy bay A330 hoặc A340 mô hình khác Với các hãng hàng không nhỏ hơn, A340-300 cung cấp các liênkết quan trọng tầm xa đến và từ các thành phố đông dân , trong khi phục vụ 300 chỗ ngồi tầm xa
bổ sung hiệu quả cho các nhà khai thác máy bay A320
Airbus A340-300 đạt một nhiên liệu 5% thấp hơn cho mỗi chuyễn đi so với các máy bay cạnh tranh
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
1.2.2 Một số hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2 Kích thước hình học máy bay A340-200
2.1Kích thước chung của máy bay A340-200
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MRW(Maximum Ramp Weight):Trọng lượng tối đa
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
4.44
1 7.78 25.52 7.56 24.8 7.63 25.03 7.54 24.73 7.64 25.06 9.32 30.5C
8.29
4.71
3.41
5.49
6.01
8.05
4.11
4.37
4.66
3.41
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID CG
31.9%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 23.1%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 35.0%
A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID CG
31.9%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 23.1%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 35.0%
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Spoilers Extended(Cánh lướt mở rộng)
A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 31.9%
MAXIMUM RAMP WEIGHT CG 23.1% WEIGHT CG 35.0%MAXIMUM RAMP
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 32.3%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 20.7%
MAXIMUM RAMPWEIGHT CG 38.2%
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 31.9%
MAXIMUM RAMP WEIGHT CG 23.1% WEIGHT CG 35.0%MAXIMUM RAMP
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.3 Bố trí nội thất-mặt cắt ngang của A340-200
Mặt Cắt Tiêu Biểu Hàng ghế đầu, 6 ghế Ghế thương mại, 7 ghế
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.4.1 Tải trọng kết hợp
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.5 Tĩnh không cửa
Phân loại cửa
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.6 Cửa hành khách phía trước
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.7 Cửa hành khách giữa
2.8 Cửa thoát hiểm
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.9 Cửa hành khánh sau
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.10 Cửa ngăn hàng hóa phía trước
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.11.Cửa ngăn hàng hóa phía sau
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.12.Cửa chất hàng hóa
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.13 Cửa bánh chính hạ cánh
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.14 Mái che Radar
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.15 Cửa bánh động cơ phụ
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.16 Máng trượt thoát hiểm
Vị trí
Trang 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
2.17 Bộ bánh của máy bay
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Kích thước thùng máy bay(chỗ phi công ngồi)
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Ca bô cánh quạt
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
KHOA CẦU ĐƯỜNG BÁO CÁO TIỂU LUẬN
3 Đặc tính kĩ thuật của máy bay A340-200
3.1 Nguồn cung cấp APU
3.1.1 Giới thiệu chung
The Auxiliary Power Unit (APU) và thành phần cơ khí liên quan của nó được cài đặt ở phần phía sau của thân máy bay Khoang APU là một khu vực chống cháy ( được xác định là khu Fire)
Các APU là một động cơ tua bin khí và khí nén trục điện và được sử dụng cho mặt đất và trên các chuyến bay cung cấp điện của máy bay
Các nguồn cung cấp APU :
- Trục cơ khs truyền lực để vận hành máy phát điện
- Không khí vào động cơ khởi động chính (MES) và hệ thống quản lý môi trường (ECS).Một phần của hệ thống tự động với khí nén và điều khiển điện, hoạt động khởi động và các chứcnăng của APU
Một hệ thống nạp khí với một cửa flap -type được cài đặt ở phía trước của khoang APU Các loại khí thải vượt qua quá nhiệt tình vào cuối của hình nón thân máy bay
3.1.2 Động cơ
Các APU là đơn vị điện máy ép (GTCP) 331-350C với một động cơ trục đơn
Động cơ là thành phần chính của APU , đó là thiết kế mô-đun Các mô-đun của động cơ là:
- Phần điện năng
- Các máy nén tải
- Phụ kiện hộp số ổ đĩa với LRU(s)
Phần điện có một máy nén ly tâm hai giai đoạn , một buồng đốt hình khuyên ngược dòng chảy và một tuabin trục ba giai đoạn Phần điện trực tiếp điều hành một giai đoạn ly tâm tải máy nén trong đó cung cấp các bleed - không khí cho hệ thống khí nén Hướng dẫn đầu vào cánh quạt như là một phần của máy nén tải, kiểm soát các luồng không khí
Phần điện cũng hoạt động của hộp số kèm theo đó là các máy nén tải
- Máy phát điện APU ,
- Động cơ khởi động ,
- Máy bơm dầu ,
- Control Unit nhiên liệu ( FCU ) ,
- Quạt làm mát không khí
Các APU có một loại dầu làm mát máy phát điện AC hộp số điều khiển
Các hệ thống không khí và thông gió làm mát của APU cung cấp không khí để làm mát của APU và các thiết bị trên APU Nó cũng cung cấp không khí cho hệ thống thông gió của khoangAPU
3.1.3 Mạch điều khiển
The Electronic Control Box (ECB), Fuel Control Unit (FCU) và Inlet Guide Vanes (IGV) giữ APU tại một tốc độ không đổi Các mạch điều khiển được sử dụng để bắt đầu APU , phải đóng cửa , kiểm soát nó và để ngăn chặn sự thất bại trong