ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VÀ XẠ PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ SỌ NÃO PGS.. PET và PET/CTMỏy Mỏy Cyclotron Cyclotron sản
Trang 1ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PET/CT MÔ
PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VÀ XẠ
PHẪU BẰNG DAO GAMMA QUAY
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ SỌ NÃO
PGS TS Mai Trọng Khoa
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai
Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Tình hình mắc bệnh ung thư
Tỉ lệ mắc bệnh ung thư có xu hướng ngày các gia tăng ở cả các nước phát triển và đang phát triến.
Ung thư trở thành 1 trong số các bệnh phổ biến nhất trong mô hình bệnh tật và gây ra nhiều hậu quả nặng nề, gánh nặng cho cộng đồng và xã hội.
1980: 6,4 triệu người mới mắc.
1985: 7,6 triệu người mới mắc.
2008: 12,7 triệu người mới mắc; 7,6 triệu người chết vì ung thư.
Tình hình mắc, tử vong do ung thư trên
thế giới (Theo Tổ chức y tế thế giới 2008)
Địa điểm Số ca mới
mắc
Số ca tử vong
Tỷ lệ tử vong/mắc (%)
Các nước
phát triển
Các nước
đang PT
Phổi Vú Đại tràng/trực tràng
Dạ dày Gan Tiền liệt tuyến
0 200 400 600 800 1000 1200
Incidence Mortality
Nghìn
Tiền liệt tuyến
Tử cung, cổ tử cung Thực quản Bàng quang
U lympho không phải Hodgkin Khoang miệng
Tụy Buồng trứng Thận
1200 1000 800 600 400 200
Tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ mắc mới
TỶ LỆ MẮC UT TẠI HÀ NỘI và TP HCM
Age standard Rate-ASR/100 000 persons)
Gan
Phổi
17
38.8
38.2 32.3
Cổ TC Vú
6.3 26.7
35 17.1
Dạ dày
Đại TT
Trung thất
Vòm họng
Thanh quản
Tuyến tiền liệt
Da
Tụy
34.5
13.3
3.4
9.5
2.6
2.2
5.0
1.0
24.3 14.8 6.1 5.5 4.9 4.6 4.2 3.8
Đại TT
Dạ dày Phổi Gan Da Buồng trứng
Âm đạo Lymphoma
8.0 16.4 5.6 6.6 4.2 5.9 2.1 3.2
11.8 10.3 8.8 8.3 4.0 3.8 3.4 2.9
PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UNG THƯ
(3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)
Trang 2PET và PET/CT
Mỏy
Mỏy Cyclotron Cyclotron sản sản xuất xuất ĐVPX ĐVPX Mụ Mụ hỡnh hỡnh PET/CT PET/CT
Mỏy PET/CT tại TT YHHN–UB BV Bạch Mai
CT
PET
PET
Hỡnh chồng ghộp
CT với PET
Cơ chế ghi hỡnh, một số biến đổi trong
khối u và DCPX dựng trong ghi hỡnh PET
Các biến đổi trong khối u D-ợc chất phóng xạ (Tracer)
sử dụng glucose 18 F-FDG, 11 C – glucose
vận chuyển amino acid /
tổng hợp protein
11 C - methionine, 11 C- ACHC,
tổng hợp DNA 11 C Tyrosine
tổng hợp DNA 11 C- Tyrosine
lượng oxy vào khối u 11 C - thymidine, 11C-fluorodeoxyuridine
biểu lộ receptor estrogen 18 F – fluoromisonidazole
dũng mỏu tới khối u 18 F - - estradiol
khỏng nguyờn 15 O - H 2 O; 62 Cu- PTSM
lưu giữ (duy trỡ) cỏc thuốc hoỏ
chất dựng cho điều trị
18 F gắn khỏng thể đơn dũng khỏng khối u
CT: cung cấp hỡnh ảnh cấu trỳc giải phẫu rừ nột.
PET: cung cấp hỡnh ảnh tổn thương ở giai đoạn rất sớm, ở mức độ tế bào, mức độ phõn tử.
