1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị hạ natri máu ở trẻ đẻ non

96 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những trẻ này, mấtnatri qua thận quá mức làm tăng mất nước thận thải trừ natri cùng vớinước dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng và hạ natri máu.. Sựtrưởng thành của thận được thú

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước và điện giải là những thành phần quan trọng của cơ thể, duy trìcác hoạt động của tế bào và tổ chức Mỗi chất điện giải có chức năng sinh lýriêng, khi rối loạn sẽ gây ra những biểu hiện bệnh lý khác nhau Trong đó,natri ngoài vai trò quyết định áp lực thẩm thấu máu còn là yếu tố tăng trưởng,kích thích tăng sinh tế bào, tổng hợp protein và tăng khối tế bào

Tỷ lệ trẻ đẻ non cân nặng thấp ngày càng tăng trong những năm gầnđây nhờ tiến bộ về y học Trẻ đẻ non là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắccác bệnh như suy hô hấp, xuất huyết não, còn ống động mạch, nhiễm trùng,viêm ruột hoại tử…dẫn đến các rối loạn về thăng bằng kiềm toan, nước vàđiện giải Nghiên cứu của Modi N và cộng sự ghi nhận hạ natri máu gặp ởkhoảng 25% trẻ đẻ non trong tuần đầu sau sinh Hạ natri máu gây ra nhiềuhậu quả, làm tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị, giảm thính lực, tăng

tỷ lệ mắc bại não và chậm phát triển thần kinh Mất natri chloride ức chế sựtăng trưởng, phản ánh qua sự giảm cân nặng và chiều cao, khối lượng não,giảm lượng ribonucleic acid, protein và lipid não Do đó, theo dõi nồng độnatri máu thường xuyên là cần thiết, đặc biệt ở trẻ đẻ non

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hạ natri máu trên thế giới Cácnghiên cứu gần đây đi sâu vào tìm hiểu vai trò quan, cơ chế, yếu tố nguy cơ,nguyên nhân, hậu quả và cách xử trí hạ natri máu Ở Việt Nam, có ít nghiêncứu về hạ natri máu trong lĩnh vực nhi khoa và chưa có nghiên cứu nào trên

đối tượng trẻ sơ sinh Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số

yếu tố liên quan và kết quả điều trị hạ natri máu ở trẻ đẻ non ” nhằm hai

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Định nghĩa

1.1.1 Định nghĩa và phân loại đẻ non

Trẻ đẻ non là trẻ ra đời trước thời hạn bình thường trong tử cung và cókhả năng sống được Định nghĩa đẻ non không thống nhất trên thế giới TạiViệt Nam, trước đây đẻ non được định nghĩa là cuộc đẻ diễn ra từ 28 đến 37tuần Ngày nay do điều kiện chăm sóc y tế đã được cải thiện, nhiều trẻ có tuổithai dưới 28 tuần được cứu sống nên khái niệm về đẻ non cũng thay đổi Theotài liệu chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản do Bộ Y tếban hành năm 2003, đẻ non là cuộc đẻ diễn ra từ tuần 22 đến tuần 37 Tỷ lệ đẻnon vào khoảng 5 – 18% tùy từng nước Việt Nam chưa có thống kê cụ thể trêntoàn quốc về tỷ lệ trẻ đẻ non Các biến chứng liên quan đến đẻ non là nguyênnhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi Những vấn đề gặp phải ở trẻ đẻnon bao gồm suy hô hấp, nhiễm trùng còn ống động mạch, rối loạn toan kiềm

và rối loạn nước điện giải, xuất huyết não, bệnh lý võng mạc…

Phân loại trẻ đẻ non theo tổ chức y tế thế giới gồm trẻ đẻ cực non (< 28tuần), trẻ đẻ rất non (28 - < 32 tuần) và trẻ đẻ non muộn (32 - < 37 tuần) Tỷ lệsinh tại thời điểm 22 - 31 tuần thai ở Pháp vào năm 2003 là 1.7% và năm 2010

là 1.5% Hơn nửa số bệnh nhân đẻ non < 32 tuần tại các nước phát triển tửvong Theo thống kê của Epipage (Pháp – năm 1997) và Epicure (Anh – năm1996), tỷ lệ sống của trẻ đẻ non từ 30 – 33 tuần là 80% trong khi tỷ lệ này ở trẻ

đẻ non 23 – 25 tuần chỉ có 17%

1.1.2 Định nghĩa hạ natri máu

Hạ natri máu được định nghĩa là nồng độ natri máu dưới 130 mmol/L.Nồng độ này được xác định dựa trên tổng lượng nước và natri của cơ thể Hạnatri máu xảy ra khi tỷ lệ nước so với natri tăng

Trang 3

Hình 1.1 Hạ natri máu

Hạ natri máu là rối loạn điện giải hay gặp ở trẻ sơ sinh tại các đơn vịHồi sức cấp cứu Có khoảng 1/3 trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp có hạ natri máutrong tuần đầu sau sinh Takahashi nghiên cứu trên 100 trẻ đẻ non cân nặng <1000g và nhận thấy có 33.3% trẻ hạ natri máu (với mức natri máu dưới 130mmol/L) Trong khi đó, Modi N và cộng sự ghi nhận 25% trẻ cân nặng thấp

hạ natri máu trong tuần đầu sau sinh

1.2 Sinh lý học

1.2.1 Cân bằng nước sau sinh

Lượng dịch của cơ thể bên trong tế bào được gọi là dịch nội bào Phầndịch nằm bên ngoài tế bào được gọi là dịch ngoại bào Hai loại dịch này đượcngăn cách với nhau bởi màng tế bào Dịch ngoại bào là chủ yếu và lưu thôngkhắp cơ thể; bao gồm: huyết tương, dịch kẽ và dịch bạch huyết Huyết tươngngăn cách với dịch kẽ bởi màng mao mạch Dịch kẽ là dịch trực tiếp baoquanh các tế bào

Trang 4

Hình 1.2 Phân bố dịch trong cơ thể

Sau sinh, dịch ngoại bào giảm dần trong khi dịch nội bào tăng dần.Dịch ngoại bào giảm chủ yếu do dịch kẽ, lượng dịch huyết tương gần nhưkhông thay đổi

