KẾ HOẠCH BỔ SUNG, TỰ ĐÁNH GIÁ ,Trường Đại học Kỹ thuật, Hậu cần CAND
Trang 1Bắc Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2014
KẾ HOẠCH BỔ SUNG TỰ ĐÁNH GIÁ Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Căn cứ Quyết định số 5405/QĐ-X11-X14 ngày 23/5/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viện, trường đại học CAND và Công văn số 1132 X14/P6 ngày 28/5/2014 về việc triển khai hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường CAND của Cục Đào tạo;
Căn cứ vào Quyết định thành lập Hội đồng số 1394/QĐ-T36-P8 ngày 11/11/2013 về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá và Kế hoạch tự đánh giá
số 1482/KH-T36-P8 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND;
Kế hoạch bổ sung tự đánh giá của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND như sau:
1 Mục đích, yêu cầu
a Mục đích:
Tiến hành rà soát, chỉnh sửa các tiêu chí đã hoàn thiện và viết bổ sung các tiêu chí mới theo Quyết định số 5405/QĐ-X11-X14 ngày 23/5/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viện, trường đại học CAND
b Yêu cầu:
Tiến hành tự đánh giá tổng thể các hoạt động đào tạo của Nhà trường
đối với các cấp học, loại hình đào tạo (Đại học và Trung cấp) trong Nhà
trường
2 Thành viên Hội đồng và các Nhóm chuyên trách
Căn cứ Quyết định số 1394/QĐ-T36-P8 ngày 11/11/2013 của Hiệu trưởng
về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá; Căn cứ yêu cầu đánh giá bổ sung và thực tiễn của Trường, nhân sự Hội đồng tự đánh giá, Ban Thư ký và các
Nhóm chuyên trách được bổ sung, thay thế (có danh sách kèm theo)
3 Thời gian, nội dung
Trang 2a Thời gian:
- Thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 10/2014
- Thời gian thực hiện cụ thể như sau:
Tuần 1 - 2
1/8/2014
đến
8/8/2014
- Xây dựng, công bố Kế hoạch bổ sung tự đánh giá;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng; Nhóm chuyên trách; Ban Thư ký
Tuần 3 -4
11/8/2014
đến
22/8/2014
Ban Thư ký phổ biến Kế hoạch bổ sung tự đánh giá đã được phê
duyệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học viên (thông qua VB gửi các Phòng, Khoa, Bộ môn, Trung tâm, các tổ chức đoàn thể…)
Các Nhóm công tác chuyên trách xây dựng kế hoạch hoạt động và
gửi về Ban Thư ký tổng hợp
Các Nhóm công tác chuyên trách bắt đầu làm việc:
Trên cơ sở bản báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện theo tiêu chí của
Bộ giáo dục và Đào tạo (5/2014), các nhóm tổ chức thực hiện rà soát,
bổ sung hoàn thiện các tiêu chí đầy đủ theo các nội dung:
- Thu thập thông tin và minh chứng;
- Mã hóa các thông tin và minh chứng thu được;
- Mô tả thông tin và minh chứng thu được;
- Phân tích, lý giải nội hàm của các minh chứng để chứng minh
Trường đạt được các yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn;
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Trường, đề xuất giải pháp khắc phục
- Tiếp tục công việc hoàn thiện viết báo cáo tiêu chí
- Thảo luận nhóm viết báo cáo tiêu chí;
Ban Thư ký: Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các nhóm (thông
qua kế hoạch hoạt động của mỗi nhóm); chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm cho các nhóm theo yêu cầu
- Tổng hợp các báo cáo tiêu chí và hoàn chỉnh báo cáo tiêu chuẩn
- Thu thập thông tin minh chứng bổ sung (nếu cần)
- Nộp báo cáo, các minh chứng, các tệp dữ liệu (đúng quy định) về
Ban Thư ký
Ban Thư ký: tổng hợp báo cáo của các nhóm
Trang 3- Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung
Các nhóm công tác chuyên trách sửa chữa báo cáo theo ý kiến
đóng góp của Hội đồng TĐG
Ban Thư ký:
- Tập hợp các báo cáo tiêu chuẩn thành dự thảo Báo cáo tự đánh giá của Trường;
- Gửi bản Báo cáo tự đánh giá đến các thành viên Hội đồng;
- Kiểm tra lại các thông tin và minh chứng được sử dụng trong Báo cáo tự đánh giá
- Hội đồng tự đánh giá: thông qua Báo cáo tự đánh giá lần cuối
và trình Hiệu trưởng phê duyệt
b Nội dung:
Căn cứ vào các tiêu chí trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viên, trường đại học CAND của Bộ Công an, các Nhóm tiến hành
Trang 4rà soát lại các tiêu chí đã hoàn thiện và phân công nhiệm vụ viết hoàn thiện
các tiêu chí mới (có phụ lục kèm theo)
Cụ thể như sau:
TT Nhóm chuyên trách Nội dung thực hiện
1 Nhóm 1 - Rà soát tiêu chí của các tiêu chuẩn: 1; 6; 8
- Bổ sung các tiêu chí mới: 6.2; 8.4
2 Nhóm 2 - Rà soát tiêu chí của các tiêu chuẩn: 2; 5
- Bổ sung các tiêu chí mới: 5.8; 5.9; 5.11
3 Nhóm 3 - Rà soát tiêu chí của các tiêu chuẩn: 3; 4
- Bổ sung các tiêu chí mới: 4.1; 4.2
4 Nhóm 4 - Rà soát tiêu chí của các tiêu chuẩn: 7
- Bổ sung các tiêu chí mới: 7.2
5 Nhóm 5 - Rà soát tiêu chí của các tiêu chuẩn: 9,10
4 Tổ chức thực hiện
