Điều tra đánh giá, phân tích nguồn, lượng và phân nhóm chất,thải nguy hại ở các ,doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BOD Nhu cầu ô xi hóa sinh học
SGTVT Sở Giao thông vận tải
Trang 2QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 3ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SƠ BỘ
I Giới thiệu chung
Những năm vừa qua là những năm khó khăn chung của cả nước về phát triểnkinh tế trong đó có Bắc Giang Tuy nhiên nhờ có những chính sách khuyến khích
và thu hút đầu tư phù hợp cùng một số những mặt lợi thế khác của tỉnh mà BắcGiang vẫn là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với
cả nước
Đi cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và sự phát triển đời sống xã hội,Bắc Giang đang phải đối mặt với sự suy giảm của chất lượng môi trường làm chomôi trường có chiều hướng bị suy thoái Hệ sinh thái, đa dạng sinh học bị suygiảm, sự gia tăng, biến đổi của các hiện tượng thời tiết cực đoan nguyên nhân mộtphần cũng do từ các hoạt động của con người
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác BVMT nhằm giảm thiểu tối đacác tác động tiêu cực từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến môi trường vàcũng đã đạt được một số thành quả đáng khích lệ, tuy nhiên công tác BVMT củatỉnh Bắc Giang cũng gặp không ít những khó khăn, bất cập Đặc biệt là trong việctheo dõi, giám sát, phân nhóm CTNH của các doanh nghiệp nằm trên địa bàn Tỉnh
Nhằm thực hiện Kế hoạch: Thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định
kỳ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2017, thực hiện các quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Giang đã tiến hành xây
dựng đề tài “Điều tra, đánh giá, phân tích nguồn, lượng và phân nhóm chất thải nguy hại ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh”.
Báo cáo đề tài “Điều tra, đánh giá, phân tích nguồn, lượng và phân nhómchất thải nguy hại ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh” là tài liệu tổng hợp mộtcách hệ thống các thông tin, số liệu, hiện trạng và tình hình chất thải nguy hại củacác cơ sở, đơn vị và doanh nghiệp là các chủ nguồn thải chất thải nguy hại có khảnăng gây tác động xấu đến môi trường Báo cáo cũng nhận xét khá đầy đủ về thựctrạng thải và công tác xử lý của các chủ nguồn thải, trên cơ sở đó đưa ra đượcnhững tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp BVMT nhằm cải thiện chất lượng môitrường, nâng cao hiệu quả của công tác BVMT trên địa bàn tỉnh trong những nămtới
II Mục tiêu của nhiêm vụ
II.1 Mục tiêu nhiệm vụ
- Điều tra hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh
- Đánh giá, phân tích tình hình phát sinh CTNH và công tác quản lý của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 4- Phân nhóm các doanh nghiệp theo nhóm CTNH
- Thiết lập chương trình quản lý, điều tra, khảo sát và giám sát CTNH trong cácgiai đoạn thực hiện dự án
- Lập Báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề, bàn đồ cơ sở dữ liệu
II.2 Nội dung và giải pháp thực hiện
Nội dung 1: Lập đề cương và thủ tục ký kết hợp đồng
Biên soạn đề cương và lập dự toán kinh phí: 01 đề cương và dự trù kinh phí
Trình duyệt đề cương, thương thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng thực hiện:
Biên soạn đề cương và lập dự toán kinh phí theo các căn cứ pháp lý hiệnhành
Thương thảo và ký kết hợp đồng với Sở TNMT tỉnh Bắc Giang
Nội dung 2: Khảo sát, điều tra thực địa, thu thập tài liệu, đo, lấy mẫu tại hiện trường
- Lập mẫu phiếu điều tra
- Thu thập thông tin về các chủ nguồn thải CTNH có trên địa bàn tỉnh BắcGiang
- Tổng hợp các tài liệu, số liệu: Quyết định, công văn, hợp đồng, thuyết minhbáo cáo và các tài liệu liên quan; Các tài liệu đã công bố liên quan đến địa điểmthực hiện dự án: Các báo cáo về điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường và đặcđiểm kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án; Các tài liệu khác có liên quan
- Khảo sát tổng hợp về điều kiện tự nhiên, môi trường và đặc điểm kinh tế xãhội khu vực thực hiện dự án
Khảo sát, điều tra thực địa khu vực có chủ nguồn CTNH
Lấy mẫu CTNH về phân tích nhằm đánh giá, nhận xét, phân nhóm, phân
loại CTNH theo ngành nghề
- Thu thập tài liệu, số liệu:
Sở TNMT làm công văn kết hợp cùng phiếu điều tra gửi đến các đơn vịđược điều tra khảo sát lấy mẫu
Điều tra, khai thác thông tin, thu thập phiếu chuyển thể sang bản in và file
dữ liệu máy tính Tổng hợp lại kết quả và nhận xét rút ra kết luận
- Khảo sát tổng hợp về điều kiện tự nhiên, môi trường và đặc điểm kinh tế xãhội khu vực thực hiện dự án và các vùng lân cận có liên quan:
Trang 5 Khảo sát thực địa tổng hợp với sự tham gia của các chuyên gia thuộc cáclĩnh vực có liên quan.
