1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN HUYẾT HỌC, CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

73 554 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 226,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP, MÔN HUYẾT HỌC, CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo!

Vậy là ba năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôiqua, sau nhiều nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫndắt của các thầy cô giáo ước mơ trở thành một kỹ thuật viên xét nghiệmvới em không còn xa nữa Quãng thời gian sinh viên tươi đẹp sắp dừnglại, biết bao khó khăn, thử thách đang chờ đón phía trước, bỗng em nhớlại những ngày đầu tiên tới trường với bao bỡ ngỡ, lo lắng, Chúng em đãnhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với sự đầu tưnhiều trang thiết bị - cơ sở vật chất hiện đại của nhà trường giờ đây em

đã tích lũy được cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tựtin áp dụng kiến thức đó vào công việc sau này

Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường (khoa HóaSinh) không chỉ tạo điều kiện cho chúng em được học và thực hành tạitrường mà còn cho chúng em cơ hội thực tập tại khoa Huyết Học bệnhviện Đống Đa Hà Nội Nắm bắt cơ hội này em đã luôn cố gắng học hỏi,trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này và em đãthu được nhiều kiến thức bổ ích Để có được điều này em xin chân thànhcám ơn:

- Ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo…

- Khoa Hóa Sinh trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội

- Cô giáo Phùng Thị Phương Chiêm đã tận tình giảng bài và quantâm khi chúng em đi thực tập

- Cô-BSCKII Trần Thị Bích Thảo và các anh chị hướng dẫn chỉ dạykhi chúng em thực tập tại khoa Huyết Học bệnh viện Đống Đa Hà Nội

Những kinh nghiệm thực tế cùng với những kiến thức đã học em đãviết thành bản thu hoạch này Vì kiến thức còn nhiều hạn chế nên bảnthu hoạch không thể tránh khỏi những thiếu sót Nên em mong được thầy

cô góp ý chỉnh sửa để bản thu hoạch của em được hoàn thiện hơn Emxin chân thành cảm ơn!

Cuối cùng em xin chúc thầy cô sức khỏe và nhiều niềm vui!

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2015 Sinh viên thựchiện

Trang 2

Nguyễn Thị Hồng Thắm

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY ĐÔNG MÁU ACL 200 3

QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY HUYẾT HỌC CELLTACF 4

( 28 thông số ) 4

QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY LI TÂM ROTINA 380 5

QUY TRÌNH CHẠY CALIBRATION VÀ QUALYTIONCONTROL TRÊN MÁY ĐÔNG MÁU TỰ ĐỘNG ACL 200 6

QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM 7

QUY TRÌNH NHẬN MẪU XÉT NGHIỆM 9

QUY TRÌNH NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM 10

TRUYỀN MÁU 11

QUY TRÌNH CẤP PHÁT MÁU AN TOÀN BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA HÀ NỘI 13

HỆ NHÓM MÁU ABO – Rh 14

KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO – Rh 14

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG KHI GẶP 20

NHÓM MÁU KHÓ 20

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHẢN ỨNG CHÉO 27

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM COOMBS 29

THỜI GIAN MÁU ĐÔNG 31

THỜI GIAN MÁU CHẢY 32

XÉT NGHIỆM ĐO TỐC ĐỘ MÁU LẮNG VSS 33

CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU 36

XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU 48

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM HỒNG CẦU LƯỚI 51

QUY TRÌNH NHUỘM LAM PHIẾN ĐỒ ÂM ĐẠO 51

Trang 3

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO TRONG NÃO TỦY 52

QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY ĐÔNG MÁU ACL 200

II Khởi động máy:

 Bật công tắc điện sau lưng máy, máy sẽ bắt đầu khởi động.Đầu Probe khởi động Màn hình hiển thị: ngày, tháng, năm,giờ, phút Máy cho phép người sử dụng nhập ngày tháng tại vịtrí con trỏ chuột nhấp nháy Sau khi nhập xong dữ liệu ngàytháng năm, con trỏ biến mất, màn hình hiển thị

 Trong khi chờ cho máy ủ ấm 370C và làm lạnh ở khay đựnghóa chất, nhấn phím “ PROG ” trên bàn phím, màn hình hiểnthị các chức năng sử dụng Di chuyển con trỏ đến mụcPRIMING, chu trình mồi rửa bắt đầu hoạt động

 Thời gian để máy ủ nhiệt độ khoảng 25 phút, sau khi máyhoàn thành xong công việc này, màn hình hiển thị dòng chữthông báo “ READY” Sau đó để bệnh phẩm vào vị trí trênkhay, chọn chương trình làm việc, ấn “ ENTER”, máy bắt đầulàm việc

 Sau khi chạy xong kết quả được hiển thị trên màn hình vàđược in ra

III Tắt máy:

 Sau khi chạy xong bệnh phẩm hàng ngày, đưa về màn hìnhchính, chạy PRIMING Sau khi chạy xong chương trình kiểm tralại máy, dụng cụ, thu dọn dụng cụ, lau sạch máy và các vùngbên cạnh máy, tắt công tắc điện sau lưng máy

Trang 4

QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY HUYẾT HỌC CELLTACF

( 28 thông số )

I Bật máy:

 Bật công tắc phía sau máy, đảm bảo đèn LED sáng xanh

 Chờ cho đến khi máy hoàn tất các thủ tục kiểm tra hóa chất

và làm đầy đường ống

II Tiến hành đo mẫu:

