BÁO CÁO THỰC HÀNH, MÔN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, CẢM QUAN THỰC PHẨM
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC - THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN THỰC PHẨM
Giảng viên: Đỗ Thị Thu
Tổ 1-Nhóm3-Lớp DHTP10C Danh sách thành viên:
Phan Thị Mỹ Tâm 14124611
Lê Thị Thảo 14132831
Phan Nguyễn Trúc Thảo 14133461
Bùi Lương Thoa 14136871
Lê văn Thống 14131451
Phạm Võ Tân Thuận 14130201
Trang 2MỤC LỤC
PHÉP THỬ A – NOT A 1
1 Lựa chọn tình huống: 1
2 Lựa chọn phép thử: 1
3 Nguyên tắc phép thử 1
4 Cách tiến hành 1
5 Mẫu 2
6 Dụng cụ thí nghiệm 3
7 Mã hóa: 3
8 Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời 4
9 Bảng phân công công việc 4
10 Kết quả 5
11 Xử lý kết quả 5
12 Kết luận 6
PHÉP THỬ GIỐNG - KHÁC 7
1 Lựa chọn tình huống 7
2 Lựa chọn phép thử 7
3 Nguyên tắc phép thử 7
4 Cách tiến hành 7
5 Mẫu 8
6 Dụng cụ thí nghiệm 9
7 Mã hóa mẫu 10
8 Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 11
9 Phân công công việc 12
10 Kết quả thực nghiệm 13
11 Xử lý kết quả: 14
12 Kết luận: 14
Trang 31 Lựa chọn tình huống 15
2 Lựa chọn phép thử 15
3 Nguyên tắc phép thử 15
4 Cách tiến hành 15
5 Mẫu 16
6 Dụng cụ thí nghiệm 17
7 Bảng trật tự trình bày mẫu 17
8 Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 19
9 Bảng phân công công việc 19
10 Kết quả 20
11 Xử lý số liệu 20
12 Kết luận 21
PHÉP THỬ TAM GIÁC 22
1 Lựa chọn tình huống 22
2 Lựa chọn phép thử 22
3 Nguyên tắc thử 22
4 Cách tiến hành thí nghiệm 22
5 Mẫu 23
- Giá trị dinh dưỡng trong 100ml: 23
6 Dụng cụ thí nghiệm 24
7 Mã hóa mẫu và trật tự trình bày mẫu 25
8 Phiếu hướng dẫn 27
9 Bảng phân công công việc 28
10 Kết quả 28
11 Xử lý số liệu 29
12 Kết luận 29
PHÉP THỬ 2 - AFC 30
1 Lựa chọn tình huống : 30
2 Lựa chọn phép thử : 30
Trang 43 Nguyên tắc phép thử : 30
4 Cách tiến hành : 30
5 Mẫu : 31
6 Dụng cụ thí nghiệm : 32
7 Trật tự trình bày mẫu : 32
8 Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời : 34
9 Phân công công việc : 35
10 Kết quả 35
11 Xử lí số liệu : 36
1 Lựa chọn tình huống 37
2 Lựa chọn phép thử 37
3 Nguyên tắc phép thử 37
4 Cách tiến hành 37
5 Mẫu 38
6 Dụng cụ thí nghiệm 39
7 Mã hóa mẫu 39
8 Phiếu hướng dẫn và trả lời 41
9 Phân công nhiệm vụ 42
10 Kết quả: 42
11 Xử lí số liệu 44
12 Nhận xét 44
PHÉP THỬ MÔ TẢ 45
6 Dụng cụ thí nghiệm 50
10 Kết quả 56
11 Xử lý số liệu 62
12 Kết luận 62
PHÉP THỬ THỊ HIẾU 69
5 Mẫu 70
Trang 57 Bảng trật tự trình bày mẫu 74
8 Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 83
9 Bảng phân công công việc 84
10 Kết quả 84
11 Xử lý số liệu 87
12 Kết luận 90
Trang 6PHÉP THỬ A – NOT A
1 Lựa chọn tình huống:
Trên thị trường đang có một sản phẩm bán rất chạy là pepsi Một công ty mớithành lập muốn sản suất sản phẩm coca-cola nhưng không biết hương vị có giốngvới pepsi trên thị trường hay không Giám đốc công ty đã yêu cầu nhóm đánh giácảm quan giải quyết vấn đề này
