Điều trị ngoại khoa chỉ được cân nhắc khi điều trị nội khoa tíchcực thất bại hoặc chèn ép thần kinh nhiều biểu hiện trên lâm sàng và hoặc trênchẩn đoán hình ảnh [6], [7].Theo y học cổ tr
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Thị Kim Liên
2 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
BA Bệnh án
HIV Human Immuno deficiency Virus
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)NDI Neck Disability Index
(Bộ câu hỏi đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ) PHCN Phục hồi chức năng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 3
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ 6
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 8
1.1.5 Chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ 10
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại.11 1.2 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 12
1.2.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 12
1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh 13
1.2.3 Một số phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền 14
1.2.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy 16
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam 18
1.3.1 Trên thế giới 18
1.3.2 Tại Việt Nam 19
1.4 Tổng quan về điện châm và tập vận động cột sống cổ 21
1.4.1 Điện châm 21
1.4.2 Bài tập vận động cột sống cổ 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1 Chất liệu nghiên cứu 24
2.1.1 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu 24
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 24
2.2 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 24
Trang 52.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 26
2.3.2 Thời gian nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 26
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 26
2.4.4 Phương pháp tiến hành 27
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.4.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 29
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.4.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 36 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36
3.1.1 Đặc điểm chung về giới 36
3.1.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 36
3.1.3 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 37
3.1.4 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS trước điều trị 37
3.1.5 Đặc điểm chung về thời gian mắc bệnh trước điều trị 38
3.1.6 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 38
3.1.7 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 39
3.1.8 Đặc điểm mức độ hạn chế tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều trị 39
3.1.9 Khoảng cách cằm - ngực và khoảng cách chẩm - tường trước điều trị của đối tượng nghiên cứu 40
Trang 63.1.11 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ 41
3.1.12 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 41
3.1.13 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng của YHCT 42
3.2 Kết quả điều trị 42
3.2.1 Sự thay đổi kết quả điều trị theo thang điểm VAS 42
3.2.2 Vị trí đau sau điều trị 43
3.2.3 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị 43
3.2.4 Các vị trí co cứng cơ sau điều trị 44
3.2.5 Kết quả giảm các triệu chứng kèm theo sau điều trị 44
3.2.6 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 45
3.2.7 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị 45
3.2.8 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 46
3.2.9 Kết quả điều trị chung sau 4 tuần 46
3.2.10 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 47
3.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 47
3.3.1 Liên quan giữa nhóm tuổi và hiệu quả giảm đau 47
3.3.2 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và hiệu quả giảm đau 48
3.2.3 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT với hiệu quả giảm đau 48
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 49 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49
4.2 Kết quả điều trị 49
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 49
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 50
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy 16
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền 25
Bảng 2.2 Bảng đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS 30
Bảng 2.3 Đánh giá hội chứng cột sống cổ 30
Bảng 2.4 Đánh giá hội chứng rễ thần kinh 31
Bảng 2.5 Đánh giá co cứng cơ 31
Bảng 2.6 Đánh giá hội chứng động mạch sống nền 31
Bảng 2.7 Tầm vận động chủ động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 33
Bảng 2.8 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 33
Bảng 2.9 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày 34
Bảng 2.10 Đánh giá kết quả điều trị chung 35
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về giới 36
Bảng 3.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 36
Bảng 3.3 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.4 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS trước điều trị 37
Bảng 3.5 Đặc điểm chung về thời gian mắc bệnh trước điều trị 38
Bảng 3.6 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 38
Bảng 3.7 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 39
Bảng 3.8 Tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều trị 39
Bảng 3.9 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường trước điều trị 40
Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 40
Bảng 3.11 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ 41
Bảng 3.12 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 41
Bảng 3.13 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng của YHCT 42
Bảng 3.14 Sự thay đổi kết quả điều trị theo thang điểm VAS 42
Trang 8Bảng 3.17 Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị 44
Bảng 3.18 Kết quả giảm các triệu chứng kèm theo sau điều trị 44
Bảng 3.19 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 45
Bảng 3.20 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị 45