- Phòng KT&ĐBCLĐT: là cơ quan thường trực; có trách nhiệm đôn đốc các cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra Chuẩn bị các văn bản, tài liệu, các điều kiện đảm bảo và dự trù kinh phí cho công tác tự đánh giá
- Các Nhóm chuyên trách: căn cứ vào kế hoạch đã được Ban Giám hiệu phê duyệt chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công
- Phòng Hậu cần: đáp ứng kinh phí được Ban Giám hiệu phê duyệt
Nhận được kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch Trong quá trình thực
hiện, có vấn đề gì phát sinh, đề nghị phản ánh về Phòng 8 (Qua Đ/c: Trần Anh Chất) để tập hợp báo cáo Ban Giám hiệu./
Trang 5Phụ lục 2:
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo Kế hoạch bổ sung tự đánh giá số 1033/KH-T36-P8 ngày 01/8/2014
của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND)
TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị trong Hội đồng Chức danh
2 Đ/c Nguyễn Xuân Sinh Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ
5 Đ/c Nguyễn Nghiêm Hùng Phó Hiệu trưởng Uỷ viên HĐ
6 Đ/c Phạm Thị Thúy Hằng Trưởng phòng QLĐT Uỷ viên HĐ
7 Đ/c Đặng Mạnh Vinh Quyền Trưởng phòng
8 Đ/c Đàm Văn Cường Giám đốc Trung tâm Thông tin khoa học & Tư liệu giáo khoa Uỷ viên HĐ
9 Đ/c Cao Đức Đồng Phó Trưởng phòng QLHV Uỷ viên HĐ
10 Đ/c Nguyễn Vũ Tuấn Phó Trưởng Phòng Hậu cần Uỷ viên HĐ
11 Đ/c Vũ Hồng Dương Phó Giám đốc Trung tâm
NCƯDKHKT & CGCN Uỷ viên HĐ
12 Đ/c Vũ Văn Tâm Quyền Trưởng phòng
13 Đ/c Trần Xuân Ban Bí thư Đoàn trường,
Phó Trưởng khoa CNTT Uỷ viên HĐ
14 Đ/c Trần Ngọc Phương Lan Phó Trưởng phòng phụ trách
Phòng KT&ĐBCLĐT Uỷ viên TT
15 Đ/c Trần Anh Chất Cán bộ Phòng KT&ĐBCLĐT Thư ký HĐ
16 Đ/c Phạm Thị Thu Huyền Cán bộ Phòng KT&ĐBCLĐT Uỷ viên HĐ
Danh sách gồm : 16 thành viên./
Trang 6Phụ lục 3:
DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH
(Kèm theo Kế hoạch bổ sung tự đánh giá số 1033/KH-T36-P8 ngày 01/8/2014
của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND)
Danh sách thành viên Ban thư ký
1 Đ/c Trần Ngọc Phương Lan Phó Trưởng phòng phụ trách
Phòng KT&ĐBCLĐT Trưởng Ban thư ký
2 Đ/c Trần Anh Chất Cán bộ Phòng KT&ĐBCLĐT Thư ký tổng hợp
3 Đ/c Trần Xuân Ban Bí thư Đoàn trường,
Phó Trưởng khoa CNTT Thành viên
4 Đ/c Phạm Thị Thu Huyền Cán bộ Phòng KT&ĐBCLĐT Thành viên
5 Đ/c Vũ Tuấn Minh Cán bộ phòng QLĐT Thành viên
6 Đ/c Nguyễn Sỹ Duyên Cán bộ phòng XDLL Thành viên
7 Đ/c Bùi Thanh Liêm Cán bộ phòng QLHV Thành viên
8 Đ/c Phạm Việt Hùng Cán bộ phòng Hậu cần Thành viên
Danh sách các Nhóm công tác chuyên trách Nhóm 1:
1 Đ/c Cao Đức Đồng Phó Trưởng phòng QLHV Trưởng nhóm
2 Đ/c Nguyễn Thanh Hà Cán bộ phòng HCTH Thành viên
3 Đ/c Trịnh Đắc Thập Cán bộ phòng QLHV Thành viên
Trang 7Nhóm 2:
1 Đ/c Đặng Mạnh Vinh Quyền Trưởng phòng XDLL Trưởng nhóm
3 Đ/c Nguyễn Xuân Ninh Cán bộ phòng XDLL Thành viên
4 Đ/c Trần Văn Trung Cán bộ phòng XDLL Thành viên
5 Đ/c Trần Thị Lương Cán bộ phòng XDLL Thành viên Nhóm 3:
1 Đ/c Trần Thị Thu Trang Phó Trưởng phòng QLĐT Trưởng nhóm
2 Đ/c Nguyễn Đăng Thế Cán bộ phòng QLĐT Thành viên
4 Đ/c Nghiêm Thị Hoa Cán bộ phòng QLĐT Thành viên
Nhóm 4:
1 Đ/c Vũ Hồng Dương Phó Giám đốc Trung tâm
NCƯDKHKT & CGCN Trưởng nhóm
2 Đ/c Trần Xuân Ban Bí thư Đoàn trường,
Phó Trưởng khoa CNTT Thư ký
NCƯDKHKT & CGCN Thành viên
Phòng Nghiên cứu khoa học Thành viên
Nhóm 5:
1 Đ/c Nguyễn Vũ Tuấn Phó Trưởng phòng Hậu cần Thành viên
2 Đ/c Nguyễn Tiến Xuân Phó Trưởng phòng QLĐT Thành viên
3 Đ/c Nguyễn Văn Cường Cán bộ phòng QLĐT Thành viên
4 Đ/c Phạm Mạnh Hùng Cán bộ TT TTKH & TLGK Thành viên
5 Đ/c Phạm Việt Hùng Cán bộ phòng Hậu cần Thư ký
Trang 8RÀ SOÁT, CHỈNH SỬA, BỔ SUNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Căn cứ Quyết định số 5405/QĐ-X11-X14 ngày 23/5/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viện, trường đại học CAND và Công văn số 1132 X14/P6 ngày 28/5/2014 về việc triển khai hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường CAND của Cục Đào tạo;
Căn cứ vào Kế hoạch bổ sung tự đánh giá số 1033/KH-T36-P8 ngày 1/8/2014 của Hiệu trưởng trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND;
Căn cứ Kế hoạch số 13974/KH-X11-X14 ngày 1/12/2014 về việc tổ chức đánh giá ngoài đối với các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong CAND;
Nay ban hành kế hoạch rà soát, chỉnh sửa và bổ sung báo cáo tự đánh giá trong trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND như sau:
I Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích:
Thực hiện rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các tiêu chuẩn đã hoàn thiện theo Quyết định số 5405/QĐ-X11-X14 ngày 23/5/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viện, trường đại học CAND để chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài
2 Yêu cầu:
- Tiến hành rà soát, chỉnh sửa và bổ sung báo cáo tự đánh giá tổng thể các hoạt động đào tạo của nhà trường đối với hệ đại học trong nhà trường
