1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÍNH TÀI NGUYÊN CÒN LẠI TẠI MỎ MỎ ĐÁ BAZAN TRỤ, BAZAN KHỐI XÃ KÔNG YANG, HUYỆN KÔNG CHRO, TỈNH GIA LAI

27 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TỔNG HỢP, TÍNH TÀI NGUYÊN CÒN LẠI, TẠI MỎ MỎ ĐÁ BAZAN TRỤ, BAZAN KHỐI ,XÃ KÔNG YANG, HUYỆN KÔNG CHRO, TỈNH GIA LAI

Trang 1

BÁO CÁO

TỔNG HỢP TÍNH TÀI NGUYÊN CÒN LẠI TẠI MỎ MỎ ĐÁ BAZAN TRỤ, BAZAN KHỐI XÃ KÔNG YANG, HUYỆN KÔNG

CHRO, TỈNH GIA LAI (Tài nguyên tính đến tháng 5 năm 2014)

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đá KonYang Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 2

GIẤY PHÉP THĂM DÒ VÀ MỤC TIÊU

• Văn bản chấp thuận cho phép thăm dò nâng cấp trữ lượng tại mỏ số 363/STNMT-TNKS, ngày 13 tháng 3 năm 2014 của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai

• Mục tiêu là đánh giá tổng thể tính tài nguyên đá bazan trụ, bazan khối còn lại ở cấp 333, xác định cấu trúc mỏ, đặc điểm cấu tạo thân khoáng Nghiên cứu chất lượng, tính chất công nghệ các loại đá có trong mỏ để làm nguyên liệu đá ốp lát và đá VLXDTT

• Thời gian tiến hành đánh giá khoáng sản từ tháng 03 năm 2013 đến tháng 04 năm 2014

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐIỀU TRA

• Khu vực điều tra thuộc địa phận xã KôngYang, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai, có tổng diện tích là 9 ha, chia làm 2 khu vực:

• Khu vực I có diện tích 5 ha, cách Tỉnh lộ 674 khoảng 600m về phía Tây mỏ, cách nhà máy chế biến đá của Chủ đầu tư khoảng 1,7km về phía Tây Bắc mỏ

• Khu vực II có diện tích 4ha cách nhà máy chế biến đá của Chủ đầu tư khoảng 200m về phía Bắc mỏ.

• Khu vực nhà máy chế biến đá của Chủ đầu tư cách UBND xã Kông Yang khoảng 3 km về phía Bắc, cách trung tâm Thị trấn Kông Chro về phía Nam khoảng 7 km và cách thị xã An Khê

về phía Tây Nam khoảng 20 km

Trang 5

II CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Năm 2009 Đề tài: “Quy hoạch, thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2020”, tỷ lệ 1:50.000 do kỹ sư Nguyễn Hữu Tý làm chủ biên được thành lập Trong đề án này đá bazan

đã được phát hiện, nhưng chưa đi sâu nghiên cứu đánh giá

Năm 2010 Trung tâm tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ địa chất đã lập Báo cáo kết quả điều tra đánh giá

mỏ đá bazan trụ, bazan khối Kông Yang I và Kông Yang

II tại xã Kông Yang, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai do

kỹ sư Trần Ngọc Khai làm chủ biên

Trang 6

III CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG VÀ ĐÁNH

Trang 7

Khối lượng đã thực hiện

2 Thi công lộ vỉa 09 vết lộ gồm: m 3 120

Khu vực I: thi công dọn 04 vết lộ m 3 60

Khu vực II: thi công dọn 05 vết lộ m 3 60

3 Thi công 13 công trình hào đào gồm: m 3 640

Khu vực I: khối lượng thi công 09

Trang 8

Hình ảnh công trình hào

Trang 9

Hình ảnh công trình đào

Trang 10

Hình ảnh mẫu công nghệ thử nghiệm tại mỏ

Trang 11

IV CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG

ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN

• Quá trình điều tra đánh giá tại mỏ đã thi công về cơ bản

đủ số lượng công việc đánh giá khoáng sản theo Đề án

đã được phê duyệt

• Công tác đo vẽ lập Bản đồ địa hình đáp ứng yêu cầu, các phương pháp đánh giá là đúng đắn và có độ tin cậy cao

• Toàn bộ công tác thi công đánh giá được chủ đầu tư giám sát, nghiệm thu theo từng hạng mục

Trang 12

2) Magma xâm nhập phức hệ Vân Canh: chủ yếu bắt gặp trong diện tích điều tra khu vực II của mỏ, chiếm khoảng 1/5 diện tích điều tra tại khu vực II Xâm nhập ở đây chủ yếu là các sản phẩm phong hoá hoàn toàn từ đá granit; thành phần chủ yếu là sét pha lẫn sạn sỏi thạch anh màu xám trắng, xám nâu Bề dày chưa được nghiên cứu

Trang 13

VI ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN

Trong diện tích đánh giá khoáng sản các đá chủ yếu là bazan của Hệ tầng Túc Trưng Đá có màu xám xanh, xám đen Thành phần thạch học gồm bazan tholeit, bazan olivin á kiềm Đá bị phong hóa dạng cầu bóc vỏ, tạo thành các khối tảng với kích thước từ 0,3 đến 0,8m3, đôi chỗ xuất hiện các trụ bazan có tiết diện hình lục lăng với tiết diện từ 0,4-0,7m2, chiều dài 1,1- 2,0m,

cá biệt có trụ dài đến 3,0m

Trang 14

1 Đặc điểm cấu tạo thân khoáng khu vực I

( Kông Yang I)

