1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy GraniteTrung Đô

105 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vật liệu, tại nhà máy Granite Trung Đô

Trang 1

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài.

Việt Nam đang từng bước hoà nhập vào thị trường thế giới, điều này mang đếnnhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong nước.Cùng với sự phát triển nhanh của xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng

Trong điều kiện nền kinh tế thi trường như hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận làmột vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Để dạt được điều đó đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có chiến lược cụ thể, rõ ràng Đối với các doanh nghiệp sản xuấtthì chí phí sản xuất sản phẩn là một trong nhưng quan tâm hàng đầu Trong quá trìnhsản xuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chí phí sản xuất bao gồm chí phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chí phí khấu hao máy móc thiết bị, chí phí tiềnlương Đối với các doanh nghiệp, nguyên liệu vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trongsản xuất kinh doanh Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên giá trị thực thể của sản phẩm Mặt khác, vậtliệu là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động cần thiết phải sử dụng hợp lý,tiết kiệm vật liệu Không có vật liệu thì sẽ không có quá trình sản xuất nào được thựchiện cả, nhưng khi được cung cấp đầy đủ chất lượng vật liệu thì nó sẽ quy định chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp

Để quản lý một cách có hiệu quả vật liệu nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ vàđồng bộ những loại vật liệu cần thiết cho sản xuất thì không thể thiếu tổ chức côngtác hạch toán nguyên liệu vật liệu Trong tình hình hiện nay với nguồn nhân lực cóhạn và sự khai thác tiềm năng sản xuất của đất nước chưa hiệu quả, nhiều nguyênliệu vật liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài để đưa vào sản xuất Do vậy, chỉ cần một

sự biến động cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thunhập, đến sự sống còn của doanh nghiệp Chính vì vậy việc ghi chép thu mua, nhậpxuất và dự trữ nguyên liệu giữ vai trò quan trọng ở mọi khâu từ khâu mua, bảoquản,dự trữ nguyên liệu vật liệu.Và nó cũng là tài sản dự trữ thường xuyên biến động

do vậy các doanh nghiệp phải đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Thực hiện công tác quản lý tốt nguyên liệu vât liệu sẽ hạn chế đượcnhưng mất mát hư hỏng, giảm bớt thiệt hại rủi ro ngoài ra cũng là điều kiện hàng đầu

để xác định kết quả kinh doanh

Từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu vậtliệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập em đã

đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy Granite

Trung Đô”.

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận kế toán nguyên liệu vật liêu tại các doanh nghiệp

Việc nghiên cứu đề tài nguyên liệu vật liệu cũng chính là nghiên cứu lý luận kế

toán nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nhằm tìmđầu ra cho sản phẩm của mình

Giảm được các chi phí trong quá trình sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, kíchthích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiêp sản xuất kinh doanh có lợinhuận tối đa Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy

Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp chúng ta biết được thực trạng kế toán nguyênliệu vật liệu tại nhà máy Granite Trung Đô hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sảnphẩm để phục vụ nhu cầu của con người Nhà máy đã có nhiều cố gắng trong việcsản xuất sản phẩm mới, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Để quá trìnhđược diễn ra thường xuyên và liên tục thì các doanh nghiệp sản xuất phải có vật liệu,công cụ, dụng cụ Vật liệu là cơ sở để cấu thành nên thực thể của sản phẩm Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, giá thành sản phẩm do vậy nó tác động đến hiệuquả của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Vì thế các doanh nghiệp sản xuất nói chung và nhà máy Granite Trung Đô nóiriêng cần quan tâm là vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, đó là nhằmđáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, tiết kiệm dể hạ giá thành sản phẩm, vừa là để chốngmọi hiện tượng xâm hại tái sản xuất của đơn vị

Qua đó đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổ chức kế toán nguyên liệu, vậtliệu làm nổi bật lên những ưu điểm và nghiên cứu những hạn chế cần khắc phụctrong công tác kế toán góp phân nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên liệu vật liệu của Nhà máy GraniteTrung Đô

+ Phạm vi không gian: Tại Nhà máy Granite Trung Đô

+ Phạm vi thời gian: Số liệu được lấy từ năm 2014 đến 2017 Đặc biệt là số liệuđược sử dụng để phân tích chủ yếu tháng 3 năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện được đề tài và thu thập được các thông tin về đề tài một cách sâusắc, em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu:

Trang 3

Qua kiến thức mà bản thân mỗi chúng em đã được học khi ngồi trên ghế nhàtrường, qua sách báo, thu thập tài liệu về kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy.

