có nghiên cứu nào đưa ra tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa trên nhóm người Mường[10],[11],[12],[13],[14].Nhằm mục tiêu đưa ra chỉ số trung bình, tỉ lệ vùng đầu mặt cũng như trảlời câu hỏi một
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển của xã hội đã kéo theo nhu cầu cấp thiết của con người vềvấn đề thẩm mỹ Những điều trị chỉnh hình răng mặt hiện nay muốn đạtđược kết quả tốt nhất đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu rõ ràng cụ thể vềđặc điểm hình thái khuôn mặt ở những lứa tuổi, dân tộc và vùng địa lý khácnhau Sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa lý, sinh thái, tập quán sinhhoạt khác nhau, khuôn mặt có những nét đặc trưng khác nhau tạo nên cácchủng tộc khác nhau [1],[2],[3],[4]
Cùng với sự phát triển công nghệ máy chụp, rất nhiều tác giả khác nhautrên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu và đưa ra các chỉ số sọ-mặt trungbình và chuẩn như: Tweed, Steiner, Ricketts, Downs, Delaire [5],[6] Các chỉ
số này đã được các bác sĩ chỉnh nha và phẫu thuật tạo hình sử dụng để nắnchỉnh răng-hàm và phẫu thuật thẩm mỹ Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủyếu tiến hành trên người Caucasian [7] nên nếu áp dụng cho các dân tộc ởViệt Nam thì không phù hợp vì quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt có nhiềuđiểm khác nhau theo từng chủng tộc, dân tộc và đất nước [8],[9]
Để phân tích đặc điểm hình thái khuôn mặt có ba phương pháp chính đólà: phân tích đo trực tiếp, phân tích trên ảnh chụp chuẩn hóa và phân tích trênphim tia X Trong số ba phương pháp trên, phân tích qua ảnh chụp chuẩn hóa
là phương pháp ngày càng được sử dụng nhiều vì những ưu điểm của nó về
độ chính xác cũng như tính kinh tế Bằng cách chuẩn hóa ảnh, đo đạc quanhững điểm mốc của khuôn mặt trên ảnh, ta có thể đánh giá được chính xáccác đặc điểm hình thái khuôn mặt
Ở Việt Nam, chúng ta cũng đã có một số nghiên cứu về sọ-mặt trên ảnhchụp và một số trên phim sọ nghiêng qui ước chụp theo kỹ thuật từ xa tuynhiên các nghiên cứu này tiến hành trên đối tượng còn hạn chế, cũng như chưa
Trang 2có nghiên cứu nào đưa ra tiêu chuẩn khuôn mặt hài hòa trên nhóm người Mường[10],[11],[12],[13],[14].
Nhằm mục tiêu đưa ra chỉ số trung bình, tỉ lệ vùng đầu mặt cũng như trảlời câu hỏi một khuôn mặt như thế nào là hài hòa, tập trung vào nhóm dân tộcngười Mường từ đó đưa ra gợi ý cho các bác sỹ chỉnh nha, phẫu thuật tạo hình
để điều trị cho bệnh nhân phù hợp với nét đẹp hài hòa thuần Việt, phù hợp với
dân tộc Mường Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm khuôn mặt ở một nhóm người Mường độ tuổi 18 đến 25 trên ảnh chuẩn hoá tại tỉnh Hòa Bình năm 2016-2018” với hai mục tiêu sau:
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm về giải phẫu và hình dạng của khuôn mặt
1.1.1 Đặc điểm về giải phẫu của khuôn mặt
Có ba yếu tố tạo nên một khuôn mặt: (1) kiểu tóc, (2) da mặt, (3) cấutrúc xương và mô mềm, vị trí, kích thước, tỉ lệ Sự khác nhau giữa các khuônmặt chính là vị trí, kích thước, hình dạng và các góc tạo bởi xương, da, mômềm và các yếu tố khác như lông mày, mắt, má, mũi, môi và cằm [15] Khiphân tích sự hài hòa của khuôn mặt nói riêng chúng ta cần bỏ qua hai yếu tố
đó các đơn vị này lại tiếp tục được chia thành các tiểu đơn vị (dưới đơn vị).Các dưới đơn vị chính được xác định trong phân tích khuôn mặt là trán, mắt,
Trang 4mũi, môi, cằm, tai, và cổ Các đơn vị và dưới đơn vị được dựa trên độ dày của
da, màu sắc, cấu trúc và các đường viền cấu trúc nằm dưới Để lên được kếhoạch phẫu thuật và tạo hình lại chính xác cần phải phân tích toàn bộ các đơn
vị và dưới đơn vị này Đường rạch phải song song với nếp da ở trạng tháinghỉ và trong giới hạn của đơn vị hoặc đường ranh giới giữa các dưới đơn vị
để có sự lành thương thẩm mỹ nhất
Khi phân tích tổng thể, bề mặt của mặt có thể được chia thành các vùnghay cấu trúc cơ bản như hình Các vùng này không phải lúc nào cũng đượcphân chia rõ ràng
Hình 1.2: Các đơn vị giải phẫu của khuôn mặt [16]
Trang 5Giới hạn của trán là từ đường chân tóc tới Glabella và tạo nên tầng mặttrên Trán chiếm 1/3 trên của toàn bộ mặt Độ rộng của trán khoảng gấp đôichiều cao của nó Góc trán mũi là góc tạo bởi đường tiếp tuyến qua Glabella
và nasion và đường thẳng tiếp tuyến với sống mũi
Thành trên ổ mắt phối hợp với gờ trên ổ và gốc mũi là cấu trúc nâng đỡtrực tiếp đối với các vùng này Hình thể của nó khác nhau về độ rộng với sự pháttriển của xoang trán, ở nam thì góc cạnh hơn và nhô ra trước hơn nữ [16]
Gờ của hố thái dương thường có thể nhìn thấy và sờ thấy được, được gọi
là gờ thái dương và cũng là đường viền bên của trán Đường chân tóc xácđịnh đường viền phía trên của trán khác nhau giữa các phái, nam thường bịhói ở phía trước và có thể thay đổi theo tuổi
Vùng trán được đánh giá nó như là một cấu trúc ổn định và rõ ràng đểtham chiếu trong các quá trình tiến hành phân tích hình thể, hình khối và vị trítrong không gian với các cấu trúc khác như: mũi, phần giữa mặt, răng phíatrước và cằm
Vùng thái dương, được xác định phía dưới bằng cung gò má, phía trướcbằng bờ sau của mỏm trán xương gò má và mỏm gò má xương trán, phía trênbởi bờ của hố thái dương
1.1.1.2.Mắt