- Hoàn chỉnh báo cáo tự đánh giá thu thập, bổ sung đủ minh chứng theo
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viện, trường đại học
Trang 9CAND, ban hành kèm theo Quyết định số 5405/QĐ-X11-X14 ngày 23/5/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND
- Kế hoạch phải chỉ rõ công việc cụ thể, mục tiêu cần đạt được, thời gian thực hiện và người thực hiện; người giám sát và báo cáo kết quả
- Có sự tham gia phối hợp của các đơn vị trong toàn Trường;
- Các công việc phải được tiến hành đảm bảo đúng tiến độ đề ra
II Các nguồn lực
1 Nhân lực:
- Nguồn nhân lực chính: các thành viên Hội đồng gồm 14 đồng chí,
Ban Thư ký gồm 9 đồng chí và có 07 Nhóm chuyên trách (có danh sách kèm theo)
- Ngoài ra, các đơn vị, cá nhân liên quan trong trường có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ các nhóm công tác chuyên trách của Hội đồng TĐG; cán
bộ quản trị mạng cập nhật, bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết trên mạng nội
bộ của trường
2 Cơ sở vật chất và tài chính:
Tận dụng cơ sở vật chất hiện có tại các đơn vị, có thể mua thêm các trang thiết bị cần thiết cho công tác TĐG trên cơ sở kinh phí được cấp cho hoạt động TĐG Nội dung chi gồm: rà soát, chỉnh sửa và bổ sung báo cáo tiêu chuẩn; thu thập và xử lý minh chứng, tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn; thù lao hội thảo, phụ cấp trách nhiệm của Hội đồng TĐG, Ban Thư ký; mua vật tư, văn phòng phẩm;
III Tiến độ thực hiện và phân công nhiệm vụ
1 Tiến độ thực hiện
Căn cứ vào Kế hoạch số 13974/KH-X11-X14 ngày 1/12/2014 về việc
tổ chức đánh giá ngoài đối với các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong CAND; Kế hoạch rà soát, chỉnh sửa và bổ
sung báo cáo tự đánh giá trong thời gian khoảng 2 tháng (Từ 16/3/2015 đến 23/5/2015; có phụ lục kèm theo)
2 Phân công nhiệm vụ
Căn cứ các tiêu chí trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các học viên, trường đại học CAND của Bộ Công an Các Nhóm chuyên trách thực hiện rà soát, chỉnh sửa và bổ sung hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn Cụ thể như sau:
Trang 10về BTK chậm nhất trước ngày 9/5/2015
2 Nhóm 2
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý 07 tiêu chí
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng
3 Nhóm 3 Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo 06 tiêu chí
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo 09 tiêu chí
4 Nhóm 4
Tiêu chuẩn 6: Người học 08 tiêu chí
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác trong
5 Nhóm 5 Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng
dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 06 tiêu chí
6 Nhóm 6 Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học
2 Các thành viên của Hội đồng, Ban Thư ký và Nhóm chuyên trách căn cứ vào kế hoạch này chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công
3 Trưởng các nhóm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đồng thời đôn đốc triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra
4 Trên cơ sở phân công nhiệm vụ của các Nhóm, Ban Thư ký xây dựng lịch họp Hội đồng nghiệm thu từng tiêu chí của các Nhóm Các tiêu chí
Trang 11không được Hội đồng TĐG nghiệm thu sẽ chuyển về các Nhóm tiếp tục hoàn thiện
5 Lãnh đạo các đơn vị có cán bộ tham gia thực hiện kế hoạch này đề nghị tạo điều kiện về thời gian để cán bộ tham gia hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ
6 Phòng Hậu cần đáp ứng kinh phí theo kế hoạch được Ban Giám hiệu phê duyệt
Nhận được kế hoạch này, yêu cầu Lãnh đạo các đơn vị quán triệt sâu rộng đến cán bộ, giáo viên và học viên trong trường; đồng thời chủ động phối
hợp để thực hiện kế hoạch đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra./
Trang 12Phụ lục 5:
CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Thời điểm báo cáo: tính đến 5/2015
I Thông tin chung của nhà trường
1 Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Tiếng Anh: People’s Police University of technology and logistics
2 Tên viết tắt của trường:
- Tiếng Việt: T36
- Tiếng Anh: T36
3 Tên trước đây (nếu có): Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND
4 Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ Công an
5 Địa chỉ trường: Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
6 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 0241.3969051; Số fax: 0241.3969051
E-mail Website: truongt36.edu.vn
7 Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 21/10/2010
8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Tháng 10/2011
9 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: Tháng 6/2016 (dự kiến)
10 Loại hình trường đào tạo:
Công lập Bán công Dân lập Tư thục Loại hình khác (đề nghị ghi rõ)
II Giới thiệu khái quát về nhà trường