Bảng 3.21 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 46
Bảng 3.22 Kết quả điều trị chung sau 4 tuần 46
Bảng 3.23 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 47
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và hiệu quả giảm đau 47
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và hiệu quả giảm đau 48
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT với hiệu quả giảm đau 48
Trang 9Hình 1.1 Các đốt sống cổ 3
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ 6
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ 7
Hình 1.4 X - quang cột sống cổ bình thường 10
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa 10
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 27
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là những bệnh của khớp và cộtsống mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng khớp, không có biểu hiệnviêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩađệm (ở cột sống) Những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quátải, kéo dài của sụn khớp và đĩa đệm [1], [2], [3]
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) đứng hàng thứ 2(sau thoái hóa cột sống thắt lưng 31%), chiếm 14% trong các bệnh thoái hóakhớp Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu liên quantới nhiều thành phần mạch máu, thần kinh, trong đó đau vai gáy là triệu chứngrất thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải
đi khám [1], [4], [5]
Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở người cao tuổi mà còn hay gặp
ở độ tuổi lao động Nguyên nhân do tình trạng ít vận động và liên quan đến tưthế lao động: cúi, ngửa cổ lâu, thực hiện các động tác đơn điệu lặp lại và kéodài của đầu đòi hỏi sự thích nghi và chịu đựng của cột sống [1], [4], [5]
THCSC không chỉ gây đau đớn khó chịu cho bệnh nhân mà còn làm ảnhhưởng đến năng suất lao động, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của ngườibệnh, bệnh có thể gây những tổn thương cả về thể chất lẫn tinh thần Về thể chất,THCSC làm bệnh nhân đau, hạn chế vận động, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, laođộng THCSC ảnh hưởng đến tinh thần thông qua việc gây lo lắng, mệt mỏi, mấtngủ, nặng có thể gây suy nhược cơ thể Nếu bệnh nhân có hội chứng tủy cổ cóthể gây liệt cứng nửa người hoặc liệt tứ chi tăng dần Vì vậy, THCSC đang làvấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều chuyên ngành [1], [4], [5]
Việc điều trị thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng, chủ yếuđiều trị triệu chứng và phục hồi chức năng (PHCN); kết hợp điều trị nội khoabằng các nhóm thuốc giảm đau chống viêm, giãn cơ kết hợp các phương pháp
Trang 11vật lý trị liệu như tập vận động, chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, kéo giãncột sống… Điều trị ngoại khoa chỉ được cân nhắc khi điều trị nội khoa tíchcực thất bại hoặc chèn ép thần kinh nhiều biểu hiện trên lâm sàng và hoặc trênchẩn đoán hình ảnh [6], [7].
Theo y học cổ truyền (YHCT) thoái hóa khớp thuộc phạm vi chứng Tý,đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ thuộc chứng tý ở vai gáy Chứng tý phátsinh ra là do vệ khí của cơ thể bị suy giảm, các tà khí bên ngoài: Phong, hàn,thấp thừa cơ xâm phạm vào gân, cơ, kinh lạc làm cho kinh lạc bế tắc, khíhuyết không lưu thông gây ra các biểu hiện triệu chứng như đau nhức, hạnchế vận động cột sống cổ hoặc do tuổi già chức năng tạng phủ suy yếu, thận
hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân gây rachứng đau nhức, sưng nề, co cứng, khó vận động… [8], [9]
YHCT tỏ ra rất có hiệu quả trong điều trị chứng Tý với nhiều phươngpháp kết hợp như: dùng thuốc khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận vàcác phương pháp không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, xôngthuốc y học cổ truyền… [8], [9], [10]
Tuy nhiên, để giúp cho việc điều trị đau vai gáy do THCSC hiệu quảhơn nữa giảm bớt đau đớn khó chịu cho bệnh nhân chúng ta nên kết hợp giữacác phương pháp điều trị của y học hiện đại (YHHĐ) và YHCT Chính vì vậy,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện châm
kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ”
với hai mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phương pháp can thiệp.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1 Khái niệm
Thoái hóa cột sống hay thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng,được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương sụn là chủyếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp vàmàng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn về cấu trúc vàchức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [1], [2], [3]
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [11]
1.1.2.1.1 Đặc điểm các đốt sống cổ
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và 1đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớp đốt
Trang 13sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột sống cổtrên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từng vùng sẽ cóbiểu hiện lâm sàng khác nhau.
- Các cột sống cổ có đặc điểm chung là mỏm ngang dính với thân vàcuống cung đốt sống bằng hai rễ, giới hạn nên lỗ ngang là nơi có các mạchmáu đi qua
- Mặt trên thân đốt sống từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc hay mấu bánnguyệt, ôm lấy góc dưới của thân đốt sống trên hình thành khớp mỏm móc -đốt sống (khớp Luschka) Khớp mỏm móc – đốt sống giữ cho đĩa đệm không
bị lệch sang hai bên Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhôvào lỗ gian đốt sống và chèn ép rễ thần kinh ở đó [12]
1.1.2.1.2 Cấu trúc khớp đốt sống cổ
Khớp đốt sống cổ là khớp động, các đốt sống liên kết với nhau bởi 3khớp (khớp gian đốt, khớp đốt sống, khớp bán nguyệt), mặt khớp phẳng vànghiêng theo chiều trước sau một góc 45° nên có thể gập, duỗi dễ dàng [12]
Trang 14Dây chằng liên gai (nằm giữa các mỏm gai) và dây chằng trên gai(nối đỉnh các mỏm gai) góp phần giữ vững mặt sau cột sống khi đứngthẳng và gấp tối đa [12].
