1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG HẢI AN SẢN XUẤT KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÁC MẶT HÀNG GIA DỤNG

41 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 141,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI, CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG HẢI AN, SẢN XUẤT KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CÁC MẶT HÀNG, GIA DỤNG

Trang 1

Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

1.1.1 Tên địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 1

1.1.2 Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển 1

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 2

1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 3

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tố chức 3

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 3

1.4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty 7

PhẦn 2: Phân tích hoẠt đỘng kinh doanh cỦa doanh nghiỆp 8

2.1 Công tác marketing 8

2.1.1 Chính sách sản phẩm – thị trường 8

2.1.2 Chính sách giá 9

2.1.3 Chính sách phân phối 11

2.1.4 Chính sách xúc tiến bán 13

2.1.5 Công tác thu thập thông tin marketing 13

2.1.6 Một số đối thủ cạnh tranh 14

2.1.7 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp 14

2.2 Quản lý nguồn nhân lực 15

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp: 15

2.2.2 Định mức lao động: 18

2.2.3 Tình hình sử dụng, thời gian lao động: 18

2.2.4 Năng suất lao động: 19

2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo: 20

2.2.6 Tình hình trả lương của Công ty: 21

2.2.7 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp: 23

2.3 Hàng tồn kho và tài sản cố định 24

2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong công ty: 24

2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu: 24

2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: 24

Trang 2

2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định: 25

2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định: 27

2.3.7 Nhận xét công tác quản lý vật tư và tài sản cố định: 27

2.4 Sản xuất: 28

2.4.1 Kế hoạch sản xuất 28

2.4.2 Quản lý sản xuất 29

2.4.3 Hệ thống chất lượng 29

2.4.4 Nhận xét 29

2.5 Tài chính 30

2.5.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30

2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 33

2.5.3 Phân tích một số chỉ số tài chính 36

2.5.4 Nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp 37

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG 39

3.1 Đánh giá chung các mặt quản trị của doanh nghiệp 39

3.1.1 Các ưu điểm 39

3.1.2 Những hạn chế 40

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất máy làm sữa chua

Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất máy làm sữa chua

Hình 2.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty Giang Hải An

Hình 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thương mại Thái Gia

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014

Bảng 2.2: Doanh thu sản phẩm theo khu vực

Bảng 2.3: Doanh thu của Giang Hải An theo nhóm sản phẩm

Bảng 2.4: Doanh thu theo nhóm khách hàng

Bảng 2.5: Giá một số sản phẩm chính của Giang Hải An

Bảng 2.6: Chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn

Bảng 2.7: Kết quả tiêu thu sản phẩm của kênh phân phối

Bảng 2.8: Số lượng lao động của Công ty năm 2013 – 2014

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 2.11: Cơ cấu theo giới tính

Bảng 2.12: Sức sinh lợi

Bảng 2.13: Năng suất lao động

Bảng 2.14: Hệ thống thang lương, bảng lương

Bảng 2.15: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu sản xuất máy làm sữa chua năm 2014Bảng 2.16: Cơ cấu TSCĐ các năm 2013 – 2014 của công ty

Bảng 2.17: Bảng tổng hợp chi phí các năm 2013 – 2014

Bảng 2.18: Phân tích biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên báo cáo KQKDBảng 2.19: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các chỉ tiêu trên báo cáo KQKDBảng 2.20: Phân tich bảng cân đối kế toán năm 2013- 2014

Bảng 2.21: Cơ cấu tài sản năm 2013 - 2014

Trang 4

Bảng 2.23: Các tỷ số tài chính

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp Công ty cổ phần Giang Hải An

- Giám đốc công ty (Ông): Vũ Trường Sinh

- -Địa chỉ: Số 41, ngõ 97 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Mã số thuế: 0106354489

- Ngày thành lập: 05/11/2007

- Loại hình công ty: Sản xuất, thương mại

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 0106156889

- Số lượng CB-CNV: dưới 30 người

Trình độ: Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao (phần lớn đã tốt nghiệp đại học, caođẳng chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật), đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất củakhách hàng