11 Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường:
Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND và sắp xếp lại các cơ
sở đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và hậu cần của Ngành Công an
Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND có tiền thân từ Trường Đào tạo cán bộ Cơ yếu (CAND) và Trường Đào tạo cán bộ Thông tin (CAND) Ngày 8/9/1984, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ban hành Quyết định số 92/QĐ-BNV về việc tổ chức sắp xếp các trường trung học
CAND, trong đó có Trường Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ III (Cơ yếu) và Trường Trung học Thông tin liên lạc (Thông tin)
Ngày 10/10/1989, Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ III được đổi tên
thành trường Trung học An ninh nhân dân III trực thuộc Tổng cục An ninh
nhân dân (Bộ Nội vụ) (Quyết định số 665/QĐ-BNV ngày 10/10/1989 của Bộ
Trang 13trưởng Bộ Nội vụ) Ngày 20/3/1989, Trường Trung học Thông tin liên lạc
được đổi tên là Trường Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ Thông tin liên lạc
trực thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (Bộ Nội vụ) (Quyết định số 11/QĐ-BNV(X14) ngày 20/3/1989 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Ngày 14/10/1993, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ban hành Quyết định số 402/QĐ-BNV(X13) sáp nhập Trường Trung học An ninh nhân dân III (Cơ yếu) và Trường Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ Thông tin liên lạc
thành Trường Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ CAND Ngày 20/11/1993, Bộ
trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ban hành Quyết định số
910/QĐ-BNV(X13) về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND (T36)
Ngày 7/8/2007, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số 918/2007/QĐ-BCA(X13) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND
Ngày 21/10/2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1945/QĐ-TTg
về việc thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ CAND và sắp xếp lại các cơ sở đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và hậu cần của Ngành Công an
Ngày 24/11/2010, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số 4756/QĐ-BCA về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
Theo đó, Nhà trường có Hội đồng trường, Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng và 24 đơn vị trực thuộc:
+ Các Phòng chức năng quản lý và phục vụ: Quản lý đào tạo; Xây dựng lực lượng; Hành chính tổng hợp; Quản lý học viên; Hậu cần; Quản lý nhà ăn; Quản lý Nghiên cứu khoa học; Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo
+ Các Bộ môn giảng dạy: Lý luận chính trị; Pháp luật và nghiệp vụ Công an; Khoa học cơ bản; Ngoại ngữ; Quân sự - võ thuật - thể dục thể thao
+ Các Khoa chuyên ngành: Mật mã và An ninh thông tin; Công nghệ thông tin; Điện tử - Viễn thông; Văn thư Lưu trữ; Tài chính kế toán; Tham mưu chỉ huy hậu cần
+ Các Trung tâm: Thông tin khoa học và tư liệu giáo khoa; Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; Dạy nghề và đào tạo lái xe; Ngoại ngữ - Tin học
+ Một đơn vị chưa tổ chức là Khoa Xây dựng công trình dân dụng
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên hiện có khoảng 380 người (210 giáo viên và 170 cán bộ); trong đó giáo viên có 6 NGƯT, 70 đ/c có trình độ sau đại
Trang 14học (trong đó có 5 tiến sĩ, 1 PGS-TSKH, 16 NCS, 48 thạc sĩ); đồng thời đang tập trung cử các giáo viên, cán bộ QLGD đi đào tạo sau đại học ở các cơ sở trong và ngoài Ngành
Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND được xây dựng mới tại thị trấn
Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với diện tích 28,2ha Đến nay đã hoàn thành giai đoạn 1, hoàn chỉnh các công trình thiết yếu cơ bản phục vụ cho đào tạo: nhà lớp học, giảng đường, trung tâm thư viện và tư liệu giáo khoa, khu thực hành, thực tập, ký túc xá học viên, nhà ăn học viên, bệnh xá, hội trường lớn và khu hành chính hiệu bộ… với đầy đủ các thiết bị hiện đại phục vụ Thời gian tới tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo thiết kế đã được phê duyệt như Sân vận động, bể bơi, trường bắn… phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy và rèn luyện của cán bộ, giáo viên và học viên trong Trường
Về quan hệ hợp tác:
- Trong nước: Nhà trường có quan hệ mật thiết với các đơn vị Công an trong toàn quốc đặc biệt là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Nhà trường liên kết với các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài Ngành như các học viện, trường đại học CAND, Đại học Bách khoa Hà Nội trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật cho ngành Công an, Học viên Bưu chính Viễn thông, Đại học Thái nguyên…
