1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN xét TIÊU CHUẨN tân cổ điển ở NGƯỜI dân tộc tày 18 25 TUỔI ở LẠNG sơn năm 2017

45 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 884,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp quaảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thờigian ngắn, chi phí thấ

Trang 1

BÙI ĐỨC HẢI

NHẬN XÉT TIÊU CHUẨN TÂN CỔ ĐIỂN

Ở NGƯỜI DÂN TỘC TÀY 18 - 25 TUỔI

Ở LẠNG SƠN NĂM 2017

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BÙI ĐỨC HẢI

NHẬN XÉT TIÊU CHUẨN TÂN CỔ ĐIỂN

Ở NGƯỜI DÂN TỘC TÀY 18 - 25 TUỔI

Ở LẠNG SƠN NĂM 2017

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Mã số : 60720601

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ LONG NGHĨA

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

BẢN CAM KẾT

Tôi là: Bùi Đức Hải

Học viên lớp Cao học khóa 25, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Ts Lê Long Nghĩa, hoàn toàn không sao chép, trùng lặp với bất cứ nghiêncứu nào đã có trước đây

2 Các thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực vàkhách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội ngày tháng năm 2017

Người viết cam đoan Bùi Đức Hải

Trang 4

SD : Độ lệch chuẩn

X : Trung bình

XQ : X quang

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu về người dân tộc Tày ở Lạng Sơn 2

1.2 Phương pháp đo trên ảnh chuẩn hoá 3

1.3 Quan điểm về thẩm mỹ khuôn mặt 5

1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt 5

1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9

2.2 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 9

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 9

2.3 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp chọn mẫu 11

2.5 Phương tiện nghiên cứu 15

2.6 Các bước nghiên cứu 15

2.7 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá 16

2.7.1 Tư thế của đối tượng cần chụp 16

2.7.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 16

2.7.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính 17

2.7.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp 17

2.7.6 Các bước xử lý ảnh chụp bằng phần mềm 17

2.8 Các điểm mốc giải phẫu cần xác định, các kích thước, góc, chỉ số cần đo bằng phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng 18

2.8.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh chuẩn hoá 18

Trang 6

2.10 Sai số và cách khống chế sai số 25

2.10.1 Sai số trong khi làm nghiên cứu - Cách khắc phục 25

2.10.2 Sai số trong quá trình đo đạc và phân tích số liệu - Cách khắc phục 25

2.11 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 27

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 27

3.1.1 Phân bố theo giới 27

3.1.2 Đặc điểm phân phối chuẩn của các phép đo 27

3.2 Đặc điểm nhân trắc khuôn mặt của toàn bộ mẫu nghiên cứu 28

3.2.1 Các giá trị trung bình đo trên ảnh chuẩn hóa 28

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 30

4.1 Về hình dạng khuôn mặt của một nhóm người Tày ở Lạng Sơn độ tuổi từ 18-25 30

4.2 Về một số kích thước khuôn mạt và mô tả một số mối tương quan các khoảng cách khác so sánh với chuẩn tân cổ điển 30

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 13

Bảng 2.2.Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng chuẩn hóa 18

Bảng 2.3.Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng chuẩn hoá 19

Bảng 2.4 Các kích thước ngang trên ảnh thẳng chuẩn hóa 21

Bảng 2.5.Các tỷ lệ trên ảnh thẳng chuẩn hóa 22

Bảng 2.6.Các kích thước dọc trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 22

Bảng 2.7.Các tỷ lệ trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 23

Bảng 2.8.Các góc mô mềm trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 23

Bảng 3.1 Các kích thước (mm) đo trên ảnh chuẩn hóa 28

Bảng 3.2 Các tỷ lệ đo trên ảnh chuẩn hóa 29

Bảng 3.3.So sánh tỷ lệ N-Sn/N-Gn với tiêu chuẩn tân cổ điển 29

Trang 8

Hình 2.1 Máy ảnh và ống kính sử dụng trong nghiên cứu 15 Hình 2.2 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 17 Hình 2.3 Một số kích thước đo trên ảnh nhìn nghiêng 20