1.1.2.1.4 Cấu trúc thần kinh và mạch máu:
Cấu trúc tủy và thần kinh:
Đoạn tủy cổ gồm 8 đốt bắt đầu từ C1 đến T1 chứa trong ống sống Đoạntủy cổ tách ra 8 đôi dây thần kinh chui qua lỗ tiếp hợp ra ngoài tạo thành đámrối thần kinh cánh tay chi phối vận động và cảm giác cho chi trên [12]
1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ.
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồngthời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cộtsống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảmcác chấn động lên cột sống, não và tủy Khoang gian đốt C2 - C3, C5 - C6 lànhững nơi chịu tải trọng nhiều nhất ở cột sống cổ, nên hay gặp thoái hóa ởC2, C3, C5, C6 và hay gặp thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đoạn dưới vì phảithường xuyên chịu tải trọng lớn hơn và di động nhiều hơn [4], [5], [12]
Trang 15- Yếu tố cơ giới (hiện tượng quá tải) có vai trò đẩy nhanh quá trình lão hóa,nguyên nhân do các dị dạng khớp bẩm sinh, các biến dạng thứ phát sau chấnthương, loạn sản hoặc tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thói quen…làm tăng bất thường lực nén lên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm.
- Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của cộtsống, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản… làm thay đổi hình tháicột sống
- Ngoài ra một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa lão hóa sớm), rối loạnnội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết), rối loạn chuyểnhóa, bệnh lý tự miễn cũng có liên quan đến thoái hóa cột sống cổ [4], [5], [13]
1.1.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sựthoái hóa tổng hợp của 2 quá trình:
- Sự thoái hóa sinh học do tuổi
- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dịứng, rối loạn chuyển hóa tự miễn…
Trang 16 Có 2 lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoáihóa khớp nói chung:
- Về cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gẫy xương dosuy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan
- Về tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực giải phóng cácenzyme này làm hủy hoại dần các chất cơ bản [4], [5], [13]
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [11]
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của THCSC phụ thuộc vào vị trí, mức độ và biếnchứng của bệnh (chèn ép thần kinh, mạch máu…)
Hội chứng cột sống cổ:
Trang 17Triệu chứng thường gặp nhất trong hội chứng cột sống cổ là đau vùngcột sống cổ, thường xuất hiện sau khi cúi lâu, nằm gối cao, làm việc căngthẳng kéo dài, hay đột ngột sau khi vận động cột sống cổ; có điểm đau tại cộtsống cổ hoặc hai bên cột sống cổ; co cứng cơ cạnh sống cổ và có thể có tư thếchống đau: nghiêng đầu về bên đau và vai bên đau nâng cao hơn bên lành;hạn chế vận động cột sống cổ [4], [5], [13].
Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động; có thể có các dị cảm vùng da do rễ thần kinh
bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát…; nặng hơn, bệnh nhân có thể
có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chi trên (thường ítkhi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bịchèn ép; triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [4], [5], [13]
Hội chứng động mạch đốt sống (hội chứng giao cảm cổ sau Barré Liéou):Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứngnhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn, chóng mặt, hoa mắt, giảm thị lựcthoáng qua, rung giật nhãn cầu, ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai, loạn cảmthành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [4], [5], [13]
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có hội chứng tủy cổ nếu khámkhông có dấu hiệu Spurling và Lhermitte
- Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu bệnh nhân xuống trong tư thế ngửa cổ và
nghiêng đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳngtay và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Trang 18- Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ởnhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [14], [15]
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
Chụp X - quang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu hiệncủa thoái hóa cột sống cổ; X - quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾phải, trái
- Phim thẳng: Thấy rõ từ C3 đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt C5
và C6 có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hóa, ởC3 có hình xương móng chồng lên
- Phim nghiêng: Thấy rõ từ C1 đến C6, C7 hoặc D1 Việc thấy C7 hoặcD1 sẽ phụ thuộc vào sự chồng lên của vai nhiều hay ít Các mỏm gai có kíchthước khác nhau, mỏm gai C2 và C7 là dài hơn cả
- Phim chếch: thấy được hình các lỗ liên hợp, các lỗ này bình thường cóhình bầu dục [16], [17]
Trên phim X - quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:
- Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần
- Mọc gai xương, mỏ xương
Trang 19Hình 1.4 X - quang cột sống cổ bình thường [16]
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa [16]
1.1.5 Chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Chẩn đoán xác định: Bệnh nhân đau vai gáy (có triệu chứng đau hoặc
tê sau gáy lan xuống vai tay, thường có co cứng cơ vùng vai gáy và/hoặc cóthể kèm theo yếu, giảm trương lực các cơ tương ứng với các rễ thần kinh bịtổn thương chi phối) đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán THCSC gồm hội chứngcột sống cổ trên lâm sàng và hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên phim X –quang [4], [5], [13]
Trang 20 Chẩn đoán phân biệt: THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với cácbệnh lý cột sống cổ như khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn,chấn thương cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ; các bệnh lý trong ốngsống cổ như u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cộtsống cổ như viêm đám rối thần kinh cánh tay… [4], [5], [16].
