1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG kỹ THUẬT PETCT mô PHỎNG lập kế HOẠCH xạ TRỊ và xạ PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY TRONG điều TRỊ UNG THƯ và một số BỆNH lý sọ não

16 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VÀ XẠ PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ SỌ NÃO PGS.. PET và PET/CTMỏy Mỏy Cyclotron Cyclotron sản

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ

PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VÀ XẠ

PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY

TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ SỌ NÃO

PGS TS Mai Trọng Khoa

Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai

Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu

Tình hình mắc bệnh ung thư

Tỉ lệ mắc bệnh ung thư có xu hướng ngày các gia tăng ở cả các nước phát triển và đang phát triến.

Ung thư trở thành 1 trong số các bệnh phổ biến nhất trong mô hình bệnh tật và gây ra nhiều hậu quả nặng nề, gánh nặng cho cộng đồng và xã hội.

1980: 6,4 triệu người mới mắc.

1985: 7,6 triệu người mới mắc.

2008: 12,7 triệu người mới mắc; 7,6 triệu người chết vì ung thư.

Tình hình mắc, tử vong do ung thư trên

thế giới (Theo Tổ chức y tế thế giới 2008)

Địa điểm Số ca mới

mắc

Số ca tử vong

Tỷ lệ tử vong/mắc (%)

Các nước

phát triển

Các nước

đang PT

Phổi Vú Đại tràng/trực tràng

Dạ dày Gan Tiền liệt tuyến

0 200 400 600 800 1000 1200

Incidence Mortality

Nghìn

Tiền liệt tuyến

Tử cung, cổ tử cung Thực quản Bàng quang

U lympho không phải Hodgkin Khoang miệng

Tụy Buồng trứng Thận

1200 1000 800 600 400 200

Tỉ lệ tử vong

Tỉ lệ mắc mới

TỶ LỆ MẮC UT TẠI HÀ NỘI và TP HCM

Age standard Rate-ASR/100 000 persons)

Gan

Phổi

17

38.8

38.2 32.3

Cổ TC Vú

6.3 26.7

35 17.1

Dạ dày

Đại TT

Trung thất

Vòm họng

Thanh quản

Tuyến tiền liệt

Da

Tụy

34.5

13.3

3.4

9.5

2.6

2.2

5.0

1.0

24.3 14.8 6.1 5.5 4.9 4.6 4.2 3.8

Đại TT

Dạ dày Phổi Gan Da Buồng trứng

Âm đạo Lymphoma

8.0 16.4 5.6 6.6 4.2 5.9 2.1 3.2

11.8 10.3 8.8 8.3 4.0 3.8 3.4 2.9

PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UNG THƯ

(3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)

Trang 2

PET và PET/CT

Mỏy

Mỏy Cyclotron Cyclotron sản sản xuất xuất ĐVPX ĐVPX Mụ Mụ hỡnh hỡnh PET/CT PET/CT

Mỏy PET/CT tại TT YHHN–UB BV Bạch Mai

CT

PET

PET

Hỡnh chồng ghộp

CT với PET

Cơ chế ghi hỡnh, một số biến đổi trong

khối u và DCPX dựng trong ghi hỡnh PET

Các biến đổi trong khối u D-ợc chất phóng xạ (Tracer)

 sử dụng glucose 18 F-FDG, 11 C – glucose

 vận chuyển amino acid /

tổng hợp protein

11 C - methionine, 11 C- ACHC,

 tổng hợp DNA 11 C Tyrosine

 tổng hợp DNA 11 C- Tyrosine

 lượng oxy vào khối u 11 C - thymidine, 11C-fluorodeoxyuridine

 biểu lộ receptor estrogen 18 F – fluoromisonidazole

 dũng mỏu tới khối u 18 F - - estradiol

 khỏng nguyờn 15 O - H 2 O; 62 Cu- PTSM

 lưu giữ (duy trỡ) cỏc thuốc hoỏ

chất dựng cho điều trị

18 F gắn khỏng thể đơn dũng khỏng khối u

CT: cung cấp hỡnh ảnh cấu trỳc giải phẫu rừ nột.