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp: Với số lượng cán bộ nhân viên dưới 30 người, tổngnguồn vốn ban đầu 7 tỷ đồng như vậy công ty cổ phần Giang Hải An thuộc doanh nghiệp cóquy mô nhỏ

1.1.2 Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty cổ phần Giang Hải An là doanh nhỏ mới thành lập từ ngày 18/4/2010 trải quanhiều khó khăn từ ngày mới thành lập đến nay Công ty đã không ngừng hoàn thiện và pháttriển Trong những năm qua do sự biến động của thị trường và với sự cạnh tranh gay gắt củacác công ty cùng ngành nên trong nhiều giai đoạn Công ty cũng đã gặp những khó khăn nhấtđịnh, tuy nhiên Công ty đã vượt qua, đứng vững trên thị trường và tiếp tục mở rộng hơn nữa Quy mô công ty được mở rộng Ban đầu khi mới thành lập chỉ có 5 công nhân viên Hiệnnay số công nhân viên tại doanh nghiệp lên tới gần 30 người

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh thương mại các mặt hàng giadụng Các mặt hàng chủ yếu của công ty là nồi áp suất điện, ấm siêu tốc, máy xay sinh tố, bếpđiện từ, bếp hồng ngoại, hộp cơm văn phòng với nhiều chủng loại mẫu mã khác nhau

Trang 6

Công ty cổ phần Giang Hải An luôn cố gắng cung cấp các dịch vụ sản phẩm tốt nhấtcủa mình đến cho khách hàng với phương châm “Đem đến cho khách hàng sản phẩm tốt nhất,dịch vụ tốt nhất” Điều đó thể hiện cam kết trách nhiệm của công ty với khách hàng và xã hội,cũng là cách xây dựng thương hiệu riêng cho mình đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển củacông ty Công ty luôn cố gắng sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành viên, kinh doanh cólãi tạo điều kiện mở rộng quy mô doanh nghiệp Bên cạnh đó thực hiện các hoạt động sảnxuất, buôn bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng gia dụng đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, antoàn theo quy định chuẩn chất lượng Đảm bảo an toàn lao động Chấp hành nghiêm chỉnh,đầy đủ các chế độ sổ sách kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước, thựchiện nghĩa vụ thuế theo luật định.

1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tố chức

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thương mại Giang Hải An

Trang 7

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng, theokiểu cơ cấu này, giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng trong việc suy nghĩ,nghiên cứu, bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên, quyền quyếtđịnh những vấn đề ấy vẫn thuộc về ban giám đốc.

Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến nhưngkhông có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng sản xuất

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Các phòng ban của công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau, các xưởng sản xuất đượcđặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Công ty

a Ban giám đốc

Ban giám đốc Công ty chỉ có một giám đốc và một phó giám đốc, toàn bộ hoạt độngsản xuất của các xưởng chịu sự chỉ đạo thống nhất trực tiếp của giám đốc, giám đốc sẽ chịutoàn bộ trách nhiệm về quá trình sản xuất và nghĩa vụ với nhà nước

Giám đốc Công ty là người đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của Công tychỉ đạo trực tiếp các phòng ban trong và các xưởng sản xuất Giám đốc có chức năng ra quyếtđịnh trong mọi hoạt động tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp: kế hoạch sản xuất của cácxưởng, chiến lược kinh doanh, chiến lược đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm…

Phó giám đốc là người giúp đỡ giám đốc, cùng với giám đốc tham gia công việc chungcủa Công ty Phó giám đốc được phân công phụ trách phòng tài chính kế toán và một số lĩnhvực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Khi giám đốc đi vắng thì có thể ủy quyềncho phó giám đốc

Chức năng chính của ban giám đốc:

- Tổ chức thi hành các quyết định của Công ty, phân bổ phân công các công việc cho cácxưởng sản xuất

- Xây dựng và đề xuất các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức và đốc thúc các hoạtđộng sản xuất để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đã đặt ra

- Thường xuyên xuống xưởng kiểm tra tình hình sản xuất, đốc thúc, động viên công nhânsản xuất

b Phòng tổ chức hành chính

Trang 8

Phòng tổ chức hành chính thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người lao động,chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo tay nghề và phát triển nhân sự trong tương laicho Công ty.