Cho hỡnh ảnh kết hợp đồng thời và chồng gộp trong
Lợi ớch của kết hợp hỡnh ảnh CT với PET
một lần chụp với cỏc ưu điểm của cả CT và PET
Giỳp chẩn đoỏn bệnh ở giai đoạn rất sớm, chớnh xỏc, tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, nhờ
cú được đồng thời hỡnh ảnh cấu trỳc giải phẫu rừ nột của CT và hỡnh ảnh chức năng chuyển hoỏ ở giai đoạn sớm của PET.
Hỡnh ảnh CT, PET và PET/CT
+
Hỡnh ảnh PET/CT
Ứng dụng của PET/CT trong UT: chẩn đoỏn, lập KH xạ trị
Giỏ trị của PET/CT trong ung thư
- Chẩn đoỏn và phỏt hiện sớm ung thư.
- Phõn loại giai đoạn ung thư.
- Phỏt hiện và đỏnh giỏ tỏi phỏt, di căn ung thư.
- Đỏnh giỏ hiệu quả của cỏc phương phỏp điều trị.
- Mụ phỏng lập kế hoạch xạ trị gia tốc với hỡnh ảnh PET/CT.
Trang 32010: Hãng GE đã lắp đặt máy PET/MRI đầu tiên ở BV
Đại học Zurich-Thụy Sỹ
1-2011: PET/MRI của Phillips được phê chuẩn thử
nghiệm trên lâm sàng ở Mỹ.
Thông tin về PET/MRI
3 - 2011: PET/MRI của Siemens được phê chuẩn được
phê chuẩn thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ.
Ứng dụng:
Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkison, động kinh…
Ung thư: não, đầu cổ, vú, gan, tiền liệt tuyến, tuỷ
xương, phụ khoa…
PET/MRI
Các phương pháp điều trị ung thư
Phẫu
Điều trị th
Xạ
ung thư:
Tiếp cận đa chuyên khoa
PHÁT TRIỂN CỦA XẠ TRỊ
IGRT Tomotherapy
HEAVY ION
Tính liều điểm
2-D 3-D CRT IMRT SRS-SRT
Việt Nam
Trang 4Lịch sử phát triển xạ trị ngoài
Đáp ứng tức thời RealART
Xạ trị hướng dẫn ảnh (IGRT)
Tương thích
Điều biến cường độ (IMRT) Công nghệ
Confidential
Thời gian
ba chiều
(3D-CRT)
Xạ trị hai chiều
(2D- RT)
Việt Nam
Lịch sử phát triển kỹ thuật mô phỏng xạ trị Công nghệ
Việt Nam
X quang
CT, MRI mô phỏng
Thời gian 2-D
PCT/CT mô phỏng 3-D
CHỤP PET/CT MÔ PHỎNG
- Định vị bằng
hệ thống laser
Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu
Bệnh viện Bạch Mai
3 chiều (X-Y-Z)
- Chụp PET/CT
Máy xạ trị gia tốc (Linac)
CHỤP PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ IMRT, KỸ
THUẬT THƯỜNG QUY TẠI TT YHHN&UB BV BẠCH MAI
(Thành tựu KH công nghệ ngành Y tế năm 2011)
1 Chuẩn bị BN 2 Chụp PET/CT mô phỏng
3 Lập kế hoạch xạ trị trên hình PET/CT
mô phỏng
5 Tiến hành điều trị 4 Kiểm tra chất lượng
Xác định chính xác thể tích bia luôn là mục tiêu đặc biệt quan trọng
CT mô phỏng: đa số có ở các cơ sở xạ trị nước ta, tốt (xác định được thể tích bia: GTV, CTV, PTV)
Tuy nhiên, hạn chế của CT mô phỏng là:
- Với khối U:
Giá trị PET/CT mô phỏng xạ trị
+ U đồng tỷ trọng rất khó xác định ranh giới giữa u và
tổ chức lành trên CT: K vòm, K thực quản…
+ U kèm theo xẹp tổ chức lành: K phổi…
+ U kích thước nhỏ khó hoặc không thể xác định được trên CT
- Với hạch: CT phát hiện di căn hạch chưa cao (75%);
PET/CT phát hiện di căn hạch sớm, cao hơn (94%):
đặc biệt hạch nhỏ
Trang 5Mô phỏng với PET/CT: có tất cả hình ảnh CT + PET
- Khắc phục được các nhược điểm CT mô phỏng
- Phát hiện tổn thương mức phân tử sớm, chính xác
Xác định mật độ tế bào ung thư giúp phân bố liều xạ (IMRT)
- Phân biệt chính xác tổ chức lành tránh tia tổ chức lành
giảm thể tích xạ trị giảm biến chứng
Giá trị PET/CT mô phỏng xạ trị (tiếp)
ASCO, ASTRO, NCCN: Khuyến cáo dùng PET/CT mô phỏng.