- Nước ngoài: Nhà trường có quan hệ hợp tác với Bộ Nội vụ Vương quốc Căm-pu-chia, Bộ An ninh Lào trong việc hợp tác đào tạo cán bộ chuyên gia trong lĩnh vực thông tin liên lạc
Từ khi thành lập trường đại học nhà trường đón tặng các danh hiệu:
- Huân chương Lao động hạng Nhất (2004)
- Huân chương Quân công hạng Ba (2009)
- 12 năm Nhà trường được tặng Bằng khen của Ban cơ yếu Chính phủ
và Bộ Công an (năm học 1995- 1996, 1996-1997, 1997-1998, 1998-1999, 1999-2000, 2000-2001, 2001-2002, 2002-2003, 2003-2004, 2004-2005, 2005-
2006, 2011-2012)
- 5 năm Nhà trường được tặng Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công an và
Bộ Nội vụ (năm học 1994-1995, 2007-2008, 2009-2010, 2010-2011, 2013)
2012 1 năm được tặng Cờ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (năm học 2008-2009)
Trang 1512 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường (vẽ sơ đồ mô tả tổ chức hành chính của Nhà trường)
BAN GIÁM HIỆU
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP QUẢN LÝ HỌC VIÊN HẬU CẦN
QUẢN LÝ NHÀ ĂN QUẢN LÝ NCKH
THÔNG TIN KHOA HỌC & TLGK
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHKT & CGCN
DẠY NGHỀ
VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE
NGOẠI NGỮ - TIN HỌC KHẢO THÍ VÀ
KHOA HỌC
CƠ BẢN
Trang 1613 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Nhà trường
Các đơn vị
(bộ phận) Họ và tên Chức danh, học vị, chức vụ Điện thoại
Ban Giám hiệu
Nguyễn Đăng Tiến TS, Hiệu trưởng 069.24206 Nguyễn Xuân Sinh ThS, Phó Hiệu trưởng 069.24208 Đặng Việt Xô ThS, Phó Hiệu trưởng 069.24268 Đặng Vũ Hạnh ThS, Phó Hiệu trưởng 069.24219 Nguyễn Nghiêm Hùng ThS, Phó Hiệu trưởng 069.24468 Đoàn TN Trần Xuân Ban Ths, Phó Trưởng khoa, Bí thư
Hội Phụ nữ Trần Ngọc Phương Lan Ths, Phó Trưởng phòng, Chủ tịch
Công đoàn Trần Quang Liệu Phó Trưởng phòng, Chủ tịch
Phòng Quản lý
Đào tạo Phạm Thị Thúy Hằng Ths (NCS) Trưởng phòng
Phòng XDLL Đặng Mạnh Vinh Ths, Q.Trưởng phòng
Phòng HCTH Phan Trắc Âu Trưởng phòng
Phòng QLHV Đinh Văn Việt Trưởng phòng (Đang học CH)
Phòng Hậu cần Từ Đức Minh Quyền Trưởng phòng
Phòng QLNA Nguyễn Văn Lương Trưởng phòng
MM&ANTT Trương Trung Thủy ThS, Trưởng khoa
Khoa CNTT Nguyễn Văn Căn ThS,Trưởng khoa
Khoa Điện tử -
Viễn thông Đặng Văn Tuyên ThS, Q Trưởng khoa
Trang 17Các đơn vị
(bộ phận) Họ và tên Chức danh, học vị, chức vụ Điện thoại
Khoa Văn thư -
Lưu trữ Nguyễn Tiến Tuất Q Trưởng khoa
và ĐTLX Lương Quang Hải Giám đốc
Trung tâm Ngoại
ngữ - Tin học Nguyễn Văn Nin Giám đốc
Trang 1814 Các ngành/chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):
- Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: 0
- Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 0
- Số lượng ngành đào tạo đại học: 02
- Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 0
- Số lượng ngành đào tạo TCCN: 06
- Số lượng ngành đào tạo nghề: 0
15 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng)
Có Không Chính quy
Không chính quy
Từ xa
Liên kết đào tạo với nước ngoài
Liên kết đào tạo trong nước
Các loại hình đào tạo khác: Bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật – hậu cần, bồi dưỡng chức danh
Tổng số các khoa đào tạo: 06 khoa
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của Nhà trường
16 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của Nhà trường
I Cán bộ cơ hữu, trong đó:
Trang 1917 Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 4 năm gần đây)
TT Trình độ, học
vị, chức danh
Số lượng giảng viên
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên thỉnh giảng trong nước
Giảng viên quốc
tế
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy
Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy
Giảng viên kiêm nhiệm
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 28/34
Quy đổi số lượng giảng viên của Nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007)
Trang 20Số liệu nhân với hệ số quy đổi
TT Trình độ, học vị,
chức danh
Hệ
số quy đổi
Số lượng giảng viên
Giảng viên cơ hữu
GV thỉnh giảng
GV quốc
tế
GV quy đổi
GV trong biên chế trực tiếp giảng dạy
GV hợp đồng dài hạn trực tiếp
GD
GV kiêm nhiệm
là cán
bộ quản
Tỷ
lệ (%)
Phân loại theo giới tính (ng)
Phân loại theo tuổi (người)
Trang 2118.1 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu
STT Tần suất sử dụng
Tỷ lệ (%) giảng viên cơ hữu sử dụng ngoại ngữ và tin học Ngoại ngữ Tin học
1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian
2 Thường sử dụng (trên 60-80% thời
gian của công việc)
3 Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời
4 Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời
gian của công việc)
5
Hiếm khi sử dụng hoặc không sử
dụng (0-20% thời gian của công
việc)
6 Tổng
18.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 34,8 tuổi
18.3 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên
cơ hữu của Nhà trường: ¾ đồng chí
18.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của Nhà trường: 30
IV Người học
Người học bao gồm sinh viên đại học và học sinh trung cấp chuyên nghiệp)
19 Tổng số học sinh đăng ký dự thi vào trường, số sinh viên/học sinh trúng tuyển và nhập học trong 4 năm gần đây (hệ chính quy):
Trang 22Năm học
Số thí sinh
dự thi (người)
Số trúng tuyển (người)
Tỷ lệ cạnh tranh
Số nhập học thực tế (người)
Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30)
Điểm trung bình của SV/HS được tuyển
Số lượng SV/HS quốc tế nhập học
Trang 2321 Số sinh viên/học sinh quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây:
2 Sinh viên/học sinh có nhu cầu về phòng
ở (trong và ngoài ký túc xá), người 708 803 820 1215
3 Số lượng sinh viên/học sinh được ở
4 Tỷ số diện tích trên đầu sinh viên/học
sinh ở trong ký túc xá, m2/người 8.5 7.5 7.3 4.9
IV Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
23 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của Nhà trường được nghiệm thu trong 4 năm gần đây:
Trang 2424 Số lượng cán bộ cơ hữu của Nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 4 năm gần đây:
Số lượng đề tài
Số lượng cán bộ tham gia
Ghi chú
Đề tài cấp NN
Đề tài cấp Bộ
Đề tài cấp trường
Sách giáo trình
Sách tham khảo
Sách hướng dẫn
Từ 4 đến 6 cuốn sách
Trên 6 cuốn sách
Trang 2527 Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của Nhà trường được đăng tạp chí trong 4 năm gần đây:
Tổng (đã quy đổi)
28 Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí
trong 4 năm gần đây:
Số lượng CBGD có bài báo
đăng trên tạp chí
Nơi đăng Tạp chí
KH quốc
tế
Tạp chí KH cấp Ngành trong nước
Tạp chí / tập san của cấp trường
3 Hội thảo cấp trường 0,25
Trang 2630 Số lượng cán bộ cơ hữu của Nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 4 năm gần đây:
Số lượng CB có báo cáo
khoa học tại các Hội
nghị, Hội thảo
Cấp hội thảo Quốc tế Trong nước Cấp trường
V Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
31 Tổng diện tích đất sử dụng của Trường (tính bằng m2): 260.731,5m2
32 Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):
34 Tổng số đầu sách trong thư viện của Nhà trường 2.195 cuốn
Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của Nhà trường 28.068 cuốn
35 Tổng số máy tính của Trường:
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 241 máy
- Dùng cho sinh viên/học sinh học tập: 450 máy
Trang 27Tỷ số số máy tính dùng cho sinh viên/học sinh trên sinh viên/học sinh chính quy: 450 máy
36 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của Trường trong 4 năm gần đây:
Trang 28VII DANH MỤC MINH CHỨNG
Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Tiêu chuẩn 1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU TRƯỜNG ĐẠI HỌC
[H1.1.1.1]
- Tờ trình v/v phê duyệt chủ trương thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số 347 ngày 28/5/2009 - Bộ Giáo
dục và Đào tạo
[H1.1.1.2]
Quyết định về việc thành lập trường Đại học Kỹ thuật Hậu cần CAND
Số TTg ngày 21/10/2010
1945/QĐ-Thủ tướng chính phủ
[H1.1.1.3]
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học
Kỹ thuật - Hậu cần CAND
[H1.1.1.1.4]
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức bộ máy của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số 4756/QĐ BCA 24/11/2010
-Bộ Công an
[H1.1.1.5]
Nghị quyết chuyên đề về Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên từ nay đến hết năm 2015
30/10/2014 T36
[H1.1.1.6]
Hợp đồng xây dựng- chuyển giao dự án xây dựng trường;
dự án,kinh phí đào tạo được cấp hàng năm; thông báo cấp trên 30 tỷ về kinh phí đào tạo
Số 26/HĐ BT
T36 và Công ty Văn Phú
Trang 29Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
[H1.1.1.7]
Chương trình nhiệm vụ năm học, chương trình tông kết năm học; nghị quyết chuyên
đề P1, P2; đề án phát triển trường
Số T36 ngày 10/9/2012
1062/CTr-T36
[H1.1.1.8]
Đề án phát triển Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
[H1.1.1.9]
Chương trình phát triển giáo dục đào tạo trong CAND giai đoạn 2011-2015
Số BCA-X11 Ngày 13/9/2011
10/CTr-Bộ Công an
[H1.1.1.10]
Quyết định Phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong CAND
Số TTg Ngày 22/7/2011
1229/QĐ-Thủ tướng Chính phủ
[H1.1.1.11]
Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong Công an nhân dân
Số 17-NQ/
ĐUCA ngày 28/10/2014
ĐU CA TW
[H1.1.1.12]
Quyết định phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”
Số TTg ngày 13/6/2012
711/QĐ-Thủ tướng Chính phủ
Số 29 - NQ/TW ngày
Trang 30Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
[H1.1.1.14] Tài liệu đầu khóa năm 2012 T36
[H1.1.2.1]
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học
Kỹ thuật - Hậu cần CAND
[H1.1.2.2] Luật giáo dục đại học
Số 08/2012/QH1
