BÁO CÁO TỔNG HỢP,CHI NHÁNH NGÂN HÀNG, NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN, THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
- -BÁO CÁO TỔNG HỢP
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Minh Tuấn Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Thanh
Điện Biên 2014
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn lẫn tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn Sự thành công của Agribank Việt Nam hôm nay là nhờ hoạt động tích cực của gần 2300 chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trên toàn quốc Trong đó, có sự đóng góp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Điện Biên Phủ ( NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ), Được sự giúp
đỡ tận tình của các cán bộ trong Ngân hàng, em đã có điều kiện để tìm hiểu thêm
về hoạt động của NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ nói riêng và ngân hàng thương mại nói chung
Em học hỏi được nhiều kiến thức vô cùng quý báu để có cơ hội hoàn thiện thêm năng lực bản thân Những kiến thức thực tế này đã giúp em hoàn thành bản báo cáo tổng hợp và có thêm kinh nghiệm thực tế Tuy đã cố gắng thể hiện một cách đầy đủ nhất nhưng báo cáo cũng không thể tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo
Báo cáo được trình bày gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ.
Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ năm 2011-2013.
Phần 3: Định hướng phát triển NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ năm trong những năm tới.
Trang 3PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHNNo&PTNT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ
Mức tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ tương đối
ổn định, mức thu nhập của các hộ gia đình trong thành phố theo thống kê đều tăng qua các năm, nhu cầu về tiết kiện, vay vốn của người dân ngày càng cao, nắm bắt được nhu cầu của người dân, đầu năm 2004 Chi nhánh NHNo&PTNT
TP Điện Biên Phủ được thành lập trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh NHNNo& PTNT Tỉnh Điện Biên Ngày 29/01/2004 Giám đốc NHNNo tỉnh Điện Biên đã có quyết định số 26/QĐ NHNNo – TCCB “về việc chuyển trụ sở giao dịch chi nhánh NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ đến địa điểm mới”
Từ ngày 02/02/2004 Chi nhánh NHNNo&PTNT TP Điện Biên chính thức
đi vào hoạt động và thực hiện giao dịch tại địa điểm phường Him Lam - Thành phố Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của NHNo&PTNT tỉnh Điện Biên về cơ sở vật chất và hỗ trợ những khó khăn trong kinh doanh, mà NHNo&PTNT thành phố Điện Biện Phủ đã dần được nâng cao
về phương tiện kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại, trong những năm gần đây ngân hàng cũng đã ứng dụng hệ thống IPCAP góp phần tạo điều kiện cho cán
bộ có khả năng xử lý đa nghiệp vụ và đảm bảo tính bảo mật và an toàn tài sản của chi nhánh giao dịch, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Các điểm giao dịch được bố trí ở những khu đông dân cư thuộc thành phố Điện Biên Phủ Tính đến nay về mạng lưới giao dịch, Agribank chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ có 04 phòng giao dịch (PGD Him Lam, PGD Mường Thanh, PGD Thanh Bình, PGD số 2), 1 điểm giao dịch trực thuộc, 2 máy ATM, cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ hiện đại nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu trong tầng lớp dân cư và xã hội Nhờ đó, thị phần của NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ luôn được giữ vững và mở rộng
Trang 41.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT TP Điện Biên
Trụ sở chính NHNNo&PTNT TP Điện Biên là chi nhánh cấp III trực thuộc
NHNNo&PTNT tỉnh Điện Biên bao gồm 43 cán bộ, trong đó Ban Giám đốc có 3
đồng chí (1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc); 2 phòng nghiệp vụ (phòng kế hoạch
kinh doanh và phòng kế toán ngân quỹ) và 4 phòng giao dịch