- Phòng tổ chức có mối liên hệ trực tiếp với các phân xưởng, đảm bảo đủ lao động cho cácphân xưởng, khi thiếu lao động sẽ thực hiện công tác tuyển dụng lao động sau đó đưa xuốngcác phân xưởng để được đào tạo cơ bản

- Thực hiện vệ sinh các phân xưởng sau mỗi ngày làm việc để đảm bảo môi trường làm việctốt nhất cho lao động

- Phòng tổ chức phải thường xuyên đảm bảo trật tự an toàn trong công ty, đặc biệt là trong cácphân xưởng, đảm bảo và nhắc nhở công nhân thực hiện đúng an toàn trong lao động

- Phòng có chức năng tham mưu giúp giám đốc cải tiến sắp xếp bộ máy lao động, thực hiệncác chế độ hành chính văn thư bảo mật, giải quyết các thủ tục hơp đồng lao động, xây dựngcác mức đơn giá tiền lương, thưởng theo quy định của công ty trên cơ sở quy đinh Nhà nước,thực hiện các công tác văn phòng hành chính khác

c Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán: thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kêtheo dõi tình hình biến động của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tham mưu giúp giámđốc, nhằm sử dụng vốn đúng mức độ chế độ làm việc hợp lý

- Phòng có 1 kế toán trưởng và 1 nhân viên làm việc theo sự phân công của kế toán trưởng,vào những thời điểm như cuối năm, công việc nhiều thì Công ty có thuê thêm nhân viên kếtoán ngoài để đảm bảo công việc

- Phòng chỉ dẫn, hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ hạch toán kế toán, quản lý tài chính một cáchthường xuyên và có nề nếp theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành

- Khai thác đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đề xuất các biện pháp hỗ trợtài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính Công ty giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế cho người lao động, lương, thưởng cho người lao động

- Quản lý các khoản tiền quỹ, tài sản, vật tư, tiền vốn lưu trữ, các giấy tờ kế toán, tài liệu, báocáo tài chính kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước

Trang 9

d Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh chuyên thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm, làm các côngviệc về Marketing, thu nhập thông tin gợi mở nhu cầu , quảng cáo, tiếp thị, cung cấp hàng hóađến khách hàng… ngoài ra phòng còn lên kế hoạch sản xuất và soạn thảo hợp đồng tiêu thụsản phẩm

- Tham mưu giúp giám đốc xác định phương hướng mục tiêu kinh doanh, xây dựng và triểnkhai các phương án sản xuất kinh doanh, điều hành mọi công tác sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các xưởng về các mặt hàng sản xuất gia côngtheo các đơn hàng được giám đốc điều hành chỉ đạo, theo dõi và cung cấp kịp thời nguyên vậtliệu dùng cho quá trình sản xuất khi được các xưởng yêu cầu

- Thường xuyên cập nhật tình hình sản xuất tại các xưởng, chỉ đạo điều chỉnh kịp thời khi cókhó khăn, đảm bảo tiến độ, chất lượng thời gian giao hàng

- Đẩy mạnh khai thác thị trường và xuất khẩu hàng hóa

Phòng kinh doanh có mối quan hệ trực tiếp với các xưởng sản xuất, để có thể nắm bắt cụ thểtình hình sản xuất của các xưởng, hỗ trợ lẫn nhau để có thể đảm bảo hoàn thành hợp đồngđúng quy định

e Các xưởng

Các xưởng nằm dưới sự điều hành trực tiếp của giám đốc Mỗi xưởng đều có quản đốcphân xưởng giám sát, đốc thúc công nhân sản xuất sản phẩm, theo dõi và quản lý quá trìnhsản xuất Các quản đốc trực tiếp báo cáo tình hình sản xuất tới ban giám đốc và thường xuyênphải liên hệ, trao đổi thông tin với các phòng ban của công ty để phối hợp trong quá trình sảnxuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