Đã tiến hành ở một số nước phát triển: Mỹ, Đức, Ý, Úc…
8/2009 Trung tâm YHHN – Ung bướu BV Bạch Mai đã ứng dụng
thành công kỹ thuật PET/CT mô phỏng cho lập kế hoạch
xạ trị gia tốc (3D và IMRT: xạ trị điều biến liều)
PET/CT mô phỏng -IMRT
Kỹ thuật xạ trị gia tốc 3D và
xạ trị điều biến liều (IMRT)
IMRT:điều biến liều theo mật độ tế bào u
Xạ trị điều biến liều
(Intensity Modulated Radiation Therapy)
Đường đồng liều với CRT Đường đồng liều với JO-IMRT
Đường đồng liều trªn JO-IMRT bao s¸t khối u hơn, tr¸nh được liều cao
cho tổ chức lành xung quanh.
CT, MRI MÔ PHỎNG GTV : Thể tích khối u thô CTV : Thể tích bia lâm sàng PTV : Thể tích lập kế hoạch xạ trị.
PET/CT MÔ PHỎNG
GTV : Thể tích khối u thô CTV : Thể tích bia lâm sàng PTV : Thể tích lập kế hoạch xạ trị.
BTV : Thể tích bia sinh học (Biological target volume)
PET/CT mô phỏng lập kế hoach xạ trị
BTV
PET/CT phát hiện di căn hạch cao hơn
so với CT
Kỹ thuật Độ nhạy
(%)
Độ đặc hiệu (%)
Độ chính xác (%)
Michael Boyer,, 2010
- Không xạ: Tái phát tại vùng: 4,7 – 8,0%
- Xạ: Nhiều biến chứng, khó nâng cao liều xạ để kiểm soát bệnh
PET/CT lập kế hoạch xạ trị: không xạ dự phòng hạch:
- Tỉ lệ tái phát tại vùng rất thấp < 2%
- Cho phép nâng cao liều xạ
Erik P Sulman 2009, Radiation Oncology
Ung thư vòm di căn hạch cổ
?
?
Thay đổi phác đồ điều trị và liều xạ trị:
- Hoá xạ đồng thời
- Liều xạ hạch cổ tăng
(65-70 Gy)
BTV
Trang 6Loại Ung thư IMRT 3D Tổng số
Tần số % Tần số % Tần số %
K thực quản 25 44,6 31 55,4 56 22,9
Phân loại bệnh nhân và kỹ thuật xạ trị
K thanh quản 11 52,4 10 47,6 21 8,6
K trực tràng 3 16,7 15 83,3 18 7,3
Nhận xét : Các loại ung thư được chụp PET/CT mô phỏng kết hợp xạ trị
điều biến liều thường gặp là K vòm, K hạ họng, K thực quản, K thanh
quản.