- Phương pháp phân tích, đánh giá:

Là phương pháp được sử dụng trên số liệu đã thống kê được sẽ tiến hành phântích đánh giá, so sánh, đưa ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngnguyên liệu vậy liệu tại nhà máy

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân viên là những người cung cấp thông tin,những dữ liệu đã cho trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này gắn liền với hoạtđộng thực tiễn của nhà máy

Đồng thời em đã sử dụng bảng biểu, sơ đồ để quá trình nghiên cứu được thực tếhơn

5 Bố cục của báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Ngoài lời mở đầu và kết thúc, nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp đượctrình bày thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu vật liệu ở Nhà máy Granite Trung Đô.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy Granite Trung Đô

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu cùng với sự hướngdẫn tận tình của giảng viên cô giáo Võ Thị Thanh Tú cùng các cán bộ nhân viênphòng tài chính kế toán nhà máy Granite Trung Đô em đã lựa chon đề tài: “ Kế toánNLVL tại nhà máy Granite Trung Đô”

Tuy nhiên phần đề tài em lựa chọn có phạm vi rộng, kiến thức bản thân còn hạnchế, thời gian thực tập chưa nhiều nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em mongnhận được sự đóng góp và nhận xét của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáokhoa kế toán phân tích để bài báo cáo được hoàn thiện

Xin chân thành cảm ơn.!

Sinh viên

Trang 4

Nguyễn Thị Nhung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT

LIỆU

1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm.

1.1.1.1 Khái niệm:

- Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là

cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể giá trị của sản phẩm

- Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm:

Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu đó là:

- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất banđầu

- Giá trị của nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất được

chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

1.1.2 Yêu cầu quản lý.

Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu và tầm quan trọng của vật liệu có thể thấy

để làm tốt công tác nguyên liệu vật liệu thì truớc hết cần thực hiện đầy đủ những yêucầu sau:

- Xây dựng nội dung quy chế bảo quản vật tư, cố đủ kho tàng bảo quản vật tưtối thiểu, tối đa định múc hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản

- Xây dựng định mức vật tư cần thiết, định mức vật tư tối thiểu, tối đa địnhmức sử dụng và hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản

- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu và các chứng từ luân chuyển chứng từ hợp

lý có kế hoach

- Tổ chức công tác kiểm tra, đối chiếu nhập- xuất- tồn

- Phân tích vật tư và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tácquản lý vật liệu đạt hiệu quả cao

Trên cơ sở yêu cầu chung đặt ra đối với toàn doanh nghiệp cần tiến hành quản

lý chi tiết hơn cho từng khâu, từng giai đoạn vận hành của vật liệu:

Trang 5

- Trong khâu thu mua: Cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng, giá cả nguyên liệuvật liệu thu mua Quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển NLVL về kho, chốngthất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển.

- Trong khâu dự trữ và bảo quản: Các doanh nghiệp cần xây dựng mức dự trữhợp lý cho từng danh điểm NLVL Định mức tồn kho NLVL là cơ sở xây dựng kếhoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Việc dự trữ hợp lý, cân đốicác loại NLVL sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục, đồng thời tránh được sự tồn đọng vốn kinh doanh

- Trong khâu sử dụng: Doanh nghiêp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kip thời giánguyên vật liệu trong giá vốn của thành phẩm Do vậy, trong khâu sử dụng phải tổchức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệutrong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả

Điều kiện cần thiết giúp cho việc quản lý tốt NLVL ở doanh nghiệp là phải có hệthống kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức vàtrình độ chuyên môn tốt Các quy trình nhập, xuất kho NLVL cần được thực hiện đầy

đủ và chặt chẽ Không bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toánNLVL

Do vậy với tỷ trọng chiếm, khoảng 60- 70% tổng chi phí nguyên vật liệu cầnđược quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu vật liệu một cáchtiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ramối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên liệu vật liệucàng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêucầu quản lý nguyên liệu vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu dự trữ và bảo quảnđến khâu sử dụng

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu.

Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thì hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vậtliệu Kế toán vật liệu có chính xác, kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hìnhhiệu quả quản lý doanh nghiệp Vì vậy, đế tăng cường công tác quản lý vật liệu phảikhông ngừng cải tiến và hòan thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu Kế toánnguyên liệu vật liệu có nhiệm vụ quan trọng:

- Thực hiện việc đánh giá, phân loại NLVL phù hợp với các quy tắc, yêu cầuquản lý thống nhất của Nhà nước và của doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu

về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của NLVL trong quá trình hoạt động

Trang 6

sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tìnhhình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng nguyên liệu vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.