2 Lựa chọn phép thử:
Ta chọn phép thử A – not A
3 Nguyên tắc phép thử
Mẫu pepsi là mẫu chuẩn (mẫu A)
Mẫu coca-cola là mẫu thử ( mẫu not A)
Người thử nhận được mẫu chuẩn A và được yêu cầu ghi nhớ đặc tính cảmquan của mẫu A
Mẫu chuẩn được cất đi sau đó
Tiếp theo, người thử được phát một mẫu khác được mã hóa trong đó sẽ cómẫu A và mẫu not A
Người thử được yêu cầu xác định đó có phải là mẫu A hay mẫu not A
4 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu:
- Tiến hành chuẩn bị mẫu thử là 2 mẫu nước ngọt có gas
- Thiết lập trật tự trình bày mẫu
- Mã hóa mẫu sử dụng bảng số ngẫu nhiên
- Ghi lại mã số ngẫu nhiên lên ly đựng mẫu theo trật tự sắp xếp mẫu
- Mẫu như nhau về hình thức bên ngoài
- Phát mẫu theo bảng kế hoạch
- Kiểm tra lần nữa trước khi đưa mẫu
Trang 7- Sắp xếp hội đồng ngồi vào vị trí
Tiến hành:
- Hướng dẫn
- Phát phiếu trả lời
- Phát nước thanh vị
- Phát mẫu chuẩn và yêu cầu người thử cảm quan, thu về
- Phát mẫu thử cho mỗi người gồm mẫu A hoặc not A đã được mã hóa.Lưu ý: không thanh vị sau khi thử mẫu chuẩn, chỉ thanh vị trước và sau khithử mẫu
5 Mẫu
Tên:
- Mẫu chuẩn A: nước pepsi
- Mẫu thử not A: nước coca-cola
Thông tin mẫu:
Tên Nước ngọt có gas pepsi Nước ngọt có gas coca-cola
tự nhiên và caffein
Số lượng mẫu:
- A: 24 mẫu x 30ml = 720 ml
Trang 98 Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời
9 Bảng phân công công việc
STT THÀNH VIÊN NHIỆM VỤ
3 Phan Nguyễn Trúc Thảo Chuẩn bị mẫu và phát mẫu
4 Phan Thị Mỹ Tâm Chuẩn bị mẫu chuẩn, phát và thu mẫu
5 Bùi Lương Thoa Chuẩn bị và phát nước thanh vị
6 Lê Văn Thống Phát và thu phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời
PHIẾU TRẢ LỜI
Họ và tên: Ngày thử: Mẫu: A NOT A
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Bạn sẽ nhận được một mẫu nước giải khát được ký hiệu là A, hãy nếm vàghi nhớ mẫu này Tiếp đó thu mẫu chuẩn về và bạn sẽ nhận thêm một mẫukhác đã được mã hóa ( có thể giống hoặc khác mẫu A) và chỉ ra cho chúng tôiđâu là mẫu A Đánh dấu vào câu trả lời bạn cho là đúng
Chú ý: Cần uống nước trước khi tiến hành thử mẫu chuẩn và không uốngnước thanh vị giữa 2 lần thử mẫu
Hãy chọn đáp án ngẫu nhiên khi anh/chị không có câu trả lời chắc chắn
Trang 10T Mẫu Mã hóa KQLT KQTT Kết luận Đ/S
Trang 11Mẫu giới thiệu PepsiNgười thử lựa chọn làCoca-cola Tổng
Giá trị ❑2 tính toán được nhỏ hơn giá trị ❑TB2 tra ở Phụ lục 3 ở mức ý nghĩa ⍺
là 5% Điều này cho ta kết luận rằng người thử không phân biệt được 2 mẫu nướcgiải khác Pepsi và nước giải khác Coca-cola, có nghĩa là công ty sản xuất nướcgiải khác Coca-cola đã tìm ra được công thức để bắt chước nước giải khác Pepsi
Trang 12PHÉP THỬ GIỐNG - KHÁC
1 Lựa chọn tình huống
Hiện tại, công ty đang sản xuất dòng sản phẩm sữa vinamilk, sau một thờigian công ty muốn thay đổi công thức của sản phẩm bằng cách thay đổi một loạiphụ gia đang sử dụng để giảm giá thành sản xuất nhưng công ty không muốnngười tiêu dùng nhận biết được điều này Công ty đã yêu cầu phòng đánh giá cảmquan giải quyết vấn đề trên