BỆNH NHÂN ĐƯỢC SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG
XẠ TRỊ 3D VÀ IMRT TẠI TRUNG TÂM YHHN
-UNG BƯỚU BV BẠCH MAI
Nhận xét:
Tuổi thường gặp nhất 50 -60% chiếm
63%
37%
Na m Nữ
32,1%
Nam gặp nhiều hơn nữ (63% so với 37%)
Loại
ung
thư
So sánh GTV-PET với GTV-CT (Ngưỡng thay đổi ≥ 25% thể tích)
PET/CT phát hiện thêm tổn thương so với
CT (di căn hạch) Thay đổi Tăng
(%) Giảm (%) Tần suất Tỷ lệ %
Thanh
So sánh giá trị mô phỏng và khả năng phát
hiện thêm tổn thương của PET/CT so với CT
q
Thực
Hạ
Trực
Nhận xét: PET/CT giúp phát hiện thêm các tổn thương mà CT không phát hiện được từ khoảng 20
– 40% Thay đổi đích xạ trị, không bỏ sót tổn thương
So sánh GTV giữa CT và PET/CT
đổi (%) Ung thư phổi
không TBN
PET/CT mô phỏng: giảm thể tích bia tăng liều xạ
Loại ung
thư
Đáp ứng
hoàn toàn
Đáp ứng một phần
Bệnh giữ nguyên
Bệnh tiến triển Tổng số
K vòm 68 91,9 6 8,1 0 0,0 0 0,0
74
K trực
tràng
18
Kết quả điều trị
tràng
K hạ
họng
14
K thanh
quản
21
K phổi 25 40,3 28 45,2 5 8,1 4 6,4 62
K thực
quản
56 Nhận xét: Tỷ lệ đáp ứng cao, đặc biệt với K vòm, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn đạt
91,9%.
Bệnh nhân nam, 52 tuổi, K vòm
Khối u vòm trái trước điều trị:
SUV=14,3
Sau xạ trị:
khối u tan hết
Trang 7Nguyễn B T, nam, 59 tuổi, K phổi T2N0Mo,
K biểu mô tuyến Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu,
40 phân, mô phỏng với PET/CT
-Ho khan kéo dài
-Khối u phổi trước
điều trị: 2 3 cm
SUV=6,89
Sau xạ trị và hóa chất 6 đợt:
-Hết ho -Khối u tan biến
Khối u phổi sau điều trị hoá chất
3 đợt: SUV=3,24
BN nam, 67 t, K phổi Phải, T4N1Mo, PET/CT mô phỏng, xạ trị điều biến liều (IMRT)
Trước ĐT: U phế quản gốc (P) 4,5 x 5,5 cm, max SUV = 9,8
Sau ĐT: U tan hết, max SUV = 2,1, bn hết khó thở, ho máu
?
Hoàng Xuân L, nam 47T, K thực quản, T2NoMo, UT biểu mô
vảy sừng hóa Hóa xạ đồng thời (Xạ trị điều biến liều 54 Gy, 6
trường chiếu, 48 phân đoạn truờng chiếu), PET/CT mô phỏng
- Trên CT không thấy tổn thương
- Chụp PET/CT giúp xác định
vị trị tổn thương để lập kế hoạch để lập kế hoạch xạ trị.
Ung thư thực quản: Kết quả điều trị (tiếp)
Sau điều trị:
- U tan hoàn toàn
- Nuốt bình thường, ăn ngủ tốt, tăng cân
Trước ĐT:
Nuốt vướng, đau và ăn kém
U 1/3 giữa thực quản 1 0,84cm,
xlấn lớp cơ, max SUV 4,3
BN Nam 70T, K thực quản, T4NoMo, K biểu mô vảy không
sừng hóa Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu, 45
phân đoạn trường chiếu, mô phỏng với PET/CT
Trước điều trị
- Nuốt nghẹn
- U thực quản 1/3 dưới,
2 3cm, xâm lấn tổ chức
xquanh
Sau điều trị 2 tháng
- Nuốt bình thường
- Khối u tan hoàn toàn
sừng hóa Xạ trị điều biến liều 66gy, 6 trường chiếu, 45 phân đoạn trường chiếu
Trước điều trị Sau điều trị 2 tháng: U tan
hoàn toàn
Trang 8PET/CT mô phỏng xạ trị ung thư thực quản
BN nam, 48 tuổi, ung thư thực quản 1/3 giữa
?