 Chạy máy ở chế độ bằng tay ( đo từng mẫu ):

- Chuyển máy về chế độ đo bằng tay

- Đặt mẫu máu ngập dưới kim hút và ấn chuyển mạchđếm COUNT SWITCH Sau tiếng beep đưa mẫu ra khỏikim hút

 Chạy máy ở chế độ đo tự động ( work list):

- Nhấn phím “ Set For Each Sample” tại màn hình READY

- Nhập các thông tin bệnh nhân từ phần mềm DMS trênmáy tính

- Xếp bệnh phẩm vào khay đo, kiểm tra và đóng chặt nắpbệnh phẩm

- Nhấn phím “sent” để chuyển thông tin bệnh nhân sangmáy huyết học

- Tại màn hình huyết học nhấn OK để nhận thông tin bệnhnhân

- Nhấn phím START trên máy huyết học để tiến hành đomẫu

trùng với số thứ tự RACK trên phần mềm DMS của máy tính

III Tắt máy:

 Nhấn phím tắt nguồn phía trước máy, máy sẽ tự động rửa vàtắt máy Sau đó tắt phím nguồn phái sau máy

IV In lại mẫu đã xét nghiệm:

Vào MENU/DATA/CHỌN MẪU/DETAIL/TRANSFER

V Sửa số ID của mẫu xét nghiệm:

Vào MENU/DATA/CHỌN MẪU/EDIT ID

Chú ý: Chỉ nên bật và tắt máy 1 lần trong ngày, tránh việc

bật tắt thường xuyên Trong các trường hợp máy báo lỗi,

Trang 5

tiến hành rửa máy bằng nút CLEAN phía trước máy Nếukhông khắc phục được liên hệ với kỹ sư máy.

1

Trang 6

QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY LI TÂM ROTINA 380

1 Phải là cán bộ chuyên khoa mới được sử dụng

2 Trước khi cho máy chạy cần xem lại trong các lỗ để ống type xemcòn sót lại ống cũ nào không

3 Chọn ống li tâm và ống đối không rạn nứt, phải cân bằng 2 ốngtrước khi cho máy chạy

4 Sau khi để tốc độ theo yêu cầu và khi để máy chạy, người sử dụngkhông được bỏ ra ngoài lâu Khi máy dừng không nên dùng bất cứvật gì để cho máy dừng lại

5 Trường hợp vỡ ống li tâm cần phải đem cọ rửa sạch

QUY TRÌNH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI

1 Điện sử dụng: 220V

2 Bật đèn nguồn, điều chỉnh ánh sáng theo yêu cầu

3 Đặt lam cần đọc, điều chỉnh ốc địa cấp để tìm vi trường ( tùy độphóng đại mà sử dụng vật kính và thị kính cho thích hợp)

4 Dùng ốc vi cấp để đọc tiêu bản

5 Khi đọc xong, tắt đèn, vặn kính về vị trí nghỉ

6 Vệ sinh thường xuyên, khi hỏng phải báo kỹ sư

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN JUDE LABO

1 Chỉ có cán bộ chuyên khoa, mới được sử dụng máy

2 Trước khi sử dụng máy cần kiểm tra lượng nước bên trong máy đã

đủ chưa, nếu chưa đủ thì đổ vào cho đủ

3 Bật công tắc đằng sau máy, kiểm tra xem điện đã vào máy haychưa

Trang 7

4 Chờ đến khi nhiệt độ JUDE LABO đạt mức ổn định thì mới được sửdụng.

5 Khi sử dụng xong tắt công tắc đằng sau máy, lau dọn vệ sinh sạchsẽ

6 Hàng tuần, hàng tháng thực hiện tổng vệ sinh trong và ngoài máy

QUY TRÌNH CHẠY CALIBRATION VÀ QUALYTIONCONTROL TRÊN MÁY ĐÔNG MÁU TỰ ĐỘNG

II Quy trình thực hiện calibration:

 Khi máy đã ủ đủ nhiệt độ, tiến hành chạy calibration

 Đặt hóa chất đúng theo thứ tự vào ô, đặt cup đựng hóa chấtdiluent vào vị trí dill, đặt mẫu call vào vị trí poll

 Ấn chạy PT-APTT/Ca++ -> enter -> calibration , nhập mũi tên đilên -> nhập số lô hóa chất PT, APTT, Fibrinogen trên tờ phơitheo lo hóa chất

-> accept -> enter chạy calibration

 Sau khi chạy calibration, in kết quả đầy đủ, thấy cả 2r2 =1( hoặc r2~1) thì kết quả được chấp nhận, lưu kết quả vào sổ

III Quy trình chạy normal control:

 Khi chạy bệnh phẩm bình thường vào đầu ngày, tiến hànhnormal control để kiểm tra chất lượng, đặt QC vào vị trí pollchạy cùng bệnh phẩm như bình thường, khi thấy 1 trong 3 giátrị PT, APTT, Fibrinogen quá dài hoặc quá ngắn ta tiến hànhkiểm tra lại hóa chất và máy móc, nếu QC lại vẫn thấy nhưvậy thì ta tiến hành calibration lại như trên

 Kết quả bình thường ghi vào sổ đầu ngày

Trang 8

QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM

 Bông tẩm cồn 70, bông khô

 Găng tay sạch đảm bảo lấy máu mỗi bệnh nhân một đôi

 Ống nghiệm dán nhãn có đánh số thứ tự, họ tên, tuổi bệnhnhân, có chất chống đông hay không tùy loại xét nghiệm, ghi rõgiờ trả kết quả vào giấy xét nghiệm và đồng thời thông báo đểbệnh nhân biết

 Dây ga rô

 Khay quả đậu sạch

 Gối nhỏ bọc nylon, khay xếp để ống máu, trụ cắm panh, panh

II Chuẩn bị bệnh nhân.