chương trình nhiệm vụ năm học của các khối; chương trình nhiệm vụ năm học của
1 đơn vị
Số ngày 30/10/2014 T36
[H1.1.2.4] Tài liệu đầu khóa năm 2012 T36
Tiêu chuẩn 2 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
[H2.2.1.1] Quyết định về việc thành lập
Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số TTg ngày 21/10/2010
1945/QĐ-Chính phủ
[H2.2.1.2]
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số BCA ngày 24/11/2010
4756/QĐ-BCA
TC III
Trang 31Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị
[H2.2.1.3]
Kế hoạch triển khai hoạt động Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo
Số T36(P2) ngày 10/5/2013
429/KH-T36
Nghị quyết Đảng ủy tháng 7/2013
Số NQ/ĐU-T36(P2) ngày 19/7/2013
123-[H2.2.1.4]
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của các đơn vị
TC III
[H2.2.1.5] Quyết định thành lập Hội
đồng Khoa học và đào tạo
Quyết định số 1298/QĐ-T36(P2) ngày 24/10/2012
T36
Quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và đào tạo
Quyết định số 256/QĐ-T36-P7 ngày 02/4/2013
[H2.2.2.1]
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số BCA ngày 24/11/2010
4756/QĐ-BCA
Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ Số 3133, TC III
Trang 32Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
máy của các đơn vị trực thuộc T36
3145, 3147 /QĐ-X11 ngày 25/4/2011
[H2.2.2.2]
Quy chế làm việc của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND
Số T36(P2) ngày 25/4/2012
404/QĐ-T36
Quy chế làm việc của Đảng
ủy Trường Đại học Kỹ thuật
- Hậu cần CAND
Số QC/ĐU ngày 08/01/2014
01-Chương trình công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy năm 2015
Số CTr/ĐU(UBKT) ngày 12/3/2015
14-Chương trình công tác kiểm tra, giám sát của UBKT Đảng ủy năm 2015
Số CTr/UBKT ngày 12/3/2015
13-Kế hoạch kiểm tra thi hành Điều lệ Đảng
Số KH/ĐU(UBKT) ngày 22/5/2014
67-Chương trình công tác thanh tra năm 2015
Số T36-P2 ngày 22/01/2015
80/CTr-Quyết định về việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Số T36(P2) ngày 14/11/2012
Trang 331367/QĐ-Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Quyết định thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm các chức danh giảng dạy, huấn luyện năm 2014
Số T36-P2 ngày 07/8/2014
1079/QĐ-Kế hoạch tuyển chọn cán bộ, giáo viên
Kế hoạch rà soát bổ sung quy hoạch lãnh đạo chỉ huy năm 2015 và giai đoạn 2016-
2021
Số T36-P2 ngày 07/01/2015
13/KH-Kế hoạch đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ năm 2015 và giai đoạn 2016-2020
Số T36-P2 ngày 26/3/2015 Nghị quyết chuyên đề về
251/KH-công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên từ tháng 10/2014 đến hết năm 2015
Số NQ/ĐU(P2) ngày 30/10/2014
162-[H2.2.2.3]
Quyết định thành lập ban chỉ đạo và đội phòng cháy chữa cháy, PCLB và CNCH
Số T36-P3 ngày 09/12/2013
1548/QĐ-T36
Quyết định thành lập ban biên tập trang tin nội bộ
Số T36-P3 ngày 23/12/2013 Quyết định thành lập ban
1619/QĐ-biên tập tạp chí khoa học giáo dục kỹ thuật - hậu cần
Số T36-P2 ngày 09/01/2015 Quy định về quản lý, khai
30/QĐ-thác, sử dụng mạng máy tính nội bộ
Số T36-P3 ngày 23/12/2013 Quy định chức trách, nhiệm Số 245/QyĐ-
Trang 341620/QĐ-Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
vụ và quyền hạn của trực ban chỉ huy
T36-P3 ngày 24/3/2015
Kế hoạch bảo vệ an toàn cơ quan
Số T36-P3 ngày 27/01/2015
102/KH-Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính
Số T36-P3 ngày 07/01/2015
15/KH-[H2.2.2.4]
Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học bậc đại học từ tháng 8/2014 đến hết năm 2015
Số NQ/ĐU(P1-P2) ngày 28/8/2014 Quyết định ban hành quy
111-chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và đào tạo
Quyết định số 256/QĐ-T36-P7 ngày 02/4/2013 Quyết định thành lập tiểu
ban xét chọn công trình sinh viên NCKH
Số T36(P7) ngày 11/11/2013
1389/QĐ-T36
Quyết định về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá
Số T36-P8 ngày 11/11/2013 Quyết định về việc thành lập
1394/QĐ-Hội đồng tuyển sinh đại học, trung cấp năm 2014
Số T36 ngày 21/5/2014 Quyết định về việc thành lập
598/QĐ-Hội đồng đào tạo liên thông trình độ đại học
Số T36(P1) ngày 11/11/2013
Trang 351397/QĐ-Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu, giáo trình, tài liệu dạy học
Số T36-P7 ngày 27/12/2013
1633/QĐ-Quyết định ban hành giáo trình, tài liệu dạy học
Số T36-P7 ngày 27/12/2013
1634/QĐ-Quy định về tổ chức thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
Số T36(K1) ngày 27/3/2015
260/QyĐ-Quyết định ban hành bộ đề thi bậc đại học
Số T36-P8 ngày 05/02/2015 Hướng dẫn thực hiện một số
132/QĐ-điểm quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Số T36-P1 ngày 18/3/2015
216/HD-Kế hoạch tổ chức diễn đàn học tập pháp luật - nghiệp vụ Công an
Số T36(B2) ngày 18/3/2015
228/KH-[H2.2.2.5]