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
- Về nội khoa, THCSC được điều trị bằng các nhóm thuốc sau:
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh như thuốc chống viêmkhông steroid (Diclofenac, Meloxicam…); corticoid (không dùng đường toànthân, chỉ dùng đường nội khớp); thuốc giãn cơ vân (Mydocalm, Myonal…);thuốc giảm đau sử dụng theo bậc thang giảm đau của tổ chức y tế thế giới(World Health Organization) Khi dùng các nhóm thuốc này cần lưu ý cácchống chỉ định và tác dụng phụ
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm bao gồm thuốc ức chế mentiêu sụn (Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sảnxuất chất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)…
+ Các vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…) đặc biệt hay được
sử dụng khi có tổn thương thần kinh [4], [5], [18]
- Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm tập vận động cột sống cổ; chiếuđèn hồng ngoại, đắp bùn nóng; tắm nước khoáng, bơi; bó paraphin; kéo giãncột sống cổ,… [6], [7], [19]
Trang 21 Điều trị phẫu thuật trong THCSC được chỉ định khi các dấu hiệu thầnkinh tiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sở chuyên khoa không kếtquả; các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp vớithăm khám lâm sàng hoặc trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộngkhớp mỏm móc – đốt sống [4], [5], [10], [13].
1.1.6.2 Phòng bệnh
Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt
và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác,xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh… vàtránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về một bên Khingồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế có tấm đỡ cổ
và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận độngquá mức của cột sống cổ
Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống
cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tậpvận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểuhiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [4], [5], [18]
1.2 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
Trong Y học cổ truyền, đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được xếpvào chứng tý, vị trí bệnh ở vùng vai gáy Bệnh phát sinh trên cơ sở khí huyết suykém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạm vàocân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưuthông gây đau hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hưkhông chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, tỳ hư cơ
Trang 22nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân co cứng, teo cơ, vậnđộng khó khăn… [8], [9], [20].
1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh
1.2.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân vàbất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà có thểđơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nộinhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau sinh đẻ làm khí huyếtsuy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhân như laođộng vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết hư suy hoặc dođàm ẩm, huyết ứ sau chấn thương mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gâybệnh [8], [9], [20]
Trang 23bên Khuyên bệnh nhân nên vận động từ từ để tránh tái phát [8], [9], [10].
Thể thấp nhiệt
Thể thấp nhiệt có triệu chứng đau và hạn chế vận động vùng vai gáy, nhìncột sống cổ và phần mềm xung quanh sưng, sờ nóng, có sốt, mạch phù sác Phápđiều trị là khu phong, thanh nhiệt giải độc, hành khí hoạt huyết Sử dụng bài
“Bạch hổ quế chi thang gia vị” gia giảm Châm cứu các huyệt Đại chùy, Phongmôn, Hợp cốc, Túc tam lý, Huyết hải Thể này không xoa bóp bấm huyệt vùng
cổ [8], [9], [10]
Thể phong hàn thấp kèm can thận hư
Bệnh nhân có triệu chứng vùng cổ gáy đau nhức, cứng, khó vận động, đautăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm; sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổ gáy, đau giảmkhi chườm ấm hoặc xoa bóp Kèm thêm các triệu chứng như đau đầu, đau lanxuống vai tay, vận động nặng nề khó khăn, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt,mạch phù hoạt Pháp điều trị là bổ can thận, khu phong, tán hàn, trừ thấp Phươngdược thường dùng là bài “Độc hoạt tang kí sinh” gia vị Châm các huyệt Quannguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Dươnglăng tuyền [8], [9], [10]
1.2.3 Một số phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền
Điều trị chứng Tý theo YHCT gồm: khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinhhoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phù chínhkhu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường củavùng vai gáy Dựa vào pháp trên, có hai phương pháp điều trị chính là dùng thuốc
và không dùng thuốc
Nền YHCT có nhiều bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trongđiều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp.Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nào nổi trội hơn