Hình 1.3 Sự thay đổi các thành phần dịch của cơ thể sau sinh

Thể tích và các thành phần dịch cơ thể được kiểm soát chặt chẽ Dịchngoại bào được kiểm soát bởi hệ thống thần kinh nội tiết Sự điều chỉnh cuốicùng được hoàn thiện bởi thận thông qua việc tái hấp thu hoặc thải trừ nước

và các chất hòa tan Ngược lại, thể tích dịch nội bào được điều chỉnh qua sựvận chuyển nước thụ động theo chênh lệch áp lực thẩm thấu qua màng tế bào

Trang 5

Trẻ sơ sinh có sự thay đổi dịch trong các khoang của cơ thể Theo yvăn, sụt cân xuất hiện sớm sau sinh do sự giảm thể tích dịch ngoại bào và sựthải trừ quá mức natri và nước qua thận Hiện tượng này nhiều hơn và kéo dàihơn ở trẻ đẻ non Sụt cân và giảm thể tích dịch ngoại bào là hiện tượng sinh lýcủa trẻ để thích nghi với cuộc sống ngoài tử cung, tương ứng với khối lượngthô của cơ thể tăng và cân bằng nitơ dương Ở trẻ đẻ non cân nặng thấp, sụtcân sinh lý có thể đến 15% hoặc hơn; chủ yếu do sự thay đổi của dịch khoảng

kẽ trong khi thể tích huyết tương không bị ảnh hưởng Do đó, mặc dù trẻ cósụt cân sau sinh nhưng không có biểu hiện lâm sàng của mất nước hoặc suytuần hoàn do giảm thể tích

1.2.2 Cân bằng natri

Cân bằng natri được duy trì chủ yếu do sự tái hấp thu và thải trừ quathận Ở trẻ sơ sinh, khả năng tái hấp thu natri bị hạn chế Trong tuần đầu, sựthải trừ natri qua thận và phân suất bài tiết natri cao, tỷ lệ nghịch với mức độtrưởng thành chức năng thận

Hình 1.4 Mối liên quan giữa phân suất bài tiết natri và tuổi thai

Trang 6

Trẻ đẻ non dưới 35 tuần, cân bằng natri âm là hiện tượng sinh lý đểthích nghi với cuộc sống ngoài tử cung Đây được cho là hậu quả của giảmthể tích dịch ngoại bào sau sinh và thải trừ natri quá mức qua thận Cácnghiên cứu quan sát thấy khi đưa một lượng dịch và natri lớn vào để thay cholượng đã mất đi thì thấy tăng tỷ lệ còn ống động mạch, suy tim, loạn sản phếquản phổi, viêm ruột hoại tử và xuất huyết nội sọ Bell E.F hồi cứu lại các thửnghiệm lâm sàng về mối liên quan giữa việc hạn chế dịch và chứng lọan sảnphế quản phổi Tác giả kết luận rằng tỷ lệ mắc chứng loạn sản phổi có xuhướng thấp hơn ở trẻ đẻ non nhận được hạn chế dịch trong ngày đầu sau sinh.

Oh và cộng sự chứng minh được lượng dịch đưa vào lớn hơn và sụt cân ít hơntrong 10 ngày đầu sau sinh làm tăng nguy cơ mắc chứng loạn sản phế quảnphổi

1.2.3 Sự trưởng thành chức năng thận và tái hấp thu natri ở thận

Thận giữ vai trò quan trọng trong cân bằng nước và toan kiềm, tái hấpthu điện giải, chức năng bài tiết và điều hòa huyết áp Thể tích dịch ngoại bào

và áp lực thẩm thấu được điều chỉnh thông qua việc tái hấp thu có chọn lọcnatri và nước của thận Do chức năng thận của trẻ đẻ non chưa trưởng thành,một lượng lớn natri và nabica bị thải trừ qua đường nước tiểu

Cầu thận được hình thành từ tuần thứ 5 của bào thai, bắt đầu có chứcnăng vào tuần thứ 8 và hoàn tất sự phát triển lúc 34 – 36 tuần Nước tiểu đượctạo thành từ tuần thứ 8 – 9 Mức lọc cầu thận tăng nhanh sau sinh và sựtrưởng thành về mặt chức năng của thận được thúc đẩy khi trẻ đẻ non có bà

mẹ được sử dụng corticoid trước sinh

Trang 7

Hình 1.5 Mức lọc cầu thận và tuổi thai

Natri được tái hấp thu ở ống lượn gần theo cơ chế phức tạp, vừa tíchcực vừa thụ động Đầu tiên, natri đi vào trong tế bào ống lượn gần theo cơ chếđồng vận chuyển cùng với glucose hoặc acid amin Sau đó, qua màng đáy,natri đi vào khoảng kẽ nhờ bơm Na+ - K+ ATPase Khoảng 67% natri được hấpthu ở ống lượn gần Trong khi đó, tái hấp thu nước là hậu quả của tái hấp thucác chất có áp lực thẩm thấu cao như natri, kali, clo, bicarbonat…để duy trìcân bằng áp lực thẩm thấu 75–89% nước do cầu thận lọc được tái hấp thu ởống lượn gần

Quai Henle gồm nhánh xuống và nhánh lên có cấu tạo khác nhau.Nhánh xuống cho nước và ure qua mà không cho natri thấm qua Nhánh lêntái hấp thu natri (phần đầu tái hấp thu thụ động, phần cuối tái hấp thu tíchcực) mà không tái hấp thu nước Khả năng tái hấp thu của quai Henle rất lớn,tái hấp thu tới 25% natri và 15% nước

Tái hấp thu natri ở ống lượn xa theo cơ chế vận chuyển tích cực, chịutác động của aldosteron Có khoảng 5% natri được tái hấp thu ở ống lượn xa

và 2 - 3% được tái hấp thu ở ống góp Nước tiểu đến ống lượn xa là dịch

Trang 8

nhược trương Trung bình mỗi phút có 20ml nước tiểu qua ống lượn xa; trong

đó chỉ cần 2ml hòa tan các chất có trong nước tiểu Số còn lại không tham giavào hòa tan vật chất (được gọi là nước không tham gia thẩm thấu) sẽ được táihấp chủ yếu ở ống lượn xa và một phần ống góp thu theo cơ chế chủ độngdưới tác dụng của hormon chống bài niệu (antidiuretic hormon – ADH)

Hình 1.6 Tái hấp thu natri ở ống thận 1.2.4 Điều hòa nồng độ natri máu thông qua cơ chế thể dich