Nghị quyết chuyên đề về lãnh đạo công tác quản lý giáo dục học viên
Số NQ/ĐU(P4-P2) ngày 24/9/2014
130-T36
Quyết định ban hành quy định khung trừ điểm rèn luyện tháng của học viên
Số T36 ngày 28/12/2011
1063/QĐ-Quy định về việc sử dụng máy tính cá nhân trong Nhà trường
Số 1041/QyĐ- T36 ngày 10/12/2010
Trang 36Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Quy định thời gian hoạt động học tập, rèn luyện của học viên
Số 961/QyĐ- T36 ngày 21/7/2014
[H2.2.2.6]
Quy định việc sử dụng điện, nước đối với học viên
Số T36-P5 ngày 18/10/2013
1271/QĐ-T36
Quy định về quản lý và sử dụng xe ô tô
Số T36-P5 ngày 22/01/2015
76/QĐ-Quyết định về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ
Số 1659/QĐ/T36(P5) ngày 09/12/2013
Quyết định thành lập hội đồng thanh lý tài sản
Số 1551/QĐ/T36-P5 ngày 10/12/2013 Chương trình hành động về
tăng cường thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí
Số T36 ngày 14/4/2014 [H2.2.2.7] Chụp ảnh trang wedsite T36
385/CTr-[H2.2.3.1]
Thông tư Quy định phân công trách nhiệm giữa Công
an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán
bộ của lực lượng CAND
Số 50/2012/TT-BCA ngày 08/8/2012
BCA
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của Trường ĐH KT-HC CAND
Số BCA ngày 24/11/2010
4756/QĐ-BCA
Trang 37Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
[H2.2.3.2]
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của 23 đơn vị
TC III
[H2.2.3.3]
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Trường ĐH KT-HC CAND
Số T36(P2) ngày 25/4/2012
404/QĐ-T36
[H2.2.3.4]
Thông báo về việc phân công công tác đối với các đồng chí trong BGH
Số T36, ngày 12/2/2014
109/TB-T36
Một số quy định cụ thể về lề lối làm việc của BGH
Số T36(P2), ngày 16/4/2012
356/QĐ-T36
[H2.2.3.5]
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Đảng ủy Trường ĐH KT-HC CAND
Số QĐ/ĐU-T36(P2) ngày 27/4/2014; Số 01-QC/ĐU ngày 8/1/2014
Phòng 1, T36
Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ năm học 2014-
2015 của Phòng XDLL (P2)
Ngày 28/8/2014
Phòng 2, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Phòng QL NCKH (P7)
Ngày 4/11/2014
Phòng 7, T36
Trang 38Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Phân công giảng dạy năm học 2013 – 2014 của Bộ môn Pháp luật và Nghiệp vụ Công an
Ngày 14/01/2014
Bộ môn B2, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Bộ môn Tiếng Anh
Ngày 28/8/2014
Bộ môn B4, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Bộ môn QSVT-TDTT
Ngày 28/8/2014
Bộ môn B5, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Khoa Mật mã
và ANTT
Ngày 3/9/2014
Khoa K1, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Khoa CNTT
Ngày 5/9/2014
Khoa K2, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Khoa ĐTVT
Ngày 28/8/2014
Khoa K3, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Trung tâm T1
Ngày 3/9/2014 TT T1, T36
Kế hoạch công tác năm học 2014-2015 của Trung tâm T3
Ngày 27/8/2014 TT T3, T36
[H2.2.4.1]
Quy định về tổ chức đảng trong CAND
Số QĐ/TW ngày 15/5/2012
92-Bộ Chính trị
Quy chế làm việc của Đảng
ủy Trường Đại học Kỹ thuật
- Hậu cần CAND
Số QC/ĐU ngày 08/01/2014
01-T36
[H2.2.4.2] Báo cáo kết quả lãnh đạo,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện
Số BC/ĐU(P2) T36
Trang 39119-Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm trang thiết bị, phương tiện dạy học
ngày 30/6/2015
Số QĐ/ĐU ngày 05/8/2010
89-Đảng ủy TC III cho 89-Đảng T36 và 02 chi bộ trực thuộc
Số QĐ/ĐU ngày 15/11/2012 Quyết định về việc khen
458-thưởng đảng viên, chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu 03 năm
Quyết định về việc khen thưởng chi bộ năm 2012
Số QĐ/ĐU(T36) ngày 28/9/2012
259-T36
[H2.2.4.5]
Chương trình công tác đoàn
và phong trào thanh niên năm học 2013-2014
Số ĐTN ngày 16/12/2013
129/CTr-ĐTN
Kế hoạch tổ chức hoạt động
kỷ niệm 84 năm ngày thành lập Đoàn TNCS HCM và tháng Thanh niên Việt Nam
Số T36(ĐTN) ngày
70/KH-T36
Trang 40Mã
Số, ngày/tháng ban hành
Nơi ban hành
Ghi chú
Kế hoạch tổ chức Chiến dịch thanh niên tình nguyện - hè
2015 trong tuổi trẻ T36
Số T36(ĐTN) ngày 04/6/2015
717/KH-T36
[H2.2.4.6]
Báo cáo thành tích công tác hội và phong trào phụ nữ năm học 2012-2013
Số T36-HPN ngày 10/11/2013
25/BC-HPN
Kế hoạch tổ chức hoạt động
kỷ niệm 104 năm Ngày Quốc tế phụ nữ và triển khai công tác hội và phong trào phụ nữ năm 2014
Số T36(HPN) ngày 03/3/2014
181/KH-T36
Kế hoạch tổ chức Hội thi
“cán bộ Hội phụ nữ cơ sở giỏi” trong T36 năm 2014
Số T36-HPN ngày 05/5/2014
527/KH-T36
[H2.2.4.7]
Báo cáo tổng kết công tác Công đoàn năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2014
Số 221/BCTK(CĐ) ngày 04/11/2013
Công đoàn
[H2.2.4.8]
Quyết định khen thưởng
Số BTC(ĐTN) ngày 26/3/2013
170/QĐ-Đoàn TN BCA
Quyết định khen thưởng Số
258/QĐ/ĐTN
Đoàn TN BCA