Đặc điểm thân khoáng:

Thân khoáng là đá bazan có dạng lớp nằm hơi nghiêng theo

bề mặt địa hình Diện phân bố bao gồm toàn bộ diện tích đánh giá có đặc điểm như sau:

Đá có mau màu xám xanh, xám đen Thành phần thạch học gồm bazan tholeit, bazan olivin á kiềm Đá bị phong hóa dạng cầu bóc vỏ, tạo thành các khối tảng với kích thước từ (0,3 đến 0,5m3, đôi chỗ xuất hiện các trụ bazan có tiết diện hình lục

lăng với tiết diện từ 0,5÷0,7m2, chiều dài 1,1÷2,0m, cá biệt có trụ dài đến 3,0m Mật độ các khối tảng chiếm 43,0÷82,3% thể tích thân khoáng (trung bình 65,8%); chiều dày thân khoáng thay đổi từ 2,3÷4,0m, trung bình 3,15m

Trang 16

Các thông số đặc trưng của thân khoáng khu vực I:

Trang 17

2 Đặc điểm cấu tạo thân khoáng khu vực II

( Kông Yang II)

Đặc điểm thân khoáng:

Thân khoáng là đá bazan có dạng lớp nằm ngang theo bề mặt địa hình Diện phân bố bao gồm các thành tạo phun trào

bazan với diện tích đánh giá khoáng sản 3,3ha Một phần diện tích này đã được khai thác, nay chỉ còn lại 1,685ha chưa khai thác Đặc điểm như sau: Đá có màu xám xanh, xám đen

Thành phần thạch học gồm bazan tholeit, bazan olivin á kiềm

Đá bị phong hóa dạng cầu bóc vỏ, tạo thành các khối tảng với kích thước từ 0,3-0,8m3, đôi chỗ cá biệt có khối tảng có kích thước >1m3 Mật độ các khối tảng chiếm 72,8÷90,0% thể tích thân khoáng ( trung bình 79,9%);

Chiều dày thân khoáng thay đổi từ 2,5÷3,1m, trung bình là

2,8m

Trang 18

2 Các thông số đặc trưng của thân khoáng khu vực II:

Trang 19

VII KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT

Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ đá như độ bền uốn, độ cứng vạch bề mặt, độ mài mòn sâu cường độ và màu sắc đạt yêu cầu làm đá trang lát và đá xây dựng thông thường

Trang 20

VIII CÔNG TÁC TÍNH TÀI NGUYÊN

1 Các chỉ tiêu tính tài nguyên

Các chỉ tiêu chất lượng đá được xác định như sau:

- Hàm lượng khoáng vật sulfur: ≤ 1%

Trang 21

+ Bước 2: Tính tài nguyên đá ốp lát và đá khối theo độ thu hồi

từ tổng tài nguyên đá bazan trụ, bazan khối và đá xây dựng thông thường

Trang 22

3 Khoanh nối tính tài nguyên

• Việc khoanh nối thân quặng tính tài nguyên dựa vào tài liệu thực tế lộ trình khảo sát địa chất, kết hợp với các công trình hào khống chế thân khoáng chỉ tiêu tính tài nguyên được khoanh vào ranh giới tính tài nguyên

Trang 23

4 Tính tài nguyên

Trang 24

Chi phí và hiệu quả công tác đánh giá khoáng sản

Trang 25

KẾT LUẬN

1 Công tác đánh giá tính tài nguyên khoáng sản còn lại tại

mỏ đã được hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra Các công trình đánh giá khoáng sản đảm bảo chất lượng kỹ thuật Mẫu được phân tích tại các Phòng phân tích địa chất có năng lực và kinh nghiệm đảm bảo độ tin cậy theo quy định.

2 Toàn bộ diện tích đánh giá khoáng sản gồm 2 khu vực thì

đá phân bố tương đối đồng đều, chất lượng đảm bảo theo yêu cầu làm đá xây dựng

3 Đã xác định được tài nguyên cấp 333 đạt 114.027m 3 , trong

đó có khoảng 91.221m 3 đá làm nguyên liệu trang lát Kết quả đánh giá khoáng sản tạo cơ sở khoa học tin cậy để đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến.

Trang 26

Kiến nghị

• Báo cáo đánh giá khoáng sản cơ bản đã đánh giá được

tài nguyên đá xây dựng tại mỏ, tuy vậy một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng đá còn sử dụng số liệu thí nghiệm tham khảo nên độ chính xác chưa cao Do vậy cần tiến tiến hành thăm dò nâng cấp trữ lượng nhằm làm sáng

tỏ chất lượng cho từng loại đá trong diện tích khu mỏ

để có hướng khai thác và chế biến khoáng sản một cách cụ thể hơn.

• Tổng tài nguyên đá ốp lát dự báo 91.221m 3 đá làm nguyên liệu trang lát thuộc mỏ phân tán nhỏ lẻ theo nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012, kính đề nghị các cấp thẩm quyền cấp phép cho mỏ được tiến hành thăm dò và khai thác.

Trang 27

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 28/09/2019, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w