ĐỒ ÁN NHẬP MÔN ,QUY TRÌNH SẢN XUẤT, DẦU MÈ, ĐH BKHN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KĨ THUẬT HÓA HỌC
Bộ môn Quá trình – Thiết bị CN hóa học – TP
ĐỒ ÁN NHẬP MÔNQUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU MÈ
Đề tài: Quá trình sản xuất dầu mè Giáo viên hướng dẫn: TS.NghiêmXuân Sơn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng An Trịnh Thị Ngọc
Ánh MSSV: 20174383 20174446 Lớp: KTHH 03 – K62 KTHH 02 – K62
MỤC LỤC
NGUYÊN LIỆU 2
Trang 2− Hầu hết các quả nang sẽ tách ra khi trưởng thành Trên mộtnang thường chứa khoảng chừng 50 – 80 hạt Với quả nang đầu tiên có
độ cao từ 1 – 2.5 feet từ mặt đất, phụ thuộc vào độ ẩm, phân bón, nhiệt
độ và nhiều yếu tố khác
Trang 3Lucas, 1979; Kahyaoglu & Kaya, 2006).
− Các acid béo trong hạt vừng, tính theo phần trăm tổng acidbéo, như sau: 45.3 – 49.4% oleic, 37.7 – 41.2% linoleic và 12 – 16%acid béo bão hòa (SFAs)
Bảng 1 Thành phần acid béo trong hạt vừng
− Hạt vừng giàu mangan, đồng và calcium (90mg/1 muỗngsúp hạt chưa bóc vỏ, 10mg đã bóc vỏ) và chứa vitamine B1 (Thiamine)
và vitamine E (chứa chủ yếu là 2 loại: α-tocopherol 50 – 373ppm và tocopherol 90 – 390ppm) Chúng chứa đựng một số chất có khả năngchống oxy hoá như lignans – có khả năng chống ung thư
γ-− Hạt vừng cũng chứa phytosterols hàm lượng tổng là 900 –
3000 ppm Những phytosterols chủ yếu gồm có: β-sitosterol (>80%tổng phytosterols), campesterol (khoảng 10%) và stigmasterol (<5%)
− Chất dinh dưỡng của hạt vừng được hấp thụ tốt nếu chúngđược nghiền hoặc nghiền thành bột trước khi sử dụng
Trang 4Hình 3 Cấu trúc các lignans trong hạt vừng
II CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. Chỉ tiêu chất lượng của hạt vừng đưa sản xuất
− Hạt vừng đưa vào sản xuất phải chứa 98% hạt vừng vàng
− Cảm quan: không có lẫn sạn, đá, cát, không có sâu mọt,
không vón cục
− Độ ẩm: không quá 6%
− Tạp chất: không quá 2%
− Hàm lượng dầu: tối thiểu 44%
− Acid béo tự do (FFAs): không quá 2% tính theo acid oleic
2. Chỉ tiêu chất lượng của dầu vừng thô
− Vật lý:
Tỷ khối: 0.91 – 0.92 g/ml
Chỉ số khúc xạ ở 300C: 1.4665 – 1.472
Acid béo tự do (FFAs): không quá 3% tính theo acid oleic
Thành phần acid béo no (chủ yếu là acid palmitic): 12 – 15%Thành phần acid béo không no (chủ yếu là oleic và linoleic): 75 –78%
Độ ẩm: tối đa 0.5%
Chỉ số Iod: 103 – 120 mg I2/g
Trang 5Hàm lượng chất không xà phòng hóa: 0.8%
− Cảm quan: có mùi thơm đặc trưng của dầu mè, không có
mùi ôi chua và mùi lạ
Hàm lượng trong
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
• Hàm lượng a-xít béo tự do (Oleic): 1,5%
tối đa.
• Chỉ số I-ốt (Wijs): 104 - 120.
• Không chứa Trans fat.
• Không sử dụng chất bảo quản và chất tạo
màu.
Công dụng
• Dùng để trộn salad, làm gia vị ướp, trộn
với thức ăn trước hoặc sau khi chế biến.
Bảo quản
• Để nơi khô ráo và thoáng mát
Đóng gói
• Đóng chai 0.25L.