Nhận xét đánh giá: cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty rất đơn giản, ít các phòng ban do

đó giám đốc Công ty có điều kiện theo dõi quản lý hoạt động của các phòng ban và nhân viêncác phòng ban dễ hơn Với bộ máy quản lý đơn giản như vậy sẽ giúp giám đốc Công ty điềuhành công ty tốt hơn Đồng thời với cơ cấu bộ máy quản lý không cồng kềnh cũng làm giảmchi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho Công ty Nhìn chung bộ máyquản lý hiện nay vẫn đang đảm bảo quá trình sản xuất của Công ty

Trang 10

1.4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty

 Sản xuất kinh doanh:

 Kinh doanh các mặt hàng gia dụng:

- Nồi áp suất điện

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

- Sửa chữa thiết bị điện

- Lắp đặt hệ thống điện

- Cung cấp các dịch vụ quảng cáo cho khách hàng cá nhân,, doanh nghiệp

Trang 11

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

- Dụng cụ nhà bếp: xoong nồi, chảo chống dính, chảo không chống dính, chảo nhôm

2 mặt, ấm

 Sản phẩm sản xuất:

Hiện tại Giang Hải An sản xuất mặt hàng chính là máy làm sữa chua với nhãn hiệuSunny Máy có kiểu dáng đẹp, thuận tiện dùng cho các hộ gia đình nhất là các bà nội trợ đảmđang có thể chế biến món sữa chua ngay tại nhà, mang lại những bữa ăn ngon, những giâyphút hạnh phúc

b Chất lượng sản phẩm

Ngoài sản phẩm sản xuất, Công ty cổ phần Giang Hải An cung cấp những sản phẩmchính hãng khác với độ tin cậy cao của các hãng nổi tiếng như KHALUCK, AIRLUX,KATOMO, KHALUCK.HOME, SUNNY, MAGICCOOK, SUNHAN được nhiều người ưachuộng Chất lượng sản phẩm tốt là tiêu chí hàng đầu đảm bảo cho sự phát triển của công ty.Với nhiều model kiểu dáng đẹp, độ tiện dụng khác nhau luôn có nhiều sự lựa chọn phù hợpcho khách hàng Công ty có thể đáp ứng tốt các yêu cầu của khách, ngay cả những kháchhàng khó tính nhất

c Dịch vụ hỗ trợ:

Trang 12

Giang Hải An có đội ngũ nhân viên am hiểu công nghệ và các sản phẩm điện tử dân dụngsẵn sàng tư vẫn miễn phí cho khách hàng giúp khách hàng có được quyết định tốt nhất Bêncạnh đó công ty có đội ngũ giao hàng nhanh, vận chuyển lắp ráp miễn phí cho khách muahàng Chế độ bảo hành sản phẩm chu đáo Chính sách đổi hàng trong vòng 5 ngày với nhữngsản phẩm còn nguyên vẹn, mua có hoá đơn và còn nguyên bao bì nhãn mác.

d Định hướng thị trường mục tiêu của Công ty cổ phần Giang Hải An

Vượt qua nhiều thách thức, khó khăn, kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, Giang Hải An

đã có sự phát triển vượt bậc, khẳng định được uy tín trên thị trường Một trong những yếu tốdẫn đến thành công trong sản xuất kinh doanh của công ty là sự nhạy bén, đúng đắn trong đầutư

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì đối với một công ty mới cònnon trẻ như Giang Hải An việc xác định thị trường mục tiêu rất quan trọng giúp công ty điđúng hướng và tiến nhanh hơn Trong những năm tới công ty tập trung vào thị trường chính là

