1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH cấp cứu sản KHOA tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN BẠCH MAI từ năm 2008 2012

42 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CẤP CỨU SẢN KHOA TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC... - Khi xảy ra các tai biến sản khoa thường phải cấp cứu rất nhanh chóng bởi đây là những cấp cứu khẩn cấp, nguy cơ tử v

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH

CẤP CỨU SẢN KHOA TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

Trang 2

WHO (1999), Reduction of maternal mortality A Join WHO/ UNFPA/ UNICEFF Worldbank

Statement, page 10,13 – 17

Trang 3

- Khi xảy ra các tai biến sản khoa thường phải cấp cứu rất nhanh chóng bởi đây là những cấp cứu khẩn cấp, nguy cơ tử vong rất cao.

- Tỉ lệ tử vong bà mẹ khi xảy ra các tai biến sản

Trang 4

MỤC TIÊU:

1. Mô tả tỉ lệ cấp cứu sản khoa thường gặp.

2. Nhận xét các hình thái cấp cứu sản khoa và

phương pháp điều trị các cấp cứu sản khoa thường gặp.

Trang 5

TỔNG QUAN

Tình hình tử vong mẹ và TBSK trên thế giới:

- Trên thế giới mỗi năm có khoảng 500.000 phụ nữ

tử vong có liên quan đến thai sản [1]

- Theo Unicef năm 2000, tỉ lệ tử vong mẹ của các

nước công nghiệp là 13, các nước đang phát triển

là 440, còn các nước kém phát triển là 890

1. UNFPA (2004), Maternal mortality update 2004 : delivering into good hands, page 5, 9-13.

2. UNICEFF (2007), The State of the world’s children 2007 - Table 8

Trang 6

TỔNG QUAN

Các nguyên nhân sản khoa trực tiếp gây tử vong

mẹ là các tai biến sản khoa:

- Băng huyết

- Nhiễm khuẩn

- Sản giật

- Đẻ khó

- Tai biến do nạo phá thai

UNFPA (2004), Maternal mortality update 2004 : delivering into good hands, page 5,

9-13

Trang 7

TỔNG QUAN

Tình hình tử vong mẹ và TBSK ở Việt Nam:

- Theo Unicef, tỉ lệ tử vong mẹ ở Việt Nam năm 2000

là 130 trên 100.000 trẻ sinh ra sống [1]

- Các loại TBSK thường gặp tại Việt Nam là: chảy máu sau đẻ, nhiễm khuẩn, sản giật, vỡ tử cung và uốn ván [2]

1 UNICEFF (2007), The State of the world’s children 2007 - Table 8

2 Bộ Y tế (2005), Niêm giám thống kê 2004

Trang 8

TỔNG QUAN

Các hình thái TBSK thường gặp:

1. Chảy máu sau đẻ:

- Theo WHO, chảy máu sau đẻ là lượng máu mất

trên 500ml sau đẻ thường hoặc trên 1000 ml sau

mổ đẻ

- Theo Lê Điềm, lượng mất máu sau sổ thai từ 300

ml coi như chảy máu sau đẻ

- Có thể xảy ra sớm trong 24h sau sổ thai hoặc

muộn đến 6 tuần đầu thời kỳ hậu sản

Gowri Ramanathan, Sabaraman Arulumaran Postpartum Hemorrhage; J.Obstet Gynaecol Can

2006, 967-73

Trang 9

TỔNG QUAN

Theo Gable và cộng sự, chảy máu sau đẻ có thể được phân loại theo lượng máu mất:

Gabbe SG, Niebye JR, Simpson SL (1991), Obstetics: Normal and problem

pregnancies, New York : Churchill livingstone

Độ Lượng máu

mất (ml)

Tỉ lệ máu mất so với khối lượng tuần hoàn (%) 1

Trang 11

TỔNG QUAN

Yếu tố nguy cơ:

- Sản phụ sinh con thứ 3 trở lên hoặc bệnh lý tiền sản giật

- Quá trình chuyển dạ quá dài, trẻ sơ sinh nặng cân (4 – 5 kg)

- Nạo phá thai nhiều lần

- Thiếu máu

- Nội khoa: tiểu cầu thấp, rối loạn đông máu

Trang 12

TỔNG QUAN

2 Rối loạn đông máu trong sản khoa:

- Là sự rối loạn cân bằng giữa sự đông máu và sự tiêu sợi huyết

- Xảy ra trong thời kỳ mang thai, chuyển dạ và cả sau đẻ gây ra bởi các nguyên nhân sản khoa hoặc các nguyên nhân toàn thân

Trang 15

TỔNG QUAN

3 Nhiễm khuẩn hậu sản:

- Là nhiễm khuẩn xảy ra ở sản phụ sau đẻ mà khởi điểm là từ đường sinh dục (âm đạo, cổ tử cung, tử cung vùng rau bám…)

- Thường liên quan đến nạo phá thai không an toàn, thời gian chuyển dạ dài, đỡ đẻ không đảm bảo vệ sinh vô trùng

Trường Đại học Y Hà Nội – Bộ Môn Sản (2002), Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Nhà xuất bản y học,