Trang 62 Dầu mè tinh luyện Tường An
Thành phần: dầu mè tinh luyện
Đặc điểm
• Không có Cholesterol
• Được tinh luyện từ 100% dầu Mè nguyên chất
• Qui trình chế biến với công nghệ hiện đại lưu giữ được lượng Vitamin E tự nhiên
có trong dầu
• Là loại dầu tốt nhất trong các loại dầu có nguồn gốc nguyên liệu tại Việt Nam hiện nay Dầu mè chứa nhiều axít béo thiết yếu omega - 6 và omega - 9 cần thiết cho cơ thể (tỷ lệ 84%) rất tốt cho tim mạch và giảm cholesterol trong máu
Thông tin dinh dưỡng
THÔNG TIN DINH DƯỠNG
1 muỗng (14g)
Hàm lượng trong
mỗi khẩu phần
Hàm lượng trong 100g
100g16g0g43g41g
Hydrat-Cacbon
Đường
0g0g
0g0g
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
• Hàm lượng axit béo tự do (Oleic): 0,10% tối đa
• Chỉ số Iot (Wijs): 103 - 120
Không sử dụng chất bảo quản và chất tạo màu
Trang 8QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU VỪng TINH LUYỆN
III Quy trình 1: Tách dầu bằng phương pháp ép
IV Quy trình 2: Tách dầu bằng phương pháp trích ly
Trang 8
Sàng, Phân Loại
Nghiền
Lọc Thủy hóa
Trung hòa
Ly tâm
Tẩy trắng Lọc Khử mùi Lọc
Expander Trích ly
Hạt vừng
Tạp chất
Nghiền
Lọc Chưng cất
Trung hòa
Ly tâm
Tẩy trắng Lọc
Khử mùi Lọc
Trang 10SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM HAI QUY TRÌNH
V Quy trình 1: tách dầu bằng phương pháp ép
1. Ưu điểm
− Quy trình và thiết bị đơn giản
− An toàn cho sản phẩm: không cho hóa chất vào để trích ly
− Chất lượng sản phẩm dầu thô tốt do không tách những hợpchất không mong muốn trong hạt dầu
− Chi phí thiết bị thấp, năng lượng cho quá trình thấp
− Thích hợp cho các hạt dầu có hàm lượng dầu cao trên 25%
2. Nhược điểm
− Hiệu suất không bằng trích ly, nếu ép kiệt có thể đạt 95%nhưng sẽ xuất hiện những hợp chất không có lợi cho dầu
− Dầu thô có nhiều bã dầu
− Bã dầu sau ép còn hàm lượng dầu lớn, cần trích ly để tậnthu
VI Quy trình 2: tách dầu bằng phương pháp trích ly.
1. Ưu điểm
− Hiệu suất cao, tách kiệt dầu
− Hàm lượng dầu trong bã không nhiều
− Dầu thô ít lẫn bã dầu
− Có thể có lợi cho quá trình tinh luyện như tinh luyện bằngmembrane, do có chứa dung môi hexane
2. Nhược điểm
− Quy trình và thiết bị phức tạp, giá thành cao
− Chất lượng sản phẩm không bằng ép, do trong quá trìnhtrích ly sẽ trích ly cả những thành phần không có lợi cho dầu
− Tốn dung môi, cần thu hồi dung môi
− Chi phí năng lượng cao
− Hexane được xem là dung môi khá an toàn, nhưng cần thêmquá trình chưng cất thu hồi dung môi
Trang 11THUYẾT MINH QUY TRÌNH VII QUY TRÌNH 1
1. Phân loại và tách tạp chất
− Tạp chất thường gặp là thân, vỏ, lá, hạt vỏ, bụi, đá nhỏ vànhững loại hạt khác lẫn vào
− Do kích thước hạt có liên quan đến hàm lượng dầu trong hạtnên để khống chế các chỉ tiêu kỹ thuật trong quá trình được dễ dàngyêu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất phải đồng nhất về kích thước
− Mặt khác, quá trình sản xuất yêu cầu một độ sạch nhất định,các tạp chất sẽ làm giảm năng suất tách dầu, ảnh hưởng bất lợi đếnchất lượng dầu, tăng độ mài mòn và gây nguy hiểm đến thiết bị
− Vật lý: loại tạp chất, trọng lượng khối hạt giảm
− Cảm quan: chất lượng khối hạt đồng đều
Trang 12− Trong khi chất thải tách ra từ nam châm được bỏ đi, các vậtliệu khác có thể được dùng làm chất đốt, hoặc có thể thêm vào trongthức ăn gia súc
Hình 4 Thiết bị sàng rung
Hình 5 Cấu tạo thiết bị sàng rung
− Thông số kỹ thuật:
Trang 13Hạt vừng có độ ẩm cao làm giảm hiệu suất của quá trình nghiềncũng như gây khó khăn cho tách dầu
Khi nhiệt độ quá 630C sẽ làm tăng đặc biệt màu của bã dầu vàdầu, làm biến tính protein, tăng nồng độ nonhydratable phosphatidetrong dầu thô
− Hóa lý: có sự chuyển pha của nước trong nguyên liệu sang
dạng hơi
− Hóa sinh: (không đáng kể) góp phần vô hoạt enzyme
− Sinh học: ức chế một số vi sinh vật
f Thiết bị: thiết bị sấy tầng sôi
Quá trình sấy được thực hiện trong tháp đứng, dùng khí là tácnhân gia nhiệt Khi tăng nhiệt độ sấy sẽ làm quá trình sấy diễn ranhanh hơn nhưng không được gần nhiệt độ nguy hiểm cho hạt
Hình 6 Thiết bị sấy tầng sôi
Hệ thống gồm thiết bị sấy có kết cấu phức tạp; các bộ lọc thô,lọc tinh không khí 1 và 2; bộ lọc khí thải 9; calorifer 4; các quạt 3 và
Trang 1410; guồng tải 11 để vận chuyển các hạt dạng bụi từ các phễu của bộlọc túi 8; cyclone 7 và đầu xoay 6.