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hình thái giải phẫu cơ thể người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phứctạp khác nhau Sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa lý, sinh thái, tập quánsinh hoạt khác nhau, cơ thể con người trong đó đạc biệt là khuôn mặt cónhững nét khác nhau tạo nên những chủng tộc khác nhau

Để phân tích sự khác nhau về hình thái khuôn mặt, có 3 phương phápchính đó là: đo trực tiếp trên cơ thể sống, phân tích gián tiếp qua ảnh, phântích gián tiếp qua phim XQ chụp theo kỹ thuật từ xa Mỗi phương pháp đều

có ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp quaảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thờigian ngắn, chi phí thấp…

Ngày nay nhu cầu thẩm mỹ khuôn mạt và nghiên cứu vẻ đẹp dã trởthành vấn đề cần thiết của xã hội một khuôn mạt như thế nào được gọi là hàihòa? Việc bác sỹ chỉnh nha, phẫu thuật tạo hình áp dụng một cách phổ biến,cứng nhắc các tư tưởng của người Caucasian để điều trị cho bệnh nhân liệu cólập lại được nét đẹp, nét hài hòa thuần Việt, phù hợp với đa số dân chúng haykhông? Để giải quyết vấn đề này chúng ta caanf phải có các nghiên cứu vềkhuôn mặt hài hòa của người Việt Nam

Và chính vì những trăn trở đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nhận xét tiêu chuẩn tân cổ điển về khuôn mặt người dân tộc Tày độ tuổi

18 - 25 ở Lạng Sơn” với 2 mục tiêu như sau

1 Nhận xét hình thái khuôn mặt người Tày độ tuổi 18- 25 ở Lạng Sơn.

2 Phân tích một số chỉ số khuôn mặt của nhóm đối tượng trên theo quan điểm tân cổ điển.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về người dân tộc Tày ở Lạng Sơn

Tên tự gọi: Tày

Tên gọi khác: Thổ

Nhóm địa phương: Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí.

Số dân: 1.626.392 người (Tổng cục Thống kê năm 2009)

Ngôn ngữ và chữ viết : Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ

hệ Thái - Ka Đai Đồng bào có chữ nôm Tày

Địa bàn cư trú: Người Tày chủ yếu sinh sống ở miền Đông Bắc (Lạng

Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Quảng Ninh, Bắc Giang )

Nguồn gốc lịch sử: Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có thể từ

nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên

Đặc điểm kinh tế: Người Tày có truyền thống trồng lúa nước lâu đời

với kỹ thuật thâm canh các biện pháp thuỷ lợi Ngoài ra, đồng bào còn trồngtrọt trên đất bãi với lúa khô, hoa màu, cây ăn quả Chăn nuôi phát triển vớinhiều loại gia súc, gia cầm Các nghề thủ công gia đình được chú ý, nổi tiếngnhất là nghề dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn đẹp và độc đáo Chợ là mộthoạt động kinh tế quan trọng

Phong tục tập quán:

Ăn: Người Tày thích ăn nếp Trong các ngày tết, ngày lễ thường làm

nhiều loại bánh làm từ bột nế Ðặc biệt người Tày có bánh bột nhân bằngtrứng kiến và cốm nếp

Ở: Người Tày cư trú tập trung ở những thung lũng ven suối hoặc triền

núi thấp Cư trú theo đơn vị làng, bản Nhà ở có nhà sàn, nhà đất và một sốvùng giáp biên giới có loại nhà phòng thủ được xây dựng theo kiểu pháo đài

Trang 11

đề phòng hoả hoạn Nhà sàn là nhà truyền thống có 2 hoặc 4 mái lợp ngói,tranh hay lá cọ; thưng ván gỗ hoặc che bằng liếp nứa.