1.2.4.1 Hệ thống Renin – Angiotensin – Aldosteron (RAA)

Giảm tưới máu thận kích thích bài tiết renin; sau đó renin chuyển thànhangiotensin II (ANT II) ATN II là chất gây co mạch, tăng tái hấp thu natri vànước ở ống thận và tăng giải phóng aldosteron, một hormon tác dụng lên ốnglượn xa và ống góp làm tăng tái hấp thu natri

Trang 9

Hình 1.7 Cơ chế tác dụng của hệ RAA

Nồng độ renin máu ở trẻ đẻ non tăng cao hơn trẻ đủ tháng Hoạt độngcủa renin trong máu tương ứng với sự thải trừ dương natri qua đường tiểu vàcân bằng âm của natri (natri thải trừ nhiều hơn lượng cung cấp) Nồng độaldosteron máu không thay đổi nhiều so với tuổi thai nhưng sự thải trừaldosteron qua nước tiểu tăng đều khi tuổi thai tăng Sự tách biệt rõ ràng giữahoạt động của renin và tình trạng aldosteron gợi ý tuyến thượng thận của trẻ

đẻ non không có đáp ứng thích hợp trong tuần đầu sau sinh Thải trừaldosteron qua nước tiểu tỷ lệ nghịch với thải trừ natri qua thận nhưng tươngquan trực tiếp với cân bằng natri Những biểu hiện này cho thấy tái hấp thunatri của ống thận liên quan đến sự bài tiết aldosteron và/ hoặc phản ứng vớialdosteron của ống thận Các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng nhận thấy phânsuất bài tiết natri cao hơn ở trẻ đẻ non Với sự tăng dần tuổi thai và ngày tuổisau sinh, tái hấp thu natri ở ống thận được cải thiện đáng kể

Trang 10

Hình 1.8 Cân bằng natri và hoạt động của hệ RAA trong tuần đầu sau

sinh theo tuổi thai

(PRA: plasma renin activity: nồng độ renin huyết tương hoạt hóa

PA: plasma aldosteron: nồng độ aldosteron huyết tương

UAE: urinary aldosteron excretion: aldosteron thải trừ qua nước tiểu )

1.2.4.2 Hormone chống bài niệu (antidiuretic hormone – ADH)

ADH được vùng dưới đồi sản xuất và dự trữ ở tuyến yên từ tuần thaithứ 15, tăng dần cho đến tuần thai thứ 28 và sau đó tăng rất ít Vào cuối quýthứ 3 của thai kỳ, ADH được tăng giải phóng Sau sinh, nồng độ ADH giảmnhanh trong vòng 24 giờ và tiếp tục giảm trong tuần đầu sau sinh Hội chứngbài tiết ADH không thỏa đáng (SiADH) xuất hiện ở trẻ đẻ non và đủ tháng bịbệnh Tăng bài tiết ADH sau sinh liên quan đến việc thiếu oxy tổ chức, xuất

Trang 11

huyết nội sọ, tràn khí màng phổi, sự đóng ống động mạch và tình trạng suy hôhấp dẫn đến hạ natri máu và thiểu niệu do ứ nước ,

1.2.4.3 Peptide lợi niệu thải natri có nguồn gốc từ nhĩ (Atrial natriuretic

peptide – ANP)

Sự căng của thành tâm nhĩ do tăng thể tích tuần hoàn là yếu tố kíchthích giải phóng ANP Nồng độ hormon này cao ở thời kỳ bào thai Thông quatác dụng giãn mạch và thải natri qua thận, ANP điều chỉnh thể tích dịch ngoạibào ở bào thai và trẻ sơ sinh ANP đối nghịch với tác dụng của RAA, ức chếsản xuất renin và giảm giải phóng aldosteron

1.2.4.4 Peptide lợi niệu thải thải natri có nguồn gốc từ não (brain natriuretic

peptide – BNP)

BNP là hormon được tổng hợp, bài tiết, dự trữ chủ yếu ở mô tâm thất,một lượng nhỏ từ tâm nhĩ, não … Cả hai peptide ANP và BNP có tác dụng lợiniệu, thải natri qua thận, giãn mạch và ức chế hệ RAA Các nghiên cứu chothấy nồng độ BNP tăng nhanh đáng kể ngay sau sinh, thay đổi nhiều trong 48giờ đầu đời và đạt ngưỡng bình thường trong vòng 1 tuần sau sinh Nồng độBNP giảm tương ứng với mức độ trưởng thành của thận, giảm sức cản thànhmạch và giảm áp lực động mạch phổi Mức độ tăng - giảm nồng độ peptidelợi niệu tương ứng với mức sụt cân sinh lý trong tuần đầu sau sinh

Trang 12

Hình 1.9 Cơ chế tác dụng của các peptide lợi niệu thải natri

1.3 Một số yếu tố liên quan đến hạ natri máu

Hạ natri máu ở trẻ đẻ non do sự thay đổi ở dịch hoặc cân bằng natri Hạnatri do pha loãng có thể gặp khi truyền một lượng lớn dịch không natri cho

bà mẹ trong quá trình sinh hoặc nuôi dưỡng trẻ bằng một lượng dịch lớn đểkhông có hiện tượng sụt cân sinh lý xảy ra Dịch ngoại bào tăng sẽ gây hạnatri máu và làm tăng tỷ lệ còn ống động mạch, suy tim sung huyết, viêm ruộthoại tử, xuất huyết nội sọ và loạn sản phế quản phổi Tình trạng này cũng cóthể do ứ nước trong SiADH Hội chứng này gặp trong nhiều bệnh cảnh nhưngạt, suy hô hấp, nhiễm trùng, tổn thương hệ thần kinh trung ương, ống độngmạch và sang chấn khác Trong SiADH có hiện tượng tăng tiết ADH vớilượng dịch đưa vào bình thường Biểu hiện lâm sàng là hạ natri máu, giảm áplực thẩm thấu máu và tăng áp lực thẩm thấu niệu, không giảm thể tích tuầnhoàn, không có biểu hiện mất nước, chức năng thận và tuyến thượng thậnbình thường