− Nguyên tắc hoạt động:
Không khí nóng thổi vào qua hai mức Ở mức đầu tiên, khôngkhí được gia nhiệt ở calorifer và được quạt thổi qua bộ phận nhậpliệu, lôi cuốn theo khối hạt vào buồng sấy Tại đây, không khí nóng
từ mức hai thổi vào sẽ sấy khối hạt Với vận tốc thổi thích hợp, dòngkhí này cũng sẽ đưa khối hạt qua cyclone thu hồi
Hạt thu hồi ở bồn chứa bên dưới cyclone Bụi sẽ theo không khí
ra ngoài theo đường khí thải
Nhiệt độ cho phép để đun nóng: 55 – 600C
Đường kính buồng xoáy: 1500 mm
Công suất động cơ: 22 kW
2. Nghiền
− Dầu chủ yếu tập trung ở nhân phân bố trong các khe vách
tế bào ống mao quản nhỏ, liên kết chặt chẽ với nhau bởi lực liên kết bềmặt
− Nghiền cán hạt vừng giúp:
Phá vỡ cấu trúc mao quản tế bào, tăng bề mặt tiếp xúc giữanhân hạt với nhiệt ẩm
Thay đổi tính chất cơ lý và hoá lý của hạt, làm cho vỏ hạt bong
ra, thuận lợi cho các quá trình tiếp theo
− Vật lý: (chủ yếu) kích thước hạt giảm, hạt mất hẳn hình
dạng ban đầu trở thành dạng bột hoặc dạng vảy, do đó các thông sốnhư độ xốp, độ ẩm… cũng thay đổi theo
− Hoá học: khi nghiền, do ma sát sinh nhiệt độ (không đáng
kể) có thể xảy ra một số phản ứng thủy phân, phản ứng oxy hóa, đồng
Trang 15thời ở nhiệt độ cao có thể gây biến tính sơ bộ một số protein và một sốphản ứng tạo màu, mùi…
− Hoá sinh: khi nghiền, cấu trúc tế bào bị phá vỡ, dầu trong
nội bào được giải phóng, hấp phụ lên bề mặt các hạt bột Do đó nguyênliệu dễ xảy ra các quá trình oxy hoá, thủy phân do enzyme
− Sinh học: khi các hạt bị phá vỡ cấu trúc, vi sinh vật có
nhiều điều kiện tiếp xúc với cơ chất bên trong gây hư hỏng
− Cảm quan: xuất hiện một số màu, mùi khó chịu
c Thiết bị: thiết bị nghiền trục.
− Cấu tạo: thiết bị gồm 2 cặp trục có vận tốc mỗi trục khác
Tại cặp trục trên, hạt sẽ bị cuốn vào, đầu tiên sẽ bị nén, sau đó
do vận tốc hai trục khác nhau mà hạt sẽ bị kéo căng, các mô vỏ hạt
sơ bộ bị xé rách
Tiếp theo, ở cặp trục tiếp theo, hạt bị cán, nén và lọt qua khetrục, rơi xuống băng tải vận chuyển bên dưới
− Thông số kỹ thuật:
Trang 16− Quá trình expander sẽ làm đứt hoặc làm yếu các liên kếtgiữa dầu và bề mặt các hạt bột nghiền, dầu chuyển sang trạng tháitương đối tự do, tạo cho nguyên liệu có được cấu trúc mới, thuận lợicho quá trình ép dầu dễ dàng hơn, chi phí điện năng ít.