1.2.1 Phân loại NLVL.

Trong các doanh nghiệp sản xuất , nguyên liệu vật liệu bao gồm rất nhiều loại,nhiều thứ khác nhau, với nội dung kinh tế và công dụng trong quá trình sản xuất,tính năng lý, hóa học khác nhau Để có thể quản lý tốt một cách chặt chẽ và tổ chứchạch toán chi tiết đối với từng loại,từng thứ nguyên liệu, vật liệu, phục vụ nhu cầuquản lý của doanh nghiệp, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêuthức phù hợp

1.2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý.

Dựa vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý chia nguyên liệu vật liệu thành:

- Nguyên liệu vật liệu chính: Là những loại NLVL khi tham gia vào quá trìnhsản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Vì vậy, khái niệm NLVLchính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại, dịch vụ… không đặt ra khái niệm NLVL chính, vật liệu phụ.Nguyên liệu vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mụcđích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với NLVL chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường,hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật; phục vụ cho quá trình lao động

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị XDCB: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng chocông việc XDCB Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cầnlắp; công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB

1.2.1.2 Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu vật liệu.

Dựa vào mục đích, công dụng của ngyên liệu vật liệu chia nguyên liệu vật liệuthành:

- Nguyên liệu vật liệu tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 7

- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở phânxưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

1.3.1.3 Căn cứ vào nguồn nhập.

Căn cứ vào nguồn nhập chia ra:

- Nguyên liệu vật liệu do mua ngoài

- Nguyên liệu vật liệu gia công chế biến, tự chế biến

- Nguyên liệu vật liệu nhận vốn góp

1.2.2 Nguyên tắc hàng tồn kho.

Nguyên liệu vật liệu là những tài sản thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, vìvậy phải tuân thủ nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo quy định ở điều 23 củaThông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014

- Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tìnhhình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc dùng để phản ánh giá trịhàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thựchiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuấthoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:

+ Hàng mua đang đi đường;

+ Nguyên liệu, vật liệu; công cụ dụng cụ;

+ Sản phẩm dở dang;

+ Thành phẩm;

+ Hàng hóa;

+ Hàng gửi bán;

+ Hàng hóa được lưu giữ kho bảo quản thuế của doanh nghiệp

Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá mộtchu kỳ kinh doanh thông thường thì không trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cânđối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 thánghoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày làhàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

- Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận

ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công … không thuộc quyền sở hữu và kiểm soátcủa doanh nghiệp thì không phản ánh là hàng tồn kho

- Kế toán hàng tồn kho phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số

02 “ Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng

Trang 8

tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập giữ phòng giảm giá hàngtồn kho và ghi nhận chi phí.

- Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từn loạivật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá

- Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như:Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho

- Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm hàng hóa, thiết bị, phụ tùngthay thế ( phòng ngừa hỏng hóc) thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng hànghóa, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị hàng mua được xác địnhbằng tổn giá trị của hàng được mua trừ đi giá trị hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế

- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đượcghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch

- Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo mộttrong những phương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóamua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ítmặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

+ Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗidoanh nghiệp

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàngtồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất gần thờiđiểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của

lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho

- Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua căn cứ vào tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá hàng tồn kho đã nhập kho ( trừtrường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số

Trang 9

tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước) phần thuế nhậpkhẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quantheo quy định của pháp luật.

- Đến cuối niên độ kê toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ

do hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tănglên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiệnđược của hàng tồn kho Giá trị thuần có thể được thực hiện được là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính

để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiệnđược bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần cóthể thực hiện được của chúng

Tất cả các khoản chên lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ởcuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ(-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung khôngphân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản

dự phòng giản giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏhơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

- Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vậttheo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo từng địa điểmquản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng về cả giá trị và hiện vật giữathực tế về vật tư, sản phẩm, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kếtoán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê địnhkỳ

+ Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toánhàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm củavật tư, sản phẩm, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xácđịnh ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán.Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải

Trang 10

luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời.

Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sảnxuất (công nghiệp, xây lắp,…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh cácmặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao,

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, sản phẩm, hàng hóatrên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳtheo công thức:

+ Tổng giá trị hàng nhập

kho trong kỳ

-Trị giá hàng tồnkho cuối kỳTheo phuơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, sản phẩm, hànghóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàngtồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa nhập, xuất kho trong kỳ được theo dõi trên TK

632 – Giá vốn hàng bán

Công tác kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kếtoán để xác định giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, sảnphẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ ( tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứghi sổ kế toán của TK 611 – Mua hàng( đối với vật tư, hàng hóa), TK 632 – Giá vốnhàng bán ( đối với sản phẩm) Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ,các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dưđầu kỳ) và cuối kỳ kế toán ( để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiềuchủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hànghóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên ( của hàng bán lẻ…) Phương phápkiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng côngviệc kế toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bịảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi

1.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu.

Trang 11

- Nhưng do NLVL có rất nhiều loại, nhiều thứ và thường xuyên biến động, yêucầu của kế toán là phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động đó Vì vậy,

để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày có thể sử dụng giáhạch toán để phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL Song dù đánh giá theo giá hạchtoán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL trên các tàikhoản, sổ kế toán theo giá thực tế

1.2.3.3 Phương pháp đánh giá.

a Đánh giá NLVL theo giá thực tế.

- Gía thực tế nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho

+ Gía thực tế NLVL mua ngoài:

Gía thực

tế NLVL =

Gía muachưa cóthuế

+

Các khoản thuếkhông đượchoàn lại

+

Các chi phíthu muathực tế

-Các khoảnCKTM,giảm giáhàng bán

* Các chi phí thu mua thực tế, gồm:

-) Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,…NLVL từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp

-) Công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

* Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm:

-) Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

-) Thuế nhập khẩu

-) Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Gía trị thực tế NLVL doanh nghiệp tự gia công, chế biến:

+ Gía thực tế của NLVL thuê ngoài gia công chế biến:

Gía thực

tế NLVL =

Gía thực tế NLVLxuất thuê ngoài giacông, chế biến +

Chi phí vậnchuyển,bốc dỡ về vàđến nơi chế biến

+

Số tiền phải trảcho người nhậngia công chế biến

+ Gía thực tế NLVL nhận vốn góp là giá trị được các bên tham gia góp vốnchấp thuận

+ Gía thực tế của phế liệu thu hồi

Trang 12

Gía thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho hoặcgiá có thể bán được.

- Gía thực tế xuất kho

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi NLVL theotừng lô hàng, khi xuất kho NLVL thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho vàđơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho

Ưu điểm: Công tác thực hiện tính giá nguyên liệu vật liệu được thực hiện kịp thời,

và thông qua việc tính giá vật liệu xuất kho kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảoquản của từng lô nguyên liệu vật liệu

Đây là phương pháp có thể coi lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợpcủa hạch toán kế toán Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế

Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe chỉ cóthể áp dung được khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra thành từng loại, từngthứ riêng lẻ

+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Ưu điểm: Phương pháp bình quân gia quyền đơn giản, dễ làm

Nhược điểm : Theo phương pháp này chỉ đến cuối kỳ mới xác định được đơn giá bình quân vì vậy ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật tư, hànghóa nhập kho

Gía thực tế NLVL xuất kho được tính theo công thức:

Gía thực tế NLVL = Số lượng NLVL

Đơn giá thực tếbình quân

Đơn giá thực tế bình quân có thể được tính sau mỗi lần nhập cũng có thể được tính cuối kì (bình quân cả kì dự trữ)

Đơn giá thực tế

bình quân =

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tốn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:

* Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho trước thì xuất trước Sau đócăn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra gía trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc:

Trang 13

Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhậptrước, số còn lại (bằng tổng số xuất kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trước) đượctính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau Như vây, giá thực tế của NLVL tồn cuối

kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các lần sau cùng

Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hơp gía cả ổn định hoặc có

xu hướng giảm, thường được áp dụng các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, số lầnnhập kho của mỗi danh điểm không nhiều phương pháp này cho phép kế toán có thểtính giá xuất nguyên liệu vật liệu xuất kho kịp thời

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp vớinhững chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của vật tư, hàng hóađược mua từ cách đó rất lâu

b Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán

- Khái niệm:

* Gía hạch toán của NLVL lá giá tương đối ổn định, được sử dụng thống nhấttrong doanh nghiệp trong thời gian dài (thường là 1 năm)

* Gía hạch toán có thể là giá kế hoạch của NLVL

- Nội dung của phương pháp

* Hằng ngày kế toán sử dụng giá thực tế để ghi sổ giá trị NLVL nhập kho hoặc

sử dụng ngay và sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị NLVL xuất kho Gía hạchtoán NLVL xuất kho được xác định theo công thức:

Giá hạch toánNLVL xuất kho =

Số lượng NLVL

Đơn giáhạch toán

* Cuối kỳ, phải điều chỉnh giá hạch toán NLVL xuất kho theo giá thực tế để có sốliệu ghi vào sổ kế toán Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được tiến hànhnhư sau:

+ Trước hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NLVL (kí hiệu

là H) theo công thức:

Trang 14

tồn kho đầu kỳ +

Gía hạch toán của vật liệu nhập

kho trong kỳ+ Sau đó tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:

Gía thực tế

NLVL xuất kho =

Gía hạch toánNLVL xuất kho x

Hệ số giữa giá thực tế

và giá hạch toán (H)

Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: Phản ánh kịp thời biến động giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu tring quá trình sản xuất kinh doanh, giảm nhẹ công tác kế toán dặc biệt cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên liệu vật liệu

Nhược điểm: Việc sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng trong hạch toán chi tiết vật tư và chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phuong pháp thường xuyên

1.3 Kế toán nguyên liệu vật liệu.

1.3.1 Thủ tục nhập, xuất kho.

1.3.1.1 Thủ tục nhập kho.

Khi vật tư về đến nơi, có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận vật tư thumua cả về số lượng, chất lượng, quy cách,… Ban kiểm nghiệm căn cứ và kết quảthực tế ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa” theo mẫu số 03 –

VT ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng

Bộ tài chính Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập “ Phiếu nhập kho” vật tư trên cơ sở hóađơn mua vật tư và Biên bản kiểm nghiệp rồi giao cho thủ kho Thủ kho ghi số vật tưthực nhập vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ

Trang 15

vật tư rồi giao cho người nhận đến kho để lĩnh Thủ kho ghi số thực xuất vào phiếuxuất kho, rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.

1.3.2 Chứng từ kế toán.

Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng các chứng từ cơ bản sau:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT);

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT);

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT);

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT);

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT);

- Bảng kê mua hàng

- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (Mẫu số 07 – VT)

Trang 16

1.3.2.1 Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

Đơnvịtính

giá

Thànhtiền

Theochứng từ

-Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóngdấu của đơn vị), bộ phận nhập kho Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợpnhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chếbiến nhận vốn góp, hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lậpphiếu; họ tên người giao vật tư, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho;tên kho, địa điểm nhập kho

+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số,đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa

+ Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( Hóa đơn hoặc lệnh nhập)

Trang 17

+ Cột 2:Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.

+ Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sảnphẩm, hàng hóa thực nhập

+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cùngphiếu nhập kho

+ Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhâp kho bằng chữ.Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 02 liên(đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc 03 liên ( đối với vật tư từ sản xuất), ngườilập phiếu (ghi rõ họ, tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, sảnphẩm, hàng hóa

Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giaohàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển chophòng kế toán để ghi sổ kế toán Liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) giao chongười giao hàng giữ

Trang 18

1.3.2.2 Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 02 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

Đơnvịtính

-Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấucủa đơn vị), bộ phận xuất kho Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiều thứ vật tư, sảnphẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùngmột mục đích sử dụng

Trang 19

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lậpphiếu; họ tên người nhận vật tư, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho và kho xuất vật

Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu

Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kếtoán ghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán

Liên 3: Người nhận nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở

bộ phận sử dụng

Trang 20

1.3.2.3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 03 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

Vật tư, sản phẩm, hàng hóa Ngày….tháng….năm…

- Căn cứ…………số………ngày………tháng…… năm……của……….Ban kiềm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà……… Chức vụ………… Đại diện………… Trưởng ban+ Ông/Bà……… Chức vụ………… Đại diện………… Ủy viên

+ Ông/Bà……… Chức vụ………… Đại diện………… Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghichú

Số lượng đúng quy cách phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách phẩm chất

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm………

Đại diễn kỹ thuật

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơnvị), bộ phận sử dụng

Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểmnghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp: Nhập kho với số lượng lớn; Cácvật tư, sản phẩm, hàng hóa có tính chất lý, hóa phức tạp; Các loại vật tư, sản phẩm,hàng hóa quý hiếm

Trang 21

Những vật tư, sản phẩm, hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhậpkho, nhưng trong quá trình nhập kho đều phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng vàchất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.

+ Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, sảnphẩm, hàng hóa kiểm nghiêm

+ Cột D: Ghi phương pháp kiểm nghiệm toàn diện hay xác suất

+ Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại

+ Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng

+ Cột 2,3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyênnhân đối với vật tư, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất

Trang 22

1.3.2.4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 04 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

Sốlượng

Lý do, còn sửdụng hay trả lại

Phụ trách bộ phận sử dụng

(Ký, họ tên)

- Mục đích:

Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn

cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc bên trái của phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóngdấu đơn vị), bộ phận sử dụng

+ Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập phiếu nhập kho và nộp lại kho.+ Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo vật tư còn lạicuối kỳ thành 2 bản Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:

01 liên giao cho phòng vật tư (nếu có)

01 liên giao cho phòng kế toán

1.3.2.5 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT).

- Mục đích:

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng,chất lương và giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làmcăn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hóathừa, thiếu và ghi sổ kế toán

Trang 23

Góc bên trái của Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghi rõ tên đơn

vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hànghóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê Ban kiểm kê gồm trưởngban và các ủy viên Mỗi kho được kiểm kê lập 1 Biên bản riêng Biên bản được lậpthành 02 bản: 01 bản phòng kế toán lưu; 01 bản thủ kho lưu

+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, mã số, đơn vị tínhcủa vật tư, sản phẩm, hàng hóa được kiểm kê tại kho

+ Cột 1: Ghi đơn giá từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa

+ Cột 2, 3: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo

sổ kế toán

+ Cột 4, 5: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa theokết quả kiểm kê

Nếu thừa so với sổ kế toán ghi vào cột 6,7; nếu thiếu ghi vào cột 8, 9

Số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa thực tế kểm kê sẽ được phân loại theophẩm chất: tốt 100% ghi vào cột 10; kém chất lượng ghi vào cột 11; mất phẩm chấtghi vào cột 12

Nếu có chênh lệch phải trình Giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết

Trang 24

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 05 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

Ngày……tháng……năm……

Thời điểm kiểm kê………giờ………ngày…… tháng…… năm…………

-Ban kiểm kê, gồm:

Ông/ Bà………Chức vụ……… Đại diện……… Trưởng banÔng/ Bà………Chức vụ……… Đại diện……… Ủy viênÔng/ Bà………Chức vụ……… Đại diện……… Ủy viên

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

Đơnvịtính

Đơngiá

Sốlượng

Thànhtiển

Sốlượng

Thànhtiền

tốt100%

Kémphẩmchất

Mấtphẩmchất

Sốlượng

Thànhtiền

Sốlượng

Thànhtiền

Trang 25

1.3.2.6 Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 06 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

Đơn vịtính

Sốlương

Đơngiá

Thànhtiền

Tổng số tiền (Viết bằng chữ)………Ghi chú:………

-Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc bên trái của bảng kê mua hàng ghih rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị),

bộ phận sử dụng bảng kê mua hàng Bảng kê mua hàng phải đóng thành quyển và ghi

sổ từng quyển dùng trong một năm Mỗi quyển “Bảng kê mua hàng” phải đươch ghi

số liên tục từ đầu quyển đến cuối quyển

Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng

Trang 26

+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng vàđơn vị tính của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa.

+ Cột 1: Ghi số lượng của mỗi vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã mua

+ Cột 2: Ghi đơn giá mua của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã mua.+ Cột 3: Ghi số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa đã mua

(Cột 3 = cột 1 x cột 2)+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền đã mua các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghitrong bảng

+ Các cột B, C, 1, 2, 3: Nếu còn thừa thì gạch một đường chéo từ trên xuống.Bảng kê mau hàng lập 02 liên Sau khi lập xong người mua ký và chuyển cho

kế toán trưởng soát xét ký vào Bảng kê mua hàng Người đi mua phải chuyển “ Bảng

kê mua hàng” cho Giám đốc hoặc người được ủy quyền và làm thủ tục nhập kho hoặcgiao hàng cho người quản lý sử dụng

Liên 1 lưu; liên 2: chuyển cho kế toán ;làm thue tục thanh toán và ghi sổ

1.3.2.7 Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (Mẫu số 07 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:………

Mẫu số 07 – VT (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

Giáthựctế

Giáhạchtoán

Giáthựctế

Giáhạchtoán

Giáthựctế

1 TK 621 – Chi phí NL,VL trực tiếp

- Phân xưởng (sản phẩm)

- ……

2 TK 632-chi phí sử dụng máy thi công

3 TK 627- chi phí sản xuất chung

Trang 27

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

+ Bảng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu vật liệu xuất dùng trongtháng tính theo giá hạch toán và giá thực tế, các dòng ngang phản ánh các đối tượng

sử dụng nguyên liệu vật liệu

+ Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và hệ số chênh lệch giũa giá hạchtoán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế nguyên liệu vật liệu

+ Giá trị Nguyên liệu vật liệu xuất kho trong tháng theo giá thực tế phản ánhtrong Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu theo từng đối tượng sử dụng được dùng làmcăn cứ để ghi bên có các TK 152,153,142,242 của bảng kê, Nhật ký – chứng từ và sổ

kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng (Sổ Cái hoặc Nhật ký – sổCái TK152, 153,…) Số liệu của bảng phân bổ này đồng thời được sử dụng để tạp hợpchi phí tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

1.3.3 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.

