BÁO CÁO THUYẾT MINH, BẢN ĐỒ ĐẤT, XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI, TỶ LỆ 1:5000
Trang 1BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ ĐẤT
XÃ ĐA TỐN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TỶ LỆ 1:5000
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần
quan trọng nhất của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nhất là đối vớingành nông nghiệp Bản đồ đất là một loại bản đồ chuyên đề, trên đó thể hiện các loại đất và sự phân bố theo không gian của chúng cho một đơn vị hành chính Để quản lý tốt quỹ đất nông nghiệp đồng thời có định hướng đúng đắn trong quá trình sử dụng đất cần phải phân loại đất và xây dựng được bản đồ đất Bản đồ đất là tài liệu điều tra cơ bản được sử dụng là các căn cứ khoa học, là cơ
sở cho việc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thiết kế nông nghiệp, lâm nghiệp
và đánh giá đất
Xã Đa Tốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5
km, cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km Tổng diện tích tự nhiên của xã
716,05 ha, toàn xã có 2.239 hộ 12.291 người sống tập trung tại 5 thôn Đa Tốn
là xã ngoại thành Hà Nội, có vị trí thuận lợi cho phát triển về nông nghiệp, côngnghiệp và thương mại dịch vụ Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng
và hoàn thiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương Tuy nhiên nguồn thu nhập chính của người dân vẫn là
từ nông nghiệp Do đó việc Điều tra và xây dựng bản đồ đất của xã bằng công tác kiểm tra, nghiên cứu đất đai, và tính hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất nông nghiệp của xã là hết sức cần thiết \
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sự đồng ý của xã Đa Tốn, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS: Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành “Điều tra và xây dựng bản đồ đất của xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1:5000”
1 Các yếu tố hình thành đất tại xã Đa Tốn
a Mẫu chất:
Mẫu chất phù sa hệ thống sông Hồng Hệ thống sông Hồng có đặc điểm: thủy chế thất thường, có năm lũ lớn có năm lũ nhỏ nên đất phù sa sông Hồng có
Trang 2sự biến động lớn về thành phần cơ giới trên bề mặt cũng như theo chiều sâu phẫu diện.
Đất đai của xã Đa Tốn chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng Đất có thành phần cơ giới dao động từ thịt nhẹ đến thịttrung bình do đó phù hợp với nhiều loại cây trồng (cây ăn quả,lúa nước, hoa màu, rau, )
b Thực vật
- Thực vật tự nhiên: Từ lâu đời dưới tác động của con người thảm thực vật của tự nhiên đã bị khai phá thay thế bằng thảm cây trồng Thực vật tự nhiên chỉ có cây cỏ mọc hoang dại và các cây thân hòa thảo khác
chủ yếu là các loại cây trồng trong nông nghiệp, như lúa, ngô, các loại rau, các loại cây ăn quả, các loại hoa, cây cảnh và hệ thống cây xanh trong các khu dân cư
- Cây trồng: Cây trồng chủ yếu là các loại cây trồng trong nông nghiệp, như lúa, ngô, các loại rau, các loại cây ăn quả, các loại hoa, cây cảnh và hệ thống cây xanh trong các khu dân cư
c Khí hậu
Khí hậu ở xã Đa Tốn mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa đông rét, khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 23,40 C; trung bình tháng cao nhất là 28,80C (tháng7), trung bình tháng thấp nhất là 16,20C (tháng1)
- Số giờ nắng: Trung bình 1.833 giờ/năm; trong tháng 7 có số giờ nóng cao nhất (265 giời) và tháng 3 có số giờ nắng ít nhất (70 - 90 giờ)
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm; tuy nhiên mưa không đều trong năm, từ tháng 5 đến tháng 8 lượng mưa chiếm tới 75% lượng mưa cả năm và trong các tháng 11,12 có lượng mưa nhỏ nhất trong năm
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 - 87%)
- Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Đa Tốn chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12,1,2,3
Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm
*Thủy văn:
Trang 3- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Đa Tốn chủ yếu được cung cấp bởi sông Cầu Bây và khoảng 50 ha ao hồ, đầm Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn xã đáp ứng cơ bản nhu cầu nước phục vụ sản xuất Tuy nhiên, nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được sử lý triệt để chảy vào sông, ao hồ trên địa bàn xã.