− Ép đùn chuẩn bị cho quá trình ép dầu là quá trình ép đùnkhô, có bổ sung ẩm cho nguyên liệu trước khi vào thiết bị expander,sau khi ra khỏi thiết bị, nguyên liệu có dạng bột
Bay hơi một số hợp chất gây mùi
Làm biến tính protein hình thành cấu trúc “sạn”, giúp dầu và bã
dễ tách ra, không cho hòa tan phospholipid
− Hóa lý: Liên kết dầu trở nên lỏng lẻo, dầu linh động hơn và
dễ dàng thoát ra khi ép
− Hóa sinh: vô hoạt các enzyme ảnh hưởng xấu cho chất
lượng dầu:
Lipase làm tăng hàm lượng FFA
Lipoxygenase nguyên nhân tạo peroxide cao và những sảnphẩm oxy hóa thứ yếu
Phosphalipase xúc tác tạo nonhydratable phospholipids rất cao
Myrosinase: nguyên nhân hình thành hợp chất sulful gây khó
tiêu hóa và tạo mùi cho sản phẩm
Trang 17c Thiết bị: sử dụng thiết bị Expander
Trang 18− Vật lý: nhiệt độ của khối nguyên liệu có thể tăng, cấu trúc
tế bào nguyên liệu bị phá vỡ
− Hóa học: khi ép dầu ở áp lực cao sẽ xảy ra sự nén ép và
tăng nhiệt gây biến tính protein, làm giảm tính tan của protein Áp lựctrong máy ép càng cao, nguyên liệu trong máy ép nóng lên làm cho sựbiến tính thêm sâu sắc
c Thiết bị: Sử dụng máy ép trục vis
Thiết bị ép trục vis bao gồm một buồng cứng nằm ngang chứavis xoắn ốc bằng thép không rỉ Bước vis tăng dần từ từ đến khôngthay đổi, để tăng áp suất lên nguyên liệu khi nó được đưa vào buồng
Hình 9 Thiết bị ép dầu
Một thiết bị ép trục vis còn được bố trí một số vòng tiết lưu(throttle rings) bên trong buồng ép nhằm góp phần tạo chuyển độngrối loạn cho bột ép, tạo nên sự đảo trộn và tăng hiệu suất ép dầu
Trang 19Hình 10 Cấu tạo bên trong máy ép trục vis
− Nguyên tắc hoạt động:
Khi máy làm việc, trục vis quay làm cho bề mặt các gân vis tácđộng lên nguyên liệu, đẩy chúng di chuyển theo đường xoắn ốc.Trong quá trình chuyển động bột luôn được xáo trộn
Khi nguyên liệu được đẩy về phía trước, trong lòng ép xảy ra sựnén nguyên liệu và lực nén càng tăng khi lên khi bước vis càng ngắn,đường kính các đoạn vis càng tăng Do bước vis càng ngắn dần vềphía ra khô nên áp lực ép cũng được tăng dần
Đoạn vis đầu có bước vis dài, đường kính nhỏ nên ở đây chỉxảy ra sự dồn nén và cuộn nguyên liệu vào, dầu hầu như chưathoát ra
Sang các đoạn vis tiếp theo, bước vis ngắn hơn nên áp lực caohơn, do đó dầu thoát ra nhiều
Ở đoạn cuối cùng bước vis ngắn nhất, tạo áp lực cao nhấtsong dầu còn lại ít nên gần như dầu không thoát ra hoặc ngừngchảy
Vì vậy, dầu chủ yếu thoát ra nhiều ở các đoạn vis giữa
Phía cuối trục có bố trí bộ phận điều chỉnh cửa ra khô nênnguyên liệu không di chuyển tự do mà bị nén lại Lực ma sát giữanguyên liệu, lòng ép và gân vis xuất hiện Mặt khác, nguyên liệuđược giữ lại bởi lực cản của các gờ dao gạt, các gờ mút của thanhcăn lòng ép Khi qua cửa ra khô, bột bị nén thêm lần nữa làm chokhối bột sít nhau hơn nên bã ra có hình dạng nhất định
− Điều kiện của nguyên liệu (bột ép): độ ẩm, độ xốp…
− Độ phá vỡ của tế bào
Trang 20− Bề dày của nguyên liệu ép và khả năng chống lại sự biếndạng của nguyên liệu.
− Tốc độ tăng áp suất, thời gian ép và áp suất cao nhất đượcdùng
− Nhiệt độ của nguyên liệu và độ nhớt của dịch lỏng ép
− Tần số quay của trục vis: 4.5 – 6 rpm
− Năng suất: 4000 – 8000 kg/h
− Bánh dầu còn sót 5 – 8% dầu
Trang 21Khung rỗng bên trong và bên trên có lổ để cho dịch lọc có thể đivào.