Trang 24mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong tý thường dùng bài
"Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân, Khương hoạt ), thiên
về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Ma hoàng, Hoàng kỳ ), thấp tý làchính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ, Khương hoạt, Thương truật, Độc hoạt ).Nhưng với chứng Tý vùng vai gáy thể phong thấp tý kèm can thận hư cần dùngpháp công bổ kiêm trị thì "Quyên tý thang" là bài thuốc cổ phương thường được
sử dụng (Khương hoạt, Hoàng kỳ, Khương hoàng, Đương quy, Xích thược,Phòng phong, Cam thảo) Trong bài thuốc, Khương hoạt có tác dụng khu phongthấp ở nửa người trên; Phòng phong khu phong; Khương hoàng phá ứ thôngkinh lạc; Đương quy, Xích thược hoạt huyết thông lạc; Hoàng kỳ cố vệ, Camthảo điều hòa bài thuốc Vì vậy “Quyên tý thang” chủ yếu trị chứng phong thấp
tý khiến vai gáy tay đau Tuy nhiên, các bài thuốc này đều chưa phát huy tácdụng nổi trội trong trường hợp cả phong hàn tà là nguyên nhân gây bệnh chính,tương ứng với đau vai gáy cấp ở bệnh nhân THCSC [8], [9], [10], [21]
Về điều trị không dùng thuốc, châm cứu là một trong những phươngpháp chữa bệnh có lịch sử lâu đời của YHCT phương Đông, được sử dụng đểchữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc giatrên thế giới Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương và điềuchỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật Châm cứu có bổ
có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí được điều hòa thìhuyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âm dương được nuôidưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động được linh hoạt Điệnchâm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm vớitác dụng của dòng điện qua máy điện châm nhằm tăng tác dụng đắc khí vàdẫn khí khi châm cứu [22], [23], [24]
Ngoài châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng là thủ thuật thường được sử dụngtrong điều trị giảm đau do THCSC Theo YHCT, xoa bóp thông qua tác động vàocác huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh vệ, thông kinh hoạt lạc và
Trang 25điều hòa chức năng tạng phủ; tác động từ nông đến sâu, từ ngoài vào trong; có tácdụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ
bị co cứng trước đó Xoa bóp giúp cải thiện các tình trạng trên và làm tăng tínhlinh hoạt của các khớp Một số động tác cơ bản được tiến hành ở vùng cột sống cổnhư: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích, Kiên tỉnh, Phong trì, Đại chùy, Đại trữ,Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động cột sống cổ [23], [25]
1.2.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy [26].
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy
Phong trì
XI.20
Túc thiếu dương Đởm
Từ giữa xương chẩm (C1) đo ngang
ra 2 thốn, huyệt ở chỗ trũng phía ngoài cơ thang, phía trong cơ ức đòn chũm.
Châm hướng mũi kim về nhãn cầu bên đối diện 0,5 – 0,8 thốn Đại chùy
XIII.14 Mạch Đốc
Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cổ 7 hay trên mỏm gai đốt sống lưng 1.
Châm chếch, hướng kim lên trên 0,5 – 1 thốn Phong phủ
XIII.16 Mạch Đốc
Huyệt nằm trong khe giữa bờ dưới xương chẩm và bờ trên đốt sống cổ 1
Châm thẳng sâu 0,3 thốn
Kiên tỉnh
XII.21
Túc thiếu dương Đởm
Ở trên vai, nằm giữa đường nối từ Đại chùy (XIII.14) đến đỉnh vai.
Châm thẳng 0,5 thốn Kiên ngung
II.5
Thủ dương minh Đại trường
Ở giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, ngay chính giữa phần trên cơ delta.
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn Giáp tích
C4 – C7
Huyệt ngoài kinh Từ khe đốt sống đo ngang ra 0,5 thốn.
Châm chếch 0,3 – 0,5 thốn Hợp cốc
II.4
Thủ dương minh Đại trường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2, trên
cơ liên đốt mu tay 1 và phía dưới trong xương đốt bàn tay 2.
Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn
Thiên trụ
VII.10
Túc thái dương bàng quang
Cách huyệt Á môn (XIII.15) – (C1 - C2) 1 thốn 3 phân, ở trong chân tóc sau gáy, phía ngoài cơ thang
Châm thẳng 0,5 thốn
Ngoại quan
X.5
Thủ thiếu dương tam tiêu
Từ cổ tay đo lên 2 thốn về phía mu tay
Châm 0,5 – 0,8 thốn
Khúc trì Thủ dương Tận cùng đầu ngoài nếp gấp khuỷu Châm thẳng 0,8
Trang 26Tên huyệt Đường kinh Vị trí Cách châm
II.11 minh đại
trường tay, giữa khối cơ trên lồi cầu – 1,5 thốnHậu khê
VI.3
Thủ thái dương tiểu trường
Ở đầu nếp gấp xa sau khớp bàn ngón tay thứ 5
Châm 0,2 – 0,3 thốn
Tiểu hải
VI.8
Thủ thái dương tiểu trường
Ở rãnh trụ, nơi có dây thần kinh trụ đi qua
Châm 0,3 – 0,5 thốn
Kiên trinh
VI.9 Thủ thái
dương tiểu trường
Ở đầu dưới sau khớp vai, khi quay cánh tay vào trong thì huyệt cách đầu trên nếp gấp nách 1 thốn
Châm 0,5 – 1 thốn
Thiên tông
VI.11 Thủ thái
dương tiểu trường
Giữa hố dưới xương bả vai Châm 0,5 – 0,7
Giữa đốt sống C7 – D1 đo ngang ra 2 thốn
Châm 0,3 – 0,6 thốn
ra Chọn huyệt ở điểm ấn đau nhất của vùng bị bệnh.