Trang 153 – 155, 173,180 – 183, 210 – 211

Trang 17

+ Các thủ thuật sản khoa: mổ lấy thai, bóc rau

+ Chuyển dạ kéo dài

+ Băng huyết sớm sau sinh

+ Ứ sản dịch, sót rau

Trang 18

TỔNG QUAN

4 Nhiễm độc thai nghén – sản giật:

Là tình trạng bệnh lý do thai nghén gây ra trong

3 tháng cuối thai kỳ, bao gồm 3 triệu chứng

chính: phù, tăng huyết áp và protein niệu

Phan Trường Duyệt (1990) Nhiễm độc thai nghén, Tài liệu học tập viện BVBMTSS, SĐT 994/3

Trang 19

TỔNG QUAN

- Tăng huyết áp: sớm nhất, nhiều nhất và có giá trị tiên lượng cho cả mẹ và con

Xác định: HA > 140/90 mmHg sau 2 lần đo cách nhau 6h

hoặc HA tâm thu tăng >30mmHg hoặc HA tâm trương tăng trên 15mmHg so với trước khi có thai

Trang 20

TỔNG QUAN

- Protein niệu: có protein trong nước tiểu

+ Trên 0.3 g/l ở mẫu nước tiểu 24h + Trên 0.5 g/l ở mẫu nước tiểu ngẫu nhiên

- Phù: tăng cân quá nhanh (trên 500g/tuần hay trên 2250g/tháng) Có 2 thể phù:

+ Thể có biểu hiện lâm sàng (phù toàn thân) + Thể không biểu hiện lâm sàng (phù tạng)

Trần Hán Chúc 1999, Nhiễm độc thai nghén, Bài giảng sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học năm

1999, Trang 166 - 196

Trang 21

Trường Đại học Y Hà Nội – Bộ Môn Sản (2002), Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Nhà xuất bản y học,

Trang 153 – 155, 173,180 – 183, 210 – 211

Trang 22

TỔNG QUAN

- Xuất hiện 1 trong các triệu chứng sau:

- Cân nặng tăng trên 2 kg trong 1 tuần

- Tăng huyết áp ≥ 160 / 110 mmHg

- Protein niệu > 5g

- Lượng nước tiểu < 400ml trong 24h

- Thị lực mờ hẳn

- Tiểu cầu giảm 100 G/l

Nguyễn Cận – Phan Trường Duyệt (1987), Nhận xét về ảnh hưởng của một số

yếu tố ngoại lai đến rối loạn cao huyết áp trong thời kỳ có thai, Hội nghị

tổng kết nghiên cứu khoa học và điều trị 1987 trang 1 - 3

Trang 23

TỔNG QUAN

- Sản giật là biến chứng nguy hiểm, thường do phù não, mạch máu bị co thắt gây tăng huyết áp Dấu hiệu quan trọng nhất trước khi lên cơn sản giật là đau đầu dữ dội

- Biểu hiện bằng những cơn co giật qua 4 giai đoạn: xâm nhiễm, giật cứng, giật giãn cách và hôn mê.

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu:

1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- Tất cả các bệnh nhân trong và sau khi kết thúc

thai nghén có 1 hoặc nhiều triệu chứng của tai

biến sản khoa nằm điều trị tại khoa hồi sức tích cực từ tháng 1-2008 đến 6-2012

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các BN không liên quan đến thai nghén

Trang 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2 Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả hồi cứu 2.2 Cỡ mẫu:

Thuận tiện

Trang 26

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.3 Cách thức thực hiện:

Các bệnh án thu thập các thông tin sau:

- Tuổi mẹ - Tiền sử nạo hút thai

- Nghề nghiệp - Tiền sử tử vong con

- Tổng số lần có thai - TS bệnh gia đình

- Tiền sử mổ đẻ - TS bệnh nội khoa

- Tiền sử sảy thai - Tiền sử thai lưu

- Chảy máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, nhiễm độc thai nghén

- Bệnh nội khoa

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 28

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 29

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 30

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1.2 Phân bố tuổi mẹ

Nhóm

tuổi < 20 20-25 26-30 31-35 > 35 Tổngn

Trang 31

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 32

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 33

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 34

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 35

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

3.2 Các hình thái cấp cứu sản khoa

Bảng 3.2.1 Các hình thái cấp cứu sản khoa

Trang 36

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

Bảng 3.2.2 Các hình thái CCSK theo nhóm

tuổi

Chảy máu

Rối loạn đông

máu

Nhiễm trùng

Nhiễm độc thai nghén

Khác

< 20

20 – 35

> 35

Trang 37

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

Bảng 3.2.3.Các nguyên nhân ngoài sản khoa

NK tiết niệu

NK phổi Bệnh tim

mạn

Bệnh phổi Viêm não Tổngn

Trang 38

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 39

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

Bảng 3.2.5 So sánh nhóm nguyên nhân sản khoa và nhóm nguyên nhân ngoài sản khoa

Sản khoa Ngoài sản khoa PSinh bt

Mổ đẻ bt

Mổ đẻ cấp

cứu

Trang 40

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

TMTT

Chọc hút dịch

Trang 41

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 42

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Ngày đăng: 28/09/2019, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w