Chuẩn bị mẫu thử: 48 mẫu thử, trong đó:
24 mẫu sữa khi chưa thay đổi phụ gia(A)
24 mẫu sữa đã thay đổi phụ gia(B)
Các bước tiến hành
- Chuẩn bị mẫu
- Mã hóa và lấy mẫu đúng theo quy định
- Mời người thử ngồi vào bàn
- Phân phát phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời và bút chì cho người thử
- Phát cho mỗi người thử 1 cốc nước thanh vị và 2 mẫu, gồm: 1 mẫuthử A, 1 mẫu thử B có thể giống hoặc khác nhau đã được mã hóa
- Yêu cầu người thử cảm quan sản phẩm đúng cách, sau đó điền vàophiếu trả lời
- Thu lại phiếu trả lời
Trang 13- Xử lý kết quả và kết luận.
5 Mẫu
Thông tin mẫu
- Sản phẩm A( được giả định là sản phẩm chưa thay đổi phụ gia)
Trong thí nghiệm sử dụng sản phẩm: “sữa vinamilk có đường”
Sản xuất bởi Công ty cổ phần sữa Việt Nam
10 Đường Tân Trào, P Tân Phú, Quận 7, TP.Hồ Chí Minh
Thành phần: năng lượng(75.9 kcal), vitamin C, canxi,phốt pho,magie,selen, hydrocacbon, chất béo, chất đạm, vitamin A, vitaminD
- Sản phẩm B( được giả định là sản phẩm thay đổi phụ gia)
Trong thí nghiệm sử dụng sản phẩm: “sữa dutch lady có đường”
Trang 14 Sản xuất bởi Công ty FrieslandCampina Việt Nam
Xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Thành phần: phốt pho, canxi, vitamin và khoáng chất, chất đạm,chất béo, proten, cacbohydrat
Số lượng nguyên liệu
Tên Số lượng 1 mẫu Số mẫu trình bày Tổng
2 Ống đong 50ml Tùy vào điều kiện phòng TN
Trang 16BẢNG TRẬT TỰ TRÌNH BÀY MẪU
(STT ứng với số thứ tự người thử)
STT Trật tự trình bày mầu Mã số mẫu Kết quả đúng (LT)
Trang 179 Phân công công việc
PHÒNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN LỚP DHTP10C
Lưu ý:
- Thanh vị trước khi sử dụng và không thanh vị giữa mỗi lần thử
- Anh(chị) bắt buộc phải có câu trả lời ngay cả khi không chắc chắn
Trang 18STT Công việc Người phụ trách
1 Lập kế hoạch thí nghiệm Thoa
2 Chuẩn bị mẫu Tâm, Thị Thảo, Trúc Thảo
3 Tiếp đón hội đồng đánh giá Thuận
5 Phục vụ thí nghiệm Thống, Thuận
6 Vệ sinh khu thử mẫu Thị Thảo, Thống, Tâm
Trang 1912 A-A 562-176 Giống Giống đúng
Số câu trả lời tối thiểu khi tra bảng là 17 với ý nghĩa ở mức α=5%
Vì 22>17 nên hai sản phẩm có sự khác biệt
12 Kết luận:
Vậy 2 sản phẩm có sự khác biệt nên không thể thay thế công thức phụ gia trênddeeer làm sản phẩm tốt hơn
Trang 2024 người thử, hoặc 12 người thử và được lặp lại 2 lần.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thí nghiệm
- Chuẩn bị mẫu đã được mã hóa và mẫu chuẩn R
- Rót mẫu vào ly nhựa đã được chuẩn bị sẵn
- Mời người thử vào phòng thử
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảmquan
- Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời cho người thử
Trang 21- Sau đó tiến hành thu mẫu sau khi đã thử xong và thu phiếu trả lời (cầnkiểm tra kĩ phiếu trả lời trước khi thu).