Tùy theo vị trí huyệt
Trang 271.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới
và Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Yhọc hiện đại và Y học cổ truyền
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 bệnh nhân vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhómchứng không châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứuthuần tập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kếtquả nghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vậnđộng tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó.Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [27]
He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châmcứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ
3 – 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cótác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cảithiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm cáctác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu
so với nhóm chứng [28]
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [29]
Trang 28Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [30].
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [31].Vương Mẫn (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốt sống cổ
do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảm sút, tê cánh tayhoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tác giả dùng châm cứu kếthợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệu quả 83,33% [32]
1.3.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên 50bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kết quảđiều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điều trị có100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sau điều trị,hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2% Trong quátrình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn nào [33].Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS(Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau) trung bình giảm từ 6,81±1,21 điểmxuống 2,01±1,35 điểm, có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 27,8% bệnh nhân
có chức năng cột sống cổ về bình thường, 72,2% còn hạn chế ít, không còntrường hợp hạn chế nhiều [34]
Nguyễn Thị Thắm (2008), đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáytrong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận độngtrị liệu Kết quả điều trị chung : tốt 70.7%, kết quả khá 29.3% [35]
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểm đau
Trang 29VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm; sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05; cải thiện biên độ vận động cột sống cổ Kết quảđiều trị chung: tốt 36,67% và khá 56,67% [36]
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [37]
Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trongđiều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểmđau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, caohơn nhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức
độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p < 0,05 [38].Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Trọng Nghĩa (2016), đánhgiá tác dụng của bài thuốc “Cát căn thang” điều trị 60 bệnh nhân đau vai gáy dothoái hóa cột sống cổ có kết quả giảm đau rõ rệt với thang điểm VAS trước điều trị
là 6,00 ± 1,46 điểm xuống 1,37 ± 1,16 điểm sau điều trị Đồng thời, cải thiện tầmvận động cột sống cổ với điểm hạn chế vận động trước điều trị từ 11,70 ± 5,45điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm sau điều trị [39]
Nguyễn Hoài Linh, Dương Trọng Nghĩa (2016), nghiên cứu tác dụng củaliệu pháp kinh cân kết hợp bài thuốc “Quyên tý thang” trên 60 bệnh nhân đau vaigáy do thoái hóa cột sống cổ, chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân:nhóm nghiên cứu điều trị bằng liệu pháp kinh cân và uống thuốc sắc bàiQuyên tý thang Nhóm đối chứng điều trị bằng điện châm kết hợp xoa bóptheo YHCT và uống thuốc sắc bài “Quyên tý thang” Kết quả: Hiệu quảgiảm đau (tính theo thang điểm VAS): điểm VAS trung bình của nhómnghiên cứu giảm từ 5,57 ± 1,04 xuống 1,17 ± 0,9 điểm Nhóm nghiên cứugiảm đau nhanh hơn nhóm chứng tại thời điểm sau điều trị 1 tuần (p< 0,05) [40].Hoàng Thị Hậu, Nguyễn Thị Thu Hà (2016) đánh giá tác dụng điều trị củađiện châm kết hợp xông thuốc Y học cổ truyền trên bệnh nhân đau vai gáy do
Trang 30THCSC, chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân: nhóm nghiên cứu điều trịbằng điện châm kết hợp xông thuốc YHCT Nhóm đối chứng điều trị bằngđiện Kết quả: điểm đau VAS trung bình giảm từ 5,76 ± 1,34 điểm xuống 1,85
± 0,70 điểm; cao hơn nhóm điện châm đơn thuần với p < 0,05 [41]
