1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG sốt kéo dài căn NGUYÊN NHIỄM KHUẨN ở TRẺ EM tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG từ THÁNG 12016 đến THÁNG 122017

48 241 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các tài liệu, các nghiên cứu có nhiều nguyên nhân gây sốt kéo dàisong chủ yếu là nguyên nhân nhiễm trùng sau đó là nhóm các nguyên nhânkhác như bệnh của tổ chức tân, bệnh mô liên kế

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS TS PHẠM NHẬT AN

2 TS NGUYỄN VĂN LÂM

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm và sinh bệnh học của sốt 3

1.1.1 Khái niệm về sốt 3

1.1.2 Sinh bệnh học của sốt 3

1.2 Đặc điểm điều hòa thân nhiệt ở trẻ em 5

1.3 Căn nguyên sốt kéo dài ở trẻ em 5

1.4 Những căn nguyên gây sốt kéo dài ở trẻ em 6

1.4.1 Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp gây sốt kéo dài ở trẻ em: 6

1.4.2 Các bệnh do virut và ricketsia ở trẻ em: 16

1.4.3 Bệnh do kí sinh trùng 17

1.4.4 Sốt kéo dài do bệnh tổ chức tân 18

1.4.5 Sốt kéo dài do các bệnh của mô liên kết 19

1.4.6 Sốt kéo dài do nguyên nhân khác 20

1.4.7 Sốt kéo dài mà căn nguyên không xác định 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 22

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: 22

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 22

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 22

2.2.2 Chọn mẫu: 22

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh: 22

2.4 Các biến số cận lâm sàng 25

2.5 Xử lý số liệu: số liệu được nhập và xử lý phân tích theo SPSS 16.0 26

Trang 3

3.1.2 Phân bố theo giới 27

3.1.3 Phân bố theo địa dư 27

3.1.4 Phân loại theo nhóm nguyên nhân 28

3.2 Các đặc điểm lâm sàng 29

3.2.1.Mức độ sốt theo nguyên nhân 29

3.2.2.Tính chất sốt theo nguyên nhân 30

3.2.3Đặc điểm khỏi phát sốt theo nguyên nhân 30

3.2.4 Lâm sàng theo từng nhóm nguyên nhân 31

3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 31

3.3.1.Thay đổi bạch cầu theo căn nguyên 31

3.3.2 Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trung bình theo căn nguyên 32

3.3.3 Huyết sắc tố trung bình theo nguyên nhân 32

3.3.4 Nồng độ CRP trung bình theo nguyên nhân 33

3.3.5 Xét nghiệm giúp chẩn đoán căn nguyên 33

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 35

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Theo các tài liệu, các nghiên cứu có nhiều nguyên nhân gây sốt kéo dàisong chủ yếu là nguyên nhân nhiễm trùng sau đó là nhóm các nguyên nhânkhác như bệnh của tổ chức tân, bệnh mô liên kết…

Trên thế giới sốt kéo dài căn nguyên nhiễm trùng thường chiếm tỷ lệcao: nghiên cứu của Elise Wiliam – bệnh viện Boston Mỹ là 51% và cácnghiên cứu khác cũng cho tỷ lệ lớn hơn 50%

Ở Việt Nam theo Nguyễn Văn Lâm nghiên cứu 112 trường hợp sốt kéodài tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung Ương từ năm 2002-2003 cótới 55,36% căn nguyên do nhiễm trùng

Trong thực hành lâm sàng có những trường hợp chẩn đoán sốt kéo dàikhông tìm được căn nguyên mà lỗi bắt nguồn từ người thầy thuốc đã bỏ quamột dấu hiệu nào đó hoặc do trẻ mắc bệnh nhiễm trùng hiếm gặp….mà chưathể phân lập chính xác được tác nhân gây bệnh

Ngày nay mặc dù có nhiều phương tiện chẩn đoán xét nghiệm với kỹthuật hiện đại nhưng việc chẩn đoán căn nguyên sốt kéo dài vẫn còn là vấn đềkhó, người bệnh còn phải làm nhiều xét nghiệm, có khi phải lặp đi lặp lại xétnghiệm, các xét nghiệm có lúc còn chưa hợp lí, hiệu quả giúp ích cho chẩnđoán còn chưa cao

Trang 5

Trên thế giới sốt kéo dài thay đổi theo thời gian, địa dư, điều kiện kinh

tế, xã hội… thường được theo dõi và cập nhập

Ở nước ta nghiên cứu về sốt kéo dài ở trẻ em còn chưa nhiều vì vậy

chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên

bệnh nhân sốt kéo dài căn nguyên nhiễm khuẩn ở trẻ em tại bệnh viện nhi Trung Ương từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2017” với hai mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhi sốt kéo dài.

2 Tìm hiểu đặc điểm của một số căn nguyên thường gặp gây sốt kéo

dài do nhiễm khuẩn ở trẻ em.

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm và sinh bệnh học của sốt.

1.1.1 Khái niệm về sốt.

Bình thường thân nhiệt của người khỏe mạnh không hoàn toàn giốngnhau, có thể thau đổi ít nhiều dựa vào các hoạt động của cơ thể và thời giantrong ngày Mặc dù vẫn còn nhiều ý kiế tranh luận về sốt nhưng định nghĩasau đâu được hầu hết các tác giả chấp nhận: Sốt là hiện tượng tăng nhiệt độcủa cơ thể được xác nhận khi nhiệt độ đo ở trực tràng trên 37,8ºC (ở trẻ búmẹ) và trên 38ºC (ở trẻ lớn hơn) do hậu quả của sự rối loạn trung tâm điềunhiệt ở vùng dưới đồi làm tăng ‘ngưỡng thân nhiệt’

Cần chú ý rằng nhiệt độ đo qua đường miệng tấp ơn nhiệt độ đo ở hậumôn 0,5 ° C-0,6ºC và cao hơn ở nách khoảng 0,2-0,3ºC Ở người bình thườngthân nhiệt thấp nhất vào khoảng 2-4h sáng và cao nhất vào khoảng 17h Ngoài

ra thân nhiệt còn phụ thuộc vào tình trạng thần kinh, nội tiết, tiêu hóa…

1.1.2 Sinh bệnh học của sốt.

Bình thường nhiệt dộ của cơ thể được hằng định bởi sự can bằng giữaquá trình sinh nhiệt (chuyển hóa cơ bản, co cơ, chuyển hóa các chất…) và thảinhiệt (truyền nhiệt, bốc hơi, đối lưu…) được điều hòa bằng cơ chế thần kinhnội tiết qua các thụ thể cảm nhiệt mà cơ quan trung tâm nằm ở vùng dưới đồi