- Dọn dẹp sạch sẽ khu vực thử mẫu
Điều kiện phòng thí nghiệm:
- Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất tránh người thử nhìn thấy
- Đối với 2 sản phẩm hơi có sự khác biệt về màu sắc nên quá trình thựchiện đánh giá cảm quan ta sẽ phải dùng ánh sáng màu hồng
5 Mẫu
2 sản phẩm sữa tươi không đường của vinamilk và ductch Lady
Mẫu sữa tươi không đường vinamik
Thành phần dinh dưỡng trung bình trong 100ml
Thành phần:nước, sữa bột, dầu thực vật, chất béo
sữa, chất ổn định (471,407,412),hương liệu tổng hợp
dùng cho thực phẩm, vitamin A và D3
Mẫu sữa tươi không đường Ductch lady
Thành phần dinh dưỡng trung bình trong 100ml
Trang 22Thành phần:sữa tươi, nước, bột sữa, dầu thực vật, lactose
Chất nhũ hóa dùng trong thực phẩm(417,407)
Lượng mẫu cụ thể:
Chọn mẫu sữa tươi không đường của ductch lady là mẫu chuẩn R
Kế hoạch chuẩn bị mẫu
Trang 248 Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời
Phòng thí nghiệm phân tích cảm quan
PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử 2-3
Họ và tên: Ngày thử:
Bạn sẽ nhận được một bộ mẫu gồm 3 mẫu sữa tươi,trong đó có 1 mẫuchuẩn R và 2 mẫu được mã hóa Trong 2 mẫu mã hóa này có 1 mẫu giống vớimẫu chuẩn R Trước tiên bạn hãy nếm mẫu R ở ngoài cùng, sau đó nếm tới 2mẫu còn lại theo thứ tự trái qua phải rồi ghi lại mã số của mẫu mà bạn cho làgiống với mẫu R nhất
Chú ý: xin vui lòng thanh vị trước khi thử mẫu Và không thanh vị trong
quá trình thử mẫu
Hãy đưa ra câu trả lời trong mọi trường hợp, ngay cả khi bạn không chắcchắn
Xin cảm ơn!
Mẫu giống với mẫu chuẩn R:
9 Bảng phân công công việc
STT Tên thành viên Nhiệm vụ
01 Lê Thị Thảo Viết kế hoạch thí nghiêm, mua mẫu, hướng
dẫn thí nghiệm, thu phiếu trả lời
02 Phan Nguyễn Trúc Thảo Chuẩn bị mẫu, dán nhãn mã hóa mẫu,thu dọn
mẫu sau khi thử
03 Lê Văn Thống Chuẩn bị dụng cụ cần thiết, phát mẫu cho
người thử
04 Phạm Võ Tân Thuận Kiểm tra đèn, vệ sinh buồng thử,phát mẫu
cho người thử
05 Bùi Lương Thoa Phát phiếu trả lời,thu dọn mẫu sau khi thử
06 Phan Thị Mỹ Tâm Chuẩn bị mẫu,chuẩn bị nước thanh vị,phát
mẫu cho người thử
Trang 25Tổng số câu trả lời nhận được:24 câu trả lời
Số câu trả lời đúng: 15 câu
11 Xử lý số liệu
Tra bảng” số lượng câu trả lời chính xác của phép thử 2-3”
Số câu trả lời đúng nhận được của người thử < số câu trả lời tối thiểu trabảng(15<17)
Sản phẩm không có sự khác biệt
Trang 2612 Kết luận
2 mẫu sữa tươi không đường không có sự khác biệt nhau
Mẫu sữa tươi không đường công ty nghiên cứu đã giống với mẫu sữa tươikhông đường hiện có trên thị trường và người tiêu dùng không phân biệt được sự
khác nhau giữa 2 loại sữa.