Trang 9

 Báo và giải thích cho bệnh nhân biết rõ về mục đích, việc làm(nếu bệnh nhân tỉnh), bệnh nhi và bệnh nhân hôn mê phải giảithích cho người nhà bệnh nhân.

 Tay bệnh nhân phải sạch, nếu bẩn thì trước khi lấy máu phải rửatay bệnh nhân bằng xà phòng

 Cho người bệnh nhịn ăn, trước khi lấy máu không vận động thể lựcmạnh Lấy máu xong mới đi làm các kỹ thuật khác (XQ, điện tim,nội soi )

Trang 10

 Tháo dây garo, rút kim ra, ấn nhẹ bông nơi tiêm, bảo bệnh nhângấp tay lại.

 Tháo kim ra, bơm máu nhẹ nhàng vào ống nghiệm, đậy nút lại

 Đặt bơm chếch với thành ống nghiệm góc 450

 Bơm từ từ máu theo thành ống để tránh làm vỡ hồng cầu

 Bơm đủ số lượng máu vào từng ống nghiệm theo thứ tự:

- Ống xét nghiệm đông máu (chống đông bằng Natri Citrat3,8%)

- Ống xét nghiệm công thức máu (chống đông bằng EDTA),

- Ống xét nghiệm Hóa sinh máu (chống đông bằng Heparin)

 Lắc nhẹ nhàng 5 - 10 lần để trộn đều máu và chất chống đông

 Gửi bệnh phẩm và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm

IV Những điểm cần lưu ý:

 Chuẩn bị bệnh nhân cẩn thận trước khi lấy máu

 Phải xác định lại thông tin bệnh nhân và đối chiếu thông tin bệnhnhân giữa ống xét nghiệm và giấy xét nghiệm…

 Kiểm tra và lắc ống máu tránh hiện tượng đông dây

Trang 11

QUY TRÌNH NHẬN MẪU XÉT NGHIỆM

I Mục đích, yêu cầu:

Nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm, ngay từ khi nhận mẫucác bệnh phẩm phải được đảm bảo về số lượng cũng như chấtlượng theo đúng quy cách mà xét nghiệm đã yêu cầu

II Nội dung quy trình:

1 Kiểm tra thông tin người bệnh: tên, tuổi, giới tính, buồng, khoa,

địa chỉ, mã số xét nghiệm của bệnh nhân phải rõ ràng và trùngkhớp giữa giấy xét nghiệm và các ống máu xét nghiệm của bệnhnhân

2 Kiểm tra số lượng bệnh phẩm mà xét nghiệm yêu cầu:

- Đối với xét nghiệm máu: lấy máu đúng ống, đúng vạch số lượngyêu cầu của từng ống

- Đối với xét nghiệm nước tiểu: lấy ít nhất 2/3 lọ nước tiểu ( lọđược khoa xét nghiệm phát)

- Đối với xét nghiệm phân: lượng phân được lấy ít nhất 5g

3 Kiểm tra chất lượng bệnh phẩm xét nghiệm:

- Đối với xét nghiệm huyết học: bệnh phẩm máu không đượcđông dây, không bị vỡ hồng cầu

- Đối với xét nghiệm sinh hóa: tuyệt đối lấy máu không được vỡhồng cầu, không được đổ chuyển máu từ ống nghiệm có chấtchống đống sai sang ống tiêu chuẩn sinh hóa ( ống có chấtchống đông heparin, ống nhựa nắp đỏ, nắp trắng)

Trang 12

 Khi bệnh nhân không đạt tiêu chuẩn trên ( đối với từng xétnghiệm) thì khoa xét nghiệm sẽ từ chối không nhận và đề nghịcác khoa lấy lại bệnh phẩm theo đúng yêu cầu.

QUY TRÌNH NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

I Nhận bệnh phẩm:

 Nhân viên phòng lấy bệnh phẩm xét nghiệm có tráchnhiệm lấy, nhận bệnh phẩm của người khám chữa bệnhngoại trú và mang lên bàn giao cho khoa xét nghiệm

 Bàn giao bệnh phẩm cho khoa xét nghiệm: vào sổ bàn giao,

có chữ kí của người giao và người nhận

II Trả kết quả xét nghiệm:

1 Trả kết quả xét nghiệm khối phòng khám: gồm 4 đợt:

- Đợt 1: trả kết quả lúc 9h30’ tối đa 40 bệnh nhân đã lấy mẫuxét nghiệm trước 7h30’ Gồm 20 bệnh nhân ( bệnh nhân cấpcứu, khám sức khỏe, phòng khám dịch vụ) và 20 bệnh nhânphòng khám

- Đợt 2: trả kết quả lúc 10h30’ 9h30’ tối đa 40 bệnh nhân đãlấy mẫu xét nghiệm trước 8h30’ Gồm 20 bệnh nhân ( bệnhnhân cấp cứu, khám sức khỏe, phòng khám dịch vụ) và 20bệnh nhân phòng khám

Trang 13

- Đợt 3: trả kết quả lúc 11h00’ tối đa 30 bệnh nhân lấy mẫutrước 9h30’ gồm 10 bệnh nhân ( bệnh nhân cáp cứ, khámsức khỏe, phòng khám dịch vụ) và 20 bệnh nhân phòngkhám.