Trang 13

Nguyên nhân hạ natri máu còn do cân bằng âm của natri và thải trừquá mức natri do thận chưa trưởng thành ở trẻ đẻ non Ở những trẻ này, mấtnatri qua thận quá mức làm tăng mất nước (thận thải trừ natri cùng vớinước) dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng và hạ natri máu Sựtrưởng thành của thận được thúc đẩy khi trẻ đẻ non có bà mẹ được sử dụngcorticoid trước sinh

Do đó, những yếu tố được cho là có ảnh hưởng đến nồng độ natri máu

ở trẻ sơ sinh có thể là tuổi thai, cân nặng khi sinh, sử dụng corticoid trướcsinh, dịch nuôi dưỡng và một số bệnh lý như bệnh màng trong, còn ống độngmạch, suy thận cấp, xuất huyết nội sọ, viêm ruột hoại tử, nhiễm trùng huyết…

Hình 1.10 Một số bệnh lý liên quan đến hạ natri máu

1.4 Nguyên nhân hạ natri máu

Nguyên nhân có thể được phân loại dựa vào thể tích tuần hoàn (tăng,giảm, bình thường) Hạ natri máu có cân nặng tăng hoặc bình thường trongtuần đầu sau sinh gợi ý nguyên nhân gây ứ nước Hạ natri máu có cân nặng

Trang 14

giảm gợi ý hạ natri máu do cung cấp thiếu hoặc tăng mất natri (trẻ đẻ non cânnặng thấp với phân suất bài tiết natri cao, tăng sản thượng thận bẩm sinh, mấtmuối não, xơ nang, mất vào khoang thứ ba) Nồng độ natri máu ngay sau sinhphản ánh nồng độ natri máu mẹ Hạ natri trong trường hợp này hay gặp nhất

là do mẹ nhận dịch truyền không natri trong quá trình sinh Sự tăng bài tiếtADH thường gặp ở trẻ sơ sinh trong các đơn vị hồi sức thường liên quan đếnsuy hô hấp, xuất huyết não, tràn dịch và tràn khí màng phổi

1.4.1 Thể tích tuần hoàn tăng

Nguyên nhân hay gặp là SiADH, thường xảy ra ở trẻ đẻ non và trẻ đủtháng bị bệnh Ngoài ra còn có thể gặp trong suy thận Khả năng của thận đàothải nước bị hạn chế khi mức lọc cầu thận giảm, dẫn đến ứ nước và gây hạnatri máu

1.4.2 Thể tích tuần hoàn giảm

Trường hợp này có hiện tượng tăng bài tiết ADH nhằm duy trì thể tíchtuần hoàn, dẫn đến hạ natri máu Nguyên nhân ít gặp hơn là tình trạng mấtnatri quá nhiều (mất natri nhiều hơn mất nước)

Hình 1.11 Mối liên quan giữa thể tích tuần hoàn và bài tiết ADH

Trang 15

• Mất qua đường tiêu hóa: Ở trẻ đẻ non hay gặp nhất là viêm ruột hoại tử, có

rò đường tiêu hóa và hậu môn nhân tạo

• Hạ natri máu liên quan đến dùng thuốc lợi tiểu: Hạ natri máu có thể là tácdụng phụ của dùng lợi tiểu thiazide Thuốc này tác dụng lên phần vỏ củaống lượn xa; do đó, thuốc không ảnh hưởng đến việc tái hấp thu nước dướitác dụng của ADH lên phần tủy Giảm thể tích tuần hoàn ban đầu có thểkích thích giải phóng ADH Việc thải trừ natri, kali do tác dụng của thuốclợi tiểu và sự giữ nước do giảm thể tích tuần hoàn gây tăng tiết ADH cóthể dẫn đến hạ natri máu

• Mất natri qua thận: Có những nguyên nhân dẫn đến mất natri qua nướctiểu do giảm khả năng tái hấp thu natri chloride

o Mất muối não: xảy ra khi bệnh nhân có tổn thương hệ thống thầnkinh trung ương

o Rối loạn ống thận nguyên phát bao gồm hội chứng Bartter vàGitelman

o Thiếu hụt các hormon thượng thận bao gồm suy thượng thận, thiếuhụt 21 – hydroxylase

• Mất qua da: Trẻ đẻ non không nằm lồng ấp, độ ẩm không đủ, chiếu đèn …

1.4.3 Thể tích tuần hoàn bình thường

Ở trẻ đẻ non, hạ natri máu có thể tích tuần hoàn bình thường gặp trongtrường hợp mất natri quá mức do chức năng thận chưa trưởng thành

1.5 Điều trị hạ natri máu

1.5.1 Những vấn đề cần lưu ý khi điều trị hạ natri máu

• Nguyên nhân của hạ natri máu

• Thể tích tuần hoàn hiệu dụng của trẻ và ổn định huyết động

• Các triệu chứng nặng, đặc biệt là triệu chứng thần kinh

Trang 16

• Tốc độ thay đổi nồng độ natri máu.

• Khoảng thời gian hạ natri máu: bởi vì sự thích nghi não bắt đầu trongvòng 1 ngày hạ natri liên tục An toàn nhất là tiếp cận hạ natri máu kéodài hơn 24 giờ như hạ natri mạn tính

1.5.2 Tốc độ điều chỉnh natri máu

Hạ natri máu mạn tính (hạ natri máu kéo dài trên 24 giờ) thường có sựthích nghi não tốt hơn hạ natri cấp tính, bảo vệ não khỏi phù não nhưng dễ bịmất myelin áp lực hơn với điều chỉnh natri máu nhanh Các triệu chứng nặngnhư triệu chứng thần kinh nặng (như co giật, thay đổi tri giác …) thường gặphơn ở hạ natri máu cấp với nồng độ natri máu giảm nhanh Những trường hợpnày không có thời gian cho não thích nghi và cần sử dụng dung dịch muối ưutrương để điều chỉnh natri máu

Nếu điều chỉnh nhanh nồng độ natri máu có thể dẫn đến hội chứng mấtmyelin thẩm thấu không hồi phục gây ra các triệu chứng thần kinh nặng (rốiloạn ngôn ngữ, thay đổi tri giác…) Những triệu chứng này thường xuất hiệnvài ngày sau khi natri máu được điều chỉnh nhanh

1.5.3 Điều trị cụ thể

Tiếp cận điều trị hạ natri máu phụ thuộc vào thể tích tuần hoàn hiệudụng, sự ổn định của tình trạng huyết động, các triệu chứng nặng do hạ natri,tình trạng cấp hay mạn tính, cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân của hạ natrimáu Điều trị cần theo dõi bệnh nhân thận trọng và tránh điều chỉnh nồng độnatri máu quá nhanh