1.3.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ

kế toán

- Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài liệu kếtoán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảmcủa vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế có thể được xác định ở bất

kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Trang 28

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phảiluôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời.

- Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất (côngnghiệp, xây lắp,…) và các đơn vÞ thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trịlớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

1.3.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và

từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

+

Tổng trị giáhàng nhậpkho trong kỳ

-Trị giáhàng tồnkho cuối kỳ

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hoá (nhậpkho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Gíatrị của vật tư, hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi phản ánh trên một tàikhoản kế toán riêng (TK 611-Mua hàng)

- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hoá được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xácđịnh trị giá vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, giá trị vật tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ(tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611-Mua hàng

- Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toánhàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kếtoán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủngloại hàng hoá, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá, vật tưxuÊt dùng hoặc xuất bán thường xuyên

Trang 29

- Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hoá xuất dùng, xuấtbán bị ảnh hưởng của chất lượng công việc quản lý tại kho, quầy, bến bãi.

1.3.4 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu.

1 3.4.1 Phương pháp thẻ song song.

- Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật tư, sản phẩm, hàng hoá cùng nhãn hiệu, quycách ở cùng một kho Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quycách, đơn vị tính, mã số vật tư, sản phẩm, hàng hoá, sau đó giao cho thủ kho để ghichép hàng ngày Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghivào các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày ghi số tồnkho

* Ở phòng kế toán

- Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số DN) để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất-tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và giátrị của NLVL

- Đến cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết NLVL, sản phẩm, hàng hoá

để tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn của từng thứ NLVL, sản phẩm, hànghoá rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập bảng tổng hợp chi tiết NLVL, sản phẩm,hàng hoá (mẫu số S11-DN)

- Nội dung, trình tự kế toán chi tiết NLVL, theo phương pháp thẻ song song đượcthể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 30

SƠ ĐỒ 1.1: PHƯƠNG PHÁP GHI THẺ SONG SONG.

b Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Ưu điểm của phương pháp là việc ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễkiểm tra, dễ đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót Đồng thời đảm bảo độ tin cậy caocủa thông tin kế toán

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu

số lượng Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậyhạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

c Phạm vi áp dụng:

Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có ítchủng loại NLVL khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thường xuyên vàtrình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

2

4 3

Trang 31

Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép hằng ngày tình hình nhập, xuất , tồn khoNLVL, sản phẩm, hàng hoá, nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ khosang Sổ số dư ( cột số lượng ) Sổ số dư được mở cho cả năm để ghi số tồn kho cuốitháng của từng thứ vật liệu, thủ kho căn cứ vào thẻ kho ( cột số lượng) để ghi vào cột

số lượng trên sổ số dư của từng tháng Sau đó chuyển cho phòng kế toán để kế toánghi vào cột chỉ tiêu giá trị.Riêng cột số dư đầu năm thì căn cứ vào cột số dư năm trước( cột số dư cuối tháng 12) để ghi Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ khophải được thủ kho phân loại theo các chứng từ của từng loiaj nguyên liệu vật liệu đểlập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất

- Ở phòng kế toán:

Nhân viên kế toán có trách nhiệm định kỳ (3 đến 5 ngày) xuống kho để kiểmtra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từ nhập xuất đã đượcthủ kho phân loại sau đó kí nhận vào phiếu giao nhận chứng từ và thu nhận phiếunày kèm theo các chứng từ nhập xuất có liên quan Căn cứ vào các chứng từ nhậpxuất nhận đưọc, kế tóan phải đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan, sau đócăn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào chứng từ và vào cột số tiền củaphiếu giao nhận chứng từ Từ phiếu giao nhận chứng từ kế toán tiến hành ghi vàoBảng luỹ kế nhập-xuất –tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi thứ NLVL được ghiriêng một dòng vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền nhập xuất trong tháng

và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại NLVl, sản phẩm, hàng hóa trên bảng lũy kế

Số dư trên bảng lũy kế phải khớp vói số tiền được kế toán xác định tren sổ số dư dothủ kho chuyển về