Hà Nội, khai thác thị trường một cách hiệu quả hơn Bên cạnh đó mở rộng thêm sang thịtrường Hưng Yên nơi có tốc độ tăng trưởng đang rất cao Với phương châm biết mình biếtngười, tiến chậm tiến chắc công ty từng bước chinh phục các thị trường trong nước Đưa sảnphẩm công ty bao phủ toàn lãnh thổ Việt Nam Xây dựng cho mình thương hiệu riêng Lorentetrở thành một trong nhưngc thương hiệu hàng đầu trong ngành gia dụng Việt Nam và đượckhách hàng đánh giá cao, hàng năm mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty

2.1.2 Chính sách giá

Một trong những quyết định kinh doanh quan trọng nhất trong doanh nghiệp là xác địnhgiá bán hàng hoá (định giá tiêu thụ) Nó thực sự là quá trình phức tạp mà doanh nghiệp phảixác định được hai vấn đề đó là: Giá cần phải thiết lập ở mức nào? Đó là vấn đề quan trọng đốivới Giang Hải An vì giá cả cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàn hoá bán

ra (khối lượng hàng hoá tiêu thụ) và sau đó là lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy chính sáchgiá của Giang Hải An được hình thành dựa trên mục tiêu marketing của công ty là nâng caothị phần Đối với các mặt hàng thương mại công ty phân phối thì giá hàng hoá sát với giánhập Công ty chấp nhận bán thấp hơn giá thị trường một chút để nâng cao khả năng cạnhtranh thu hút được nhiều khách hàng còn đối với hàng hoá công ty sản xuất thì giá bán thấphơn giá thị trường một chút để có lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác

Bảng 2.5: Giá một số sản phẩm chính của Công ty cổ phần Giang Hải An

Trang 13

STT Tên hàng Model

Giá bán củacông ty (1000 vnd)

Giá bán trên thịtrường(1000 nvd)

2 Máy xay sinh tố

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Bảng 2.6: Chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn

Giá trị đơnhàng Tỷ lệ chiết khấu

>3 triệu 5%

>5 triệu 7 %

>10 triệu 8%

> 15 triệu 10%

Trang 14

> 20 triệu 11%

> 25 triệu 12%

> 30 triệu 13%

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Hiện nay Giang Hải An có sử dụng chính sách giá phân biệt cho từng loại đối tượng và sửdụng hình thức chiết khấu như sau:

 Chiết khấu cho khách hàng mua khối lượng lớn từ 5-13%

 Tuỳ theo từng khu vực mà Giang Hải An có chính sách chiết khấu các đại lý khácnhau

 Chiết khấu theo theo doanh thu đạt được của từng đại lý

2.1.3 Chính sách phân phối

Hiện nay công ty tổ chức song song hai loại kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp

và kênh phân phối gián tiếp:

Hình 2.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty Công ty cổ phần Giang Hải An

Bảng 2.7: Kết quả tiêu thu sản phẩm của kênh phân phối

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 15

trực tiếp gián tiếp

Nguồn: Phòng kinh doanh

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu thông qua kênh gián tiếp Năm 2013 chiếm90,8% tổng doanh thu bán hàng Xu hướng bán hàng qua kênh trực tiếp có xu hướng giảm,doanh nghiệp đã dần chú trọng hơn trong phân phối qua kênh trực tiếp Năm 2014, doanh thuqua kênh bán hành gián tiếp vẫn chiếm tỷ lệ lớn với 88,2% Doanh thu bán hàng qua kênhtrực tiếp tăng từ 9,2% năm 2013 lên 11,8% năm 2014

Trong tương lại doanh nghiệp sẽ mở rộng hơn các kênh phân phối trực tiếp của mình đếnngười tiêu dùng bằng cách mở thêm các cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của công ty ởmột số thị trường tiềm năng Kênh phân phối gián tiếp vẫn được duy trì và công ty sẽ tìmthêm nhiều đại lý phân phối có đủ năng lực khác nữa