- Nước ngầm: Do nằm gần sông Hồng nên nước ngầm ở Đa Tốn mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm, nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng
d Địa hình
Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Đa Tốn là tương đối bằng phẳng, tiểu địa hình chủ yếu là vàn, độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 - 3,5 m Độ dốc địa hình chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam Khu vực Đông Bắc
có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 - 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0
- 3,5 m; các khu dân cư cao trung bình 4,0 - 5,0 m
Với đặc diểm địa hình của xã như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trong địa bàn xã không có các sông, hồ tự nhiên lớn do đó thuận lợi cho việc xây dựng các công trình
- Tác động xấu: trồng cây chưa phù hợp với đất, bón nhiều phân hóa học
và bón không cân đối giữa các chất dinh dưỡng dẫn đến đất bị chai cứng Bên cạnh đó, do sự phát triển của nhiều ngành diện tích đất bị o nhiễm đang ngày càng tăng
2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và biến động đất đai tại xã Đa Tốn trong những năm gần đây
Trang 4a Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 489,48 ha,
chiếm 66,18% diện tích tự nhiên; diện tích tăng 50,32 ha so với năm 2010
(439,16 ha), chi tiết các loại đất trong nhóm như sau:
Đất sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 427,30 ha, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên, chiếm 87,30% đất nông nghiệp, cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm 219,03 ha chiếm 29,62% diện tích tự nhiên Trong đó đất trồng lúa diện tích 157,34 ha chiếm 21,27%; diện tích đất trồng cây hàng năm khác 61,69 ha, chiếm 8,34% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 208,28 ha chiếm 28,16% diện tích đất tự nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên 716,05 739,58 I.Đất nông nghiệp NNP 439,16 489,48
1.Đất sản xuất nông nghiệp SXN 421,04 427,30 1.1Đất trồng cây hàng năm CHN 373,44 219,03 1.1.1Đất trồng lúa LUA 321,17 157,34 1.1.2Đất cây hàng năm khác HNK 52,27 61,69 1.2Đất trồng cây lâu năm CLN 47,60 208,28 2.Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,30 9,79 3.Đất nông nghiệp khác NKH 0,82 52,38 Nguồn: phòng địa chính Xã Đa Tốn Phân tích biến động:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đa Tốn năm 2014 là 739,58 ha, biến động tăng 23,53 ha so với hai kỳ kiểm kê năm 2010 (716,05 ha) Biến động
từng loại đất cụ thể như sau:
Trang 5 Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp năm 2014 là 489,48 ha, biến động tăng 50,32 ha so kỳkiểm kê năm 2010 (439,16 ha)Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp:
Năm 2014 là 427,30 ha, biến động tăng 6,26 ha so với kỳ kiểm kê năm