Nội dung trình tự kế toán chi tiết NLVL sản phẩm, hàng hóa theo phương pháp

Só số dư được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 32

SƠ ĐỒ 1.2: PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ SỐ DƯ.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu

b.Ưu, nhược điểm

c Phạm vi áp dụng:

Khi sử dụng phương pháp ghi sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất

có khối lượng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật tư

và với điều kiện doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, trình độchuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ kế toán vững vàng

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ số dưĐịnh kỳ

Định kỳ

Trang 33

1.3.5 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.3.5.1 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm NLVL kế toán sửdụng tài khoản 151, 152 và tài khoản có liên quan gồm tài khoản 311, 331, 111,

112, 138, 338, 621, 623, 627, 641, 642,

1.3.5.2 Kế toán trường hợp tăng, giảm nguyên liệu vật liệu

a, Kế toán các trường hợp tăng NLVL

Kế toán các trường hợp tăng được thể hiện

Trang 34

SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG CỦA NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU

Mua NLVL về nhập kho (chi phi thu mua)

(1) TK133

Thuế GTGT được khấu trừ

TK333

(2.1) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

( DN tính thuế theo PP trực tiếp)

(2.2) Thuế TTĐB, thuế NK vật liệu phải nộp

( DN tính thuế GTGT phải nộp theo PP khấu trừ)

Trang 36

b) Kế toán các trường hợp giảm NLVL trong kho

Các trường hợp giảm được thể hiện

Nguyên liệu vật liệu giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho SXKD, ngoài ra NLVL giảm có thể do xuất đem đi góp vốn, do phát hiện thiếu trong kiểm kê…

(3) Kiểm kê phát hiện thiếu chờ xử lý; đã xử lý

(Buộc bồi thường, trừ vào lương, thu bằng tiền mặt)

(4) Xuất NLVL đi đầu tư góp vốn Tk 128, 222, 223, 228

Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kiêm kê định kỳ sử dụng các tài

khoản chủ yếu TK151,152, 611 và các tài khoản có liên quan gồm TK138, 331, 621,

623, 627, 641, 642…

1.3.6.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Trang 37

SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1.3.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

1 3.7.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí SXKDphần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực

tế xảy ra do vật tư, s¶n phÈm, hµng ho¸ tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng đểphản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho khi lập báo cáo tàichính năm của doanh nghiệp

- Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá ước tính của hàngtồn kho trong kỳ SXKD bình thường (trừ) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng

Kết chuyển trị giá NLVL tồn kho đầu kỳ

Kết chuyển trị giá NLVL tồn kho đầu kỳ

TK111,112,331

Giảm giá hàng mua,hàng bị trả lại,CKTM

TK 111,112

Mua NLVL về nhập kho

TK151,152

Kết chuyển giá trị NLVL tồn kho cuối kỳ

TK621,623,627 641,642

Trị giá NLVL xuất sử dụng

cho SXKD

TK133 Thuế GTGT

TK 3381

Trị giá NLVL thừa nhập kho chờ xử lý

Tk 1381 Trị giá NLVL NK thiếu chờ

xử lý

Trang 38

1.3.7.2 Các quy định khi hạch toán.

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiệnđược của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào GVHB trong kỳ

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước khilập báo cáo tài chính Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiệntheo đúng các quy định của chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho và quy định cñachế độ tài chính hiện hành

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho từng thứ, từng loại vật

tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiệnđược của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dë dang, xácđịnh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ tiếp theo

+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trướcchưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng gi¸vèn hµng b¸n

+ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trướcchưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghigiảm gi¸ vèn hµng b¸n

Trang 39

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tàichính Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng cácquy định của chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chínhhiện hành.

+Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dữ phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

+ Giá trị thuần có thể thực hiện được cuat hàng tồn kho là giá bán ước tính củahang tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng

+ Khi lập báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thểthực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung ứng dở dang,xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

Trang 40

1.3.7.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

1.3.8.1 Ghi sổ kế toán chi tiết:

Kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các sổ như:

-Theo phương pháp thẻ song song:

tồn kho năm nay nhỏ hơn

năm trước chưa sử dụng

hết

TK 632 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn năm trước chưa sử dụng hết

TK 411

Kế toán xử lý dự phòng giảm giá hàng

tồn kho trc khi DN 100% vốn NN

chuyển thành cty cổ phần và được bù

đắp nếu hạch toán tăng vốn nhà nước

Ngày đăng: 28/09/2019, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w