Hôn nhân: Nam nữ tự do yêu đương nhưng hôn nhân phụ thuộc bố mẹ

hai bên và "số mệnh" theo quan niệm Sau khi cưới, cô dâu ở nhà bố mẹ đẻcho đến khi có mang sắp đến ngày sinh nở mới về ở hẳn bên nhà chồng

Tang ma: Nhiều nghi lễ nhằm được tổ chức nhằm báo hiếu và đưa hồn

người chết về bên kia thế giới Sau khi chôn cất 3 năm làm lễ mãn tang, đưahồn người chết lên bàn thờ tổ tiên

Lễ hội: Hàng năm có nhiều ngày tết với những ý nghĩa khác nhau (Tết

Nguyên đán, tết rằm tháng 7, Tết gọi hồn trâu bò, cơm mới )

Tín ngưỡng: Người Tày chủ yếu thờ cúng tổ tiên Ngoài ra người Tày

còn thờ cúng thổ công, vua bếp, bà mụ

Trang phục: Nam, nữ thường mặc quần áo chàm đen không thêu hoa

văn Nữ mặc áo dài đến bắp chân, ống tay hẹp, xẻ nách và cài 5 khuy bênphải Một số nơi nữ quấn khăn hình chóp trên đỉnh đầu hay hình mái nhà

Đời sống văn hóa: Người Tày có kho tàng truyện cổ tích, thơ ca, hò vè Đàn

tính là nhạc cụ được sử dụng phổ biến ở người Tày Người Tày có nhiều lànđiệu dân ca như lượn, phong slư, phuối pác, phuối rọi, vén eng Ngoài múatrong nghi lễ ở một số địa phương có múa rối gỗ khá độc đáo

1.2 Phương pháp đo trên ảnh chuẩn hoá

Phân tích trên ảnh chụp được thực hiện trên ảnh chụp tư thế thẳng vànghiêng Đây là phương pháp được s dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như nhân trắc, hình sự với ưu điểm: rẻ tiền và c thể giúp đánh giátốt hơn về tương quan của các cấu trúc ngoài sọ gồm cơ và m mềm Khi phântích thẩm mỹ khu n mặt nên chủ yếu quan sát trực tiếp và phân tích qua ảnh.Hai phương pháp này c tác dụng bổ trợ cho nhau Phép đo trực tiếp trên ngườisống cho các giá trị của các kích thước trên từng cá thể chính xác hơn Phép

Trang 12

đo ảnh chụp dễ đánh giá về sự cân xứng của vùng mặt, cũng như dễ trao đổi

th ng tin hơn Đo đạc trên máy ảnh kỹ thuật số với phần mềm đo thích hợp sẽtiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực và đ phức tạp hơn nhiều so với đotrực tiếp trên người, c nhiều ưu điểm về khả năng th ng tin, lưu trữ và bảoquản Qua ảnh, c thể đánh giá định tính đẹp hay kh ng đẹp, từ đ chúng ta c thểyêu cầu một phương pháp khoa học để đánh giá định lượng C nhiều tác giả đphân tích khu n mặt qua ảnh và đ đưa ra các tiêu chuẩn để chụp mặt với các tưthế khác nhau như Ferrario, Bishara, Farkas, mục đích để chuẩn hoá kỹ thuậtchụp ảnh nhằm đánh giá và so sánh dễ dàng hơn [3]

Hình 1.11 Ảnh chụp thẳng chuẩn hóa

Trang 13

Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa

Ưu điểm:

- Những mốc ngoài mặt cần xác định được không chỉ là những mốc nằm

dọc theo chiều mặt nghiêng mà còn phải kể đến các mốc giải phẫu khác nằmphía trong, thuộc mô mềm như cánh mũi, mép hai môi, khóe mắt nhữngđiểm rất khó xác định trên phim chụp sọ nghiêng nhưng dễ xác định hơn trênảnh chụp chuẩn hóa

- Phương pháp đươc dùng chủ yếu khi phân tích thẩm mỹ khuôn mặt là

quan sát trực tiếp và phân tích qua ảnh

- Thao tác đơn giản, dễ dàng đánh giá về sự cân xứng vùng mặt, dễ dàng

lưu trữ và trao đổi thông tin

- Tiết kiệm thời gian, nhân lực khi đo đạc và phân tích bằng phần mềm

trên máy tính

Nhược điểm:

- Nguồn cấp sáng không đồng đều

- Biến dạng qua ảnh dẫn đến sai số.

- Tư thế đầu của bệnh nhân không ổn định.

1.3 Quan điểm về thẩm mỹ khuôn mặt

1.3.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt.