• Hạ natri máu nặng hoặc có triệu chứng thần kinh: Sử dụng muối ưu trương

Hạ natri máu nặng là một tình trạng cấp cứu Điều trị ban đầu là bảo vệnão và kiểm soát các triệu chứng thần kinh bằng sử dụng muối ưu trương.Thiếu oxy làm nặng tình trạng phù não và hạ natri máu gây thiếu oxy máu

Do đó, cần theo dõi độ bão hòa oxy của bệnh nhân Dù là nguyên nhân gì,

Trang 17

điều trị hạ natri máu cũng cần tránh thay đổi nồng độ natri máu quá nhanh vì

có thể dẫn đến hủy myelin cầu não Hội chứng này xuất hiện trong vòng vàingày sau khi nồng độ natri máu tăng nhanh Các bệnh nhân có các triệu chứngthần kinh và luôn có sự biến đổi bệnh học, chẩn đoán hình ảnh đặc trưng, đặcbiệt là ở cầu não nhưng các tổn thương ngoài cầu não khá thường gặp và cóthể gây ra các triệu chứng khác Hủy myelin cầu não thường gặp ở bệnh nhânđiều trị hạ natri máu mạn tính hơn những bệnh nhân hạ natri máu cấp tính.Mặc dù hủy myelin cầu não hiếm gặp ở trẻ em nhưng cũng cần tránh điềuchỉnh natri máu trên 12 mmol/L/24 giờ hoặc trên 18 mmol/L/48 giờ Hướngdẫn này không áp dụng với hạ natri máu cấp Trong trường hợp này, nãothường không đủ thời gian thích nghi Hạ natri máu cấp có nguy cơ tổnthương thần kinh do phù não hơn là hủy myelin cầu não

Ở bệnh nhân có các triệu chứng thần kinh nặng do hạ natri máu nênnâng nồng độ natri đến khi các triệu chứng thần kinh giảm bớt (hết co giật)hoặc natri máu đạt 120mmol/L bằng cách truyền dung dịch muối ưu trương3% trong vòng 3 - 4 giờ Tốc độ tăng natri máu không nên quá 3mmol/L/giờ Sau truyền muối ưu trương lần đầu, nồng độ natri máu cần được tiếp tục theodõi Nếu trẻ vẫn tiếp tục co giật, truyền dịch ưu trương lặp lại Khi các triệuchứng thần kinh cấp tính giảm bớt, tiếp tục điều chỉnh natri máu lên 6 - 8mmol/L/ngày (không nên vượt quá 10mmol/L/ngày hoặc 0,5mmol/L/giờ)

• Hạ natri máu nhẹ hoặc triệu chứng thần kinh nhẹ hoặc không có triệuchứng thần kinh

Với những trẻ có triệu chứng thần kinh nhẹ (như nôn hoặc khó chịu)hoặc không có triệu chứng thì không cần điều trị bằng muối ưu trương.Những trẻ này cần được theo dõi liên tục các triệu chứng thần kinh mới xuấthiện, tìm và điều trị nguyên nhân gây hạ natri máu Mục tiêu là nâng natrimáu không quá 0,5 mmol/L/giờ hoặc 10 mmol/L/24 giờ

Trang 18

Thể tích tuần hoàn bình thường hoặc tăng

Hạn chế nhu cầu dịch hàng ngày sẽ giúp điều chỉnh cân bằng thể tíchtuần hoàn và natri máu khi lượng nước dư thừa được thải trừ Cung cấp điệngiải theo nhu cầu, thay thế phần dịch và điện giải tiếp tục mất là cần thiết đểtránh tiếp tục hạ natri Không sử dụng các dung dịch nhược trương Cácnghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của chất đối kháng receptorvasopressin ở trẻ hạ natri do hội chứng bài tiết ADH không thỏa đáng còn rấthạn chế

Giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng

Điều trị dựa vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh tương ứng

Ở những bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng do viêm ruộthoại tử, suy tim, hội chứng thận hư điều trị bao gồm điều trị nguyên nhân vàhạn chế dịch Ở những bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng thật

sự do giảm thể tích máu như trong tiêu chảy, truyền dịch đẳng trương sẽ giúpkhôi phục thể tích tuần hoàn và tưới máu thận (giúp ức chế hoạt động của trụcrenin – angiotensin – aldosteron và sự giải phóng ADH) Trong trường hợpnày, lượng natri cần bù được tính theo công thức:

Natri thiếu (mmol) = 0,7 x P (kg) x (natri mong muốn – natri bệnh nhân)

Trang 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm tất cả trẻ đẻ non < 37 tuần điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu sơsinh Bệnh viện Nhi Trung ương nhập viện trong vòng 24 giờ tuổi, được nuôidưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch trong 7 ngày đầu sau sinh từ 12/2016đến 9/2017

Bệnh nhân được chia làm hai nhóm: nhóm có hạ natri máu và nhómkhông hạ natri máu

2.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán hạ natri máu

Hạ natri máu được định nghĩa là khi nồng độ natri máu dưới 130mmol/L Bệnh nhân có hạ natri máu được chia làm hai nhóm nhỏ: hạ natrimáu nhẹ (từ 120 đến dưới 130 mmol/L) và hạ natri máu nặng ( dưới 120mmol/L)

2.1.3 Tiểu chuẩn loại trừ

- Trẻ có bất thường nhiễm sắc thể (trisomy 13, 18, 21) hoặc các dị tật nhưthoát vị hoành, dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa, não úng thủy bẩm sinh,thoát vị não màng não, tim bẩm sinh nặng

- Những bệnh nhân tử vong trong vòng 7 ngày đầu sau sinh

- Gia đình bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu

Trang 20

2.2.2 Cỡ mẫu

Lấy mẫu thuận tiện Chọn tất cả các bệnh nhân đẻ non nhập viện trong

24 giờ tuổi, được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch trong 7 ngàyđầu sau sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ươngtrong thời gian từ tháng 12/2016 đến 9/2017

2.2.3 Quy trình thực hiện

- Các bệnh nhân được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch (bảng 2.1)trong vòng 7 ngày đầu sau sinh; được định lượng nồng độ natri máu ngay tạithời điểm vào viện và hằng ngày (trong vòng 7 ngày đầu sau sinh) Bệnhnhân được chia làm 2 nhóm có hạ natri máu và không hạ natri máu