Bản được đúc và bên trên bề mặt có bố trí các gờ có tác dụnghướng dòng cũng như tạo khe hở cho dầu sau khi lọc chảy ra
Các bản được bọc lớp vải trên bề mặt
Các khung, bản ép với nhau nhờ bơm thủy lực hoặc pittong
Hình 11 Thiết bị lọc khung bản và khung bản
− Thông số kỹ thuật:
Trang 22Kích thước bản: rộng có thể từ 6 – 56 inches, dày từ 1/4 – 2inches.
Kích thước khung: dày từ 1/4 – 8 inches
Trang 23− Hoạt động:
Dầu sau khi được bơm vào máy, chất rắn được giữ lại trên bềmặt vải của bản Dịch lọc qua lớp vải, xuống rãnh trên bề mặt củabản, và ra ngoài
Sau khi buồng ép đầy, bã được thổi khí (không khí hoặc khí nitơ)
để tách hết dầu dư đến có thể Sau đó bã được tháo ra ngoài
− Thời gian lọc từ 2 – 8h tùy thuộc vào hiệu suất lọc
− Nhiệt độ lọc 70 – 800C
− Năng suất lọc từ 10000 lb/h (khoảng 4500kg/h)
− Áp suất lọc thay đổi từ 0.3 – 1 MPa
6. Thủy hóa
Dầu thô được bơm từ bể chứa vào thiết bị gia nhiệt, sau đó đượcđưa qua thiết bị khuấy trộn có cánh khuấy Tại đó, dầu sẽ được trộnvới nước Nước sẽ hòa tan các chất lơ lửng trong dầu, các chất nhũ hóa
và các chất hòa tan trong nước
Hình 12 Quá trình thủy hóa và tách gum
− Loại các chất không tan trong dầu như phospholipid và cácphức chất như: phosphatidyl choline (PC), phosphatidyl ethanolamine(PE), phosphatidyl inositol (PI), phosphatidic acid Những chất này cóthể chuyển thành dạng nhũ tương trong quá trình tinh luyện, hoặc cóthể bị oxy hóa tạo ra màu, mùi không mong muốn Ngoài ra, khi dầu
đã qua thủy hóa sẽ giảm nguy cơ kết lắng trong quá trình bảo quản
Trang 24− Mặc khác, ta có thể tận thu lecithin (phosphatidyl choline),
là chất xúc tác nhũ hóa được ứng dụng nhiều trong thực phẩm và mỹphẩm
Hình 13 Các phức chất không tan
− Vật lý: nhiệt độ tăng do sự tương tác giữa phospholipid và
nước có thể tỏa nhiệt
− Hóa lý:
Các phức phospholipid kết hợp với nước làm tăng độ phân cực,giảm độ hòa tan của chúng và tạo thành kết tủa gọi là cặn thủy hóa.Nhiệt độ tăng làm giảm độ nhớt
độ hydrate hóa giảm
Vị trí của liên kết acid phosphoric trong cấu trúc phospholipid sẽảnh hưởng tới khả năng tác dụng của nước Khi acid phosphoric tấn
Trang 25công vào các carbon xa liên kết glycerol sẽ tạo thành α-lipoid, vànếu ở trung tâm thì tạo thành β-lipoid Trong khi α – lipoid dễ phảnứng với nước và kết lắng thì ngược lại β-lipoid không hydrate hóa
− Cảm quan: cải thiện độ trong của sản phẩm.
c Thiết bị:
− Cấu tạo: thiết bị kín bằng thép không gỉ, hình trụ đáy côn,
có vỏ áo, bên trong có cánh khuấy
Hình 14 Thiết bị thủy hóa
− Hoạt động:
Dầu sau khi được phối trộn với nước có bổ sung H3PO4 sẽ đượclàm đồng nhất khi đi qua thiết bị High Shear Mixer Bên trong thiết bịHigh shear mixer có cánh khuấy đặc biệt giúp khuấy trộn và phânphối đều các giọt lỏng
Sau khi đã đồng nhất, dòng chất lỏng được đưa vào thiết bịkhuấy trộn có gia nhiệt Bên dưới thiết bị là cửa tháo sản phẩm, mộtphần sản phẩm sẽ được hồi lưu trở lại bồn khuấy
Dầu sau khi thủy hóa sẽ được đưa qua hệ thống ly tâm để táchgums