- Đợt 4: trả kết quả lúc 14h00’ và 15h00’ ( trả kết quả xétnghiệm còn lại )

2 Trả kết quả xét nghiệm cho cấp cứu: sau 1 giờ nhận bệnh

phẩm tại khoa xét nghiệm.

III Trong trường hợp xảy ra lỗi:

Trong trường hợp khoa xét nghiệm báo lí do không thể trả được

kết quả đúng giờ thì nhân viên tổ lấy bệnh phẩm phải có tráchnhiệm thông báo, giải thích với bệnh nhân, hẹn trả kết quả sau

TRUYỀN MÁU

1 Truyền máu hòa hợp hệ ABO:

- Nguyên tắc: đảm bảo hòa hợp miễn dịch trong truyền máu làkhông để phản ứng kháng nguyên- kháng thể xảy ra trong cơthể, cụ thể là:

 Nt1: không đưa vào cơ thể kháng nguyên mà cơ thể cókháng thể tương ứng

 Nt2: không đưa kháng thể vào cơ thể có kháng nguyêntương ứng

Như vậy đối chiếu với nhóm ABO thì chỉ có thể truyềnmáu toàn phần cùng nhóm Tuy nhiên Nt2 có thể xem xét với

Trang 14

điều kiện: có thể truyền 1 đơn vị khác nhóm trong điều kiệncấp thiết nhưng phải tôn trọng triệt để Nt1 Có nghĩa là khiquá cần thiết có thể truyền máu toàn phần nhóm O cho ngườinhóm A, B, AB Có thể truyền máu nhóm A hay nhóm B chongười có nhóm máu AB nhưng chỉ được truyền 1-2 đơn vị.

- Để đảm bảo truyền máu hòa hợp ABO- khi phát máu chongười bệnh bắt buộc phải thực hiện định nhóm máu hệ ABOcho người nhận ( bệnh nhân) và định lại nhóm ở đơn vị máu,sau đó mới thực hiện phản ứng chéo ống 1, ống 2 Trong đóống 1 là trộn hồng cầu người cho và huyết thanh người nhận;ống 2 là trộn huyết thanh người cho và hồng cầu người nhận( ống 2 làm với chế phẩm máu là tủa lạnh, tiểu cầu, )

Trong trường hợp có ngưng kết thì không được truyềnmáu đó cho người bệnh

- Trường hợp bệnh nhân có nhóm máu Bombay thì chỉ có thểnhận máu người có nhóm máu Bombay

2 Hệ thống nhóm máu Rh

- Do các kháng nguyên Rh có tính kháng nguyên cao, phản ứngkháng nguyên- kháng thể lại xảy ra mạnh, hậu quả nặng nề,hiện nay khi quy định phát máu cho người bệnh phải địnhnhóm máu Rh (D) Nhóm Rh (D) cũng phải thực hiện trên đơn

vị máu

Trang 15

- Tan máu trẻ sơ sinh: kháng nguyên D là kháng nguyên đượcnói đến nhiều nhất trong tan máu trẻ sơ sinh do bất đồngnhóm máu mẹ - con Cơ chế tương tự kháng thể miễn dịchchống A, chống B thuộc hệ ABO Tỉ lệ người Rh(-) ở Việt Namrất thấp nhưng tỉ lệ có vàng da tan máu trẻ sơ sinh ở nhữngtrẻ có bất đồng Rh lại cao Để tránh sinh kháng thể miễn dịch

mẹ trong trường hợp mẹ Rh(-) con Rh(+) thì khi mẹ mang thailần 1 đến ngày chuyển dạ, người ta tiêm cho người mẹ 1lượng kháng thể chống D Kháng thể này có tác dụng phá vỡhồng cầu Rh(+) con sang mẹ, không có kháng nguyên D tiếpxúc với miễn dịch người mẹ

- Sơ đồ truyền máu:

A

OAB

B

Trang 16

QUY TRÌNH CẤP PHÁT MÁU AN TOÀN BỆNH VIỆN

- Ghi thời điểm nhận phiếu yêu cầu truyền máu

- Kiểm tra số lượng và chất lượng ống máu

3 Định nhóm máu hệ ABO, Rh của bệnh nhân

- Định nhóm máu hệ ABO của bệnh nhân bằng 2 phương phápvới 2 kỹ thuật viên độc lập ( trên ống nghiệm)

- Định nhóm máu Rh bằng phương pháp trên ống nghiệm

4 Tìm túi máu ( chế phẩm máu) phù hợp hệ ABO và Rh với bệnhnhân; kiểm tra chất lượng túi máu bằng mắt

5 Định lại nhóm máu người cho

6 Làm phản ứng chéo giữa người cho và người nhận

7 Dán nhãn hòa hợp vào bịch máu

8 Ghi chép vào phiếu yêu cầu máu, sổ kết quả phản ứng chéo ( lưu),phiếu phát máu: các thông tin liên quan người cho, bệnh nhân, kếtquả phản ứng chéo