PET: cung cấp hỡnh ảnh tổn thương ở giai đoạn rất sớm, ở mức độ tế bào, mức độ phõn tử.

Cho hỡnh ảnh kết hợp đồng thời và chồng gộp trong

Lợi ớch của kết hợp hỡnh ảnh CT với PET

một lần chụp với cỏc ưu điểm của cả CT và PET

Giỳp chẩn đoỏn bệnh ở giai đoạn rất sớm, chớnh xỏc, tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, nhờ

cú được đồng thời hỡnh ảnh cấu trỳc giải phẫu rừ nột của CT và hỡnh ảnh chức năng chuyển hoỏ ở giai đoạn sớm của PET.

Hỡnh ảnh CT, PET và PET/CT

+

Hỡnh ảnh PET/CT

Ứng dụng của PET/CT trong UT: chẩn đoỏn, lập KH xạ trị

Giỏ trị của PET/CT trong ung thư

- Chẩn đoỏn và phỏt hiện sớm ung thư.

- Phõn loại giai đoạn ung thư.

- Phỏt hiện và đỏnh giỏ tỏi phỏt, di căn ung thư.

- Đỏnh giỏ hiệu quả của cỏc phương phỏp điều trị.

- Mụ phỏng lập kế hoạch xạ trị gia tốc với hỡnh ảnh PET/CT.

Trang 3

2010: Hãng GE đã lắp đặt máy PET/MRI đầu tiên ở BV

Đại học Zurich-Thụy Sỹ

1-2011: PET/MRI của Phillips được phê chuẩn thử

nghiệm trên lâm sàng ở Mỹ.

Thông tin về PET/MRI

3 - 2011: PET/MRI của Siemens được phê chuẩn được

phê chuẩn thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ.

Ứng dụng:

Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkison, động kinh…

Ung thư: não, đầu cổ, vú, gan, tiền liệt tuyến, tuỷ

xương, phụ khoa…

PET/MRI

Các phương pháp điều trị ung thư

Phẫu

Điều trị th

Xạ

ung thư:

Tiếp cận đa chuyên khoa

PHÁT TRIỂN CỦA XẠ TRỊ

IGRT Tomotherapy

HEAVY ION

Tính liều điểm

2-D 3-D CRT IMRT SRS-SRT

Việt Nam

Trang 4

Lịch sử phát triển xạ trị ngoài

Đáp ứng tức thời RealART

Xạ trị hướng dẫn ảnh (IGRT)

Tương thích

Điều biến cường độ (IMRT) Công nghệ

Confidential

Thời gian

ba chiều

(3D-CRT)

Xạ trị hai chiều

(2D- RT)

Việt Nam

Lịch sử phát triển kỹ thuật mô phỏng xạ trị Công nghệ

Việt Nam

X quang

CT, MRI mô phỏng

Thời gian 2-D

PCT/CT mô phỏng 3-D

CHỤP PET/CT MÔ PHỎNG

- Định vị bằng

hệ thống laser

Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu

Bệnh viện Bạch Mai

3 chiều (X-Y-Z)

- Chụp PET/CT

Máy xạ trị gia tốc (Linac)

CHỤP PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ IMRT, KỸ

THUẬT THƯỜNG QUY TẠI TT YHHN&UB BV BẠCH MAI

(Thành tựu KH công nghệ ngành Y tế năm 2011)

1 Chuẩn bị BN 2 Chụp PET/CT mô phỏng

3 Lập kế hoạch xạ trị trên hình PET/CT

mô phỏng

5 Tiến hành điều trị 4 Kiểm tra chất lượng

Xác định chính xác thể tích bia luôn là mục tiêu đặc biệt quan trọng

CT mô phỏng: đa số có ở các cơ sở xạ trị nước ta, tốt (xác định được thể tích bia: GTV, CTV, PTV)

Tuy nhiên, hạn chế của CT mô phỏng là:

- Với khối U:

Giá trị PET/CT mô phỏng xạ trị

+ U đồng tỷ trọng rất khó xác định ranh giới giữa u và

tổ chức lành trên CT: K vòm, K thực quản…

+ U kèm theo xẹp tổ chức lành: K phổi…

+ U kích thước nhỏ khó hoặc không thể xác định được trên CT

- Với hạch: CT phát hiện di căn hạch chưa cao (75%);