Sơ đồ 1: Về cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ
3
Phòng
giao dịch
Mường
Thanh
Phòng giao dịch Him Lam
Phòng giao dịch
Số 2
Phòng giao dịch Thanh Bình
G
i
á
m
Đ
ố
c
G
iá
m Đ
ố
c
P
h
ó
G
i
á
m
Đ
ố
c
P
h
G
iá
m Đ
ố
c
P
h
ó
G
i
á
m
Đ
ố
c
P
h
G
iá
m Đ
ố
c
Trang 5Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban cụ thể:
Giám đốc: Là người đứng đầu Chi nhánh, phụ trách chung, có trách nhiệm
kiểm tra giám sát công việc của các phó giám đốc, phụ trách về hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh, xem xét và kiến nghị tổng giám đốc, Hội đồng quản trị thay đổi các chính sách tín dụng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Chi nhánh
Phó giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức, tham mưu cho Giám
đốc chi nhanh để xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch kinh doanh đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của Pháp luật và các chính sách nội bộ, cụ thể như sau:
+ Phó giám đốc phụ trách kế toán: Tham gia định hường phát triển các phòng giao dịch nhằm mở rộng kinh doanh, quảng bá thương hiệu AGRIBANK trên địa bàn thành phố Phù hợp với định hướng phát triển chung của Ngân hàng Xây dựng và kiểm tra các định mức chi phí tất cả các đơn vị cảu chi nhánh, Quản
lý và điều hành hoạt động kế toán, chỉ đạo công tác Kế toán ngân quỹ toàn chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán ngân quỹ tại Hội sở giao dịch, ký duyệt các chứng từ kế toán ngân quỹ tại Hội sở giao dịch trong phạm vi thẩm quyền hỗ trợ tín dụng tại chi nhánh, phụ trách công tác xây dựng cơ bản
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách các công việc về đầu tư tín dụng bao gồm cả tín dụng thông thường và tín dụng ủy thác Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động tín dụng tại các phòng giao dịch, ký duyệt các khoản vay tại trong phạm vi thẩm quyền phán quyết Phụ trách công tác thông tin phòng ngừa và xử
lý rủi ro tín dụng, công tác thông tin tuyên truyền tiếp thị
+ Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, hạch
toán thống kê và thanh toán theo quy định của Agribank tỉnh Điện Biên Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các phòng giao dịch Quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu
Trang 6về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định, đồng thời cũng quản lý công cụ, tài sản của chi nhánh phục vụ nghiệp vụ kinh doanh Thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền, quản lý tài khoản khách hàng là các các nhân, tổ chức, các doanh nghiệp quản lý chi tiêu nội bộ
Phòng kế hoạch kinh doanh: Để phục vụ cho nhu cầu tín dụng của các
khách hàng, Chi nhánh đã quy định rất rõ ràng, cụ thể về chức năng nhiệm vụ của phòng Bao gồm các công việc cụ thể như sau:
- Giới thiệu và tư vấn cho khách về các hình thức vay nợ
- Phân tích tín dụng và các hợp đồng vay nợ của khách
- Chuẩn bị các chứng từ liên quan tới các khoản nợ được xác nhận
- Thông báo cho ban giám đốc của Chi nhánh, xin ý kiến và thừa nhận đối với các khoản cho vay
- Hoàn thành các hợp đồng về cầm cố, thế chấp tài sản Các chứng từ này đều phải được công chứng và đăng ký
- Thực hiện và quản lý các khoản tín dụng
- Thực hiên các mẫu chứng từ về việc phát hành bảo đảm
- Phát hành các bảo lãnh ngân hàng ( trừ bảo lãnh vận chuyển )
- Thực hiện các chứng từ bảo đảm cho việc phát hành thẻ tín dụng
- Thường xuyên kiểm tra, thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách
- Thường xuyên báo cáo tình hình kinh doanh của khách và khả năng có thể trả nợ của khách cho giám đốc của Chi nhánh
- Điều chỉnh về thời hạn, điều kiện vay nợ, lãi suất vay cho khách để phù hợp với sự thay đổi của lãi suất trên thi trường
- Lập các báo cáo về hoạt động tín dụng
Các phòng giao dịch : Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân
dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn Cho vay ngắn hạn, trung