9 Kiểm tra lại toàn bộ thông tin về người cho và bệnh nhân trên túimáu

Trang 17

10 Lấy chữ ký người lĩnh máu vào sổ giao nhận máu Tiến hànhphát máu cho bệnh nhân

11 Tại các khoa phòng điều trị cần phải thực hiện các nguyên tắctruyền máu lâm sàng

 Kháng nguyên A và B có trên bề mặt hồng cầu

 Kháng thể chống A (anti A), chống B (anti B) là các kháng thể tựnhiên có trong huyết thanh

Hệ thống nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu, được cấu tạo từ cáckháng nguyên và kháng thể ở trên Trên hồng cầu không có khángnguyên nào thì trong huyết thanh có kháng thể chống lại kháng

Trang 18

nguyên đó Sự có mặt của các kháng thể này là tự nhiên, hằng định.Tên của nhóm máu là tên kháng nguyên có mặt trên hồng cầu

 Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, và cókháng thể chống B (anti B) trong huyết thanh

 Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, và cókháng thể chống A (anti A) trong huyết thanh

 Nhóm máu AB: có cả kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu,trong huyết thanh không có kháng thể chống A, B (anti A, anti B)

 Nhóm máu O: trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên A,B;trong huyết thanh có cả kháng thể chống A và B (anti A và anti B)

 Nhóm máu O bombay: HC không bị ngưng kết bởi KT chống A,chống B Nhưng huyết thanh lại có thể ngưng kết với HC của tất

cả những nhóm máu khác, không những là nhóm A, B mà cảnhững người nhóm máu O khác

Nhóm máu KN trên hồng cầu KT trong huyết thanh

Trang 19

Người có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu là người có nhómmáu Rh dương (+)

Người không có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu là người cónhóm máu Rh âm (-)

II Kỹ thuật xác định nhóm máu

1 Nhóm máu hệ ABO:

1.1.Nguyên lý:

Nguyên lý của kỹ thuật định nhóm máu: dựa trên nguyên tắcphản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên trên mặt hồng cầu vớikháng thể đặc hiệu trong huyết thanh

Nhóm máu hệ ABO được xác định bằng 2 phương pháp là:huyết thanh mẫu (xác định KN trên hồng cầu), hồng cầu mẫu (xácđịnh KT trong huyết thanh)

Trang 20

Phương pháp huyết thanh

Kỹ thuật định nhóm máu trên phiến đá

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu

mẫu máu với phiếu xét

nghiệm

- Ghi tên bệnh nhân, tên HTM

lên phiến đá theo đúng thứ tự:

anti A, anti B, anti AB

- Lắc đều ống máu

- Nhỏ lên phiến đá 3 giọt máu

tương ứng với 3 vị trí: anti A,

anti B, anti AB

- Nhỏ 2 giọt HTM tương ứng bên

cạnh mỗi giọt máu

- Dùng que thủy tinh trộn đều

HTM và giọt máu thành hình

tròn, lắc nhẹ

- Đọc kết quả sau 2-3 phút, ghi

tên nhóm máu lên phiến đá

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếumẫu máu với phiếu xétnghiệm

- Ghi tên bệnh nhân, tên HCMlên phiến đá theo đúng thứtự:

- HCM A, HCM B

- Ly tâm ống máu

- Nhỏ lên phiến đá 2 giọt huyếttương bệnh nhân tương ứngvới 2 vị trí: HCM A, HCM B

- Nhỏ vào mỗi vị trí 1 giọt HCM5% tương ứng HCM A, HCM B

- Dùng que thủy tinh trộn đềuthành hình tròn, lắc nhẹ

- Đọc kết quả sau 2-3 phút, ghitên nhóm máu lên phiến đá

Kỹ thuật định nhóm máu trong ống nghiệm

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu

mẫu máu với phiếu xét

nghiệm

- Lấy 3 ống nghiệm sạch, ghi tên

bệnh nhân và tên HTM lên ống

nghiệm theo đúng thứ tự: anti

A, anti B, anti AB

- Lắc đều ống máu, pha loãng

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếumẫu máu với phiếu xétnghiệm

- Lấy 2 ống nghiệm sạch, ghitên bệnh nhân và tên HCMlên ống nghiệm theo đúng thứtự: HCM A, HCM B

- Ly tâm ống máu

Trang 21

hồng cầu bệnh nhân 5%

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt

hồng cầu bệnh nhân đã pha

II.2 Chuẩn bị:

II.2.1.Dụng cụ:

- Đá men, ống nghiệm, pipet, nồi cách thủy, máy ly tâm

2.2.2 Hóa chất:

Trang 22

2.3.1 Định nhóm máu trên đá men (sử dụng hóa chất Anti D

- Lấy máu, chống đống bằng EDTA

- Pha hồng cầu bệnh nhân theo tỉ lệ 35 – 45% trong NaCl 0,9% hoặcdùng ngay máu toàn phần

- Đánh số 2 vị trí trên đá men 1, 2

- Vị trí 1 nhỏ 2 giọt Anti D (IgM hoặc IgG/IgM)

- Vị trí 2 nhỏ 2 giọt NaCl 0,9% (làm chứng âm)