PET/CT phát hiện di căn hạch sớm, cao hơn (94%):

đặc biệt hạch nhỏ

Trang 5

Mô phỏng với PET/CT: có tất cả hình ảnh CT + PET

- Khắc phục được các nhược điểm CT mô phỏng

- Phát hiện tổn thương mức phân tử  sớm, chính xác

Xác định mật độ tế bào ung thư  giúp phân bố liều xạ (IMRT)

- Phân biệt chính xác tổ chức lành  tránh tia tổ chức lành

 giảm thể tích xạ trị  giảm biến chứng

Giá trị PET/CT mô phỏng xạ trị (tiếp)

ASCO, ASTRO, NCCN: Khuyến cáo dùng PET/CT mô phỏng.

Đã tiến hành ở một số nước phát triển: Mỹ, Đức, Ý, Úc…

8/2009 Trung tâm YHHN – Ung bướu BV Bạch Mai đã ứng dụng

thành công kỹ thuật PET/CT mô phỏng cho lập kế hoạch

xạ trị gia tốc (3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)

PET/CT mô phỏng -IMRT

Kỹ thuật xạ trị gia tốc 3D và

xạ trị điều biến liều (IMRT)

IMRT:điều biến liều theo mật độ tế bào u

Xạ trị điều biến liều

(Intensity Modulated Radiation Therapy)

Đường đồng liều với CRT Đường đồng liều với JO-IMRT

Đường đồng liều trªn JO-IMRT bao s¸t khối u hơn, tr¸nh được liều cao

cho tổ chức lành xung quanh.

CT, MRI MÔ PHỎNG GTV : Thể tích khối u thô CTV : Thể tích bia lâm sàng PTV : Thể tích lập kế hoạch xạ trị.

PET/CT MÔ PHỎNG

GTV : Thể tích khối u thô CTV : Thể tích bia lâm sàng PTV : Thể tích lập kế hoạch xạ trị.

BTV : Thể tích bia sinh học (Biological target volume)

PET/CT mô phỏng lập kế hoach xạ trị

BTV

PET/CT phát hiện di căn hạch cao hơn

so với CT

Kỹ thuật Độ nhạy

(%)

Độ đặc hiệu (%)

Độ chính xác (%)

Michael Boyer,, 2010

- Không xạ: Tái phát tại vùng: 4,7 – 8,0%

- Xạ: Nhiều biến chứng, khó nâng cao liều xạ để kiểm soát bệnh

PET/CT lập kế hoạch xạ trị: không xạ dự phòng hạch:

- Tỉ lệ tái phát tại vùng rất thấp < 2%

- Cho phép nâng cao liều xạ

Erik P Sulman 2009, Radiation Oncology

Ung thư vòm di căn hạch cổ

?

?

Thay đổi phác đồ điều trị và liều xạ trị:

- Hoá xạ đồng thời

- Liều xạ hạch cổ tăng

(65-70 Gy)

BTV

Trang 6

Loại Ung thư IMRT 3D Tổng số

Tần số % Tần số % Tần số %

K thực quản 25 44,6 31 55,4 56 22,9

Phân loại bệnh nhân và kỹ thuật xạ trị

K thanh quản 11 52,4 10 47,6 21 8,6

K trực tràng 3 16,7 15 83,3 18 7,3

Nhận xét : Các loại ung thư được chụp PET/CT mô phỏng kết hợp xạ trị

điều biến liều thường gặp là K vòm, K hạ họng, K thực quản, K thanh

quản.