Trang 7dài hạn và các loại cho vay khác đối với hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã Thực hiện các dịch vụ thanh toán theo quy định
1.3 Hoạt động chính của NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ
Chi nhánh NHNNo&PTNT thành phố Điện Biên Phủ kinh doanh đa ngành,
đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước
1.3.1 Huy động vốn
- Nhận tiền gửi thanh toán: đây là hình thức các doanh nghiệp, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ với lãi suất thấp để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội: Tiền gửi
có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư: Các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng của người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang
- Phát hành kỳ phiếu , trái phiếu theo quy định của NHNo Việt Nam
1.3.2 Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ
- Cho vay trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ
- Đồng tài trợ cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài vi dụ như: Dự án nông nghệp, dự án xây dựng nhà ở
- Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình
- Cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng
Trang 8- Bảo lãnh: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu
- Thanh toán và tài trợ thương mại: Phát hành thanh toán thư tín dụng, chuyển tiền trong nước, chuyển tiền nhanh, thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc Chi trả lương qua tài khoản mở tại ngân hàng
- Ngân quỹ: Mua bán ngoại tệ, mua bán chứng từ có giá Thu, chi hộ tiền mặt
- Phát hành thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế ( VISA, MASTER CARD ), thẻ ATM, dịch vụ Internet Banking, SMS banking
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNNo &
PTNT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2011-2013
Sau hơn 10 năm xây dựng và hoạt động, Chi nhánh thành phố đã có những bước đi vững chắc, cùng với sự phát triển về mặt huy động vốn, phát triển đầu tư, nâng cao chất lượng tín dụng và dần khẳng định được vị thế, uy tín của chi nhánh trên địa bàn thành phố Trong hoạt động kinh doanh hiện nay các NHTM nói chung và chi nhánh NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ nói riêng gặp phải nhiều khó khăn Hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay gắt, nhiều ngân hàng
áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, điều này đòi hỏi chi nhánh luôn phải nắm bắt thông tin và tự đổi mới mình sao cho phù hợp Chi nhánh Thành phố đã bám sát định hướng của Ban Giám đốc, ban lãnh đạo xác định được mục tiêu kinh doanh với sự phấn đấu không ngừng trong năm vừa qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ sau :
2.1 Về hoạt động huy động vốn
Đánh giá được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Chi nhánh đã tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Trong từng thời điểm cụ thể Ngân hàng đã chủ
Trang 9động thường xuyên bám sát tình hình diễn biến về lãi suất huy động, phân tích tâm lý người dân và xu hướng tiền nhàn rỗi của họ Chính điều này đã giúp cho Ngân hàng có những quyết định đúng đắn về hình thức huy động cũng như về lãi suất
Ngân hàng tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi, tăng thêm tính hấp dẫn và thu hút khách hàng nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động đáp ứng được hoạt động kinh doanh của toàn Chi nhánh
Tỷ lệ % tăng Chỉ tiêu Năm
2011 Năm 2012 Năm 2013 2012 so với năm
2011
2013 so với năm 2012 1.
Nguồn
vốn tự
huy
động
366.185 475.737 541.621 29.9171 13.84883
- TG
của
KBNN
- TG cuả
TCKT
44.019 38.675 32.782 -12.1402 -15.2372
- TG của
khách
hàng
322.166 437.062 508.839 35.6636 16.42261
TG tiết
kiệm 303.578 422.61 486.67 39.2097 15.15818 Chứng
chỉ tiền
gửi
12.511 2.364 10.293 -81.1046 335.4061
Tài
khoản
ATM
6.077 12.088 11.876 98.9139 -1.75381
Trang 10n vốn
tài trợ
UTĐT
23.61 21.31 17.217 -9.74163 -19.2069
3 Vốn
của
NHTW
4.