Thuật ngữ thẩm mỹ lần đầu tiên được s dụng bởi Baumgarten để chkhoa học của cảm giác mà nghệ thuật tạo ra cho chúng ta Từ đ thuật ngữthẩm mỹ đ trải qua một chặng đường phát triển rất dài từ Platon đến Aristote,Hegel Mi một triết gia có một định nghĩa khác nhau về thẩm mỹ, nhưngnhìn chung các nhà triết gia này đều thống nhất để c được thẩm mỹ thì cầnphải có sự cân xứng và hài hoà Theo Hegel, sự đều đặn, hài hoà và trật tự làcác đặc tính của thẩm mỹ

1.3.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau.

1.3.2.1 Quan niệm của chỉnh hình.

Trang 14

Angle là người đặt nền móng cho ngành ch nh hình Angle lu n nghĩ rằng

nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt là bình thường, ông cũng được mô tả nhiều

trường hợp có những bất thường nhỏ về khớp cắn thì mặt có bất thường đáng kể.Tweed nhấn mạnh rằng nếu răng c a dưới nằm đúng vị trí thì nét nghiêngcủa mặt sẽ hài hoà

Theo Ricketts, đánh giá một khuôn mặt cần phân tích trong ba chiềukhông gian Ông cho rằng không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mốitương quan bình thường nằm trong một khoảng rộng Khi phân tích mặtnghiêng, người đưa ra khái niệm về đường thẩm mỹ E E plane, được vẽ từ nhmũi đến điểm nhô nhất của cằm để mô tả tương quan mi miệng với các cấutrúc lân cận Ông cho rằng: “Ở một người da trắng trưởng thành bình thường,hai môi nằm sau giới hạn của đường thẳng vẽ từ đỉnh mũi đến cằm, đường nétnghiêng của hai mi trên đều đặn, mi trên hơi nằm sau hơn so với đường thẩm

mỹ, và miệng khép kín nhưng kh ng căng” Ngoài ra, theo người để được mộtkhuôn mặt thẩm mỹ thì một số tỷ lệ kích thước khuôn mặt phải tuân theo ch

số vàng như: chiều rộng mũi/chiều rộng miệng, chiều rộng miệng/chiều rộnggiữa 2 góc mắt ngoài, chiều rộng giữa 2 góc mắt ngoài/chiều rộng mặt

Khi phân tích mặt thẳng, chiều rộng miệng cũng là yếu tố rất quan trọng.Bằng cách vẽ đường thẳng đi ngang qua hai góc mắt, sau đ vẽ đường thẳngvuông góc xuống đường này đi qua tâm điểm của đồng t, như vậy tạo đượctham chiếu là mặt phẳng đồng t Ở một khuôn mặt hài hoà, góc miệng nằm ởtrung điểm giữa cánh mũi và mặt phẳng đồng t

Holdaway đánh giá tương quan thẩm mỹ giữa môi, cằm bằng góc H, là cđược tạo bởi hai đường thẳng: đường đi từ cằm đến môi trên và đường NB.Giá trị bình thường của góc H là 70- 90

Steiner đưa ra đường S để đánh giá thẩm mỹ của mô mềm mặt TheoSteiner, trong một khuôn mặt hài hoà, mi trên và mi dưới sẽ chạm đường S, là

Trang 15

đường thẳng đi qua điểm nhô nhất của mô mềm cằm và điểm giữa đường viềnchân mũi.

Burstone và cộng sự 1978 đánh giá tương quan hai m i theo chiều trướcsau so với đường thẳng đi qua điểm Sn (Subnasale) và Pog (Pogonion) mômềm Ông đánh giá độ nhô hay lùi của hai môi bằng cách vẽ đường thẳng góc

từ điểm nhô nhất của hai môi xuống đường thẳng đi qua Subnasale vàPogonion Theo ông: “Ở người trưởng thành có nét mặt nghiêng hài hoà vàkhớp cắn loại I, các điểm nhô nhất của hai mi thường nằm trước đường này từ

2 - 3 mm” [57]