Lấy mẫu CTNH theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn VN hiện hành
Nội dung 3: Đo, phân tích mẫu
- Xử lý mẫu
- Phân tích mẫu theo các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành
- Xử lý kết quả phân tích mẫu
- Phân tích mẫu CTNH tại phòng phân tích ứng dụng viện Hóa
- So sánh kết quả phân tích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành
- Khối lượng mẫu: Lấy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn VN hiện hành
- Số lượng mấu: 32 mẫu trong đó: 16 mẫu nước thải, chất thải rắn và 16 mẫubùn thải
Nội dung 4: Nghiên cứu các chuyên đề và biên soạn báo cáo
- Tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tỉnh Bắc Giang Tác động củaviệc phát triển kinh tế đến vấn đề môi trường của tỉnh
- Phân tích, tính toán chỉ tiêu CTNH, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiệnhành và đưa ra kết luận
- Đánh giá, dự báo, đưa ra các biện pháp, phân nhóm, phân loại để kiểm soát
- Nghiên cứu các chuyên đề
- Lập báo cáo tổng hợp
Giải pháp thực hiện:
- Kế thừa các tài liệu hiện có
- Cập nhật và thể hiện đầy đủ các nội dung chuyên môn đã nghiên cứu
- Nghiên cứu, thực hiện các chuyên đề chuyên môn theo các loại CTNH đãđược điều tra, thu thập trước đó
- Tổng hợp các chuyên đề thành lập Báo cáo tổng hợp
II.3 Đơn vị thực hiện
Chủ đầu tư
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Giang
- Địa chỉ: 50 Ngô Gia Tự, Thành phố Bắc Giang
- Điện thoại: 0240 3856 047 Fax: 0240 3856 047
Cơ quan xây dựng dự án tư vấn
Trang 6- Công ty Cổ phần công nghệ Tài nguyên Môi trường Hữu Nghị
- Địa chỉ: Nhà số 6 lô 7 đường Đặng Xá 3, Xã Đặng xá, Huyện Gia Lâm,Thành phố Hà Nội, Việt nam
- Điện thoại: 0903292070
III Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thihành ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 đã thông quangày 29 tháng 6 năm 2006;
- Thông tư số 58/2016/TT – BTC ngày 29/03/2016 của Bộ tài chính quy địnhchi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sựnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghê nghiệp;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 giữa BộTài chính và Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý kinhphí sự nghiệp môi trường;
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 do Chính phủ banhành Quy định về Quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính Phủ Quy định điềukiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Quyết định số 360/2011/QĐ-UBND ngày 13/03/2017 của UBND tỉnh BắcGiang về việc phê duyệt dự toán và phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện kếhoạch: Điều tra, đánh giá, phân tích nguồn, lượng và phân nhóm chất thải nguy hại
ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Có Dự toán chi tiết kinh phí kèm theo;
Trang 7- Quyết định số 157/QĐ-TNMT ngày 20/03/2017 của Sở TNMT tỉnh BắcGiang Về việc đặt hàng thực hiện kế hoạch: Điều tra, đánh giá, phân tích nguồn,lượng và phân nhóm chất thải nguy hại ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tờ trình số 257/QĐ-TNMT ngày 17/03/2017 của Chi cục BVMT tỉnh BắcGiang về việc Đề xuất đơn vị thực hiện Kế hoạch: Thực hiện mạng lưới quan trắcmôi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2017;
- Hợp đồng số 520/HĐKT ngày 20/03/2017 của Sở tài nguyên và môi trườngtỉnh Bắc Giang và Công ty CP môi trường Hữu Nghị về thực hiện kế hoạch: Điềutra, đánh giá, phân tích nguồn, lượng và phân nhóm chất thải nguy hại ở các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh
Căn cứ kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn lấy mẫu:
TCVN 6663-1: 2011 (ISO 5667-1: 2006) Chất lượng nước – Lấy mẫu –Cáctiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh đánh giá chất lượng môi trường;
TCVN 9466:2012 Chất thải rắn – Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải;
TCVN 4556-1988 - Nước Thải - Phương Pháp Lấy Mẫu Vận Chuyển VàBảo Quản Mẫu;
TCVN 6663 - 3:2000 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 13: Hướng dẫnlấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan;