1.4 Tổng quan về điện châm và tập vận động cột sống cổ
1.4.1.2 Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định:
- Bệnh thần kinh: Đau đầu, ngủ kém, co giật, đau thần kinh ngoại biênnhư đau dây thần kinh hông, liệt dây thần kinh VII ngoại biên, di chứng taibiến mạch máu não
- Bệnh hệ tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
- Bệnh hệ tiêu hóa: cơn đau dạ dày (không phải đau bụng theo dõi ngoạikhoa), nôn mửa, ỉa lỏng, táo bón
- Bệnh hệ tiết niệu sinh dục: Bí đái, đái dầm, rong kinh, rong huyết,thống kinh, di tinh
- Châm tê để tiến hành phẫu thuật
- Một số bệnh viêm nhiễm: viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến vú, chắp, lẹo
Chống chỉ định:
Điện châm không được sử dụng trong các trường hợp:
- Bệnh lý thuộc cấp cứu
Trang 31- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim
- Phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như Phongphủ, Á môn, Nhũ trung…[22], [26], [42]
1.4.1.3 Cách tiến hành điện châm
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khi vậnhành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thíchquá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ Thời gian kích thíchđiện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1 tiếng (như trong châm
tê để mổ) [22], [26], [42]
1.4.1.4 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả
là 3 - 5 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường
độ điện châm cho phù hợp [22], [26], [42]
Trang 32- Hội chứng chèn ép rễ do thoát vị đĩa đệm như đau thần kinh tọa, hộichứng cổ vai cánh tay
- Hạn chế vận động cột sống sau can thiệp phẫu thuật
- Các bệnh lý của cơ liên quan đến độ vững của đốt sống, cột sống [43]
1.4.2.3 Chống chỉ định
- Tình trạng nhiễm trùng cột sống đốt sống như lao đốt sống
- Chấn thương gây gẫy, mất vững đốt sống
- Ung thư cột sống [43]
1.4.2.4 Cách tiến hành
Trước khi tiến hành bệnh nhân cần được giải thích cặn kẽ về tác dụngcủa bài tập, được hướng dẫn tư thế ngồi thoải mái và thư giãn: Người tập ngồithư giãn (thả lỏng) trên ghế có chiều cao phù hợp để hai bàn chân đặt sát trênsàn nhà, khớp cổ chân, khớp gối, khớp háng hai bên vuông góc, thân mình thẳng,đầu và cổ thẳng, hai vai ngang bằng nhau, hai tay duỗi dọc theo thân, trọng lượng
dồn lên hai mông và hai chân Lưu ý yêu cầu phòng phải thông thoáng nhưng
đủ kín đáo để người bệnh và người làm thấy thoải mái dễ chịu [43]
1.4.2.5 Liệu trình
Tập vận động cột sống cổ 1 lần 1 ngày, mỗi động tác từ 2 đến 20 lần, sốlần tập tăng dần, liệu trình điều trị 20 ngày [43]
1.4.2.6 Tai biến và cách xử trí
Sau tập có thể thấy đau tăng lên hoặc động tác tập gây đau tăng, nên
giảm cường độ hoặc mức độ tập hay loại bỏ những tư thế tập đau [43]
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu
Công thức huyệt gồm: Phong trì, Phong phủ, Thiên trụ, Giáp tích C4 - C7,Đại chùy, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Thiên tông, Khúctrì, Tiểu hải, Ngoại quan, Hợp cốc, Lạc chẩm, Hậu khê, A thị huyệt [26]
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ; đầu nhọn; đường kính 0,5 mm;dài 5 cm; xuất xứ hãng Energy; Trung Quốc
- Pince vô khuẩn
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC, điều trị tạiKhoa PHCN bệnh viện Lão khoa Trung ương
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
- Bệnh nhân tỉnh, giao tiếp tốt
- Bệnh nhân trên 30 tuổi
- Bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC có thời gian đaukéo dài trên 1 tháng, điều trị tại Khoa PHCN bệnh viện Lão khoa Trung ương
- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trìnhđiều trị; không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Trang 34Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền
Vùng cổ gáy không sưng, không đỏ
Văn Tiếng nói, hơi thở bình
- Vùng cổ gáy đau nhức,cứng, khó vận động, đau tănglên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm,
sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổgáy, đau giảm khi chườm ấmhoặc xoa bóp
- Kèm thêm các triệu chứngnhư đau đầu, đau lan xuống vaitay, vận động nặng nề khó khăn.Thiết Rêu lưỡi trắng mỏng
hoặc hơi nhớt, mạch phù
Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắngnhầy và nhớt, mạch phù hoạt hoặctrầm nhược
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Các trường hợp bệnh nhân như sau sẽ bị loại trừ khỏi nghiên cứu:
- Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC
- Đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy, thoát vị đĩa đệm
- Đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như lao, suy tim, suy gan, suythận, HIV/AIDS…; các bệnh viêm nhiễm cấp tính như nhiễm trùng huyết,viêm phổi, viêm da tại vùng vai gáy…