- Nhỏ vào mỗi vị trí một giọt hồng cầu bệnh nhân đã pha

- Dùng đũa thủy tinh trộn đều, lắc khoảng 2 – 3 phút

- Đọc kết quả

+ Nếu vị trí 1 ngưng kết -> bệnh nhân có kháng nguyên D

+ Nếu vị trí 1 không ngưng kết -> bệnh nhân không có khángnguyên D, khi đó cần xác định rõ bệnh nhân có kháng nguyên D yếu(Du) hay Rh (-) bằng phản ứng trên ống nghiệm

2.3.2 Định nhóm máu trên ống nghiệm (sử dụng hóa chất Anti D IgG/IgM)

- Thêm vào mỗi ống 1 giọt hồng cầu 5% bệnh nhân đã pha

- Lắc đều, ly tâm, đọc kết quả

+ Nếu ống 1 ngưng kết -> bệnh nhân có kháng nguyên D hay Rh(+).+ Nếu ống 1 không ngưng kết -> chuyển sang giai đoạn 2

Trang 23

Giai đoạn 2:

- Ủ 2 ống nghiệm trong nồi cách thủy 370C/ 30 - 45’

- Ghi kết quả sau đó chuyển sang giai đoạn 3

Giai đoạn 3:

- Rửa 2 ống nghiệm 3 lần bằng NaCl 0,9%:

+ Thêm NaCl 0,9% vào 2 ống nghiệm, lắc đều, ly tâm 1500vòng/phút x 5 phút, đổ phần dịch trong

+ Tiếp tục bổ sung NaCl 0,9% ly tâm, tách dịch trong

+ Làm như vậy 3 lần để thu được cặn hồng cầu sạch

- Nhỏ vào mỗi ống 2 giọt huyết thanh Coombs (kháng kháng thể)

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm:

- Chất lượng huyết thanh Anti D

- Chất lượng huyết thanh Coombs

- Nhầm lẫn về thủ tục hành chính

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG KHI GẶP

NHÓM MÁU KHÓ

I Mục đích:

Trang 24

Nhằm xác định nhóm máu khi định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu nhưng vẫn chưa xác định được nhóm máu.

II Nguyên lý:

- Dùng 3 chứng để xác định nhóm máu khó Đó là chứng AUTO (chứng tự thân), chứng AB và chứng ALLO ( chứng đồng loại)

 Chứng AUTO ( chứng tự thân): huyết thanh bệnh nhân và hồng cầu đã rửa của bệnh nhân

 Chứng AB: huyết thanh AB và hồng cầu đã rửa của bệnh nhân

 Chứng ALLO ( chứng đồng loại): huyết thanh của bệnh nhân và hồng cầu O đã rửa

III Thiết bị và nguyên vật liệu:

1 Thiết bị: máy li tâm

Trang 25

 Một ống máu bệnh nhân cần định nhóm máu khó chống đông bằng EDTA : 1,5-2 ml/ống

 1 ống máu bệnh nhân k chống đông ( li tâm lấy huyết thanh của bệnh nhân)

IV Quy trình thực hiện:

1 Rửa hồng cầu:

 Bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9 % là phương pháp hay

sử dụng nhất, đặc biệt là khi hồng cầu bệnh nhân tự ngưng kết, nhằm loại bỏ kháng thể bám trên bề mặt hồng cầu gây ngưng kết

 Sử dụng nước muối ấm 37oC vì kháng thể thường là kháng thể lạnh, có trường hợp phải xử lý ở 56oC

 Rửa đến khi hồng cầu bệnh nhân rời rạc không còn ngưng kết

2 Phương pháp tiêu thụ kháng thể:

 Là phương pháp xác định kháng nguyên hồng cầu thông qua sự tiêu thụ kháng thể chống A và kháng thể chống Bbằng cách hiệu giá kháng thể chống A và chống B trước

và sau khi ủ với hồng cầu của bệnh nhân và hồng cầu O

 Kỹ thuật được áp dụng khi hồng cầu của bệnh nhân sau khi đã rửa nhiều lần mà vẫn ngưng kết hoặc chứng AB vẫn dương tính sau khi đã rửa hồng cầu

nữ đẻ nhiều lần

 Việc hấp phụ kháng thể dựa vào khả năng gắn với khángthể của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu của bệnh nhân trong trường hợp có kháng thể tự nhiên hoặc dùng hồng cầu O ( pool) trong trường hợp hấp phụ kháng thể bất thường

 Kỹ thuật làm như sau:

Trang 26

o Pha thành dung dịch treo hồng cầu trong nước muối sinh lý theo tỉ lệ: 50%, 70%, 100%.

o Ủ huyết thanh của bệnh nhân với dung dịch treo hồng cầu O đã được chuẩn bị với các nồng độ khác nhau ( 50%, 70%, 100% ) theo tỉ lệ: 1:1, 1:2

o Thời gian hấp phụ từ 10-60 phút ( tốt nhất ủ trong máy lắc)

o Nhiệt độ cho kỹ thuật này là: 37oC và 4oC

o Li tâm lấy phần dịch phái trên

o Trộn đều dịch thu được với hồng cầu O

o Kiểm tra hiện tượng ngưng kết

o Nếu không còn hiện tượng ngưng kết thì dùng huyết thanh ( huyết tương) đã được xử lí để định nhóm

o Nếu vẫn còn ngưng kết thì tiếp tục làm nhắc lại kỹ thuật này lần thứ 2, 3, … cho đến khi đạt được kết quả như ý muốn

V Đọc kết quả và biện luận:

1 Cả 3 chứng ALLO, AB, AUTO đều âm tính:

1.1 Nhóm O khó: tan huyết chống A Anti A Anti B Anti AB HCM A1 HCM A2 HCM B HCM O

- Nhận xét:

o Nhóm O nhưng không có sự phù hợp giữa phương phápHTM và phương pháp HCM

o Kháng thể chống A rất yếu hoặc âm tính

o Có thể có tiêu huyết tố chống A và chỉ xảy ra khi có bổthể

Giải pháp:

o Làm simonin bằng tuýp để nhìn tan huyết

o Ủ huyết thanh ( huyết tương) 30 phút ở 56oC để khử bổthể

o Làm lại phương pháp simonin kết quả sẽ bình thường ( nếu có tiêu huyết tố)

o Truyền máu cùng nhóm và làm phản ứng hòa hợp bìnhthường sau khi xác định đúng nhóm máu

1.2 Nhóm A yếu:

Anti A Anti B Anti AB HCM A1 HCM A2 HCM B HCM O

Trang 28

Giải pháp:

+ Hỏi chẩn đoán lâm sáng của bệnh nhân

+ Hỏi tiền sử truyền máu, truyền tủy của bệnh nhân + Xác định nhóm máu A yếu hoặc B yếu

+ Xét nghiệm kiểu hình bằng kỹ thuật di truyền trongnhững trường hợp ghép gen

1.6 Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải:

+Thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh, hoặc mắc phải ( Leucemiecấp, người già,…)

Giải pháp:

+ Điện di miễn dịch để chẩn đoán xác định

+ Làm các xét nghiệm chẩn đoán leucemie

+ Truyền máu và chế phẩm máu cùng nhóm, làm phản ứnghòa hợp như bình thường

Trang 29

2 Khi cả 3 chứng đều dương tính:

- Truyền máu, chế phẩm máu cùng nhóm ( ủ ấm 37oC )

-Làm phản ứng hòa hợp (37oC và anti globulin

- Bệnh nhân thường được chẩn đoán thiếu máu tan máu tựmiễn hoặc bệnh hệ thống

Trang 30

- Làm phản ứng hòa hợp ở 22oC, 37oC ở môi trường enzyme

và coombs gián tiếp

- Nếu chưa xác định được nhóm máu mà bệnh nhân cầntruyền máu thì có thể chọn HCK nhóm O hoặc truyền HCKrửa nhóm O ( nếu không có bất đồng nhóm máu Rh )

2.3 Hồng cầu Hình Chuỗi Tiền:

Giải pháp:

- Rửa hồng cầu của bệnh nhân nhiều lần bằng nước muốisinh lý 0,9% rồi định lại nhóm máu ABO bằng phương phápHTM

- Pha loãng huyết tương của bệnh nhân bằng nước muốisinh lý 0,9% cho đến khi HCM không bị ngưng kết hình chuỗitiền thì định lại nhóm máu ABO của bệnh nhân bằng phươngpháp HCM

- Truyền máu, chế phẩm máu cùng nhóm

- Pha loãng huyết tương của bệnh nhân trước khi làm phảnứng hòa hợp

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHẢN ỨNG CHÉO

Trang 31

I Nguyên tắc:

Trước khi phát máu cho bệnh nhân phải kiểm tra sự hòa hợpnhóm máu giữa người cho và người nhận cả hệ ABO và các hệnhóm máu khác để hồng cầu người cho không bị ngưng kết bởihuyết thanh và ngược lại Vì vậy:

- Phải định nhóm máu của người cho và người nhận

- Tiến hành làm phản ứng chéo ở 3 điều kiện để tìm ra nhómmáu phù hợp nhất

II Các bước tiến hành:

1 Chuẩn bị: Rửa hồng cầu người cho 3 lần bằng nước muối sinh

lí NaCl 0,9% rooifpha thành dung dịch hồng cầu 5% bằng nướcmuối sinh lí ( 1 giọt HCK và 19 giọt NaCl 0,9%)

2 Tiến hành kỹ thuật:

2.1 Phản ứng chéo giữa hồng cầu người cho và huyết thanh

người nhận ở điều kiện nhiệt độ phòng:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh ngườinhận

- Sau đó lắc đều, đem li tâm 1000v/p/20s đọc kết quả bằngmắt thường và trên kính hiển vi

2.2 Phản ứng chéo giữa hồng cầu người cho và huyết thanh

người nhận ở điều kiện 370C:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh ngườinhận

- Sau đó lắc đều, ủ 15p ở 370C -> đọc kết quả trên kính hiểnvi

Trang 32

2.3 Nghiệm pháp kháng γ-Globulin người:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh ngườinhận + 2 giọt dung dịch đệm LISS

- Sau đó lắc đều mủ 15p ở 370C

- Rửa 3 lần bằng nước muối sinh lí NaCl 0,9%, nhỏ 1 giọtserunm coombs, li tâm 1000v/p/20s

- Đọc kết quả bằng mắt thường và trên kính hiển vi

Nếu kết quả (-) ta nhỏ thêm 2 giọt hồng cầu chứng vào lắcđều và li tâm 1000v/p/20s rồi đọc kết quả:

+ Nếu kết quả (+) : chứng tỏ serum coombs còn tốt + Nếu kết quả (-) : chứng tỏ serum coombs đã hỏng

III Đánh giá kết quả:

- Nếu tất cả các điều kiện trên đều cho kết quả âm tính thìphát bịch máu để truyền cho bệnh nhân