BỆNH NHÂN ĐƯỢC SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG

XẠ TRỊ 3D VÀ IMRT TẠI TRUNG TÂM YHHN

-UNG BƯỚU BV BẠCH MAI

Nhận xét:

Tuổi thường gặp nhất 50 -60% chiếm

63%

37%

Na m Nữ

32,1%

Nam gặp nhiều hơn nữ (63% so với 37%)

Loại

ung

thư

So sánh GTV-PET với GTV-CT (Ngưỡng thay đổi ≥ 25% thể tích)

PET/CT phát hiện thêm tổn thương so với

CT (di căn hạch) Thay đổi Tăng

(%) Giảm (%) Tần suất Tỷ lệ %

Thanh

So sánh giá trị mô phỏng và khả năng phát

hiện thêm tổn thương của PET/CT so với CT

q

Thực

Hạ

Trực

Nhận xét: PET/CT giúp phát hiện thêm các tổn thương mà CT không phát hiện được từ khoảng 20

– 40%  Thay đổi đích xạ trị, không bỏ sót tổn thương

So sánh GTV giữa CT và PET/CT

đổi (%) Ung thư phổi

không TBN

PET/CT mô phỏng: giảm thể tích bia  tăng liều xạ

Loại ung

thư

Đáp ứng

hoàn toàn

Đáp ứng một phần

Bệnh giữ nguyên

Bệnh tiến triển Tổng số

K vòm 68 91,9 6 8,1 0 0,0 0 0,0

74

K trực

tràng

18

Kết quả điều trị

tràng

K hạ

họng

14

K thanh

quản

21

K phổi 25 40,3 28 45,2 5 8,1 4 6,4 62

K thực

quản

56 Nhận xét: Tỷ lệ đáp ứng cao, đặc biệt với K vòm, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn đạt

91,9%.

Bệnh nhân nam, 52 tuổi, K vòm

Khối u vòm trái trước điều trị:

SUV=14,3

Sau xạ trị:

khối u tan hết

Trang 7

Nguyễn B T, nam, 59 tuổi, K phổi T2N0Mo,

K biểu mô tuyến Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu,

40 phân, mô phỏng với PET/CT

-Ho khan kéo dài

-Khối u phổi trước

điều trị: 2 3 cm

SUV=6,89

Sau xạ trị và hóa chất 6 đợt:

-Hết ho -Khối u tan biến

Khối u phổi sau điều trị hoá chất

3 đợt: SUV=3,24

BN nam, 67 t, K phổi Phải, T4N1Mo, PET/CT mô phỏng, xạ trị điều biến liều (IMRT)

Trước ĐT: U phế quản gốc (P) 4,5 x 5,5 cm, max SUV = 9,8

Sau ĐT: U tan hết, max SUV = 2,1, bn hết khó thở, ho máu

?

Hoàng Xuân L, nam 47T, K thực quản, T2NoMo, UT biểu mô

vảy sừng hóa Hóa xạ đồng thời (Xạ trị điều biến liều 54 Gy, 6

trường chiếu, 48 phân đoạn truờng chiếu), PET/CT mô phỏng

- Trên CT không thấy tổn thương

- Chụp PET/CT giúp xác định

vị trị tổn thương để lập kế hoạch để lập kế hoạch xạ trị.

Ung thư thực quản: Kết quả điều trị (tiếp)

Sau điều trị:

- U tan hoàn toàn

- Nuốt bình thường, ăn ngủ tốt, tăng cân

Trước ĐT:

Nuốt vướng, đau và ăn kém

U 1/3 giữa thực quản 1 0,84cm,

xlấn lớp cơ, max SUV 4,3

BN Nam 70T, K thực quản, T4NoMo, K biểu mô vảy không

sừng hóa Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu, 45

phân đoạn trường chiếu, mô phỏng với PET/CT

Trước điều trị

- Nuốt nghẹn

- U thực quản 1/3 dưới,

2 3cm, xâm lấn tổ chức

xquanh

Sau điều trị 2 tháng

- Nuốt bình thường

- Khối u tan hoàn toàn

sừng hóa Xạ trị điều biến liều 66gy, 6 trường chiếu, 45 phân đoạn trường chiếu

Trước điều trị Sau điều trị 2 tháng: U tan

hoàn toàn

Trang 8

PET/CT mô phỏng xạ trị ung thư thực quản

BN nam, 48 tuổi, ung thư thực quản 1/3 giữa

?