TCVN 6663 -15: 2004 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản
IV.1 Đặc điểm tự nhiên
1 1. Điều kiện về địa lý, địa hình
a Điều kiện về địa lý:
Bắc Giang nằm ở tọa độ địa lý từ 21007’ đến 21037’ vĩ độ bắc; từ 105053’đến 107002’ kinh độ đông;
Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc,cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn
100 km về phía Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây
Trang 8Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, HảiDương và Quảng Ninh Đến nay tỉnh Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phố Trong
đó có 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao (Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn
Hình 1 Vị trí địa lý tỉnh Bắc Giang
b Điều kiện về địa hình:
Địa hình tỉnh Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng bằngxem kẽ Vùng trung du bao gồm 2 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và TP- Bắc Giang.Vùng miền núi bao gồm 7 huyện : Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, TânYên, Yên Dũng, Lạng Giang Trong đó 1 phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam,Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao
Trang 9Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) làchia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai còn tốt, đặcbiệt ở khu vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây
ăn quả, cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, na, hồng, đậu tương, chè ;chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàntỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Vùng trung
du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây côngnghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác
1 2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực ĐôngBắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa
Hè khí hậu nóng, ẩm; mùa Xuân và Độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một sốtháng trong năm có độ ẩm trung bình trên 85% Các tháng mùa khô có độ ẩmkhông khí dao động khoảng 74% - 80%
Hình 2 Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.533 mm, mưa nhiều trong thờigian các tháng từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng nước bốc hơi bình quân hàng nămkhoảng 1.000 mm, 4 tháng có lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa là từ tháng 12năm trước đến tháng 3 năm sau
Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa Hè) và gióĐông Bắc (mùa Đông) Một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết
Trang 10khô lạnh, rét đậm, có sương muối vào mùa Đông Ít xuất hiện gió Lào vào mùa Hè.Một số huyện miền núi có hiện tượng lốc cục bộ, mưa đá, lũ vào mùa mưa BắcGiang ít chịu ảnh hưởng của bão do có sự che chắn của nhiều dãy núi cao.
Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho canh tác, pháttriển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới
1 3 Tài nguyên đất
Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp,110.000 ha đất lâm nghiệp, 66.500 ha đất đô thị, đất chuyên dùng và đất ở, còn lạikhoảng 82.700 ha là các loại đất khác, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tíchlớn hơn cả khoảng 63,13% diện tích tự nhiên Nguồn tài nguyên đất được chia làm
6 nhóm đất chính:
Hình 3 Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang
- Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 50.246 ha, chiếm 13,14% diện tích đất tự
nhiên Loại đất này được phân bố chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng ven cácsông Đây là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với các loại câynông nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng ngắn ngày
- Nhóm đất bạc màu: Diện tích khoảng 42.897 ha, chiếm 11,22% diện tích đất tự
nhiên, là loại đất bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở các huyện: Việt Yên,Tân Yên, Hiệp Hòa Đây là nhóm đất bằng, nghèo đạm, lâm, giàu ka-li, tơi, xốp,
Trang 11thoát nước tốt, thích hợp với các loại cây lấy củ, hạt như: Khoai tây, khoai lang,cây đậu đỗ và các loại cây công nghiệp ngắn ngày.