2010 (421,04 ha) Đất trồng lúa: Năm 2014, diện tích đất trồng lúa là 157,34 ha.Diện tích đất trồng lúa năm 2014 giảm 163,83 ha so với kiểm kê năm 2010 (321,17 ha).Đất trồng cây hàng năm khác: Năm 2014, diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 61,69 ha, biến động tăng 9,42 ha so với kiểm kê năm 2010 (52,27 ha)
- Đất trồng cây lâu năm:
Năm 2014, diện tích đất trồng cây lâu năm là 208,28 ha, biến động tăng160,68 ha so với năm 2010 (47,60 ha)
3.Các phương pháp phân loại đất
c Phân loại đất theo phát sinh (xây dựng bởi Docuchaev – Nga)
- Cơ sở khoa học chính là học thuyết theo sự hình thành đất của
V.V.Docuchaev
- Nội dung được tóm tắt: Sự tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất sẽ hình thành nên các quá trình diễn ra trong đất (sau này được gọi là quátrình hình thành và biến đổi đất) để tạo nên các loại đất khác nhau
- Phân loại đất theo phát sinh dựa vào các yếu tố hình thành đất, quá trình hình thành đất và cấu tạo phẫu diện
d Phân loại đất theo Soil Taxonomy (hệ thống phân loại đất của HoaKỳ)
- Cơ sở khoa học của phương pháp là dựa trên những đặc tính, tính chất hiện tại của đất
- Nội dung: nghiên cứu sự hình thành đất, các tính chất đất và tầng chẩn
Trang 6e Phân loại đất theo FAO-UNESCO
- Cơ sở khoa học:
+ Dựa vào học thuyết phát sinh đất của V.V.Docuchaev
+ Dựa vào những tính chất hiện tại của đất về hình thái, lý tính, hóatính Về bản chất các tính chất hiện tại của đất là sản phẩm của quátrình phát sinh hoặc biến đổi diễn ra trong đất, là chỉ tiêu dùng để địnhlượng tầng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoán và vật liệu chẩn đoán
(Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán Có các tầng đất cơ bản và cáctầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng Tầng chẩn đoán(diagnostic horizons) là tầng đất có đặc tính hình thái và tính chất cần địnhlượng, kết quả định lượng cho phép xác định tên tầng chẩn đoán.)
- Phương pháp này đánh giá đúng bản chất của các quá trình hình thành vàcác tính chất hiện tại của đất và chúng là cơ sở để bố trí cây trồng và thựchiện các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất
- Đây là phương pháp phân loại đất có tính khoa học và mang ý nghĩa thựctiễn cao
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Nội dung
a Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu: Phân loại đất và xây dựng bản đồ đất xã Đa Tốn nhằm thống kê
số lượng, chất lượng tài nguyên đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, quản lý và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất được sử dụng vào mục
đích nông nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu là 427,30 ha đất nông nghiệp của xã Đa Tốn
+ Tổng số phẫu diện đã đào: 13
+Số phẫu diện chính: 13
+Số phẫu diện phụ: 0
+Số phẫu diện phân tích: 3
- Nội dung:
+ Điều tra nông hộ và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
+ Phân loại đất theo phát sinh học và xây dựng bản đồ đất cho xã Đa Tốn
Trang 7b. V trí đ a lý c a vùng đi u tra: ị ị ủ ề
Xã Đa T n n m phía Nam huy n Gia Lâm, cách trung tâm huy n 5 ố ằ ở ệ ệ
km, cách trung tâm Hà N i kho ng 20 km ộ ả
- Phía B c: ti p giáp th tr n Trâu Quỳ và ắ ế ị ấ H c Vi n nông nghi p Vi t ọ ệ ệ ệNam
- Phía Nam giáp xã Bát Tràng
- Phía Tây giáp xã Đông D ư
- Phía Đông giáp xã Kiêu Kỵ
- Giáo trình Xây d ng b n đ đ t, Đ Nguyên H i, 2007.ự ả ồ ấ ỗ ả
- Giáo trình Th Nhổ ưỡng, Tr n Văn Chính, 2006.ầ
- Giáo trình th c t p Th Nhự ậ ổ ưỡng
- Báo cáo thuy t minh t ng h p Quy hoach s d ng đ t đ n năm ế ổ ợ ử ụ ấ ế
2020, k ho ch s d ng đ t 5 năm đ u kỳ đ u ( giai đo n 2011-ế ạ ử ụ ấ ầ ầ ạ2015) huy n Gia Lâm- thành ph Hà N i.ệ ố ộ
- Báo cáo thuy t minh Quy ho ch nông thôn m i xã Đa T n huy n Gia ế ạ ớ ố ệLâm giai đo n 2011-2015 đ nh hạ ị ướng đ n năm 2020ế
- Báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 vàbiến động đất đai từ năm 2010 đến 31/12/ 2014
2 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
a Phương pháp đi u tra dã ngo iề ạ
- Thu th p các tài li u,s li u v đi u ki n v đ t đai (đ c đi m khí ậ ệ ố ệ ề ề ệ ề ấ ặ ể
h u, th nhậ ổ ưỡng, tình hình và di n tích s d ng đ t ), đi u ki n ệ ử ụ ấ ề ệkinh t - xã h i trong khu v c nghiên c u đế ộ ự ứ ược thu th p t các ậ ừ
Trang 8ngu n có s n t các phòng, ban ch c năng c a xãồ ẵ ừ ứ ủ và b n đ hi n ả ồ ệ
LĐt: Lao đ ng thuêộ
LV: Lãi vay ngân hàng
- T ng thu nh p ổ ậ : được quay ra b ng ti n m t, tính theo s n lằ ề ặ ả ượng thu
đượ ủc c a LUT, so v i giá s n ph m t i th i đi m đi u traớ ả ẩ ạ ờ ể ề
TTN = SL x GB
Trong đó:
TTN: Giá tr s n xu tị ả ấ
Trang 9SL: S n lả ượng thu được
TCP: T ng chi phí ( tính c lao đ ng gia đình)ổ ả ộ
TNHH: Thu nh p h n h p ( tính c công lao đ ng gia đình)ậ ỗ ợ ả ộ
LĐGĐ: Lao đ ng gia đìnhộ
- Thu nh p h n h p ậ ỗ ợ : T ng thu nh pổ ậ - t ng chi phí trung gian và kh u ổ ấhao tài s n c đ nh ( không k chi phí công lao đ ng gia đình)ả ố ị ể ộ
c Các ch tiêu đ phân lo iỉ ể ạ
- Dựa vào hình thái đất: màu sắc, độ dày tầng đất
- Dựa vào tính chất vật lý: TPCG, kết cấu đất, độ xốp
- Dựa vào tính chất hóa học: pH, OM, K, P, N
- Dựa vào đặc tính sinh học: Vi sinh vật, nguyên sinh động vật đất và hoạtđộng của chúng
- Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu chúng tôi chỉ nghiên cứu và đánh giá chất lượng đất thông qua các tính chất hóa học: pHH2O, OC%,
P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu, Tính chất vật lý là thành phần cơ giới Còn các tiêuchí khác chúng tôi không có điều kiện đi sâu nghiên cứu trong báo cáo này
IV KẾT QUẢ PHÂN LOẠI
1.Bảng phân loại
Xã Đa Tốn chủ yếu là đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm
Trang 10Địa hình bằng phẳng, tiểu địa hình chủ yếu là vàn, vàn thấp nên khả năng hạn hán, ngập lụt ít xảy ra Thành phần cơ giới hầu hết là nhẹ do đó phù hợp với nhiều loại cây trồng (cây ăn quả,lúa nước, hoa màu, rau, )
Bảng phân loại đất xã Đa TốnSTT Tên đất Diện tích (ha) Tỷ lệ % Phẫu diện
I Nhóm đất phù sa sông Hồng không
được bồi tụ hàng năm
1 Đất phù sa bị glây
1.1 Đất phù sa bị glây nông nhẹ 01,02,03, 04,05,071.2 Đất phù sa bị glây sâu 09,11,13
2 Đất phù sa bị loang lổ đỏ vàng 06,08,10,12
Cây tr ng: tr ng Lúa Năng su t: 2,5 t /sào ồ ồ ấ ạ
Ngày mô t : 02/12/2015 Ph n di n chính: có phân tích ả ẫ ệTên đ t VN: ấ Đ t PSSH không đ ấ ượ c b i hàng năm b glây nông nh ồ ị ẹ (Pg)
Tên đ t theo FAO: ấ Gley Fluvisols (FLg)
Trang 11-T ng 5 ầ (79– 110 cm): Đ t có màu ấnâu xám ( m 7,5YR 3/4 ; khô 7,5YR ẩ5/3), TPCG: th t pha sét, đ t ị ấ ướt, k t ế
c u c c kh i, không dính, r t ít x p, ấ ụ ố ấ ố
đ t b glây.ấ ị
Trang 12Tên đ t VNấ : Đ t PSSH không đ ấ ượ c b i hàng năm b glây nông nh ồ ị ẹ (Pg)
Tên đ t theo FAO: ấ Gley Fluvisols (FLg)
k t c u viên h t, không dính, đ t ế ấ ạ ấkhá x p, có l n nhi u r cây rau ố ẫ ề ễ
mu ng, c , có v c, chuy n l p ố ỏ ỏ ố ể ớ
rõ ràng v màu s c.ề ắ
-T ng 2 ầ (15 – 27 cm): nâu vàng ( m 10YR 4/2; khô 7,5YR 4/4), ẩTPCG: th t pha cát min, đ t ị ấ ướt, k tế
c u c c kh i, ít dính, ít x p, có l n ấ ụ ố ố ẫ
ít r c , chuy n l p rõ ràng v màuễ ỏ ể ớ ề
s c.ắ
-T ng 3 ầ (27– 56 cm): xám xanh ( m 10YR 6/3 ; khô 7,5YR 7/3), ẩTPCG: th t pha sét, đ t ị ấ ướt, k t c uế ấ
c c kh i, ít x p, b glây, có v t ụ ố ố ị ệ
Trang 13loang l s t (5%) Chuy n l p t ổ ắ ể ớ ừ
t , v màu s c.ừ ề ắ
-T ng 4 ầ (56 – 76 cm): nâu xám ( m 10YR 7/1; khô 7,5YR 7/1), ẩTPCG:th t pha sét, đ t ị ấ ướt, k t c u ế ấ
c c kh i, r t ít x p, có loang l ụ ố ấ ố ổvàng(5%)
Trang 14chuy n l p t t v màu s c.ể ớ ừ ừ ề ắ
-T ng 2 ầ (15 – 26 cm): màu nâu xám ( m 10YR 3/3; khô 7,5YR 5/3), ẩ
c c kh i, h i ch t và ít x p, chuy n ụ ố ơ ặ ố ể
l p rõ ràng v màu s c.ớ ề ắ
-T ng 4 ầ (41 – 69 cm): màu xám sáng ( m 10YR 5/3; khô 7,5YR 7/2 ), ẩTPCG: th t pha sét, đ t m, k t c u ị ấ ẩ ế ấ
c c kh i, ch t, ít x p, có loang l ụ ố ặ ố ổvàng (<5%), b glây, chuy n l p rõ ị ể ớràng v màu s c ề ắ
-T ng 5 ầ (69– 100 cm): màu xám
tr ng có v t vàng ( m 10YR 6/4; khôắ ệ ẩ7,5YR 8/2), TPCG: sét, đ t m, k t ấ ẩ ế
c u c c kh i, đ t ch t, r t ít x p, có ấ ụ ố ấ ặ ấ ốloang l vàng nâu (15%), b glây.ổ ị
Trang 16x p (5 -15%), có l n nhi u r lúa ố ẫ ề ễ
và c , đ t ít ch t, chuy n l p t tỏ ấ ặ ể ớ ừ ừ
v màu s cề ắ
-T ng 2 ầ (15 – 30 cm): Đ t màu ấnâu đ m ( m 7,5YR 3/3; khô 10YRậ ẩ3/2), TPCG: th t pha cát ,k t c u ị ế ấ
c c kh i, đ t m ít h n t ng trên, ụ ố ấ ẩ ơ ầ
đ t ch t, ít x p, chuy n l p rõ ấ ặ ố ể ớràng v màu s c.ề ắ
-T ng 3 ầ (30 – 60 cm): Đ t có màu ấnâu ánh vàng ( m 10YR 5/2; khô ẩ10YR 5/3), TPCG: th t pha sét, đ t ị ấ