Nguồn
vốn
khác
Tổng
cộng 389.795 497.047 558.838 27.515 12.43162
Bảng 1: kết quả huy động vốn qua các năm
Đơn vị : triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
Tỷ lệ % tăng
2012 so với năm 2011
2013 so với năm 2012
1 Nguồn vốn tự huy
động
366.185 475.737 541.621 29.92% 13.85%
TG cuả TCKT 44.019 38.675 32.782 -12,14% -15,24%
- TG của khách hàng 322.166 437.062 508.839 35.66% 16.42%
2.Nguồn vốn tài trợ
UTĐT
23.610 21.310 17.217 -9,74% -19,21%
-Tổng cộng 389.795 497.047 558.838 27.52% 12.43%
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012,2013
Trang 11Chi nhánh đã thực hiện tốt các hình thức huy động tiền gửi, đặc biệt là các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm Nguồn vốn huy động của chi nhánh trong giai đoạn 2011-2013 không ngừng tăng trưởng, đáp ứng được nhu cầu cho vay trên địa bàn, đồng thời phát triển nền kinh tế thành phố Điện Biên Phủ, nhất là trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp và nông thôn
Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 369.024 triệu đồng, năm 2013 đạt 546.962 triệu đồng, nhìn chung tổng nguồn vốn hàng năm đều tăng trưởng khá, nguồn tiền gửi của dân cư năm 2013 tăng 15,16% so với năm 2012 đây là nguồn tiền khá ổn định Mặt khác tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng giảm, năm 2013 giảm 15,24% so với năm 2012, nguyên nhân là do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng, lãi suất huy động thấp, nhà nước thắt chặt chính sách tiền tệ khiến tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp không được thuận lợi, nhiều doanh nghiệp trong năm 2011, 2012 bị phá sản
Ngân hàng chủ yếu sử dụng hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, còn các hình thức khác như tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi hay các nguồn khác như số dư tài khoản ATM đều chiếm tỷ trọng rất nhỏ Đặc biệt các khoản tiết kiệm có kỳ hạn chiếm nhiều ưu thế hơn là các khoản không kỳ hạn
Bảng 2 : Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của nguồn vốn
Đơn vị : triệu đồng
Số tiền Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ
trọng
Tiền gửi KKH 42.018 12,1
%
36.663 7,9% 31.636 6,1%
TG CKH < 12
Tháng
286.164 82,3
%
339.604 73,6
%
378.996 72,9
%
TG CKH 12-24
tháng
19.049 5,5% 85.058 18,4
%
108.457 20,9
%
Trang 12TG >= 24 tháng 366 0,1% 316 0,1% 620 0,1%
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012,2013.
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có tỷ trọng lớn nhất, năm 2011 chiếm 82,3%/tổng nguồn vốn huy động được từ tiền gửi tiết kiệm, năm 2012 tỷ lệ này là 73,6%, và năm 2013 là 72,9% Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có sự giảm nhẹ trong giai đoạn 2011 -2013, nguyên nhân là do lãi suất của loại tiền gửi này luôn
có sự thay đổi và không ổn định Trong khi đó loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12-24 tháng tuy có tỷ trọng ít hơn nhưng các tỷ trọng này có xu hướng tăng, nguyên nhân cũng chính là do mức lãi suất của Ngân hàng, loại tiền gửi này có mức lãi suất cao hơn so với các loại tiền gửi khác là do nhu cầu về cho vay dài hạn của Ngân hàng tăng, đặc biệt là cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp
Theo báo cáo thường niên của Ngân hàng, năm 2011 tổng số vốn huy động của chi nhánh đạt 97% kế hoạch, năm 2012 đạt 104% kế hoạch và đến năm 2013 đạt 97,78% so với kế hoạch, nguồn vốn huy động tại địa phương đáp ứng được 90% tổng dư nợ cho vay Thị phần vốn của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao so với các NHTM trên địa bàn thành phố, năm 2012 thị phần của chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ chiếm 28,75% trên tổng nguồn vốn của các NHTM trên địa bàn thành phố Mặc dù nguồn vốn huy động hằng năm đều có tăng trưởng song chi nhánh vẫn cần sự hỗ trợ của các nguồn từ dự án UTĐT, cho vay nông nghiệp nông thôn từ nguồn vay tái cấp vốn của NHNN
Hạn chế trong hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNNo & PTNT TP Điện Biên Phủ
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn trong giai đoạn 2011 – 2013 không đều, năm 2012 tổng nguồn vốn là 484.959 triêu đồng tăng 26,38% so với năm 2011, tăng gấp 2 lần so với năm 2013 (tổng nguồn vốn là 546.962 triệu đồng tăng