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Trang 352.3.1 Địa điểm nghiên cứu: Khoa PHCN bệnh viện Lão khoa Trung ương 2.3.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 3/2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng mở
so sánh trước sau điều trị có đối chứng
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu thuận tiện: 60 bệnh nhân, chia hai nhóm: 30 bệnh nhân nhómchứng, 30 bệnh nhân nhóm nghiên cứu
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán đau vai gáy do THCSC, đáp ứng các tiêuchuẩn chọn bệnh nhân à được lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu
Chia 2 nhóm: Nhóm chứng và Nhóm nghiên cứu theo phương phápghép cặp; đảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ đau theo thang điểm VAS,thời gian mắc bệnh
Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (thời điểm D0)
- Làm các xét nghiệm Cận lâm sàng cần thiết: Bệnh nhân trong nghiêncứu được chụp X - quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾; làmxét nghiệm công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ và 2 giờ Áp dụngphương pháp điều trị đối với từng nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm và tập vậnđộng cột sống cổ
- Nhóm chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm đơn thuần
Sau 10 ngày điều trị (D10) và sau 20 ngày điều trị (D20) đánh giákết quả điều trị và so sánh
Bệnh nhân đau vai gáy
Trang 36Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
2.4.4 Phương pháp tiến hành
Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành:
- Bệnh nhân đã ăn sáng, nghỉ ngơi 15 phút trước khi tiến hành điều trị,được giải thích rõ về quá trình điện châm và quá trình tập vận động cột sống
cổ, bệnh nhân được đo huyết áp trước khi tiến hành
- Địa điểm làm thủ thuật cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng
Phương pháp điện châm:
- Công thức huyệt sử dụng bao gồm: Phong trì, Phong phủ, Thiên trụ,Giáp tích C4 - C7, Đại chùy, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiêntrinh, Thiên tông, Khúc trì, Tiểu hải, Ngoại quan, Hợp cốc, Lạc chẩm, Hậu
Chẩn đoán đau vai gáy
Đánh giá D0, D10, D20 So sánh 2 nhóm
KẾT LUẬN
Chẩn đoán theo YHHĐ và YHCTChẩn đoán theoYHCT Chẩn đoán theo
YHHĐ
Trang 37- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi ở tư thế chuẩn bị thật thoải mái
- Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các động tác của bài tập vận động cộtsống cổ
Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và các tác dụng không mong muốntrong quá trình điều trị
Liệu trình điều trị cho 2 nhóm là 20 ngày, đánh giá kết quả sau 10ngày (D10) và sau 20 ngày (D20)
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ trước và sau
điều trị
Triệu chứng toàn thân: Ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ
Triệu chứng cơ năng:
- Mức độ đau của bệnh nhân: đánh giá theo thang điểm VAS
- Vị trí đau: vùng đỉnh, chẩm, cổ gáy, vai, tay, ngực
Triệu chứng thực thể:
+ Hội chứng cột sống cổ:
Ấn đau tại cột sống cổ hoặc 2 bên cột sống cổ; co cứng cơ (4 vị trí): cổ,vai, ngang D6, xung quanh xương bả vai, tầm vận động cột sống cổ (6 độngtác): gập, duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải, khoảng cáchcằm - ngực, khoảng cách chẩm - tường
+ Hội chứng rễ thần kinh:
Trang 38Tê lan xuống tay, xuống ngón tay, liệt 2 tay, giảm phản xạ gân xương,teo cơ.
Các triệu chứng lâm sàng kèm theo:
Đau đầu vùng chẩm, ù tai, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, tê bì
2.4.5.2 Chỉ tiêu theo dõi mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ của
bệnh nhân trước và sau điều trị: Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) [44].
2.4.5.3 Các chỉ tiêu cận lâm sàng để chẩn đoán THCSC trước điều trị
- Công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ, 2 giờ
- Hình ảnh tổn thương trên phim X - quang cột sống cổ
2.4.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi tác dụng không mong muốn xuất hiện trong quá
trình điều trị
Theo dõi các tác dụng không mong muốn của điện châm và tập vậnđộng cột sống cổ như: Vựng châm, gãy kim, nhiễm trùng tại chỗ châm, chảymáu tại chỗ châm, buồn nôn, đau tăng khi tập vận động cột sống cổ
2.4.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
2.4.6.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS
Thước có hai phần:
- Phần dưới: từ 0 mm đến 10 mm
- Phần trên: có 6 hình mặt người biểu tượng cho trạng thái đau để mô tả
và quy ước cho các mức độ đau bệnh nhân tự đánh giá, tương ứng vớithước đo bên dưới
- Cách thực hiện: Bệnh nhân nhìn vào mặt biểu diễn các mức độ đau vàchỉ vào mức độ đau mà bệnh nhân cảm nhận tại thời điểm đánh giá.Sau đó thấy thuốc sẽ xác định điểm đau tương ứng mà bệnh nhân chỉ
Bảng 2.2 Bảng đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS