BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH HÓA - BÀI SỐ 1 Chuẩn độ Acid-Base.. Định nghĩa acid-base: ▪ Acid là chất phân ly ra H+ khi hòa tan trong nước.. Các chất chỉ thị pH: ▪ Là những chất có màu thay
Trang 1Lớp: Y2017A Tổ: 7.
Nhóm 5: Ngô Nguyễn Bá Quan, Nguyễn Trung Hiếu.
Nhóm 6: Nguyễn Lê Anh Huy, Đỗ Đăng Khoa.
Ngày thực tập: 05/03/2018.
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH HÓA - BÀI SỐ 1
Chuẩn độ Acid-Base Khảo sát Chất đệm.
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1 Định nghĩa acid-base:
▪ Acid là chất phân ly ra H+ khi hòa tan trong nước
Ví dụ: H2SO4, HClO ,
• Phần lớn các cation là acid, trừ cation kim loại kiềm và kiềm thổ (có thể xem là trung tính)
▪ Base là chất nhận H+, đồng thời cho ra OH- khi hòa tan trong nước
• Ví dụ: KOH, Ba(OH)2,
• Trừ anion xuất phát từ acid mạnh như Cl- , NO3-,
2 Các chất chỉ thị pH:
▪ Là những chất có màu thay đổi theo sự thay đổi của pH
▪ Thường là những chất acid yếu hữu cơ hoặc base yếu hữu cơ
▪ Trong dung dịch chất chỉ thị chỉ tồn tại đồng thời 2 dạng acid và base liên hợp có màu khác nhau:
Hlnd H+ + lnd
-lndOH lnd+ +OH
Bảng 1 Một số chất chỉ thị pH thường dùng.
Trang 23 Chất đệm:
▪ Là những dung dịch có tác dụng giữ cho pH của dung dịch thay đổi rất it H+ khi thêm một ít H+ , một ít OH- hoặc khi pha loãng
▪ Bao gồm 1 acid yếu và base liên hợp
4 Phương pháp chuẩn độ:
▪ Nguyên tắc:
• Dùng một dung dịch acid đã biết nồng độ để xác định nồng độ của dung dịch base hoặc ngược lại
• Tùy theo pH ở điểm tương đương ta chon chỉ thị thích hợp có khoảng pH đổi màu trùm lên
pH tương đương
▪ Hệ thức giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng: CN=n.x.CM ( n được tính tùy theo bản chất hóa học)
II THỰC HÀNH:
1 Chuẩn độ dd H 3PO4 bằng dd NaOH 0,1M.
a Chuẩn bị:
▪ Hóa chất:
• Dd NaOH 0,1M
• 10ml Dd H3PO4 chưa rõ nồng độ
• Dd phenolphthalein
▪ Dụng cụ:
• Burette
• Bình nón
• Cốc đong
• Pipet
Trang 3a Tiến hành:
▪ Lấy 10ml dd H3PO4 bằng pipet cho vào bình nón, thêm 2-3 giọt chỉ thị màu phenolphthalein
▪ Đổ dd NaOH 0,1M vào burette
▪ Mở khóa cho dd NaOH 0,1M chảy vào bình nón chứa dd H3PO4 và phenolphthalein
▪ Vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi dd chuyển thành màu hồng bền, chuẩn độ 3 lần lấy kết quả trung bình
Vì H+ + OH- = H2O nên suy ra CN(NaOH)= N(NaOH).CM(NaOH)= 0,1.1=0,1
Vì 2NaOH+H3PO4=Na2HPO4+2H2O nên suy ra N(H3PO4)=2
Áp dụng công thức: C1 V1= C2.V2
▪ CN(NaOH).V(NaOH)=CN(H3PO4).V(H3PO4)
▪ C N(H3PO4)=0,1.7,4/10=0,074
▪ CM(H3PO4)= CN(H3PO4)/ N(H3PO4)=0,074/2=0,037M Vậy CM của dd H3PO4 là: 0,037M.
2 Khảo sát chất đệm
a/ Chuẩn bị Hóa chất: CH3COOH 0,1M
NaOH 0,1M
HCl 0,1M
b/ Tiến hành
Pha dd đệm: 50ml dd CH3COOOH 0,1M vào cốc loại 100ml, thêm 25ml dd NaOH 0,1M
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Phản ứng : 0,0025 0,0025 0,0025 0,0025
( mol )
Sau phản ứng : 0,0025 0 0,0025 0,0025 ( mol )
1/
2/
Nồng độ mol của CH3COOH còn lại trong dung dịch sau phản ứng:
Trang 4CM CH3COOH =
n
V =
0.0025 0.075 = 0,033M
Nồng độ mol của CH3COONa tạo thành trong dung dịch sau phản ứng:
CM CH3COONa =
n
V =
0.0025 0.075 = 0,033M
pH của dd đệm theo lí thuyết:
3/
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt bazơ vào thì pH của dd tăng không đáng kể
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt acid vào thì pH của dd giảm không đáng kể
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt nước cất vào thì pH của dd tăng không đáng kể
Nhận xét: Trong dung dịch đệm, khi ta thêm vài giọt acid, bazơ hay nước cất ( pha loãng ), thì pH của dung dịch sau
sẽ thay đổi không đáng kể
dung dịch đệm có tác dụng giữ cho pH của dung dịch thay đổi ít khi thêm một ít H + , một ít OH - hay khi pha loãng.