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 6.546 ha, chiếm
1,71% diện tích đất tự nhiên Loại đất này phân bố chủ yếu ở các thung lũng nhỏ,kẹp giữ các dãy núi Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩmrửa trôi và lắng đọng của tất cả các loại đất nên thường có độ phì khá, rất thích hợpvới các loại cây trồng như: Ngô, đậu, đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày
- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 241.358 ha, chiếm 63,13% diện tích đất tự
nhiên Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất ở Bắc Giang Loạiđất này thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, quá trình phonghóa và quá trình tích lũy hữu cơ
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,27% diện tích đất
tự nhiên, phân bố ở các ngọn núi cao giáp dãy núi Yên Tử và giáp tỉnh TháiNguyên
- Nhóm đất xói mòn: Diện tích khoảng 18.809 ha, chiếm 4,92% diện tích đất tự
nhiên Loại đất này có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn cho sảnxuất nông nghiệp
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 668,46 ha núi đá bằng 0,17% diện tíchđất tự nhiên; khoảng 20.796 ha đất ao, hồ, chiếm khoảng 5,44% diện tích đất tựnhiên
1 4 Tài nguyên nước
Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài
347 km, lưu lượng lớn và có nước quanh năm Hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nướcngầm có trữ lượng khá lớn Lượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năngcung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt, cụ thể tài nguyên nước trên cácsông như sau:
Trang 12Hình 4 Hệ thống các sông lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Sông Cầu: Sông Cầu có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang cóchiều dài 101 km Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công vàsông Cà Lồ Lưu lượng nước sông Cầu hàng năm khoảng 4,2 tỷ m3, hiện nay đã có
hệ thống thủy nông trên sông Cầu phục vụ nước tưới cho các huyện: Tân Yên, ViệtYên, Hiệp Hòa, một phần thành phố Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên
- Sông Lục Nam: Sông Lục Nam có chiều dài khoảng 175 km, đoạn chảy qua địaphận tỉnh Bắc Giang có chiều dài khoảng 150 km, bao gồm các chi lưu chính làsông Cẩm Đàn, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bò Lưu lượng nước hàng nămkhoảng 1,86 tỷ m3 Hiện tại trên hệ thống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng 170công trình chủ yếu là hồ, đập để phục vụ nước tưới cho các huyện: Sơn Động, LụcNgạn, Lục Nam
- Sông Thương: Sông Thương có chiều dài 87 km, có chi lưu chính là sông Hóa,sông Sỏi và sông Trung Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,46 tỷ m3, trên sôngThương đã xây dựng hệ thống thủy nông Cầu Sơn phục vụ nước tưới cho huyệnLạng Giang, một phần các huyện: Lục Nam, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang
- Các hồ lớn: Bắc Giang có khoảng 70 hồ chứa lớn với tổng diện tích gần 5.000 ha,một số hồ có diện tích và trữ lượng nước khá lớn như: Hồ Cấm Sơn, trữ lượngnước khoảng 307 triệu m3; hồ Suối Nứa, trữ lượng khoảng 6,27 triệu m3; hồ HốCao, trữ lượng khoảng 1,151 triệu m3; hồ Cây Đa, trữ lượng khoảng 2,97 triệu
m3 và hồ Suối Mỡ, trữ lượng khoảng 2,024 triệu m3…
- Nguồn nước ngầm: Lượng nước ngầm ở Bắc Giang ước tính khoảng 0,13 tỷ
m3/năm, nước dưới đất chủ yếu được chứa trong tầng chứa nước khe nứt trong hệ