Cơ chế sinh bệnh học của sốt rất phức tạp, có thể tóm tắt như sau: cácchất gây sốt ngoại sinh (có nguồn gốc vi khuẩn, virut, nấm, các phản ứngmiễn dịch….) khi vào cơ thể kích thích bạch cầu (chủ yếu là các đại thực bào

và bạch cầu đơn nhân) sản sinh ra chất sinh nhiệt nội sinh Interleukin-1 (IL-1

là đa peptid có trọng lượng phân tử bằng 15000 dalton) IL-1 gắn vào cácneuron cảm nhiệt ở vùng dưới đồi làm kích thích tổng hợp Prostaglandin

Trang 7

nhóm E (PGE) từ các acid arachidonic, chủ yếu là PGE1 PGE1 hoạt hóa quátrình sinh nhiệt và các cơ chế giữ nhiệt bằng cách thúc đẩy quá trình hóa họcphức tạp Ngoài ra các tế bào dòng tủy xương, các tế bào xơ, tế bào cơ vân, tếbào gan và các neuron ở não cũng gây nên các biến đổi sau:

Hoạt hóa tế bào T hỗ trợ gây cảm ứng tổng hợp IL2 (là chất gây ra hiệntượng đáp ứng miễn dịch quá mức của tế bào T đơn dòng), làm tăng sản sinhkháng thể Tác động này đạt tối ưu ở nhiệt độ 39,5ºC

Tăng hoạt động tế bào tủy xương, hoạt hóa bạch cầu trung tính và bạchcầu đơn nhân gây cảm ứng phóng thích tiểu thể và kích thích cơ chế oxy hóadiệt khuẩn của bạch cầu trung tính

Tăng quá trình tổng hợp protein (đặc biệt là bổ thể và protein phản ứng C)

ở gan làm giảm nồng độ sắt và kẽm trong máu

Hoạt hóa các nguyên bào xơ để tổng hợp ra các chât tạo keo gây thoáibiến tiêu hủy cơ bắp do huy động các acid amin từ cơ qua cơ chế thủy phânprotein với vai trò trung gian của PGE1 và cyclo-oxygenase (gây đau cơ trongsốt) hoạt hóa các neuron gây ngủ, sóng chậm, đặc biệt IL1 chứa trong các tếbào sao được giải phóng khi tổn thương não có thê dẫn đến sốt, ngủ gà và ngủkéo dài

Lợi ích của sốt: Sớ ở mức độ nhất định tỏ ra có lợi cho người bệnh trongmột sốt bệnh nhiễm trùng và một số hình thái viêm khớp mãn tính… các đápứng miễn dịch tăng lên khi thân nhiệt cao cùng với quá trình dị hóa liên quanđén việc huy động các acid amin từ cơ Những sự kiện này diễn ra thông quavài trò của IL1 và quá trình tổng hợp các Prostaglandin E Những người giàyếu, suy giảm miễn dịch, trẻ em suy dinh dưỡng… Khi mắc các bệnh nhiễmtrùng có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, và điều này được nhận định như là mộttiên lượng xấu

Trang 8

Tác hại của sốt: Sốt cao, hoặc sốt kéo dài làm gia tăng nhiều quá trìnhchuyển hóa và tiếp theo là teo cơ bắp, mất trọng lượng thông qua vai trò trunggian của IL1, nhịp tim gia tăng và tăng tiết mồ hôi làm mất thêm nhiều muốinước Sốt có thể thúc đảy các cơn co giật ở người động kinh hoặc gây co giật

ở trẻ em Ở người cao tuổi đang mắc bệnh tim hay bệnh mạch máu não thì sốtđặc biệt nguy hiểm vì làm tình trạng bệnh nặng thêm

1.2 Đặc điểm điều hòa thân nhiệt ở trẻ em.

Đặc điểm cơ bản nhất của điều hòa thân nhiệt ở trẻ em là trung tâm điềuhòa thân nhiệt chưa trưởng thành, rất dễ bị tác động, dễ sốt cao ngay cả khinhiễm khuẩn nhẹ và ngược lại Diện tích da tính theo cân nặng của trẻ emrộng hơn, mạng mao mạch dưới da nhiều hơn so với người lớn nên thân nhiệt

dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường Do cơ thể trẻ đang phát triển trẻluôn hiếu động, nên quá trình sinh nhiệt cao hơn Ở lứa tuổi dậy thì, có rấtnhiều biến động mạnh mẽ về thần kinh và nội tiết do vậy quá trình điều hóathân nhiệt ở trẻ cũng rất dễ bị rối loạn Ngoài ra ở trẻ nhỏ còn có thể bị mắcnhững bệnh bẩm sinh do rối loạn cơ quan điều nhiệt như bệnh thiểu sản haybất sản tuyến mồ hôi, loạn sản ngoại bì gây sốt kéo dài

1.3 Căn nguyên sốt kéo dài ở trẻ em.

Sốt kéo dài có thể gặp trong rất nhiều bệnh, nhiều khi là biểu hiện chínhgây khó khăn cho chẩn đoán và điều trị Tuy nhiên các căn nguyên gây sốtkéo dài khác nhau theo địa dư, điều kiện kinh tế, xã hội…

Ở các nước phát triển:

- Theo nghiên cứu của Larson và cộng sự nghiên cứu 105 trường hợp sốtkéo dài cho kết quả 31% là căn nguyên nhiễm trùng, bệnh tổ chức tân là 31%,bệnh mô liên kết 9% các nguyên nhân khác chiếm khoảng 17% và không tìmthấy nguyên nhân là 12%

Trang 9

- Theo nghiên cứu của Knockaert và cộng sự nghiên cứu 109 trường hợpsốt kéo dài cho kết quả 23% là căn nguyên nhiễm trùng, bệnh tổ chức tân là7%, bệnh mô liên kết 20% trong khi các nguyên nhân khác chiếm 24% vàkhông tìm thấy nguyên nhân là 26%.

Ở các nước đang phát triển:

- Ở Ấn Độ theo Kejariwal và cộng sự nghiên cứu 100 trường hợp sốt kéo

dài thấy nguyên nhân nhiễm trùng chiếm 53%, bệnh tổ chức tân chiếm 17%bệnh mô liên kết là 11% và các nguyên nhân khác là 5% không tìm thấynguyên nhân là 14%

- Ở Nigeria theo Akpede và cộng sự thấy nguyên nhân nhiễm trùng là34% trong các trường hợp sốt kéo dài và nguyên nhân nhiễm khuẩn màng nãochiếm 6.5 % và nhiễm trùng tiết niệu chiế 11,4%

- Ở Việt Nam theo Nguyễn Văn Lâm nghiên cứu 112 trường hợp sốt kéodài tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung Ương từ năm 2002-2003 cótới 55,36% căn nguyên do nhiễm trùng

1.4 Những căn nguyên gây sốt kéo dài ở trẻ em.

1.4.1 Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp gây sốt kéo dài ở trẻ em:

1.4.1.1 Nhiễm khuẩn tiết niệu:

Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm ở hệ tiết niệu bao gồm:thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo Sốt kéo dài thường xảy ra ở trẻ emviêm đài bể thận Tùy theo độ tuổi mà các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêmđường tiết niệu có những điểm khác nhau, tuổi càng nhỏ thì triệu chứng viêmđường tiết niệu càng kín đáo, khó phát hiện Viêm đường tiết niệu ở trẻ có thểbắt đầu chỉ là sốt nhẹ, hoặc sốt kéo dài, có khi sốt cao, cũng có khoảng 10-15

% bé không sốt mà thân nhiệt lại giảm.Trẻ quấy khóc nhiều, kém chơi, biếng

ăn, nôn hoặc tiêu chảy bất thường, kéo dài không rõ nguyên nhân Đau khi đitiểu, có thể tiểu dắt, tiểu buốt, đi tiểu nhiều lần trong khoảng một thời gian

Trang 10

ngắn Trẻ càng lớn thì hiện tượng này càng rõ nét hơn do trẻ nhận thức được.Nước tiểu có thể bị đục, khai nồng khi trẻ bị viêm đường tiểu.Chẩn đoán xácđịnh dựa vào xét nghiệm tế bào niệu và cấy nước tiểu.

1.4.1.2 Thương hàn :

Thương hàn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây bằng đường tiêu hoá,

do trực khuẩn Salmonella (S typhi và S paratyphi A, B) gây nên.Các triệuchứng lâm sàng có thể điển hình hay không điển hình Trẻ thường sốt kéo dài,sốt cao biểu đồ sốt dạng cao nguyên, mạch nhiệt phân ly, rối loạn tiêu hóakiểu ỉa lỏng, gan to lách to, có thể thấy hồng ban trên da Nhiễm độc thầnkinh:là triệu chứng nổi bật, biểu hiện bằng nhức đầu, mất ngủ, ác mộng, ù tai,nói ngọng, tay run bắt chuồn chuồn Điển hình là trạng thái typhos (bệnh nhânnằm bất động, vẻ mặt vô cảm thờ ơ tuy vẫn nhận biết các kích thích từ môitrường xung quanh, mắt nhìn đờ đẫn) Nặng hơn bệnh nhân li bì, mê sảng,chẩn đoán xác định:căn cứ lâm sàng bệnh nhân sốt kéo dài,có rối loạn tiêuhoá, kèm gan, lách to Xét nghiệm thấy: Bạch cầu bình thường hoặc giảm,bạch cầu đa nhân trung tính (N) giảm, bạch cầu ái toan (E) giảm hoặcmất,hồng cầu và tốc độ lắng máu ít thay đổi.Cấy máu:Là xét nghiệm có giá trịchẩn đoán xác định.Cấy tuỷ xương: cần làm khi lâm sàng nghi ngờ thươnghàn nhưng cấy máu 2 - 3 lần âm tính.Cấy phân, cấy dịch mật, cấy nướctiểu.Chẩn đoán huyết thanh:Phản ứng Widal

1.4.1.3 Các ổ nhiễm khuẩn mạn tính đường tai mũi họng:

Nhiễm khuẩn đường mũi họng là rất thường gặp ở trẻ nhỏ Thường gặp

nhất trong nhóm này là viêm mũi họng mãn tính (viêm Va, amydal cấp mãntính) viêm xoang mãn tính, viêm tai xương chũm mãn tính Trẻ có thể biểuhiện lâm sang khác nhau tùy mức độ bệnh, và tình trạng của trẻ Sốt, quấykhóc viêm long đường hô hấp trên là các triệu chứng thường gặp Viêmđường mũi họng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của trẻ Vì vậy

Trang 11

trước bệnh nhi sốt kéo dài việc khám tai mũi họng cẩn thận là rất quan trong.Trẻ có thể cần thêm các cận lâm sang để chẩn đoán, điều trị và theo dõinhư:nội soi tai mũi họng, chụp xquang, chụp CT.

1.4.1.4 Mycoplasma

Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất còn có khả năng sinh sản, không cóvách tế bào, khó nhuộm với thuốc nhuộm kiềm, hình thể khác nhau.Mycoplasma gây bệnh ở người, có một ái tính với niêm mạc hô hấp và niêmmạc đường sinh dục như Mycoplasma pneumoniae gây bệnh hôhấp Mycoplasma hominis, Mycoplasma genitalium và Mycoplasma(Ureaplasma) urealyticum là tác nhân của bệnh đường sinh dục Lâm sàng trẻthường biểu hiện sốt nóng cơn, thường sốt nhiều ngày, ăn uống kém kèm theocác triệu chứng đường tiêu hóa khác như nôn buồn nôn mất nước, thởnhanh,ho dai dẳng, có thể có triệu chứng Tai-mũi-họng Nhưng chú ý là bệnhcảnh có thể thay đổi như đau cơ, triệu chứng da, đau khớp hoặc viêm khớp.Kèm theo VP và thiếu máu tan máu phải hướng tới chẩn đoán viêm phổi doMycoplasma pneumonie.Các biến chứng có thể gặp nhưng hiếm: tràn dịchmàng phổi, abcès phổi Di chứng có thể tồn tại là giãn phế quản hoặc viêmtiểu phế quản tắc nghẽn

1.4.1.5 Abcess gan đường mật:

Bệnh thường xảy ra ở trẻ em có giun chui ống mật chủ, hoặc do sỏi Lâmsàng thấy:Đau cơn hạ sườn phải.Sốt cao 39 – 40 độ, kèm theo rét run Sốtgiao động.Da, niêm mạc vàng, nước tiểu vàng Thường khó thăm khám vì hạsườn phải phản ứng, có thể thấy gan to, thường là thùy trái, mật độ chắc, mặnnhẫn,Dấu hiệu rung gan và Ludlow có song ít hơn áp xe gan do a míp Cậnlâm sàng:BC tăng, BC đa nhân trung tính tăng.Bilirubin máu tăngcao,Photphattaza kiềm tăng,Nước tiểu có sắc tố mật.XQ không chẩn bị thấy

Trang 12

bóng gan to,Chụp mật qua da: có thấy hình ảnh ổ áp xe, Siêu âm: Thấy hìnhảnh các ổ áp xe và sỏi.

1.4.1.6 Abcess phổi:

Áp xe phổi là một tình trạng nung mủ, hoại tử chủ mô phổi Bệnh thườngxảy ra sau viêm phổi, dị vật đường thở Lâm sàng theo tiến triển của bệnh.Giai đoạn nung mủ kín:biểu hiện Giai đoạn này chỉ có ho khan hoặc có khikhạc ít đàm Triệu chứng đau ngực âm ỉ, đau sâu và tăng lên khi ho hay thởsâu, ít khó thở trừ khi thương tổn phổi lan rộng hay do tình trạng nhiễm độcnhiễm trùng nặng.Bệnh nhân Sốt cao, rét run, mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, vẻmặt hốc hác, nước tiểu ít, sẫm màu.Xét nghiệm thấy bạch cầu tăng, bạch cầu

đa nhân tăng, máu lắng cao.Chụp phim phổi có thể thấy một hình mờ tròn haybầu dục, thường gặp ở đáy phổi phải hơn.Giai đoạn khái mủ:Sau thời giannung mủ khoảng 5-7 ngày tùy loại vi khuẩn, bệnh nhân đau ngực tăng lên, honhiều, tình trạng suy sụp, hơi thở hôi, có thể có khái huyết trước rồi sau đóđau ngực và ho nhiều rồi ộc ra nhiều mủ, thường rất hôi thối, có trường hợpchỉ ho ra mủ ít, từng bãi đặc như hình đồng xu và keó dài Sau khi ộc mủ thìngười cảm thấy dễ chịu hơn, sốt giảm, đau ngực giảm dần.Giai đoạn nung mủhở:Sau thời gian từ 3-5 ngày,tình trạng nhiễm trùng giảm dần, dấu cơ nănggiảm nếu có điều trị tốt Nhưng thường là hội chứng nhiễm trùng kéo dài, thểtrạng suy sụp nhiều do mủ chưa được tống ra hết gây viêm nhiễm kéo dài và

có khi lan rộng thêm, do điều trị không đúng hay sức đề kháng xấu Biểu hiệnsuy hô hấp mạn, ngón tay hình dùi trống.Khám phổi ở giai đoạn này có hộichứng hang vởi ran ẩm to hạt, âm phổi hang và cơ thể nghe được tiếng ngựcthầm.Chụp phim phổi thấy có một hình hang tròn, bờ dày, có mức hơi- nước.Quan trọng nhất là xét nghiệm đàm để tìm nguyên nhân gây bệnh khi chưa xửdụng kháng sinh

Trang 13

1.4.1.7 Cốt tủy viêm:

Cốt tủy viêm là tình trạng nhiễm trùng của xương, thường là của vỏ hoặctuỷ xương, do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu gây nên thường diễn biếncấp tính, sốt cao rét run, sưng nóng đỏ vùng tổn thương Khi có ban đỏ vùng

da tại chỗ kèm sưng phồng phần mềm thường do mủ đã vượt qua vỏ xương,màng xương lan vào phần mềm, khớp lân cận có thể bị viêm Xét nghiệmmáu có tăng bạch cầu, tăng tỷ lệ bạch cầu trung tính, máu lắng và protein Cphản ứng (CRP) tăng Xquang giai đoạn sớm: sưng nề phần mềm, dấu hiệuphản ứng màng xương Dấu hiệu tiêu xương thường muộn hơn, có thể gặphình ảnh tiêu xương có bờ viền phản ứng rõ, hình mảnh xương chết Siêu âmcho phép phát hiện sưng nề phần mềm, đặc biệt các apxe cơ kèm theo Đểchẩn đoán sớm trong 24-48 giờ đầu có thể dùng phương pháp chụp xạ hìnhxương 3 pha dùng 99 Tc-MDP Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từcũng có giá trị cao để chẩn đoán những tổn thương xương, phần mềm do viêmxương, đặc biệt ở vị trí khó chẩn đoán Chọc hút bằng kim mù hoặc dướihướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp lấy bệnh phẩm soi tươi, nuôi cấy tìm vikhuẩn, làm kháng sinh đồ phục vụ điều trị

1.4.1.8 Abcess não:

Abcess não là ổ viêm sinh mủ trong nội sọ,thường thứ phát sau viêmmàng não mủ, tắc mạch nhiễm khuẩn, viêm tai xương chũm, chân thương sọnão bệnh nhân biểu hiện hội chứng nhiễm khuẩn kéo dài trên 2 – 3 tuần, sốt,đau đầu Hội chứng tăng áp lực sọ não: đau đầu, nôn thay đổi ý thức(kíchthích, lơ mơ, ngủ gà, bán mê, hôn mê) Hội chứng thần kinh khu trú : liệt dâyVII trung ương, liệt nửa người (áp xe ở bán cầu não) Mất ngôn ngữ (biếnchứng từ viêm xương chũm, áp xe thuỳ thái dương) Thất điều, rung giật nhãncầu, cứng gáy (áp xe tiểu não).Cận lâm sàng: Soi đáy mắt 60 – 70% có phùgai thị Công thức máu tăng bạch cầu đa nhân trung tính, tăng tốc độ lắng

Trang 14

máu, hematocrit tăng ở bệnh nhân có Fallot 4 Chọc dò dịch não tuỷ cần thậntrọng, chống chỉ định khi có phù gai thị, khi áp lực sọ não tăng cao Chụp cắtlớp điện toán xác định chẩn đoán: ổ áp xe có hình tròn, hoặc oval có ranh giới

rõ nhất là khi chụp cắt lớp vi tính có cản quang, xác định được vị trí, kíchthước ổ áp xe

1.4.1.9 Nhiễm khuẩn huyết.

Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính,gây ra do vikhuẩn lưu hành trong máu gây ra các triệu chứng lâm sàng đa dạng, suy đatạng, sốc nhiễm khuẩn với tỉ lệ tử vong rất cao.Khám bệnh nhân thấy: Sốt làtriệu chứng rất thường gặp, có thể kèm theo rét run hoặc không Trong nhữngtrường hợp nặng, người bệnh có thể hạ thân nhiệt Nhịp tim nhanh, thở nhanh,

có thể thay đổi tình trạng ý thức phù, gan lách to Triệu chứng ổ nhiễm khuẩnkhởi điểm:

+ Nhiễm khuẩn tiêu hóa: Áp xe gan, viêm túi mật, viêm ruột, viêm đạitràng, thủng ruột hay các ổ áp xe khác

+ Nhiễm khuẩn sinh dục tiết niệu: Viêm đài bể thận, áp xe thận, sỏi thận

có biến chứng, áp xe tuyến tiền liệt

+ Nhiễm khuẩn vùng tiểu khung: Viêm phúc mạc vùng tiểu khung, áp xebuồng trứng-vòi trứng

+ Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xephổi…

+ Nhiễm khuẩn mạch máu do các đường truyền tĩnh mạch, các cathetermạch máu, thiết bị nhân tạo nhiễm khuẩn

+ Nhiễm khuẩn tim mạch: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, áp xe cơ tim,

áp xe cạnh van tim

+ Các nhiễm khuẩn da và niêm mạc

- Triệu chứng rối loạn chức năng cơ quan: Suy gan, suy thận…

Trang 15

Cận lâm sàng thấy:

- Cấy máu dương tính là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết

- Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc

< 4 G/l hoặc tỉ lệ bạch cầu non > 10%, giảm tiểu cầu (< 100 G/L), rối loạnđông máu (INR > 1.5 hoặc aPTT > 60 giây)

- Xét nghiệm sinh hóa: Giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < 300,creatinin tăng, tăng bilirubin máu, tăng men gan, protein phản ứng C (CRP)thường > 150 mg/l, tăng procalcitonin > 1,5 ng/ml

- Các xét nghiệm khác đánh giá tổn thương cơ quan theo vị trí nhiễmkhuẩn khởi điểm như xét nghiệm dịch não tủy, tổng phân tích nước tiểu,Xquang ngực, siêu âm…

1.4.1.10 Lao ở trẻ em:

Các thể lâm sang:Lao sơ nhiễm:Các triệu chứng thường kín đáo, nếu cóthường mệt mỏi, sốt về chiều nhiệt độ không cao, kém ăn, gầy yếu không tăngcân, ho khúc khắc kéo dài, hạch cơ ức đòn chũm sưng lớn, ban đỏ dạng nốt,viêm kết giác mạc IDR dương tính, có tiếp xúc nguồn lây, X quang có hìnhảnh lao sơ nhiễm Lao phổi:Các triệu chứng cũng thường kín đáo, nếu có biểuhiện như viêm phổi,sốt, ho, ho có đàm, gầy yếu sụt cân, không cải thiện vớikháng sinh điều trị Lao màng phổi:Có tràn dịch màng phổi, có thể cả hai bên,dịch màu vàng chanh, chủ yếu tế bào lympho, có thể phát hiện vi khuẩn laotrong 1/2 trường hợp qua nuôi cấy

Lao kê: Đây là thể lao nặng, lao toàn thân, tổn thương nhiều cơ quan, do

vi khuẩn lan tràn theo đường máu, tổn thương đặc hiệu trên X quang phổi vớihình ảnh dạng hạt kê Lâm sàng: sốt cao, sốt kéo dài, chán ăn, sụt cân, gan,lách, hạch lớn, xuất hiện các dấu hô hấp, thở nhanh, khó thở, ho, nghe đượcran khắp cả hai phế trường, có thể kèm các dấu hiệu của lao màng não Cácthể lao ngoài phổi: Lao hạch: lao hạch ngoại biên, hạch sâu, thường gặp trong

Trang 16

lao trẻ em, vi khuẩn xâm nhập hạch theo đường bạch huyết, hạch thường thấy

ở cổ, đầu, cơ ức đòn chũm Thường biểu hiện nhiều hạch, diễn biến sưng lớn

từ từ, không đau, chắc và dính, không điều trị hạch tiến triển thành áp xe lạnh

và dò mủ màu vàng nhạt, để lại sẹo ngoài da.Lao màng bụng thường nằmtrong bối cảnh lao đường tiêu hoá, lao ruột, lao phúc mạc, gồm sốt, biếng ăn,đau bụng lâm râm tái đi, tái lại, bụng chướng, bụng báng, dịch khu trú hoặc tự

do ổ bụng.Lao màng não:bộc phát sau giai đoạn khu trú các củ lao tại não, củlao vỡ vào màng não gây lao màng não Diễn tiến qua 3 giai đoạn giai đoạn1:Khởi đầu thay đổi tính tình, nếu đi học thì học kém đi, chán ăn, buồn nôn,nôn, sốt Từ 1 - 4 tuần sẽ xuất hiện các biểu hiện thần kinh của gia đoạnhai.Giai đoạn 2: Trẻ kích thích, đau đầu, cứng cổ, Kernig, brudzinski, kèmcác dấu liệt dây thần kinh sọ não (III, IV, VI, VII, VIII) Trẻ có thể nói lua,không nói được, mất định hướng, liệt nữa người, cử động bất thường và cogiật Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn rối loạn chức năng não: bệnh nhi lơ mơ,hôn mê, hay có tư thế mất não hoặc bóc vỏ não, thở không đều, đồng tử dãn,nằm bất động.Lao cột sống:Đau cột sống âm ỉ, tại một điểm cố định, dai dẳng,đau nhiều về chiều tối, hạn chế vận động, khó quay, khó cúi, khó vặn người,biến dạng cột sống, sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi Tổn thương tiến đến áp xelạnh, xuất hiện liệt do chén ép tuỷ X quang cột sống: phá huỷ đốt sống, hẹpkhe khớp.Lao khớp hang:Đau khớp háng âm ỉ, đau nhiều về chiều và đêm,hạn chế vận động khớp, đi lại khó khăn, biến dạng khớp thường là một bên,sốt về chiều, mệt mỏi X quang khớp háng hai bên: tổn thương đầu xương đùi,

ổ khớp, hẹp khe khớp

Các thể lao hạch, lao màng não, lao phúc mạc…chẩn đoán xác định dựavào xquang phổi, soi cấy tìm vi khuẩn lao, làm phản ứng mantoux, ELISA,PCR…

Trang 17

1.4.1.11 Các bệnh do xoắn khuẩn leptospira

Leptospitosis là xoắn khuẩn họ Leptospiraceae, soi tươi dưới kinh hiển

vi nền đen thấy xoắn khuẩn hình sợi dài, mảnh có 15-30 vòng xoắn nhỏ rất sátnhau, 2 đầu thường cong hình chữ C Kích thước: 4-30 mm 0,1-0,2mm diđộng mạnh theo kiểu xoáy và bật thẳng như lò xo Xoắn khuẩn có khả năngxuyên qua da và niêm mạc, nhất là da bị xây xước Bắt mầu Gram âm, ưa khí,mọc chậm ở các môi trường nuôi cấy, pH thích hợp 7,2-7,5, nhiệt độ 28-300C Leptospirosis là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do xoắn khuẩn Leptospiragây ra Lây truyền chủ yếu qua đờng da, niêm mạc

Đặc điểm lâm sàng là hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân vàhội chứng tổn thương gan, thận Sau khi qua da và niêm mạc, Leptospira vàomáu gây nhiễm khuẩn huyết, kéo dài khoảng 5-7 ngày, tương ứng với giaiđoạn khởi phát Sau đó Leptospira khu trú vào các tạng: Gan, thận, màng não,tim, phổi, thượng thận và gây tổn thương các tạng này Giai đoạn này kéo dài7-8 ngày, tương ứng với thời kỳ toàn phát Thường từ ngày thứ 8 của bệnh,xoắn khuẩn thải ra ngoài qua đường nước tiểu.Tổn thương gan trongleptospirosis gây triệu chứng vàng da Nguyên nhân do tổn thương mạch máunuôi dưỡng tế bào gan dẫn đến hoại tử tế bào và do độc tố xoắn khuẩn gâyhuỷ hồng cầu.Tổn thương thận: Chủ yếu là tổn thương ống thận gây thiểu-vôniệu, ure và creatinin máu tăng và là nguyên nhân chính gây tử vong Nguyênnhân gây tổn thương ống thận là do thiếu oxy máu và do tác động trực tiếpcủa nội độc tố Leptospira.Xuất huyết:nguyên nhân là do độc tố làm tổn thư-ơng thành mạch và một phần do đông máu nội mạch.Bệnh cảnh lâm sàng làsốt kiểu làn sóng, đau cơ bắp, xuất huyết, vàng da, gan to lách to ấn đau đái

đỏ và có viêm màng não…

Xét nghiệm đặc hiệu:

Trang 18

Soi trực tiếp: Soi tươi dưới kính hiển vi nền đen, bệnh phẩm lấy từ máu(trong 5 ngày đầu của bệnh), dịch não tuỷ, nước tiểu ly tâm v.v thấy xoắnkhuẩn di động.

Nuôi cấy ở môi trường đặc hiệu (Terkich) hoặc tiêm truyền cho chuộtlang.Chẩn đoán huyết thanh: Phản ứng ngưng kết tan Martin - Pettit, làm hailần cách nhau 7 ngày Phản ứng dương tính khi huyết thanh lần hai có hiệugiá tăng gấp 4 lần huyết thanh lần 1 hoặc làm 1 lần hiệu giá kháng thể caotrên 1/1000

Phản ứng miễn dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh

Phản ứng ELISA nhậy, đặc hiệu

Chẩn đoán dựa vào phản ứng bất động của vi khuẩn trên kính hiển vi nềnđen, hoặc cấy máu, nước tiểu, dịch não tủy

1.4.1.12 Nhiễm listeria:

Vi khuẩn Listeria monocytogenes là một trực khuẩn gram (+) rất diđộng, không có vỏ, không sinh nha bào và là một vi khuẩn nội bào Listeriamonocytogenes gây bệnh cho rất nhiều loài động vật, có thể lây sang người,chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh Chúng gây ra viêm màng não, viêm màng não

- não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não nước trong, viêm kết mạc, nhiễmtrùng tiết niệu Listeria monocytogenes gây bệnh thể ẩn là phổ biến nhất.Nếu phụ nữ có mang thì thường biểu hiện là sốt, hội chứng giả cúm, hoặc nhiễmkhuẩn tiết niệu Bệnh có thể hoàn toàn yên lặng nhưng đưa lại nhiễm khuẩn chothai nhi qua đường rau thai và dẫn tới sẩy thai hay đẻ non, trẻ ra đời đã mắcbệnh Ở trẻ sơ sinh do mẹ truyền cho bé qua nhau thai, với bệnh cảnh nhiễmkhuẩn huyết, vàng da, ban đỏ, suy hô hấp… và có thể viêm màng não

Chẩn đoán dựa vào: nhuộm soi trực tiếp, có thể tìm thấy trực khuẩnGram dương nội tế bào và ngoại tế bào Cấy vào thạch máu ủ môi trường ở40°C để làm phong phú vi khuẩn hoặc cấy vào môi trường chọn lọc (có axit

Trang 19

nalidixic), xác định vi khuẩn dựa vào hình thể, tính chất di động ở 200°C,catalase (+), ngưng kết với kháng huyết thanh Listeria.

1.4.1.13 Nhiễm Brucella:

Brucella là trực khuẩn gram âm, có dạng hình que, không di động, kíchthước 0,5 đến 0.7 X 0.6 đến 1.5 micro mét.Bệnh lây từ súc vật sang người,các vi khuẩn chinh gồm: Brucella abortus (ở trâu, bò), B suis (ở chó) và B.melitensis (ở dê) Thường là bệnh lây sang người qua thịt (công nhân lò mổ),qua rau thai động vật sinh sản (bác sĩ thú y, nông dân đỡ đẻ) hoặc ăn phải sữahay phomat chưa tiệt trùng

Bệnh khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ hôi nhưng thôngthường chỉ khởi phát âm ỉ Bệnh nhân đến khám sau nhiều tuần có mệt mỏi,sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ Còn có thể có đauđầu, đau bụng, đau lưng, chán ăn, táo bón và đau khớp Có thể gặp viêm màotinh hoàn ở 10% nam giới Thể mạn tính thường có kiểu sốt làn sóng: từngđợt sốt xen kẽ đợt không sốt Đôi khi triệu chứng này kéo dài hàng năm vớibệnh cảnh liên tục hay từng đợt Bệnh thường lây qua xúc vật, do uống sữatươi, với bệnh cảnh sốt kéo dài, đau đầu, đau xương khớp, vó thể nổi ban đỏ,gan lách hạch to

Chẩn đoán dựa vào phản ứng huyết thanh (phản ứng tủa của Rait)

1.4.2 Các bệnh do virut và ricketsia ở trẻ em:

1.4.2.1 Bệnh sốt kéo dài do nhiễm virus Epstein Barr.

Bệnh thường gặp ở trẻ 2-10 tuổi với bệnh cảnh sốt kéo dài chủ yếu vềchiều , viêm đau họng, hạch to, gan lách to, có hoặc không có vàng da

Đặc biệt xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng và tỉ lệ Monocyte thườngcao 10-30%, phản ứng ngưng kết Paul – Bunnell (+)

1.4.2.2 Các viêm gan virut.

Một số trường hợp không điển hình có thể khởi đầu bằng sốt nhẹ kéo dài

và suy nhược cơ thể, khám thường thấy gan to, ấn đau

Trang 20

Chẩn đoán xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa và xét nghiệm tìm dấu

ấn đặc hiệu (macker) của các virut viêm gan

1.4.2.3 Bệnh do Ricketsia.

Ricketsia là vi sinh vật sống ở đường tiêu hóa ở một số côn trùng và gâybệnh cho người với biểu hiện bệnh là sốt kéo dài và viêm phổi Các bệnh cảnhgây ra bởi ricketsia thường là sốt kéo dài, phát ban, sưng hạch toàn thân và cóvết côn trùng cắn đốt tạo vết loét.Chẩn đoán xác định dựa vào các xét nghiệmhuyết thanh tìm kháng thể đặc hiệu

1.4.2.4 Nhiễm HIV và bệnh AIDS.

Biểu hiện của nhiễm HIV/AIDS rất đa dạng và thay đổi theo tiến trìnhnhiễm trùng Đầu tiên là hội chứng nhiễm trùng cấp sau đó là nhiễm trùngkhông triệu chứng biểu hiện bằng sốt kéo dài trong nhiều năm và chấm dứtcuộc sống người bệnh bằng các nhiễm trùng cơ hội và các bệnh ác tính

Dấu hiệu toàn thân: sốt kéo dài, viêm họng, viêm hạch, hạch ngoại biên,chán ăn, tiêu chảy, thể trạng suy kiệt…

Dấu hiệu thần kinh: viêm não, viêm màng não, viêm tủy…

Dấu hiệu ngoài da: phát ban đỏ, viêm loét niêm mạc…

Chẩn đoán xác định dựa vào huyết thanh chẩn đoán và PCR

1.4.3 Bệnh do kí sinh trùng.

1.4.3.1 Bệnh sốt rét:

Chiếm hàng đầu trong các bệnh kí sinh trùng gây sốt kéo dài

1.4.3.2 Bệnh do amip:

Hay gặp nhất là biến chứng áp xe gan do amip

1.4.3.3 Các viêm phổi và viêm màng não do nấm:

Bệnh thường xảy ra trên các trẻ có tình trạng suy giảm miễn dịch bẩmsinh hay mắc phải hoặc sử dụng kháng sinh kéo dài

Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm và cấy tìm nấm

Trang 21

1.4.3.4 Các bệnh do giun sán:

Ở Việt Nam bệnh do giun đũa và giun móc thường gây sốt kéo dài vớibệnh cảnh phong phú như: tình trạng nhiễm độc, tăng bạch cầu ưa acid, hộichứng loeffer ở phổi, nhiễm trùng đường mật do giun đũa

1.4.4 Sốt kéo dài do bệnh tổ chức tân.

1.4.4.1 Các bệnh máu và cơ quan sinh máu.

Bệnh bạch cầu cấp

Bệnh diễn biến đa dạng thường gặp ở thể giảm bạch cầu.Biểu hiện lâmsàng là sự không đáp ứng chức năng của 3 dòng tế bào máu và sự thâm nhiễmvào tủy xương

Chẩn đoán xác định dựa vào huyết tủy đồ

Bệnh u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin

Thường biểu hiện sốt thất thường, thiếu máu, đau xương khớp , gan láchhạch to

Chẩn đoán xác định dựa vào sinh thiết hạch

Bệnh huyết tán:thường gặp ở các thể huyết tán mãn tính Biểu hiện làtình trạng thiếu máu tan máu mãn tính: thiếu máu, vàng da, lách to.Chẩn đoánxác định dựa vào điện di huyết sắc tố

1.4.4.2 Các khối u

Các khối u của tổ chức bào thai

Ở trẻ em hàng đầu phải chú đến khối u của tổ chức bào thai như: unguyên bào thần kinh, u nguyên bào thận

Ung thư gan nguyên phát:là bệnh liên quan chặt chẽ với viêm gan virut

B từ sơ sinh

U não:thường là các u ở vùng hạ khâu não gây sốt kéo dài dai dẳngtrước khi có các biểu hiện khác

Trang 22

Bệnh tăng võng ác tính:Bệnh cảnh giống với bệnh bạch cầu cấp thường

có kèm theo các tổn thương da dạng nốt sẩn, gan lạch hạch luôn luôn to rõ rệt

và có thương tổn sớm ở tủy xương gây suy tủy.Chẩn đoán xác định dựa vàosinh thiết da hoặc sinh thiết hạch với hình ảnh tăng sinh tế bào liên võng nội

mô nguyên thủy ác tính với ưu thế là tổ chức tân bào

U nhầy tâm nhĩ:là bệnh hiếm gặp, dễ nhầm với viêm nội tâm mạc nhiễmkhuẩn bán cấp với triệu chứng như sốt dai dẳng, đau khớp, tắc mạch ngoại vi,nghe tim có tiếng thổi tha đổi theo tư thế Chẩn đoán xác dịnh dựa vào siêu

âm tim, thông tim, chụp cắt lớp vi tính

Các khối u khác: U tụy tạng, u phổi, u đại tràng, ung thư da đều có thểgây sốt kéo dài ở trẻ em

1.4.5 Sốt kéo dài do các bệnh của mô liên kết

1.4.5.1 Bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em: thường xảy ra ở trẻ 3-5 tuổi với

biểu hiện sốt kéo dài, đau nhiều khớp, đặc biệt khi vận động, có thể có hạch,lách to, phát ban biểu hiện nhiều đợt Việc xác định chẩn đoán dựa vào xétnghiệm sinh hóa, huyết học (thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ, tăng bạchcầu trung tính, máu lắng tăng cao, điện di protein thấy tăng thành phần alpha

2 và gamma globulin, phản ứng Rosetter (+) trong 40% các trường hợp) vànếu bệnh diễn biến kéo dài có thể thấy biến loạn nhẹ ở khe khớp trên phimchụp Xquang

1.4.5.2 Bệnh tạo keo hay gặp ở trẻ em là bệnh do luput ban đỏ rải rác

Luput ban đỏ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất đối với trẻ em

là khoảng 8-15 tuổi, nữ nhiều hơn nam

Biều hiện lâm sàng là sốt kéo dài nhiều tuần không đáp ứng với khángsinh và gầy sút cân nhiều điển hình nhất là tổn thương đa dạng mà đặc biệt làtổn thương hình cánh bướm ở mặt.Xét nghiệm máu lắng tăng, các globulin

Trang 23

miễn dịch tăng nhất là gamma và alpha 2, albumin huyết tương giảm và tỷ lệA/G <1, có sự hiện diện của kháng thể kháng nhân và tế bào Hargraver.

1.4.5.3 Hội chứng Wissler Fanconi

Bệnh đặc trưng là triệu chứng sốt cao từng đợt kéo dài hàng tháng, hàngnăm, đôi khi kèm theo đau khớp, nổi ban, sưng hạch nhưng mất đi rất nhanh

mà không để lại hậu quả gì, không ảnh hưởng đến toàn trạng

1.4.5.4 Bệnh Sarcoid: triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sốt kéo dài, đau khớp đau

hạch trung thất, tổn thương da dạng nốt và có thể tổn thương gan lạch hạch xétnghiệm thường có tâng globuline máu và tăng men chuyển angiotensin

Chẩn đoán xác định dựa vào hình ảnh tổ chức học đặc hiệu qua sinh thiết

da hạch cơ hoặc gan

1.4.6 Sốt kéo dài do nguyên nhân khác.

1.4.6.1 Sốt kéo dài do nguyên nhân thần kinh và tâm thần.

Sốt kéo dài có thể xảy ra ở trẻ em sau nhiễm khuẩn hệ thần kinh trungương (như sau viêm màng não, viêm não ) hoặc kèm theo các dị tật não bénão úng thủy sau chấn thương sọ não Trẻ thường sốt thất thường, không códấu hiệu nhiễm khuẩn và ít ảnh hưởng đến toàn trạng Sốt kéo dài do nguyênnhân tâm lí thường xảy ra ử trẻ có các biểu hiện rối loạn tâm căn, lo âu, mệtmỏi, mất ngủ, đau đầu, đau bụng mà không xác định đượng căn nguyên cụthể nào

Ở trẻ em thường hiếm khi có sốt kéo dài giả tạo (sốt kéo dài do ngườibệnh hoặc người nhà bệnh nhân tạo ra)

1.4.6.2 Sốt kéo dài do nguyên nhân chuyển hóa và di truyền

Có thể gặp sốt kéo dài trong bệnh cường giáp mặc dù triệu chứng thấtthường, có thể lu mờ trước các triệu chứng khác

Sốt kéo dài có thể gặp do bệnh thiểu sản hay loạn sản tuyến mồ hôi, loạnsản ngoại bì

Trang 24

Sốt kéo dài có thể gặp trong các bệnh viêm tuyến giáp không đặc hiệu.Sốt kéo dài do thuốc :đây là một nguyên nhân không hiếm gặp và cầnhỏi kĩ tiền sử dùng thuốc trong các bệnh nhân sốt kéo dài Các thuốc có thểgây sốt kéo dài là: một số kháng sinh, chủ yếu là các kháng sinh nhómbetalactam, sulfonamid, muối brom, các thuốc có asenic, muối iod,babiturat Việc chẩn đoán xấc định dựa vào diễn biến lâm sàng, mối liênquan giữa việc dùng thuốc và cơn sốt

đặc biệt sốt do dị ứng với kháng sinh dễ nhầm với sốt do nhiễm khuẩn ,việc chẩn đoán rất khó khăn, cần tìm thêm các yếu tố dị ứng khác

Sốt kéo dài do một số bệnh hiếm gặp: bệnh crohn, các bệnh gây tắcmạch ở phổi

1.4.7 Sốt kéo dài mà căn nguyên không xác định

Trong nhóm này một số có thể khỏi sau một thời gian (tự khỏi, sau điềutrị kháng sinh, điều trị corticoid ) một số có thể tử vong mà không phải tất cả

có thể xác định được căn nguyên qua giải phẫu tử thi

Ngày đăng: 28/09/2019, 07:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Công Khanh (2003) Bệnh huyết học. Sách hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh trẻ em, Nhà xuất bản Y học hà Nội, 287-309 Khác
13. Nguyễn Tuyết Mai (2001) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một sốt yếu tố tiên lượng bệnh U Lympho Hodgkin tại bệnh viện K 1994- 1999. Luận văn thạc sĩ y học trường đại học Y Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thị Thảo: (1999) Một số biến đổi miễn dịch và huyết học ở các bệnh nhân luput ban đỏ hệ thống được điều trị tại bệnh viện da liễu Việt Nam. Luận văn thạc sỹ y học trường đại học Y Hà Nội Khác
15. Lê Nam Trà – Trần Đình Long: (2003) Nhiễm khuẩn đường tiểu.Sách hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh trẻ em, Nhà xuất bản Y học Hà Nội 241-243.Tiếng anh Khác
16. Bakashvili LZ, Makhviladze MA, Pagava EK (2006) fever of unknow origin in children and adolescents in Gieogia: a view of 52 patients . Georgia Med News. Article in Russsian (193):66-69 Khác
17. Barboda FJ, Vazquez JJ (2014) fever of unknow origin: a seuvey on 133 patients. J Med; 15 (5):185-192 Khác
18. Erten N, Saka B, Ozturk G, Karan MA (2005) fever of unknow origin: a report of 57 cases. Inf J Clin Pract. 59 (8). 958 Khác
19. Jingling M, Jian C (2011) fever of unknow origin: review of patients.Saunders company/ 16 th Edition, 742-747 Khác
20. Kazanjian P (2012) fever of unknow origin: Review of patient.Saunders company. 16 th Edition, 742-747 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w