- Nếu có dương tính với 1 hoặc cả 3 điều kiện trên thì phảitiến hành chọn máu tìm bịch máu phù hợp nhất với bệnhnhân

Trang 33

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM COOMBS

1 Diễn giải các bước thực hiện:

- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc, hóa chất, sinh phẩm trước khi tiếnhành xét nghiệm

- Nhận bệnh phẩm và phiếu xét nghiệm của bệnh nhân ( theoquy trình nhận bệnh phẩm)

- Li tâm ống máu không có chất chống đông của bệnh nhân vớitốc độ 3000v/p trong 10p để tách huyết thanh

- Rửa hồng cầu bệnh nhân 3 lần bằng nước muối sinh lí NaCl0,9% rồi pha loãng thành hồng cầu 5%

2 Xét nghiệm Coombs trực tiếp:

- Nhỏ 50 µl hồng cầu bệnh nhân 5% + 2 giọt huyết thanhCoombs vào ống thủy tinh sạch đã ghi đầy đủ tên, tuổi củabệnh nhân rồi lắc đều

- Li tâm 1000v/p trong 1 phút

- Đọc kết quả bằng mắt thường và trên kính hiển vi

3 Xét nghiệm Coombs gián tiếp:

- Bật bình cách thủy để nhiệt độ đạt 370C

- Nhỏ 50 µl hồng cầu mẫu O 5% + 100 µl huyết thanh bệnh nhân+ 100 µl đệm LISS nếu có vào tuýp thủy tinh sạch đã ghi đầy đủthông tin bệnh nhân, lắc đều, nút chặt

- Ủ ở 370C trong 45p ( nếu có đệm LISS thời gian ủ rút ngắn còn15p)

Trang 34

- Sau khi ủ xong, rửa 3 lần bằng nước muối sinh lí, đổ kiệt dịchnổi sau mỗi lần rửa và lắc đều.

- Đọc kết quả bằng mắt thường và kính hiển vi

 Khi làm xét nghiệm Coombs phải luôn làm theo chứng:

- Chứng (-) : 50 µl HCM O 5% + 100 µl NaCl 0,9%

- Chứng (+):50 µl HCM O 5% + 100 µl Anti-D

- Sau đó li tâm cả 2 chứng 1000v/p trong 1 phút

-4 Đọc kết quả - ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm:

- Dương tính ( + + + +) : HC ngưng kết thành 1 khổi lớn, khôngcòn HC tự do

- Dương tính ( + + +) : HC ngưng kết thành 1 vài đám lớn,nhìnthấy bằng mắt thường, ít HC tự do

- Dương tính ( + + ) : HC ngưng kết thành nhiều đám nhìn thấybằng mắt thường, còn nhiều HC tự do

- Dương tính ( + ) : HC ngưng kết thành nhiều đám mịn có thểnhìn thấy bằng mắt thường, còn rất nhiều HC tự do

- Dương tính yếu: các đám HC ngưng kết không nhìn thấy bằngmắt thường, chỉ thấy ngưng kết bằng kính hiển vi

- Âm tính: tất cả HC phân bố đều và rời nhau

Trang 35

THỜI GIAN MÁU ĐÔNG

I Nguyên tắc: là thời gian thăm dò tốc độ của sự xuất hiện sợi

huyết trong giọt máu

II Quy trình tiến hành:

1 Chuẩn bị dụng cụ: kim chích, cồn 700, bông vô trùng, lamkính, hộp petri, đồng hồ bấm giây

2 Tiến hành:

- Kiểm tra tên bệnh nhân so với phiếu xét nghiệm

- Đánh số lam 1 và lam 2 Sát trùng đầu ngón tay của bệnhnhân, để khô tự nhiên

- Dùng kim chích chích vào đầu ngón tay bệnh nhân, lau bỏgiọt máu đầu, nhỏ vào mỗi lam kính 1 giọt máu, bấm đồnghồ

- Đậy nắp hộp petri trên 2 lam kính

- Chờ khoảng 3 phút sau đó quan sát trên lam 1: cứ 30s quansát sự đông Sau đó quan sát lam 2 tương tự lam 1

- Ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm, thu dọn dụng cụ

III Kết quả:

- Trị số bình thường: 5-10 phút

- Kéo dài quá 10 phút là bất thường

- Thời gian kéo dài khi có sự cố rối loạn đông máu nội sinhnhư bệnh: hemophilia, điều trị heparin…

Trang 36

THỜI GIAN MÁU CHẢY

I Nguyên tắc:

- Đo thời gian từ lúc tạo một vết thương tiêu chuẩn ở vùng giữadái tai đến khi máu ngưng chảy

- Thời gian máu chảy tùy thuộc vào sự bền vững của thành mạch,

số lượng và chức năng tiểu cầu

II Quy trình tiến hành:

1 Chuẩn bị dụng cụ: kim chích, cồn sát trùng, giấy thấm, đồng

hồ bấm giờ

2 Tiến hành:

- Kiểm tra bệnh nhân với giấy xét nghiệm

- Sát trùng dái tai bệnh nhân bằng bông cồn, để khô tựnhiên

- Dùng kim chích chọc vào phái dái tai

- Khởi động đồng hồ bấm giây

- Cứ 30s một lần dùng giấy thấm thấm vào các giọt máuchảy ra từ vết thương

Ngày đăng: 28/09/2019, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w