Simon và Izard cho rằng để có thẩm mỹ nhìn nghiêng, bình thường môitrên, mi dưới và cằm phải nằm giữa hai mặt phẳng Izard ở phía trước (là mặtphẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng Frankfort và đi qua Glabella mmềm) và mặt phẳng Simon ở phía sau (là mặt phẳng đứng vuông góc với mặtphẳng Frankfort và đi qua Orbital m mềm)

Peck S và Peck L nghiên cứu khuôn mặt của những người mẫu chuyênnghiệp, các hoa hậu và các ngôi sao điện ảnh cũng kết luận rằng dân chúngthích những khuôn mặt và vùng xương ổ răng hơi nhiều hơn so với các số liệuchuẩn được đưa ra trước đây [58]

1.3.2.2 Quan niệm của nhà phẫu thuật

Các nhà phẫu thuật thường dùng những số liệu bình thường có sẵn vàphẫu thuật để làm phù hợp với những giá trị sẵn này Do đó thể có những sailầm nếu áp dụng các số liệu chuẩn không phù hợp từ những phân tích trước đvào các dân tộc khác nhau

1.3.2.3 Quan niệm của hoạ sĩ và nhà điêu khắc

Trang 16

Goldsman 1959 cũng nghiên cứu trên ảnh chụp của 160 người đàn ông

và đàn bà da trắng có khuôn mặt dễ thương và 50 ảnh đẹp nhất được chọn bởitrường nghệ thuật Herron và viện nghệ thuật Buffalo Sau đó, 50 ảnh này lạiđược đánh giá bởi các bác sĩ ch nh hình các bác sĩ ch nh hình thường thích nétnghiêng phẳng hoặc hơi lõm Kết quả cho thấy vào vào những giai đoạn đ ,quan niệm về cái bình thường và cái đẹp cũng khác nhau giữa các bác sỹchỉnh hình và các họa sĩ

Năm 1509, Fra Paccioli di Borgio, đề xuất bản một cuốn sách viết về các tỷ

lệ thẩm mỹ, trong quyển sách này ng ta cũng được nhấn mạnh đến “tỷ lệ vàng”

“Tỷ lệ vàng” là một tỷ lệ vô tỷ: tỷ lệ giữa phần lớn nhất và phần nhỏ nhấtcủa 2 phần cũng bằng tỷ lệ của cả 2 phần đ với phần lớn nhất, (a+b)/b = b/a.Qui luật này ch c thể đạt được khi đoạn nhỏ nhất bằng 0,618 và đoạn lớn là 1

cả đoạn là 1,618

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2018

- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Lạng Sơn

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn có chủ đích người dân tộc Tày đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn vào nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối tượng nghiên cứu là nam nữ thanh niên khỏe mạnh, dân tộc Tày ởLạng Sơn độ tuổi 18-25

- Đối tượng nghiên cứu thuộc đối tượng của đề tài cấp Nhà nước:

“Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt của người Việt Nam để ứng dụng trong

Y học” của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội năm2016-2017

- Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người dân tộc Tày

- Không có dị dạng hàm mặt, không có tiền sử chấn thương hay phẫuthuật vùng hàm mặt

- Chưa điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác

- Không có các biến dạng xương hàm

- Hợp tác nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các đối tượng không đạt được tiêu chuẩn lựa chọn như trên

- Các đối tượng mất nhiều răng ảnh hưởng đến tầm cắn dọc

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 18

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình cho nghiêncứu điều tra cắt ngang.

Trong đó:

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

- α: Sai lầm loại I, chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hộirút ra một kết luận dương tính giả Với α = 0.05 thì

- β: Sai lầm loại II hoặc lực mẫu (power là 1- β), chọn β = 0,1(hoặc lực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âmtính giả Với β = 0.1 thì

- : độ lệch chuẩn

- : là sai số mong muốn (cùng đơn vị với )

Đối với đối tượng nghiên cứu là nam nữ thanh niên dân tộc Tày ở LạngSơn, độ tuổi từ 18-25, chọn  = 2,75 Theo kết quả nghiên cứu của VõTrương Như Ngọc (2011), kích thước chiều rộng mũi của người trưởng thành,dân tộc Kinh đo trên ảnh chuẩn hóa là 41,45 ± 2,75 mm

: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với  ), ước tính 0,2 mm

Thay vào công thức, có:

Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra cho nhóm trưởng thành là 1985 người

Trang 19

Mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu đều trả lời các câu hỏi sau: họ vàtên, tuổi, nơi sinh, nơi cư trú, dân tộc.