Ổ mắt nằm ở 1/3 dưới của tầng mặt trên và 1/3 trên của tầng mặt giữa.Chiều rộng một mắt tính từ khóe mắt trong đến khóe mắt ngoài bằng 1/5 tổngchiều rộng của mặt [15],[17] Khoảng cách giữa hai khóe mắt trong phải bằngvới chiều rộng của 1 mắt Khoảng cách giữa hai khóe mắt trong ở nữ là 25,5-37,5mm và ở nam là 26,5-38,5mm (theo Steven trung bình là 30,7mm) Nhìnnghiêng, khoảng cách từ đuôi mắt đến khóe miệng bằng khoảng cách từ mépmiệng đến tai [16]
Trang 61.1.1.3 Mũi
Toàn bộ mũi nằm ở tầng mặt giữa Khi nhìn nghiêng, mũi bắt đầu từđiểm nasion, lí tưởng ngang mức nếp gấp mi mắt trên và kết thúc ở điểm dướimũi (sn) Vì mũi nằm ở trung tâm và là đơn vị thẩm mỹ lồi nhất của khuônmặt nên mũi có vai trò quan trọng trong thẩm mỹ khuôn mặt [16] Góc mũimặt đánh giá độ nghiêng của sống mũi với mặt phẳng mặt Góc tạo bởi mộtđường thẳng đứng qua điểm gl và pog cắt đường thẳng qua nasion và đỉnhmũi Giá trị lý tưởng của góc mũi mặt là 36o nhưng có thể dao động trongkhoảng 30-40o
1.1.1.4 Môi, cằm, cổ
Các đường giới hạn của môi nằm ở mặt dưới Môi trên được đo từ sn đếnstomion trên (ss), môi dưới và cằm được đo từ stomion dưới đến me Tỷ lệchiều cao môi trên so với môi dưới khoảng 1:2 Việc thay đổi độ rộng miệngảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ tầng mặt dưới [16]
Cằm nằm ở tầng dưới của mặt và có thể được đo từ rãnh môi cằm đếnmenton Cằm là một đơn vị quan trọng của mặt trong phân tích các chỉ sốkhuôn mặt cùng với mũi hoặc môi Hầu hết các phân tích trong phẫu thuật tạohình mũi đều quan tâm đầu tiên đến tương quan vị trí cằm và độ nhô của mũi,
sự hài hòa của khuôn mặt
1.1.1.5 Tai
Chiều rộng của tai xấp xỉ ½ chiều dài tai Chiều dài tai xấp xỉ chiều dàimũi đo từ na đến sn Điểm cao nhất của tai nằm ngang mức với lông mày,ngược lại điểm thấp nhất của tai nằm ngang mức với điểm ala [16] Trục dọccủa tai song song với trục của sống mũi
1.1.2 Đặc điểm hình dạng khuôn mặt
Các loại hình dạng khuôn mặt
Trang 7Carton đã nghiên cứu và chia ra sáu loại hình mặt, trong đó có ba loại:hình xoan, hình xoan dài, hình trứng khó phân biệt với nhau, đây là dạng mặt
có sự cân đối giữa ba tầng
William nghiên cứu sự liên quan giữa hình thái mặt và răng đã phânbiệt thành bốn dạng mặt: dài, vuông, tam giác và oval (trái xoan)
Theo Durer, phân loại mặt rất đa dạng, gồm: dạng vuông, hình chữ nhật,hình chữ nhật dài, hình thang có đáy ở trên, hình thang có đáy ở dưới, hìnhsáu cạnh, tam giác, oval, oval dài và tròn
Hình 1.3: Cách xác định hình dạng khuôn mặt theo phương pháp của
Celebie và Jerolimov [16].
Tuy nhiên, các phân loại trên chủ yếu dựa vào hình thái, không có tiêuchuẩn rõ ràng nên thực tế đôi khi rất khó sử dụng Chính vì vậy, Celébie đãcăn cứ vào giá trị của các kích thước rộng thái dương (ft-ft), rộng mặt (zy-zy)