Trang 27PHÉP THỬ TAM GIÁC
1 Lựa chọn tình huống
Công ty đang muốn thay đổi một loại nguyên liệu trong 1 loại nước giải khát
có gas nhằm mục đích giảm bớt giá thành cho nhưng không muốn người tiêu dùngnhận ra
Cho nên bộ phận cảm quan của công ty đã tiến hành một buổi cảm quan giữa
2 dòng sản phẩm để biết được khách hàng có phân biệt và nhận ra được dòng sảnphẩm mới mà công ty vừa làm ra không,từ đó công nhận 2 dòng sản phẩm đó làkhác nhau
2 Lựa chọn phép thử
- Cho phép xác định 2 sản phẩm có giống nhau hay không nhưng không chỉ
rõ chúng khác nhau ở đặc tính nào
- Xác định liệu sản phẩm làm ra có giống với một sản phẩm nào của công
ty đang bán trên thị trường
- Sự khác biệt giữu 2 dòng sản phẩm là tương đối nhau
Trang 28- Mã hóa trật tự trình bày mẫu, sắp xếp các mẫu theo 6 trật tự đảm bảo cáctrật tự cân bằng (AAB, ABA, BAA, BBA, BAB), ABB)
- Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời ,đồng thời hướng dẫn người thửcách thử mẫu và cách trả lời
- Phát nước lọc hoặc bánh mì để thanh vị, nhắc người thử thanh vị sau mỗimẫu
- Phát mẫu, người thử nhận được 3 mẫu, trong đó có 2 mẫu giống nhau(mẫu lặp)
- Thu mẫu và phiếu kết quả (cả phiếu hướng dẫn nếu muốn)
- Xử lý kết quả và đưa ra kết luận
5 Mẫu
2 mẫu nước giải khát có gas coca cola và pepsi cola:
- Mẫu A:sản phẩm cũ “coca cola”
- Mâu B:sản phẩm mới“pepsi cola”
Thông tin mẫu:
Mẫu A:coca cola
- Thành phần: Nước bão hòa CO2,
đường, HFCS, đường mía, màu thực phẩm
(150d), chất tạo độ chua (338), hương liệu
tự nhiên và cafein
- Giá trị dinh dưỡng trong 100ml:
Giá trị dinh dưỡng trong 100ml
Năng lượng 42 kcal
Trang 29Mẫu B:pepsi cola
- Thành phần:
Nước bão hòa CO2, đường mía, màu tự
nhiên (150d), chất điều chỉnh độ axit (338),
caffein, chất ổn định (414), hỗn hợp hương
tự nhiên
- Giá trị dinh dưỡng trong 100ml:
Giá trị dinh dưỡng trong 200 ml
Năng lượng 81 kcal
Chọn mẫu coca cola là mẫu lặp
Kế hoạch chuẩn bị mẫu:
Trang 307 Mã hóa mẫu và trật tự trình bày mẫu
BẢNG MÃ HÓA MẪU STT MẪU A(coca cola) MẪU B(pepsi cola)
Trang 31MÃ HÓA TRẬT TỰ TRÌNH BÀY MẪU
Mã số Người thử Tổ hợp mẫu Mã số mẫu
Trang 32PHIẾU HƯỚNG DẪN
- Thanh vị trước khi thử mỗi mẫu
- Bạn sẽ nhận được 3 mẫu, trong đó có 2 mẫu giống nhau (gọi là mẫu lặp)
- Bạn hãy quan sát và thử 3 mẫu từ trái sang phải và nói cho chúng tôi biếtbạn thấy mẫu nào khác với 2 mãu còn lại
- Trả lời lời bằng cách đánh dấu vào “Phiếu trả lời”
Trang 339 Bảng phân công công việc
STT THÀNH VIÊN NHIỆM VỤ
1 Lê Văn Thống Chuẩn bị mẫu và dụng cụ,phát phiếu hướng
dẫn và hướng dẫn xử lí kết quả và kết luận
2 Phan Nguyễn Trúc Thảo Rót mẫu, mã hóa mẫu, mã hóa trật tự mẫu
3 Phan Thị Mỹ Tâm Rót mẫu, mã hóa mẫu, mã hóa trật tự mẫu
4 Phạm Võ Tân Thuận Phát mẫu,thu mẫu, phát và thu phiếu trả lời
5 Bùi Lương Thoa Phát mẫu,thu mẫu, phát và thu phiếu trả lời
6 Lê Thị Thảo Phát nước thanh vị, quan sát hỗ trợ yêu cầu hội
Trang 34- Có 9 câu trả lời đúng và 15 câu trả lời sai trong tổng số 24 câu trả lời
- Dựa vào tra bảng phép thử tam giác trong phần phụ lục sách ‘kỹ thuậtphân tích cảm quan” ta thấy mức ý nghĩa α=0.05 thì số câu trả lời đúngtối thiểu là 13
- Ta thấy số câu trả lời đúng thực tế nhỏ thua số câu trả lời đúng tối thiểutrong bảng