Bảng 2.1 Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh dưới 37 tuần

trong 7 ngày đầu sau sinh

1

Ngày2

Ngày3

Ngày4

Ngày5

Ngày6

Ngày7Tổng dịch (ml/kg/ngày)1 60 80 100 120 140 150 150Glucose (mcg/kg/phút) 4 -6 Tăng mỗi 1 mcg/kg/phút để đạt 10 - 12

1tổng dịch bao gồm dịch nuôi dưỡng, thuốc, chế phẩm máu …

- Tất cả bệnh nhân đều được cân hàng ngày (sáng), theo dõi bilan dịch vào

Trang 21

giờ/lần Dịch ra gồm nước tiểu, phân, chất nôn (nếu có), lượng máu lấylàm xét nghiệm.

o Tăng, giảm dịch nuôi dưỡng tùy tình huống

 Nếu bệnh nhân chiếu đèn: Tăng 20% nhu cầu dịch

 Nếu bệnh nhân thở máy có làm ẩm: Giảm 20% nhu cầu dịch

- Điện giải đồ được làm hàng ngày

- Các xét nghiệm khác: tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, CRP, albumin,protein, glucose máu, chức năng thận tại thời điểm vào viện và thời điểm

hạ natri máu Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi được thực hiện tại khoaxét nghiệm Huyết học, các xét nghiệm sinh hóa được thực hiện tại khoaxét nghiệm Sinh hóa, Bệnh viện Nhi Trung Ương

- Bệnh nhân được siêu âm tim lúc 3 - 5 ngày tuổi để đánh giá ống độngmạch (bởi bác sỹ tim mạch) Siêu âm thóp được tiến hành vào ngày 1,ngày 3 và ngày 7 sau sinh (bởi bác sỹ khoa chẩn đoán hình ảnh)

- Sau đó, chúng tôi tiến hành lập phiếu nghiên cứu Mỗi bệnh nhân có mộtphiếu nghiên cứu riêng ghi đầy đủ các phần hành chính, tiền sử, bệnh sử,triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm

 Dùng phương pháp so sánh giữa hai nhóm có hạ natri máu và không

hạ natri máu để tìm các yếu tố liên quan đến hạ natri máu

 Để nhận xét kết quả điều trị: Sau mỗi lần hạ natri máu chúng tôi tínhtốc độ tăng natri máu (mmol/L/giờ)

o Hạ natri máu nhẹ: tốc độ tăng natri máu ≤ 0,5 mmol/L/giờ [15]

o Hạ natri máu nặng: tốc độ tăng natri máu 1 – 3 mmol/L/giờ [16],

Trang 22

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

- Tuổi thai lúc sinh: Tính theo kì kinh cuối hoặc siêu âm thai hoặc bảng điểmBallard mới (xem phụ lục) Tuổi thai được phân loại theo WHO :

o Từ 32 tuần đến dưới 37 tuần

o Từ 28 tuần đến dưới 32 tuần

Trang 23

- Giới: nam, nữ.

- Bà mẹ sử dụng corticoid trước sinh: có, không

- Số lần hạ natri máu được chia làm ba nhóm: Hạ natri máu 1 lần, 2 lần, 3 lần

Hạ natri máu đợt mới được định nghĩa là nồng độ natri máu dưới 130mmol/L sau khi đã trở về bình thường ít nhất 6 giờ

2.3.2 Các yếu tố liên quan đến hạ natri máu

- Sụt cân: Bệnh nhân được cân hàng ngày vào buổi sáng

Sụt cân = (cân nặng hiện tại – cân nặng lúc sinh)/cân nặng lúc sinh (%)

- Còn ống động mạch (CÔĐM)

o Biểu hiện lâm sàng: có thể không có biểu hiện lâm sàng hoặc có cáctriệu chứng sau:

 Suy hô hấp, khó khăn cai máy thở, tăng các chỉ số máy thở

 Mạch quay nảy, tăng động trước tim

 Nhịp tim nhanh, ngựa phi, tiếng thổi liên tục hoặc tâm thu ở dướixương đòn

o Chẩn đoán xác định và phân loại độ lớn ống động mạch dựa vào siêu

âm tim

Bảng 2.2 Phân loại mức độ shunt qua ống

Đặc điểm Phân loại mức độ shunt qua ống

Kích thước ÔĐM < 1,4 mm/kg 1,4 -2,0 mm/kg > 2mm/kgTốc độ chênh áp tối đa qua

ÔĐM

> 2m/s Chênh áp thấp Chênh áp thấp

Tỷ lệ NT/ĐMC < 1,4 : 1 1,4:1 – 1,6:1 > 1,6 : 1Phổ tâm trương tại ĐMC

cuối tâm trương

< 20 cm/s 20 – 50 cm/s > 50 cm/s

(NT: nhĩ trái; ĐMC: động mạch chủ; ĐMP: động mạch phổi)

Trang 24

- Xuất huyết não (XHN)

 Lâm sàng: Có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc biểu hiện rốiloạn trương lực cơ, rối loạn ý thức, co giật, thiếu máu

 Chẩn đoán xác định và phân loại mức độ dựa vào siêu âm qua thóp

Bảng 2.3 Mức độ xuất huyết não dựa theo phân loại Papile

- Nhiễm trùng huyết (NTH)

o Tiền sử sản khoa:

 Mẹ sốt trước hoặc trong cuộc đẻ, mẹ nhiễm khuẩn tiết niệu khôngđược điều trị đúng

 Viêm màng ối, ổ áp xe nhỏ ở bánh rau

 Chuyển dạ kéo dài, nước ối bẩn, đẻ non không rõ nguyên nhân

o Lâm sàng: Thường biểu hiện nghèo nàn, không điển hình

 Nhiệt độ không ổn định (sốt hoặc hạ nhiệt độ)