Sau Xạ trị IMRT, 70Gy:
U tan biến Trước điều trị
PET/CT mô phỏng-xạ trị điều biến liều (IMRT)
BN nam, 45 tuổi, K thực quản 1/3 giữa, T4NoMo
Sau điều trị: u tan hoàn toàn Trước điều trị
Ứng dụng dao gamma quay trong điều trị ung thư và một số bệnh lý sọ não
Phẫu thuật; nội soi, vi phẫu
Nội khoa
Xạ trị chiếu ngoài
Đi
Điềều tr u trịị u u
não & b
não & bệệnh nh
lý s
lý sọọ não não
Đi
Điềều tr u trịị u não u não
Xạ phẫu (Dao gamma, CyberKnife…)
Xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển (GK)
Xạ phẫu bằng dao gamma quay (RGK)
Dao Gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK)
Dao Gamma quay Lars Laksell
• 1968: Dao Gamma cổ điển (Gamma Knife, GK) do Lars Laksell (BS phẫu thuật thần kinh, Thụy Điển) phát minh.
• 2004: Dao Gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK), do các
nhà khoa học Hoa Kỳ sáng chế trên nguyên lý Dao Gamma cổ điển 2006, Bn u não đầu tiên được xạ phẫu
•7/2007, BN U não đầu tiên ở Việt Nam đã được điều trị thành công bằng Dao gamma quay tại TT YHHN & UB BV BM
Trang 9ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO GAMMA QUAY
Dao gamma quay Dao gamma cæ ®iÓn
Nguån vµ Collimator cè
® Nguån vµ Collimator quay quanh ®Çu
QUY TRÌNH XẠ PHẪU RGK
B4: Tiến hành
xạ phẫu B5: Theo dõi trong XP
B6: Kết thúc XP
B1: Cố định đầu BN
B2: Chụp mô phỏng B3: Lập KHXP
CHỈ ĐỊNH XẠ PHẪU
BẰNG DAO GAMMA QUAY
1, Các u nội sọ có kích thước <5cm: các u màng
não, các u dây thần kinh nội sọ, các u tế bào thần
kinh đệm, u sọ hầu, u tuyến yên, u tuyến tùng, u
máu thể hang ở não…
2, Các dị dạng mạch máu não…
3, Một số rối loạn chức năng: đau dây V…
o Từ 7/2007 đến 7/2013 tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu- Bệnh viện Bạch Mai đã xạ phẫu bằng dao gamma quay cho 2400 bệnh nhân được chẩn đoán xác định u não
và một số bệnh lý sọ não.
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
o Kết quả thu được:
Phân bố tuổi của bệnh nhân
Phân bố tuổi Số lượng bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
+ Nhóm tuổi hay gặp từ 15- 60 (70,1%)
+ Thấp nhất: 4 tuổi, cao nhất: 91, tuổi trung bình: 42,3
+ Tỷ lệ nam/ nữ = 1237/1163= 1,11
,
Tỷ lệ một số loại u và bệnh lý sọ não thường gặp Loại tổn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
ể
Trang 10Phân loại u theo vị trí
Phân loại u theo vị trí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
ề
67,8
U dưới lều
9,7
Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp
trước xạ phẫu
Đau đầu 1890 78,8 Giảm thính lực 208 8,7 Buồn nôn, nôn 986 41,1 Mất thính lực 83 3,5 Động kinh 582 24,3 Liệt VII 75 3,1 Bán manh 108 4,5 To viễn cực 64 2,7 Giảm thị lực 312 13,0 Tiết sữa 128 5,3
ấ Nhìn đôi 96 4,0 Mất kinh 99 4,1 Mất thị lực 58 2,4 Giảm tình dục 322 13,4
Ù tai 180 7,5 Giảm trí nhớ 588 24,5 Yếu ½ người 298 12,4 Rối loạn cơ tròn 45 1,9 Liệt ½ người 208 8,7 Sụp mi 43 1,8 Hội chứng tiểu
não 180 7,5 Rối loạn ý thức 102 4,3 Mất khứu giác 69 2,9
Kích thước tổn thương (cm)
Loại bệnh Số lượng (n=2400) Kích thước (cm)
Min Max ± SD
Thể tích tổn thương (cm 3 )
Loại bệnh Số lượng (n=2400) Kích thước (cm)
Min Max ± SD
Liều xạ phẫu cho một số loại U
và bệnh lý sọ não (Gy)
Liều xạ
Loại bệnh
Số lượng (n=2400) trung bình Số lần
RGK
Min Max Trung
bình SD
Tỷ lệ (%) BN cải thiện triệu chứng lâm sàng Sau xạ phẫu
77.3
100 76.8
86.3 88.8 90 92
60 80 100 120
Cải thiện hoàn toàn Cải thiện 1 phần Không cải thiện
%
Các Tr/ch LS cải thiện dần theo thời gian
76,8% hết Trch ở năm thứ 1; sau 2 năm là 77,3%; sau 3 năm: 86,3%;
sau 4 năm 88,8%; sau 5 năm: 90,0%; sau 6 năm: 92%.Tỷ lệ tái phát năm thứ
4 là 1,9%; năm thứ 5 là 3,2%; năm thứ 6 là 4,4%.