12 Kết luận.
Không có sự khác nhau giữa 2 mẫu vì vậy sự thay đổi này của công ty chưathành công
Trang 35PHÉP THỬ 2 - AFC
1 Lựa chọn tình huống :
Công ty có dòng sản phẩm sữa TH true MILK, muốn so sánh độ ngọt của 2loại sữa có đường và ít đường, xem thử loại sữa có đường ngọt hơn loại sữa ítđường hay không
2 Lựa chọn phép thử :
Phép thử 2-AFC
3 Nguyên tắc phép thử :
- Người thử nhân được một bộ mẫu sữa gồm 2 mẫu sữa đã được mã hóa
- Người thử sẽ thử và đánh giá cảm quan, sau đó điền vào phiếu trả lời mẫunào có đặc tính cảm quan trội hơn trong 2 mẫu ( ngọt hơn)
4 Cách tiến hành :
- Chuẩn bị mẫu cho 24 người thử
- Mã hóa mẫu
- Mời người thử vào phòng thử
- Phát bút, phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời cho người thử
- Phát mẫu cho người thử
- Hướng dẫn người thử thử mẫu
- Hướng dẫn người thử trả lời
- Cho người thử thử mẫu
- Nếu nhận được tín hiệu từ người thử thì đi kiểm tra và thu nhận phiếu trảlời , phiếu hướng dẫn của người thử
- Làm vệ sinh sạch sẽ khi người thử đã rời khỏi vị trí
- Tổng kết, ghi nhận kết quả và tiến hành xử lí phân tích
Trang 36
Thành phần dinh dưỡng trung bình trong 100ml sữa :
Thành phần dinh dưỡng Sữa có đường Sữa ít đường
Trang 37Ta có: Mẫu sữa có đường là A.
Mẫu sữa ít đường là B
- Một ly là 30ml mẫu
- Lượng mẫu A cần cho 24 người thử là : 30 x 24 = 720 ml
- Lượng mẫu B cần cho 24 người thử là : 30 x 24 = 720 ml
6 Dụng cụ thí nghiệm :
Ly chứa mẫu, ly chứa nước thanh vị, khăn giấy, bút chì, khay,…
- Ly chứa mẫu : 48 cái
- Ly đựng nước thanh vị : 24 cái
- Bút chì : 24 cây
7 Trật tự trình bày mẫu :
BẢNG MÃ HÓA MẪU
Trang 38BẢNG TRẬT TỰ TRÌNH BÀY MẪU STT Tổ hợp mẫu Mã số mẫu STT Tổ hợp mẫu Mã số mẫu
Trang 3911 AB 216 – 632 23 AB 192 - 728
Trang 408 Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời :
PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH CẢM QUAN
Dùng nước thanh vị trước khi thử mẫu
Không dùng nước thanh vị giữa các lần thử mẫu
Cám ơn bạn đã hợp tác !
PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử 2- AFC