Sau Xạ trị IMRT, 70Gy:

U tan biến Trước điều trị

PET/CT mô phỏng-xạ trị điều biến liều (IMRT)

BN nam, 45 tuổi, K thực quản 1/3 giữa, T4NoMo

Sau điều trị: u tan hoàn toàn Trước điều trị

Ứng dụng dao gamma quay trong điều trị ung thư và một số bệnh lý sọ não

Phẫu thuật; nội soi, vi phẫu

Nội khoa

Xạ trị chiếu ngoài

Đi

Điềều tr u trịị u u

não & b

não & bệệnh nh

lý s

lý sọọ não não

Đi

Điềều tr u trịị u não u não

Xạ phẫu (Dao gamma, CyberKnife…)

Xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển (GK)

Xạ phẫu bằng dao gamma quay (RGK)

Dao Gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK)

Dao Gamma quay Lars Laksell

• 1968: Dao Gamma cổ điển (Gamma Knife, GK) do Lars Laksell (BS phẫu thuật thần kinh, Thụy Điển) phát minh.

• 2004: Dao Gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK), do các

nhà khoa học Hoa Kỳ sáng chế trên nguyên lý Dao Gamma cổ điển 2006, Bn u não đầu tiên được xạ phẫu

7/2007, BN U não đầu tiên ở Việt Nam đã được điều trị thành công bằng Dao gamma quay tại TT YHHN & UB BV BM

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO GAMMA QUAY

Dao gamma quay Dao gamma cæ ®iÓn

Nguån vµ Collimator cè

® Nguån vµ Collimator quay quanh ®Çu

QUY TRÌNH XẠ PHẪU RGK

B4: Tiến hành

xạ phẫu B5: Theo dõi trong XP

B6: Kết thúc XP

B1: Cố định đầu BN

B2: Chụp mô phỏng B3: Lập KHXP

CHỈ ĐỊNH XẠ PHẪU

BẰNG DAO GAMMA QUAY

1, Các u nội sọ có kích thước <5cm: các u màng

não, các u dây thần kinh nội sọ, các u tế bào thần

kinh đệm, u sọ hầu, u tuyến yên, u tuyến tùng, u

máu thể hang ở não…

2, Các dị dạng mạch máu não…

3, Một số rối loạn chức năng: đau dây V…

o Từ 7/2007 đến 7/2013 tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu- Bệnh viện Bạch Mai đã xạ phẫu bằng dao gamma quay cho 2400 bệnh nhân được chẩn đoán xác định u não

và một số bệnh lý sọ não.

MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

o Kết quả thu được:

Phân bố tuổi của bệnh nhân

Phân bố tuổi Số lượng bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)

+ Nhóm tuổi hay gặp từ 15- 60 (70,1%)

+ Thấp nhất: 4 tuổi, cao nhất: 91, tuổi trung bình: 42,3

+ Tỷ lệ nam/ nữ = 1237/1163= 1,11

,

Tỷ lệ một số loại u và bệnh lý sọ não thường gặp Loại tổn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Trang 10

Phân loại u theo vị trí

Phân loại u theo vị trí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

67,8

U dưới lều

9,7

Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp

trước xạ phẫu

Đau đầu 1890 78,8 Giảm thính lực 208 8,7 Buồn nôn, nôn 986 41,1 Mất thính lực 83 3,5 Động kinh 582 24,3 Liệt VII 75 3,1 Bán manh 108 4,5 To viễn cực 64 2,7 Giảm thị lực 312 13,0 Tiết sữa 128 5,3

ấ Nhìn đôi 96 4,0 Mất kinh 99 4,1 Mất thị lực 58 2,4 Giảm tình dục 322 13,4

Ù tai 180 7,5 Giảm trí nhớ 588 24,5 Yếu ½ người 298 12,4 Rối loạn cơ tròn 45 1,9 Liệt ½ người 208 8,7 Sụp mi 43 1,8 Hội chứng tiểu

não 180 7,5 Rối loạn ý thức 102 4,3 Mất khứu giác 69 2,9

Kích thước tổn thương (cm)

Loại bệnh Số lượng (n=2400) Kích thước (cm)

Min Max ± SD

Thể tích tổn thương (cm 3 )

Loại bệnh Số lượng (n=2400) Kích thước (cm)