1.9 3.2 4.4 13.7
3.6 6.8 9.3 22.4 21.5
1.2 0.8 0
20 40
Trước ĐT Sau 12 tháng Sau 24 tháng Sau 36 tháng Sau 48 tháng Sau 60 tháng Sau 72 tháng Tái phát
Trang 11Thay đổi kích thước tổn thương trung bình
theo thời gian sau xạ phẫu
2.6 1.9 1.5
0 9 1
1.5
2
2.5
3
Kích thước trung bình tổn thương trước điều trị 2,9±1,5 cm
Sau điều trị: kiểm soát được ở tháng thứ 6, cho đến năm thứ
6 KT TB tổn thương giảm còn 0,4±0,7cm
0
0.5
Chưa
ĐT
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 12 tháng Sau 24 tháng Sau 36 tháng Sau 48 tháng Sau 60 tháng Sau 72 tháng
Ung thư di căn não
gamma quay
Kích thước u từ 0,5-4,1 cm
95% BN từ 1-3 khối, 5% BN từ 4-10 khối
95% BN từ 1 3 khối, 5% BN từ 4 10 khối
Các UT di căn não chủ yếu: UT phổi (70%), UT
vú (20%), UT đường tiêu hóa (10%), UT cô tử cung và các UT khác (10%)
Liều xạ phẫu 12-24Gy, TB 19,3±2,1Gy
Tỉ lệ đáp ứng trong 9 tháng 89%
Ca lâm sàng 1- UT di căn
BN Trần T Đ., nữ 68 tuổi; vào viện vì yếu chân P; khám CĐ K
phổi M não xương T3N0M1 GPB Ung thư biểu mô tuyến, EGFR
(+)→ BN được điều trị dao gamma quay tai ổ DC não 24 Gy, HC 6
đợt + uống kháng thể đơn dòng
Ca
Ca lâm lâm sàng sàng 11 UT UT di di căn căn ((ti tiếếpp))
Trước ĐT; yếu chân P, U não 1,9x2cm phù não xuang quanh
Sau Sau ĐT; ĐT; lâm lâm sàng sàng rất rất tốt tốt, U , U não
não tiêu tiêu biến biến hết hết
Ca
Ca lâm lâm sàng sàng 11 UT UT di di căn căn ((ti tiếếpp))
Tr
Trướ ước ĐT; y c ĐT; yếếu chân P, U u chân P, U
não 1,9x2cm phù não xuang
quanh
Sau ĐT; Ls r Sau ĐT; Ls rấất t t tốốt, U não tiêu t, U não tiêu
bi biếến h n hếếtt
Ca lâm sàng 2- Ung thư phổi di căn não
Bệnh nhân Đậu T H., nữ 43 xạ phẫu bằng RGK vào tổn thương di căn não liều 18Gy
Sau điều trị: tổn thương tan biến.
Thị lực 2 mắt hồi phục, hết đau đầu…
Trước điều trị: tổn thương di căn não Đường kính u: 2,5cm Giảm thị lực 2 mắt…
Hiện tại bệnh nhân sinh hoạt bình thường, bệnh ổn định Thị lực hồi phục tốt…