Tất cả đối tượng nghiên cứu được chụp ảnh chuẩn hóa theo hai tư thế thẳng và nghiêng bằng máy ảnh kĩ thuật số Nikon D700

Phân tích cả nhóm bao gồm 1985 người để xác định các kích thước mômềm và chỉ số khuôn mặt bằng phương pháp nghiên cứu nhân trắc: đo trênảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng Khi phân tích, đối tượng nghiên cứu được chiathành 2 nhóm theo giới nam và nữ

2.4 Phương pháp chọn mẫu

Chọn tỉnh

+ Điều tra dân tộc Tày:

Dân tộc Tày chủ yếu phân bố ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Lập danh sách của tất cả các xã trong tỉnh theo thứ tự từng huyện với các cột:

Trang 20

Xác định xã đầu tiên được chọn là xã mà dân số cộng dồn bằng hoặclớn hơn giá trị của số ngẫu nhiên vừa chọn

Xã thứ 2 được chọn bằng cách: lấy số ngẫu nhiên cộng với khoảng cáchmẫu k, sau đó so với số dân cộng dồn (xã thứ 2 là xã mà dân số cộng dồn của

nó bằng hoặc lớn hơn tổng SNN cộng với k Tiếp tục làm như vậy để chọntiếp các xã khác (số ngẫu nhiên cộng 2k, số ngẫu nhiên cộng 3k ) cho đếnkhi chọn đủ 30 xã cho mỗi khu vực

Số xã được tính theo công thức sau:

ni = SNN + (i -1)x k (trong đó i từ 1-30)

(Danh sách số huyện và xã được chọn trong phần cuối)

- Chọn thôn/tổ dân phố để điều tra (chỉ áp dụng cho điều tra đối tượng là người trưởng thành)

Tại mỗi xã/phường được chọn, lập danh sách tất cả các thôn/tổ dânphố Bốc thăm ngẫu nhiên lấy 1-2 thôn/tổ dân phố bất kỳ để tiến hành điềutra Việc chọn thôn/tổ dân phố được tiến hành tại trạm y tế xã/phường chỉ tiếnhành trước khi bắt đầu cuộc điều tra

- Chọn đối tượng điều tra:

+ Đối với đối tượng là người trưởng thành:

Tại mỗi thôn/tổ dân phố, căn cứ số liệu nhân khẩu của mỗi thôn/tổdân phố, lập danh sách các đối tượng, xác minh lý lịch và lập danh sách đốitượng đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Đánh số thứ tự toàn bộ các đốitượng trong thôn/tổ dân phố đã được chọn vào nghiên cứu Lựa chọn ngẫunhiên lấy đủ số lượng đối tượng cần nghiên cứu ứng với mỗi dân tộc, mỗitỉnh và mỗi phương pháp nghiên cứu khác nhau

Dân tộc Tày (nghiên cứu tại tỉnh Lạng Sơn): tại mỗi thôn, xóm chọnngẫu nhiên 33-34 người (gồm 1/2 nam và 1/2 là nữ) để khảo sát bằng phươngpháp đo trên ảnh chuẩn hoá thẳng, nghiêng

Trang 21

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu.

Mục

tiêu Tên biến Loại biến

Công cụ thu thập

3

Các kích thước ngang của khuôn mặt

- Chiều rộng 2 xương thái dương (Ft–Ft)

- Chiều rộng mặt hay khoảng cách

giữa 2 điểm gò má (Zy-Zy)

- Chiều rộng hàm dưới (Go–Go)

- Khoảng cách giữa 2 mắt (En-En)

Các kích thước dọc của khuôn mặt

- Chiều cao mặt toàn bộ (Tr-Gn)

- Chiều cao tầng mặt trên (Tr-Gl)

- Chiều cao trán I (Tr-N)

- Chiều cao mặt dưới (Sn-Gn)

- Chiều cao tầng mặt giữa (Gl-Sn)