2.1.4 Chính sách xúc tiến bán

Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là các hoạt động có vai trò quan trọng và liênquan mật thiết đến tiêu thụ hàng hoá Khối lượng hàng hoá được tiêu thụ với số lượng nhiềuhay ít là một phần nhờ vào các hoạt động trên của công ty Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề này đối với tiêu thụ hàng hoá của công ty, trong thời gian vừa qua Công ty cổ phầnGiang Hải An đã tiến hành một số hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán sau:

+ Quảng cáo: Đây là khâu mà Công ty còn rất yếu, Công ty chưa thường xuyên quảngcáo trên tivi hay đài phát thanh Hình thức quảng cáo chủ yếu của công ty là gửi hình quamạng tói khách hàng, tham gia hội chợ triển lãm ở trong và ngoài nước và mở cửa hàngtrưng bày sản phẩm Ngoài ra Công ty còn in biểu tượng của công ty lên áo, mũ để tạo sựchú ý đến những khách hàng tiềm ẩn

+ Khuyến mãi: Công ty chủ yếu thực hiện khuyến mãi giảm giá cho những khách hàngthường xuyên mua hàng của Công ty và trả đầy đủ tiền sau khi giao hàng

+ Quan hệ công chúng: Hàng năm Công ty tham gia các cuộc hội triển lãm, đóng góp từthiện cho chương trình xã hội vì cộng đồng như ủng hộ quỹ khuyến học, quỹ xoá đói giảmnghèo tại Hưng Yên…

Trang 16

+ Bán hàng cá nhân: Công ty có đội ngũ nhân viên bán hàng với chuyên môn nghiệp vụ,

vó kiến thức cơ bản marketing, ngoại ngữ, phẩm chẩt đạo đức tốt, trung thực, hoà nhã vớikhách hàng Tuy nhiên trong lĩnh vực marketing thì đội ngũ nhân viên còn chưa có kinhnghiệm Do đó hoạt động marketing của công ty còn rất yếu

2.1.5 Công tác thu thập thông tin marketing

 Thu thập thông tin trong doanh nghiệp:

Thông tin trong doanh nghiệp chủ yếu được thu thập thông qua các nhân viên kỹ thuật,nhân viên bán hàng, vận chuyển để đảm bảo chất lượng hàng hoá tới tay người tiêu dùng

 Thu thập thông tin khách hàng:

Khách hàng không chỉ là những người mua hàng hoá và dịch vụ của Công ty ở hiện tại

mà còn có thể là những khách hàng tiềm năng với công ty trong tương lai mặc dù hiện giờ họhoàn toàn không hề biết đến doanh nghiệp

Công ty thu thập thông tin khách hàng qua bộ phận chăm sóc khách hàng và nhân viênkinh doanh của mình Phục vụ cho một số hoạt động chào hàng của công ty đến khách hàng

 Thu thập thông tin đồi thủ cạnh tranh:

Công tác thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh của công ty còn yếu, chưa được chú trọng.Hiện tại thông tin đối thủ cạnh tranh được thu thập chủ yếu qua Internet

2.1.6 Một số đối thủ cạnh tranh

Hiện tại đối thủ cạnh tranh của công ty có thể kể đến các đối thủ như:

- Các cửa hàng, siêu thị điện máy phân phối các sản phẩm đồ gia dụng tương tự

- Sản phẩm máy làm sữa chua trên thị trường có xuất xừ từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức

và Italy với các nhãn hiệu như: NUC (Hàn Quốc), SEVERIN (Đức), đặc biệt là AnAnYogurt Maker có bộ cốc thủy tinh nắp nhựa chống khuẩn 7 chiếc như hãng Severin, bộ cốcthủy tinh đựng sữa chua này có bán riêng dùng được với các loại máy khác trên thị trường

2.1.7 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp

 Hoạt động tiêu thụ:

Qua số liệu thu thập được ta thấy quy mô tiêu thụ hàng hoá của công ty tăng qua cácnăm cần mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận Công ty không những thích nghi với