và rộng hàm dưới (go-go) để chia ra thành ba loại mặt: oval, tam giác vàvuông [18]
1-5: mặt hình vuông6-8: mặt oval
9-10: mặt tam giác
Trang 81.1.3 Ảnh hưởng của sự tăng trưởng đến hình thái khuôn mặt
Sự tăng trưởng và phát triển từ lúc sơ sinh đến trưởng thành được đặc
trưng bởi những thay đổi đa hướng về tâm lý, sinh lý và hình thái Cho tới gần
đây, mặc dù các nhà nhân chủng học ở những năm 1930 đã báo cáo có sựtăng trởng nhẹ tiếp tục xảy ra ở độ tuổi trung niên, mọi người nhìn chung vẫncho rằng sự tăng trưởng các xương mặt ngừng lại ở giai đoạn cuối tuổi thanhniên hoặc những năm đầu tuổi 20 Nghiên cứu của Behrents (Mỹ) vào đầunhững năm thập kỷ 80 cho thấy sự tăng trưởng mặt vẫn tiếp tục diễn ra ởngười trưởng thành Chủ yếu là mọi kích thước mặt gia tăng, nhưng cả kíchthước và hình dạng của phức hợp sọ mặt đều thay đổi với thời gian Nhữngthay đổi chiều cao ở người trưởng thành nổi bật hơn những thay đổi theochiều trước sau, trong khi những thay đổi theo chiều rộng ít xảy ra nhất, vànhững thay đổi quan sát được ở hệ xương mặt người lớn có vẻ như tiếp tụckiểu tăng trưởng trong thời kỳ trưởng thành Một điểm đặc biệt là sự giảm rõmức độ tăng trưởng ở nữ cuối những năm mười mấy tuổi được tiếp theo bằng
sự tăng trưởng trở lại trong những năm 20 tuổi Dường như ở phụ nữ, lần đầu
có thai tạo thêm sự tăng trởng cho xương hàm Mặc dù những thay đổi dotăng trưởng ở người trưởng thành, nếu đánh giá bằng mm/năm sẽ rất nhỏnhưng nếu tính tổng cộng qua hàng chục năm thì lớn đáng kể [19]
Nghiên cứu này cũng cho thấy sự xoay của hai hàm vẫn tiếp tục diễn ra
ở người trưởng thành, cùng với những thay đổi theo chiều cao và sự mọcrăng Thông thường, hai xương hàm ở nam đều xoay ra trước, làm giảm nhẹgóc mặt phẳng hàm dưới, trong khi xương hàm ở nữ có khuynh hướng xoay
ra sau, góc mặt phẳng hàm dưới tăng Ở cả 2 giới do răng có những thay đổi
bù trừ, nên phần lớn tương quan khớp cắn được duy trì
Trang 9Hình 1.4: Những thay đổi ở người trưởng thành[19].
A: Thay đổi ở nam từ 37 -77 tuổi, xương hàm trên và dưới đều dài ra trước,đặc biệt là mũi
B: Thay đổi tăng trưởng ở nữ từ 34 tuổi đến 83 tuổi, xương dài ra trước và hơixuống dưới, mũi mở rộng
Hình 1.5: Những thay đổi tăng trưởng ở người lớn.
A: Những thay đổi kích thước trung bình XHD ở nữ, có cùng kiểu tăng trưởng như lúc thiếu niên B: Những thay đổi tư thế XHT ở cả 2 giới, XHT xuống dưới và ra trước, có cùng kiểu tăng trưởng như trước [19].
Trang 10Mô mềm mặt nhìn nghiêng thay đổi nhiều hơn hệ xương mặt Nhữngthay đổi mô mềm gồm có: mũi dài ra (thường dài ra đáng kể ở người trưởngthành), hai môi phẳng hơn và cằm trở nên nổi bật hơn.