- Chiều cao mặt đặc biệt (N-Gn)

- Chiều dài mũi (N-Sn)

- Chiều dài tai (Sa-Sba)

Trang 22

- Góc lồi mặt qua mũi (N-Pn-Pg)

- Góc lồi mặt từ Glabella (Gl-Sn-Pg)

- Góc đỉnh mũi (N-Pn-Sn)

6

Các tỷ lệ khuôn mặt trên ảnh thẳng chuẩn hóa

- Chiều rộng mũi/khoảng cách giữa 2 mắt

- Khoảng cách mũi đến miệng/khoảng cách

khóe miệng đến đồng tử (Al-Ch/Ch-Pp)

- Chiều rộng mũi/chiều rộng mặt (Al-Al/Zy-Zy)

Định lượng Ảnh chuẩn

hoá

7

Các tỷ lệ khuôn mặt trên ảnh nghiêng chuẩn hóa

- Chiều cao tầng mặt giữa/chiều cao tầng mặt

2.5 Phương tiện nghiên cứu

- Mẫu phiếu cam kết tham gia nghiên cứu

- Tờ cung cấp thông tin nghiên cứu

- Khẩu trang, mũ, găng tay y tế

- Máy ảnh kĩ thuật số Nikon D700, ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G,chân máy, giá đỡ, thước thăng bằng có thuỷ bình, tấm hắt sáng, dây rọigương treo

- Phần mềm đo đạc theo phần mềm được sử dụng của đề tài cấp nhànước

Ngày đăng: 28/09/2019, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Ricketts (1957). Planning treatment on the basic of the facial pattern and estimate its growth. Angle Orhod, 27(1), 14-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angle Orhod
Tác giả: Ricketts
Năm: 1957
13. Tweed C.H (1954). Frankfort mandibular incisal angle orthodontic diagnosis, treatment planning and prognosis. Angle Orthod, 24, 121-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angle Orthod
Tác giả: Tweed C.H
Năm: 1954
14. Encylopedia dictionary (2000). Caucase, Editeur Paris, 1079-1087 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caucase
Tác giả: Encylopedia dictionary
Năm: 2000
15. Lê Gia Vinh và Lê Việt Hùng (2000). Nghiên cứu các đặc điểm nhân trắc đầu mặt, ứng dụng trong nhận dạng người. Hình thái học, tập 10, số đặc biệt, 63- 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái học
Tác giả: Lê Gia Vinh và Lê Việt Hùng
Năm: 2000
16. Đ Thị Thu Loan và Mai Đình Hưng (2008). Ch số sọ mặt chiều trước sau trên phim Cephalometric ở nh m người Việt Nam lứa tuổi 18-19. Tạp chí nghiên cứu y học, 54(2), 78-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chínghiên cứu y học
Tác giả: Đ Thị Thu Loan và Mai Đình Hưng
Năm: 2008
17. Võ Trương Như Ngọc (2014). Phân tích kết cấu đầu mặt và th m mỹ khuôn mặt, Nhà xuất bản Y Học, 25-30, 76-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết cấu đầu mặt và th m mỹ khuôn mặt
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2014
18. Lê Nguyên Lâm và Trần Thị Quỳnh Như 2014 . Phân tích Ricketts ở trẻ 15 tuổi tại Trường Trần Hưng Đạo, Thành phố Cần Thơ. Y học thực hành, 5(917), 131–134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thựchành
19. Hoàng T Hùng (2005). Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 55-66, 104-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cắn khớp học
Tác giả: Hoàng T Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
20. Mai Thị Thu Thảo và Phan Thị Xuân Lan (2004). Chỉnh hình răng mặt, Nhà xuất bản Y học, TP. Hồ Chí Minh, 67-76, 176-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh hình răng mặt
Tác giả: Mai Thị Thu Thảo và Phan Thị Xuân Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
21. Hoàng T Hùng 1993 . Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người Việt, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y-Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người Việt
22. Andrews L. (1972). The six keys to normal occlusion. American journal of orthodontics and dentofacial orthopedics, 62(3), 296-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of orthodontics and dentofacial orthopedics
Tác giả: Andrews L
Năm: 1972

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w