 Biểu hiện ở da và niêm mạc: Da tái, nổi vân tím, vàng da sớm, phùcứng bì

 Biểu hiện ở các cơ quan: Tim mạch (nhịp tim nhanh, huyết áp giảm,lạnh đầu chi, thời gian đổ đầy mao mạch kéo dài), hô hấp (tím, thởnhanh, thở rên, ngừng thở), thần kinh (tăng hoặc giảm trương lực

cơ, li bì, kích thích, co giật), tiêu hóa (nôn, bụng chướng, ỉa chảy),gan lách to…

o Cận lâm sàng

Trang 25

 Công thức máu: Bạch cầu dưới 5000/mm3 hoặc tăng trên 30.000/ mm3,bạch cầu đa nhân trung tính dưới 1500/ mm3, tiểu cầu dưới 150.000/

mm3, thiếu máu

 Các rối loạn chuyển hóa, các yếu tố đông máu

 Các xét nghiệm: Xquang tim phổi, dịch não tủy, xét nghiệm nước tiểu và phân

 Cấy máu và các bệnh phẩm khác như dịch nội khí quản, dịch não tủy,nước tiểu, phân, chân catheter

- Viêm ruột hoại tử (VRHT)

Bảng 2.4 Triệu chứng lâm sàng, sinh hóa và Xquang của VRHT

Phân loại Bell cải tiến 1978

Phân độ Triệu chứng toàn

thân Triệu chứng đường tiêu hóa Xquang

-Ngừng thở, nhịp tim chậm, thay đổi nhịp tim.

-CRP tăng.

-Tăng số lượng dịch dạ dày ứ đọng, nôn.

-Bụng chướng nhưng mức độ vừa, không đau.

-Thay đổi về phân (nghi ngờ và/hoặc tăng số lần hoặc giảm), không có máu đại thể.

-Bình thường hoặc quai ruột giãn, tắc ruột mức độ trung bình.

IB

Có thể -Như trên

-Như trên -Có máu trong phân -Như trên

-Toan chuyển hóa vừa.

-Hạ tiểu cầu nhẹ.

-Như trên -Chướng bụng nhiều, đau.

-Dịch dạ dày có mật.

-Có phản ứng thành bụng.

-Viêm thành bụng.

-Quai ruột giãn

-Bóng khí thành ruột, hệ thống cửa -Dịch ổ bụng.

III

Rất nặng

-Như trên -Suy hô hấp cấp -Hạ đường huyết, thiểu niệu và rối loạn điện giải, toan hồn hợp,

ĐMNMRR

-Như trên -Bụng chướng rất to, rất đau,

co cứng thành bụng.

-Như trên -Tràn dịch màng bụng rõ -Tràn khí màng bụng lan tỏa hoặc khu trú.

(BCĐNTT: Bạch cầu đa nhân trung tính

ĐMNMRR: Đông máu nội mạc rải rác)

Trang 26

- Suy thận cấp ở trẻ sơ sinh

o Biểu hiện lâm sàng: Thiểu niệu, vô niệu, phù

o Suy thận cấp ở trẻ sơ sinh được chẩn đoán khi :

 Nồng độ creatinine máu ≥ 1,5 mg/dL (133 µmol/dL) hoặc

 Nồng độ creatinine máu tăng ít nhất 0,2 – 0,3 mg/dL/24 giờ (17 – 27µmol/L/24 giờ)

2.3.3 Nhận xét kết quả điều trị

2.3.3.1 Tỷ lệ tử vong

2.3.3.2 Số ngày điều trị trung bình

2.3.3.3 Nhận xét kết quả điều trị

- Phương pháp điều trị: gồm 3 phương pháp

o Không điều trị và theo dõi nồng độ natri máu mỗi 6 giờ

o Sử dụng muối 0,9% pha dịch truyền để tăng natri trong dịch nuôidưỡng 0,5 mmol/kg/ngày

o Sử dụng muối ưu trương 3% theo công thức :

Natri thiếu (mmol) = (Natri mong muốn – Natri bệnh nhân) x 0,7 x P P: trọng lượng cơ thể (kg)

Nồng độ natri máu được theo dõi mỗi 6 giờ

Mỗi bệnh nhân có thể sử dụng đơn độc một phương pháp hoặc phốihợp với hạn chế dịch truyền (giảm 20% nhu cầu dịch) hoặc lợi tiểu nếu bệnhnhân có biểu hiện không sụt cân

- Điều trị cụ thể: Do hai ngày đầu, nồng độ natri của trẻ sơ sinh bị ảnhhưởng nhiều bởi nồng độ natri máu mẹ và chức năng thận chưa trưởngthành nên chúng tôi chia làm hai mốc điều trị như sau:

o Hai ngày đầu sau sinh:

 Hạ natri máu nhẹ: không điều trị

Trang 27

 Hạ natri máu nặng: muối ưu trương 3%.

o Hạ natri máu sau 2 ngày tuổi:

 Hạ natri máu nhẹ: muối 0,9%

 Hạ natri máu nặng: muối ưu trương 3%

- Đích điều trị: Tốc độ tăng natri máu (mmol/L/giờ) sau điều trị mong muốnđạt được:

 Hạ natri máu nhẹ: Tốc độ tăng natri máu ≤ 0,5 mmol/L/giờ [15]

 Hạ natri máu nặng: Tốc độ tăng natri máu 1 -3 mmol/L/giờ [16], [18]

2.4 Xử lý số liệu

- Bệnh nhân được chia làm hai nhóm có hạ natri máu và không có hạ natri

- máu và hai nhóm nhỏ: hạ natri máu nhẹ và hạ natri máu nặng để so sánh

- Số liệu được nhập, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0

- Sử dụng các thuật toán thống kê trong y học:

o Tính tỷ lệ %, giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, giá trị trung vị (IQR)

o Sử dụng phép kiểm χ2 để so sánh các tỷ lệ

o Kiểm định Fisher’s Exact test được sử dụng thay thế kiểm định χ2 khi

có giá trị kỳ vọng < 5

- Các mô hình hồi quy được sử dụng để xác định mối liên quan Tính OR

o OR > 1: Khả năng mắc bệnh cao hơn khả năng không mắc bệnh

o OR = 1: Khả năng mắc bệnh tương đương với khả năng không mắc bệnh

o OR < 1: Khả năng mắc bệnh thấp hơn khả năng không mắc bệnh

Trang 28

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu chỉ tiến hành sau khi được thông qua hội đồng khoa học

và y đức, được sự chấp thuận của lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung ương vàTrường Đại học Y Hà Nội

- Đối tượng nghiên cứu (ở đây là cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ) hiểu rõmục tiêu nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, có quyền rútlui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