Min Max ± SD

Liều xạ phẫu cho một số loại U

và bệnh lý sọ não (Gy)

Liều xạ

Loại bệnh

Số lượng (n=2400) trung bình Số lần

RGK

Min Max Trung

bình SD

Tỷ lệ (%) BN cải thiện triệu chứng lâm sàng Sau xạ phẫu

77.3

100 76.8

86.3 88.8 90 92

60 80 100 120

Cải thiện hoàn toàn Cải thiện 1 phần Không cải thiện

%

Các Tr/ch LS cải thiện dần theo thời gian

76,8% hết Trch ở năm thứ 1; sau 2 năm là 77,3%; sau 3 năm: 86,3%;

sau 4 năm 88,8%; sau 5 năm: 90,0%; sau 6 năm: 92%.Tỷ lệ tái phát năm thứ

4 là 1,9%; năm thứ 5 là 3,2%; năm thứ 6 là 4,4%.

1.9 3.2 4.4 13.7

3.6 6.8 9.3 22.4 21.5

1.2 0.8 0

20 40

Trước ĐT Sau 12 tháng Sau 24 tháng Sau 36 tháng Sau 48 tháng Sau 60 tháng Sau 72 tháng Tái phát

Trang 11

Thay đổi kích thước tổn thương trung bình

theo thời gian sau xạ phẫu

2.6 1.9 1.5

0 9 1

1.5

2

2.5

3

Kích thước trung bình tổn thương trước điều trị 2,9±1,5 cm

Sau điều trị: kiểm soát được ở tháng thứ 6, cho đến năm thứ

6 KT TB tổn thương giảm còn 0,4±0,7cm

0

0.5

Chưa

ĐT

Sau 3

tháng

Sau 6

tháng

Sau 12 tháng Sau 24 tháng Sau 36 tháng Sau 48 tháng Sau 60 tháng Sau 72 tháng

Ung thư di căn não

gamma quay

Kích thước u từ 0,5-4,1 cm

95% BN từ 1-3 khối, 5% BN từ 4-10 khối

95% BN từ 1 3 khối, 5% BN từ 4 10 khối

Các UT di căn não chủ yếu: UT phổi (70%), UT

vú (20%), UT đường tiêu hóa (10%), UT cô tử cung và các UT khác (10%)

Liều xạ phẫu 12-24Gy, TB 19,3±2,1Gy

Tỉ lệ đáp ứng trong 9 tháng 89%

Ca lâm sàng 1- UT di căn

BN Trần T Đ., nữ 68 tuổi; vào viện vì yếu chân P; khám CĐ K

phổi M não xương T3N0M1 GPB Ung thư biểu mô tuyến, EGFR

(+)→ BN được điều trị dao gamma quay tai ổ DC não 24 Gy, HC 6

đợt + uống kháng thể đơn dòng

Ca

Ca lâm lâm sàng sàng 11 UT UT di di căn căn ((ti tiếếpp))

Trước ĐT; yếu chân P, U não 1,9x2cm phù não xuang quanh

Sau Sau ĐT; ĐT; lâm lâm sàng sàng rất rất tốt tốt, U , U não

não tiêu tiêu biến biến hết hết

Ca

Ca lâm lâm sàng sàng 11 UT UT di di căn căn ((ti tiếếpp))

Tr

Trướ ước ĐT; y c ĐT; yếếu chân P, U u chân P, U

não 1,9x2cm phù não xuang

quanh

Sau ĐT; Ls r Sau ĐT; Ls rấất t t tốốt, U não tiêu t, U não tiêu

bi biếến h n hếếtt

Ca lâm sàng 2- Ung thư phổi di căn não

Bệnh nhân Đậu T H., nữ 43  xạ phẫu bằng RGK vào tổn thương di căn não liều 18Gy

Sau điều trị: tổn thương tan biến.

Thị lực 2 mắt hồi phục, hết đau đầu…

Trước điều trị: tổn thương di căn não Đường kính u: 2,5cm Giảm thị lực 2 mắt…

Hiện tại bệnh nhân sinh hoạt bình thường, bệnh ổn định Thị lực hồi phục tốt…

Ngày đăng: 28/09/2019, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w