Theo kết quả nghiên cứu của Behrent, rõ ràng rằng việc xem xét sựtăng trưởng mặt là một quá trình dừng lại ở cuối giai đoạn thanh niên hoặcđầu những năm tuổi 20 cần được sửa đổi Tuy nhiên, đánh giá đúng về quátrình tăng trưởng là quá trình giảm dần sau khi đã có sự trưởng thành sinh dục
và ảnh hưởng ở trong cả 3 mặt phẳng không gian Sự tăng trưởng chiều rộngkhông những đạt tới giá trị của người trưởng thành đầu tiên mà còn thườngđạt tới sự hoàn thành cơ bản từ giai đoạn tăng trưởng dậy thì và những thayđổi về sau thì rất ít Sự tăng trưởng theo chiều trước sau vẫn ở tốc độ khánhanh trong thời gian dài hơn, giảm dần khi đã đạt tới ngưỡng sau thời kỳ dậythì nhưng vẫn có những thay đổi đáng kể trong suốt thời kỳ người lớn Sựtăng trưởng theo chiều dọc vẫn tiếp tục mạnh sau thời kỳ dậy thì ở cả 2 giới
và tiếp tục tăng trưởng với mức độ trung bình trong suốt thời kỳ người trưởngthành về sau Các số liệu thu đợc không đủ để trả lời câu hỏi liệu tốc độ tăngtrưởng ở giai đoạn trưởng thành sớm có lớn hơn ở giai đoạn trưởng thànhmuộn, nhưng cho dù điều đó đúng thì sự tăng trưởng xương là một quá trìnhtiếp diễn liên tục trong suốt đời sống của con người
Do vậy, những nghiên cứu xác định các chỉ số sọ mặt cơ bản cần phảiđược thực hiện trên mẫu thống nhất về độ tuổi, nếu muốn đại diện cho ngườitrưởng thành trẻ thì chọn lứa tuổi từ 18-25 [20]
1.2 Lịch sử nghiên cứu về hình thái khuôn mặt
1.2.1 Ba phương pháp nghiên cứu hình thái khuôn mặt
- Đo trực tiếp trên lâm sàng: là phương pháp cơ bản nhất, thực hiện bằng
đo đạc trực tiếp bằng dụng cụ đo trên mô mềm Hạn chế của phương pháp nàylà: sự nhạy cảm của một số tổ chức phần mềm với việc đo trực tiếp như mắt;
Trang 11độ đàn hồi, độ dày và mật độ của tổ chức phần mềm, lực ấn khi sử dụng dụng
cụ đo đạc cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả [21]
- Đo trên phim X-quang: được sử dụng từ sau khi phim X-quang sọ mặt
ra đời, và phổ biến vào những năm 80 của thế kỷ trước Khắc phục đượcnhững nhược điểm của phương pháp đo trên lâm sàng truyền thống như: có
độ chính xác, độ tin cậy cao, có thể hồi cứu lại, đảm bảo tính chính xác hơn
do đo đạc trên phim X-quang Nhưng nhược điểm của phương pháp này vẫncòn như: phụ thuộc vào chất lượng phim, kỹ thuật chụp phim, không chínhxác khi đo đạc mô mềm, bảo quản khó khăn [22]
- Đo trên ảnh chụp: được sử dụng nhiều từ sau năm 1990 Là phương pháp
đo đạc chính xác dựa trên những bức ảnh chuẩn Cho đến nay, những chuẩn hóa
về vị trí khuôn mặt giúp cải thiện rất lớn độ tin cậy của phương pháp này[23].Gavan và cộng sự chỉ ra những hạn chế của việc dùng ảnh trong đo đạc gồm cónhững sai sót trong quá trình chụp ảnh (sự biến dạng), ánh sáng và khoảng cáchchụp Đã có những kỹ thuật được đưa ra để hạn chế tối đa những vấn đề phátsinh Và những chỉ số cần đo đạc có thể áp dụng cho không gian hai chiều [23]
1.2.2 Lịch sử nghiên cứu hình thái khuôn mặt trên thế giới
Trước năm 1985, nhiều tác giả đã sử dụng ảnh trong nghiên cứu để phân tích sọmặt như: Broca 1862, Izard 1931, Tanner và Weiner 1949, Gavan và các cộng sự
1952, Stonner 1955, Moorrees và Kean 1958, Neger 1959, Suchner 1977
