Có rấtnhiều các yếu tố nguy cơ đã được chứng minh là làm gia tăng nguy cơ mắccác bệnh tim mạch.. Bảng điểm Framingham là một thang điểm sử dụng các chỉ số giới, tuổi,nồng độ cholesteron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-& -PHẠM THỊ THANH THẢO
MèI T¦¥NG QUAN GI÷A NåNG §é
TESTOSTERON HUYÕT T¦¥NG Vµ NGUY C¥ C¸C BÖNH TIM
M¹CH
ë NAM GIíI ≥ 40 TUæI
Chuyên ngành : Tim mạch
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM MẠNH HÙNG
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Đại cương về testosterone 2
1.1.1 Nguồn gốc và bản chất hoá học 2
1.1.2 Tác dụng của testosteron 2
1.2 Bảng điểm Framingham 4
1.2.1 Bảng điểm Framingham 4
1.2.2 Cách tính điểm Framingham cho nam giới và quy đổi sang % nguy cơ tim mạch 5
1.3 Đại cương về yếu tố nguy cơ tim mạch 8
1.3.1 Định nghĩa 8
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Thiết kế nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 9
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 9
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 10
2.5 Cỡ mẫu 10
2.6 Phân tích và xử lý số liệu 11
2.7 Đạo đức nghiên cứu 11
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 14
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 14
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Bảng 3.1: Mô tả về chỉ số testosterone trong huyết tương 13Bảng 3.2 : Mô tả điểm Framingham của đối tượng nghiên cứu 13
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các đối tượng theo các nhóm tuổi 12Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các đối tượng theo các mức huyết áp 12Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ các đối tượng hút thuốc 13
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [1] Có rấtnhiều các yếu tố nguy cơ đã được chứng minh là làm gia tăng nguy cơ mắccác bệnh tim mạch Testosterone cũng đã được chứng minh trong nhiềunghiên cứu là có liên quan đến các yếu tố đó : huyết áp [2,3], giảm LDL [4],tăng HDL [2,5] và giảm glucose máu khi đói Hơn nữa testosterone giảm dầntheo tuổi ở đàn ông từ 40 tuổi [6] Trong khi các bệnh tim mạch cũng gia tăngtheo tuổi Vậy liệu testosterone có thể là một marker sinh học gợi ý nguy cơtim mạch ở đàn ông trung niên và cao tuổi hay không
Bảng điểm Framingham là một thang điểm sử dụng các chỉ số giới, tuổi,nồng độ cholesteron huyết tương ở bệnh nhân không có triệu chứng để dựđoán nguy cơ tử vong do các bệnh tim mạch trong 10 năm tới
Trên thế giới đã có các nghiên cứu tiến hành đánh giá mối tương quangiữa nồng độ testosterone và các nguy cơ tim mạch, dựa theo thang điểmFramingham Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu đánh giá mối tương quan nàytrên người châu Á, đặc biệt là ở người Việt Nam
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Mối tương quan giữa nồng độtestosterone với nguy cơ tim mạch ở đàn ông trung niên và cao tuổi” với 2mục tiêu:
1 Xác định mối liên quan giữa nồng độ testosterone với thang điểm Framingham.
2 Xác định ngường nồng độ testosterone huyết tương gợi ý nguy cơ tim mạch cao ở nam giới trung niên và cao tuổi.
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về testosterone
1.1.1 Nguồn gốc và bản chất hoá học
Testosteron do tế bào Leydig bài tiết Testosteron là một hợp chất steroid
có 19C được tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl - CoA
Nồng độ testosteron bình thường ở nam giới trưởng thành là 19,1 ± 5,5mU/l và ở nữ giới là 1,23 ± 1 mU/l
1.1.2 Tác dụng của testosteron
- Trong thời kỳ bào thai, khoảng tuần thứ 7, tế bào Leydig của tinh hoànthai nhi bài tiết một lượng đáng kể testosteron Tác dụng của testosteron trongthời kỳ bào thai là:
+ Kích thích ống Wolf phát triển thành đường sinh dục trong của namgiới như mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống phóng tinh
+ Kích thích đưa tinh hoàn từ bụng xuống bìu vào 2 - 3 tháng cuối thời
kỳ có thai Nếu không đủ lượng testosteron, tinh hoàn vẫn nằm ở ổ bụng sẽkhó sản sinh tinh trùng
- Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nam thứ phát kể từ tuổi dậythì bao gồm phát triển dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, đường dẫn tinh; mọclông mu, lông nách, mọc râu; gây hói đầu; giọng nói trầm do thanh quản mởrộng; da dày, thô; mọc trứng cá
- Kích thích sản sinh tinh trùng do kích thích sự hình thành tinh nguyênbào, kích thích sự phân chia giảm nhiễm lần thứ hai, kích thích sự tổng hợpprotein và bài tiết dịch từ tế bào Sertoli
- Tác dụng lên chuyển hoá protein và cơ
Dưới tác dụng của testosteron, khối cơ có thể tăng hơn 50% so với nữgiới Ngoài cơ, ở những vị trí khác của cơ thể cũng có hiện tượng tăng lượngprotein Ví dụ như tăng lắng đọng protein ở da làm cho da dày hơn, phì đại
Trang 8niêm mạc thanh quản, phì đại dây thanh âm làm giọng nói trầm hơn nữ Tất cảnhững hiện tượng này đều liên quan đến tác dụng đồng hoá protein củatestosteron.
Chính do tác dụng đồng hoá protein đặc biệt ở cơ nên testosteron đãđược một số vận động viên sử dụng để làm phát triển khối cơ bắp nhằm tăngthành tích thi đấu Theo luật thi đấu hiện nay, viêc sử dụng testosteron hoặccác androgen tổng hợp được coi là sử dụng chất kích thích (doping), vi phạmluật thi đấu
Testosteron cũng được sử dụng cho người già như một hormon ‘‘cải lãohoàn đồng’’ để làm tăng sức mạnh của cơ
- Tác dụng lên xương
+ Làm tăng tổng hợp khung protein của xương
+ Phát triển và cốt hoá sụn liên hợp ở đầu xương dài
+ Làm dày xương
+ Tăng lắng đọng muối calci phosphat ở xương do đó làm tăng sức mạnhcủa xương
+ Đối với xương chậu testosteron có tác dụng đặc biệt đó là:
• Làm hẹp đường kính khung chậu
• Tăng chiều dài của khung chậu làm cho khung chậu có hình ống khácvới khung chậu mở rộng của nữ
• Làm tăng sức mạnh của khung chậu
Do tác dụng làm tăng kích thước và sức mạnh của xương nên testosteronđược dùng để điều trị loãng xương ở người đàn ông lớn tuổi
- Tác dụng lên chuyển hoá cơ sở
Với lượng testosteron được bài tiết hàng ngày ở tuổi thiếu niên và thanhniên, chuyển hoá cơ sở tăng từ 5 - 10% so với khi không có tác dụng củatestosteron
Trang 9- Các tác dụng khác
+ Testosteron làm tăng số lượng hồng cầu trong 1 mm3 máu khoảng20% Vì lý do này nên số lượng hồng cầu của nam thường cao hơn nữ khoảng700.000 tế bào/mm3
+ Testosteron làm tăng nhẹ sự tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa
1.1.3 Điều hoà bài tiết:
- Thời kỳ bào thai: Testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích củahCG là một hormon do rau thai bài tiết
- Thời kỳ trưởng thành: Testosteron được bài tiết dưới tác dụng kíchthích của LH do tuyến yên bài tiết
1.2 Bảng điểm Framingham
1.2.1 Bảng điểm Framingham
Bảng điểm nguy cơ Framingham (Framingham Risk Score - FRS) là thang điểm được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu, bắt nguồn từ nghiên cứu Framingham, được đưa ra vào năm 1998
Framingham Heart Study là nghiên cứu đầu tiên của hàng loạt cácnghiên cứu về điều tra các yếu tố nguy cơ tim mạch Bắt đầu từ năm 1948 với5.209 đối tượng từ 28 đến 62 tuổi ở Framingham, Massachussets, chưa cóbệnh tim mạch trước đó Trải qua thời gian dài nghiên cứu với những thay đổinhận thức về vai trò của các yếu tố nguy cơ đối với BMV, đột quỵ, bệnh tim
có hay không tử vong, các tác giả đã xây dựng thang điểm Framingham dựavào các yếu tố như: tuổi, giới, hút thuốc lá, huyết áp tâm thu, huyết áp tâmtrương, cholesterol toàn phần, HDL- Cholesterol, ĐTĐ Dựa theo bảng điểm,tính nguy cơ 10 năm BMV và phân tầng: nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình
và nguy cơ cao [11]
Năm 2001, NCEP – ATP III đưa ra khuyến cáo điều trị cho các thầy thuốc lâm sàng dựa trên bằng chứng về chẩn đoán, phân loại và điều trị rối
Trang 10loạn lipid máu đồng thời đưa ra cách tính điểm Framingham cải tiến dựa trên
dữ liệu của nghiên cứu Framingham Heart Study, đánh giá nguy cơ BMV có hoặc không có tử vong sau 10 năm, phân tầng nguy cơ và mục tiêu điều trị đối với từng mức độ
Thang điểm này tính toán dựa vào 5 yếu tố nguy cơ mạch vành chính: tuổi, giới, tăng huyết áp, cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol, hút thuốc
lá, đối với mỗi yếu tố có thang điểm riêng sau đó tính tổng và ước tính nguy
cơ tim mạch trong 10 năm [50]
1.2.2 Cách tính điểm Framingham cho nam giới và quy đổi sang % nguy
Trang 13tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người
đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh Thường thì các yếu tốnguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnhtăng theo cấp số nhân Người ta nhận thấy ngày càng có nhiều các nguy cơtim mạch xuất hiện Sau đây là danh sách của các yếu tố nguy cơ chính củabệnh tim mạch, đã được thừa nhận Các yếu tố nguy cơ thường gặp củabệnh tim mạch:
* Yếu tố nguy cơ không thay đổi được
- Tuổi
- Giới
- Di truyền
* Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi
- Thừa cân/ Béo phì
- Giảm dung nạp đường huyết / Đái tháo đường
- Tăng huyết áp
- Rối loạn mỡ máu
- Hút thuốc lá
- Lười vận động
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là nam giới > 40 tuổi đi khámtại Viện Tim mạch Quốc gia
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi loại ra khỏi nghiên cứu những đối tượng:
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiền sử mắc các bệnh tim mạch: tăng huyết áp, bệnh mạch vành
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu thập nghiên cứu: tháng 08/2017 – 08/2018
Địa điểm : Viện tim mạch Quốc gia
Trang 152.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu
ST
T Biến số / Chỉ số Định nghĩa/phân loại Kĩ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn
3 Chiều cao Tính theo cm
7 Cholesteone Tính theo mg/dL Làm xét nghiệm máu
8 HDL Tính theo mg/dL Làm xét nghiệm máu
9 Hút thuốc lá Có hoặc không Phỏng vấn
Framingham
- Điểm số
- % nguy cơ Theo công thức
11 Tesosteron Tính theo ng/dL Làm xét nghiệm máu
Việc phân tích và xử lý số liệu được tiến hành như sau:
- Chuẩn bị:Kiểm tra lại toàn bộ các mẫu giấy ghi kết quả, đảm bảo không có lỗi trong báo kết quả,làm lại những mẫu không đạt yêu cầu
Trang 16- Nhập số liệu: Sử dụng phần mềm Excel 2010.
Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stada 14.2
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Các đối tượng tham gia nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mụcđích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia
Mẫu máu của đối tượng hoàn toàn được sử dụng vào mục đích nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các chỉ số của đối tượng nghiên cứu
Các nhóm tuổi
44 45- 49 50- 59
40-Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các đối tượng theo các nhóm tuổi
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các đối tượng theo các mức huyết áp
Trang 18Tỷ lệ hút thuốc
hút thuốc không hút thuốc
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ các đối tượng hút thuốc Bảng 3.1: Mô tả về chỉ số testosterone trong huyết tương
Phương sai
Kết luận: Phân bố không chuẩn
Bảng 3.5 : Mô tả điểm Framingham của đối tượng nghiên cứu2
Trang 201 Lozano R, Naghavi M, Foreman K et al Global and regional mortalityfrom 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010: asystematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010 Lancet2013;380: 2095–128
2 Firtser S, Juonala M, Magnussen CG et al Relation of total and freetestosterone and sex hormone-binding globulin with cardiovascular riskfactors in men aged 24-45 years The Cardiovascular Risk in YoungFinns Study Atherosclerosis 2012;222:257–62
3 Hackett G Testosterone and the heart Int J Clin Pract 2012;66:648–55
5 Khaw KT,
4 Khaw KT, Barrett-Connor E Endogenous sex hormones, high densitylipoprotein cholesterol, and other lipoprotein fractions in men.Arterioscler Thromb 1991;11:489–94
5 Simon D, Charles MA, Nahoul K et al Association between plasma totaltestosterone and cardiovascular risk factors in healthy adult men: Thetelecom study J Clin Endocrinol Metab 1997;82:682–85
6 Haffner SM, Valdez RA, Mykkanen L, Stern MP, Katz MS DecreasedTestosterone and DehydroepiandrosteroneSulfate Concentrations AreAssociated with Increased Insulin and Glucose-Concentrations inNondiabetic Men Metabolism 1994;43:599–603
Trang 217 Baillargeon J, Urban R, Ottenbacher K, Pierson K, Goodwin J Trends inAndrogen Prescribing in the United States, 2001 to 2011 JAMA InternMed 2013;173: 1465–66.
8 Committee on Assessing the Need for Clinical Trials of TestosteroneReplacement Therapy Testosterone and Aging: Clinical ResearchDirections Washington, DC: National Academies Press, 2004
9. Testosterone threshold for increased cardiovascular risk in middle –agedand elderly men: a locally weighted regression analysis,The Journal ofsexual medicine, 12/2016