- Nghiên cứu này chỉ nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh chobệnh nhân, ngoài ra không có mục đích nào khác

- Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi nghiên cứu dựa trên 92 trẻ đẻ non < 37 tuần nhập viện trongvòng 24 giờ tuổi, được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch trong 7ngày đầu sau sinh tại Khoa Hồi sức cấp cứu sơ sinh Bệnh viện Nhi TrungƯơng trong thời gian từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tuổi thai và cân nặng lúc sinh

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi thai và cân nặng lúc sinh

(n = 92)

Tỷ lệ (%) Tuổi thai lúc sinh

- Cân nặng lúc sinh trung bình là 1374,3 ± 535,0g Nhóm cân nặng lúc sinh

từ 1000g đến 1500g chiếm tỷ lệ cao nhất (44,6%), nhóm cân nặng lúc sinhdưới 1000g chiếm tỷ lệ thấp nhất (22,8%)

3.1.2 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu

Trang 30

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính

Nhận xét: Số trẻ nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ nam/ nữ ~ 2/1.

3.1.3 Cách đẻ của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.2 Cách đẻ của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Đa số bệnh nhân được đẻ thường (67,4%); 32,6% bệnh nhân

đẻ mổ; không có bệnh nhân nào cần can thiệp bằng phương pháp khác(forcep, giác hút …)

3.1.4 Tỷ lệ trẻ đẻ non có bà mẹ được sử dụng corticoid trước sinh

Trang 31

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ trẻ đẻ non có bà mẹ được sử dụng corticoid trước sinh

Nhận xét: Chỉ có 23,9% bệnh nhân đẻ non có bà mẹ được sử dụng

corticoid trước sinh

3.1.5 Phân loại bệnh lý của của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.4 Phân loại bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Có 6 bệnh lý hay gặp; trong đó hay gặp nhất là bệnh màng

trong (100%), tiếp theo là còn ống động mạch (50%) và xuất huyết não (34,8%)

3.1.6 Cân bằng dịch vào ra trong 7 ngày đầu sau sinh

Trang 32

Biểu đồ 3.5 Cân bằng dịch vào ra trong 7 ngày đầu sau sinh

Nhận xét: Cân bằng dịch vào ra từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sau sinh

là cân bằng âm (dịch vào nhỏ hơn dịch ra); ngày 6 và ngày 7 là cân bằngdương (dịch vào nhiều hơn dịch ra)

3.1.7 Nồng độ natri máu trong 7 ngày đầu sau sinh

137 143,9 146 147,2 145,6 145,8 146,7 97.5 th

131 133 136 139 139 138 138 50 th

121.5 124 125.6 128.8 131.3 128.4 127.8 2.5 th

Biểu đồ 3.6 Phân bố nồng độ natri máu trong 7 ngày đầu sau sinh

Nhận xét: Nồng độ natri máu trong hai ngày đầu sau sinh thấp nhất, sau

đó tăng dần và đạt ổn đinh vào những ngày sau

3.2 Những yếu tố liên quan đến hạ natri máu ở trẻ đẻ non

Trang 33

3.2.1 Tỷ lệ hạ natri máu

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ hạ natri máu

Nhận xét: Có 42 bệnh nhân hạ natri máu, chiếm 45,7%; 50 bệnh nhân

không hạ natri máu, chiếm 54,3%

3.2.2 Số lần hạ natri máu và phân bố số lần hạ natri máu theo ngày

Biểu đồ 3.8 Số lần hạ natri máu

Nhận xét: Có 42 bệnh nhân hạ natri máu với 58 lần hạ natri Trong đó

có 28 bệnh nhân hạ natri máu 1 lần (66,7%), 12 bệnh nhân hạ natri máu 2 lần(28,6%) và 2 bệnh nhân hạ natri máu 3 lần (4,7%)

Trang 34

Biểu đồ 3.9 Phân bố số lần hạ natri máu theo ngày tuổi

Nhận xét: Đa số hạ natri máu xảy ra vào ngày 1 và ngày 2 sau sinh và giảm dần sau đó Có 6 lần hạ natri máu vào ngày 6, ngày 7 sau sinh.

Trang 35

3.2.3 Nhận xét một số yếu tố nguy cơ của hạ natri máu

Bảng 3.2 Phân tích hồi quy logistic đơn biến mối liên quan giữa một số

đặc điểm chung và hạ natri máu Yếu tố

Trang 36

Nhận xét: 3 bệnh lý liên quan đến hạ natri máu bao gồm: còn ống động

mạch, xuất huyết não và suy thận (p < 0,05)

Bảng 3.4 Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định một số yếu tố nguy cơ

của hạ natri máu

Nhận xét: Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy có 4 yếu tố bao

gồm: không dùng corticoid trước sinh, đẻ mổ, xuất huyết não và suy thận làmtăng nguy cơ hạ natri máu

3.2.4 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến mức độ hạ natri máu

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung và mức độ hạ natri máu

Trang 37

Nhận xét: Có hai yếu tố về đặc điểm chung liên quan đến hạ natri máu

nặng bao gồm: thời gian nhập viện muộn (≥ 6 giờ) và không sụt cân sau sinh(p < 0,05)

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa một số bệnh lý và mức độ hạ natri máu

Yếu tố

Hạ natri nhẹ n=30

Trang 38

3.2.5 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến số lần hạ natri máu

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung và số lần hạ natri máu

Nhận xét: Có hai yếu tố về đặc điểm chung liên quan đến hạ natri máu

nhiều lần, bao gồm: thời gian nhập viện muộn (≥ 6 giờ) và không sụt cân sausinh (p < 0,05)

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa một số bệnh lý và số lần hạ natri máu

Trang 39

Nhận xét: Nhiễm trùng huyết là bệnh lý liên quan đến hạ natri máu (p < 0,05).

3.3 Nhận xét kết quả điều trị hạ natri máu ở trẻ đẻ non

3.3.1 Nồng độ natri máu ở nhóm bệnh nhân có hạ natri máu

Trang 40

Biểu đồ 3.10 Nồng độ natri máu ở nhóm bệnh nhân có hạ natri máu

Nhận xét: Nồng độ natri máu ở nhóm hạ natri thấp nhất vào hai ngày

đầu sau sinh, sau đó tăng dần và ổn định vào những ngày sau

3.3.2 Tỷ lệ tử vong trong nhóm đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 28/09/2019, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w