Trang 17

môi trường kinh doanh mà còn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển với những

nỗ lực như: đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, chú trọng đa dạng hóa các mẫusản phẩm Công ty đã chú trọng đến biểu mẫu của các loại sản phẩm, có hình thức giảm giácho khách hàng mua số lượng nhiều Các hoạt động sau bán hàng nhằm duy trì, củng cố và

mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường cũng được quan tâm Tuy nhiênhoạt động sau bán hàng của Công ty còn nhiều hạn chế như Công ty chỉ giảm giá cho kháchhàng ký kết những hợp đồng lớn mà chưa có các chương trình khuyến khích khách hàng cóhợp đồng nhỏ lẻ

Để có thể cạnh tranh thắng lợi đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, thực hiện các biện phápnhằm củng cố được thị trường truyền thống và khai thác thị trường mới

Từ trước đến nay thị trường truyền thông của Công ty vẫn là thị trường trong Thành phố

Hà Nội, trong khi thị trường tại các tỉnh đầy tiềm năng như Hải Dương, Hưng Yên, mặc dù đã

có sự mở rộng nhưng vẫn chưa được khai thác đúng mức Công ty cần đẩy mạnh thu thậpthông tin khách hàng cũng như thông tin về các đối thủ cạnh tranh để có những quyết định tốtnhất khi cần ra quyết định quản trị

2.2 Quản lý nguồn nhân lực

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:

Với chiến lược phát triển của Công ty hiện nay, Giang Hải An TRADING., JSC xác địnhyếu tố con người là yếu tố vô cùng quan trọng vì nó quyết định sự thành công hay thất bại củaCông ty

Trang 18

Bảng 2.8: Số lượng lao động của Công ty năm 2013 – 2014

Đơn vị tính: người

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ

Trang 19

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Đơn vị tính: người

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Trang 20

2.2.2 Định mức lao động:

Dựa vào khả năng của từng nhân viên và tính chất công việc, Công ty đã để ra các chỉtiêu về doanh số và thời gian làm việc Đồng thời, Công ty cũng đưa ra những tiêu chí vềthưởng phạt với từng cán bộ nhân viên để nhằm giúp cho các nhân viên có thể quản lý tốtcông việc của mình, nỗ lực cao hơn để hoàn thành công việc một cách tốt nhất, giúp chodoanh nghiệp có cơ sở để đánh giá và phân loại nhân viên

Trong dây chuyền sản xuất lắp ráp sản phẩm máy làm sữa chua luôn hoạt động đềuđặn và ổn định với 7 công nhân sản xuất thường xuyên ở công đoạn khác nhau như: bắt ốc vít,dán keo, gọt via-dán tem, xếp cốc, đóng gói sản phẩm Với từng đó số công nhân một ngàysản xuất, lắp ráp được 400- 500 sản phẩm hoàn chỉnh

2.2.3 Tình hình sử dụng, thời gian lao động:

Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 6 ngày từ Thứ 2 – Thứ 7 (được nghỉ ngày Chủnhật), trong đó làm việc 8h/ngày

Cụ thể: Sáng: 8h – 12h, Chiều: 13h30 – 17h30

Nghỉ phép: 12 ngày phép/năm

Nghỉ ngày lễ: 9 ngày lễ theo quy định của Luật lao động:

+ Tết Nguyên Đán: 04 ngày (30/12, 01/01, 02/01 03/01 âm lịch)

+ Ngày giỗ Tổ: 01 ngày (10/03 âm lịch)

+ Ngày Chiến thắng 30/04: 01 ngày

+ Ngày Quốc tế lao động 01/05: 01 ngày

+ Ngày Quốc khánh 02/09: 01 ngày

+ Tết Dương lịch 01/01: 01 ngày

Thời gian làm thêm giờ: 50.000vnđ/h làm thêm, thời gian làm thêm không quá 200h/năm.Thời gian lao động trên đáp ứng đựợc các yêu cầu quy định của Luật lao động, đồng thời phùhợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, giúp cho các nhân viên luôn có trạng thái làm việctốt nhất, đem lại hiệu quả cao trong công viêc

2.2.4 Năng suất lao động:

Bảng 2.12: Sức sinh lợi

Ngày đăng: 28/09/2019, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w