Jorgensen (1991) sử dụng máy quay video-ảnh kỹ thuật số cho phépđánh giá sự thay đổi kích thước mặt trên trẻ Tây Bắc Âu từ 5 tuổi đến 12 tuổi.Bishara (1995) dùng máy ảnh kỹ thuật số để đánh giá tăng trưởng kíchthước mặt các người trẻ Tây Bắc Âu từ 4-13 tuổi
Berger (1999) sử dụng phim dương bản chụp thẳng để đo đạc thay đổicủa mô mềm trong thời gian dùng biện pháp nong hàm cho thấy các kíchthước trên khuôn mặt có thay đổi trong thời gian điều trị [22]
Trang 121.2.3 Lịch sử nghiên cứu hình thái khuôn mặt ở Việt Nam
- Trần Thị Anh Tú (1999) đã tiến hành công trình nghiên cứu sử dụngmáy ảnh kỹ thuật số để khảo sát tính hài hòa của mặt người trưởng thành vàhình thái tháp mũi qua các tỷ lệ và số đo góc
- Hồ Thị Thùy Trang (1999) cũng khảo sát gương mặt hài hòa bằng máyảnh thường và đo bằng tay [8]
- Nguyễn Hữu Nhân (2001) dùng máy ảnh kỹ thuật số để khảo sát đặcđiểm đo đạc vùng mặt của trẻ 7 tuổi trên ảnh chụp thẳng và nghiêng [21]
- Võ Trương Như Ngọc (2010), sử dụng phương pháp đo trực tiếp, đo
trên phim sọ mặt và trên ảnh kỹ thuật số, nghiên cứu đặc điểm kết cấu sọ-mặt
và đánh giá khuôn mặt hài hòa ở một nhóm người Việt tuổi từ 18-25 [16]
1.3 Một số chỉ số khuôn mặt trên trên ảnh chuẩn hóa
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu chỉ số khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa
Phân tích trên ảnh chụp được thực hiện trên ảnh chụp tư thế thẳng vànghiêng Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như nhân trắc, hình sự với ưu điểm: rẻ tiền và có thể giúp đánh giátốt hơn về tương quan của các cấu trúc ngoài sọ gồm cơ và mô mềm Khiphân tích thẩm mỹ khuôn mặt chủ yếu là quan sát trực tiếp và phân tích quaảnh Hai phương pháp này có tác dụng bổ trợ cho nhau Phép đo trực tiếp trênngười sống cho các giá trị của các kích thước trên từng cá thể chính xác hơn Phép đo ảnh chụp dễ đánh giá về sự cân xứng của vùng mặt, cũng như dễtrao đổi thông tin hơn Đo đạc trên máy ảnh kỹ thuật số với phần mềm đothích hợp sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực và đỡ phức tạp hơnnhiều so với đo trực tiếp trên người, có nhiều ưu điểm về khả năng thông tin,lưu trữ và bảo quản Qua ảnh, có thể đánh giá định tính đẹp hay không đẹp, từ
đó chúng ta có thể yêu cầu một phương pháp khoa học để đánh giá định lượng
Có nhiều tác giả đã phân tích khuôn mặt qua ảnh và đã đưa ra các tiêu chuẩn đểchụp mặt với các tư thế khác nhau như Ferrario, Bishara, Farkas, mục đích đểchuẩn hoá kỹ thuật chụp ảnh nhằm đánh giá và so sánh dễ dàng hơn
Trang 13Gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phân tíchkhuôn mặt trong ba chiều không gian nhờ hệ thống thu hình ảnh qua video làmột trong những phương pháp khá thú vị Tuy nhiên, đây là một phương pháprất đắt tiền và đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm về công nghệ thông tin.
1.3.2 Một số mốc giải phẫu trên khuôn mặt thường được sử dụng
Theo quy ước quốc tế, để phân biệt với các điểm mốc trên phim tia X,các điểm mốc trên ảnh (cũng giống như đo trực tiếp) được ký hiệu bằng cácchữ thường, khác với phim X-quang ký hiệu bằng chữ in Dưới đây là cácđiểm mốc giải phẫu thường được sử dụng Trong đó, có những điểm là điểmđôi có cả hai bên, có những điểm là điểm đơn
Hình 1.6: Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng và ảnh nghiêng [16]
Mặt15; 16: zy17; 18: go19: me
Tai20: poMắt21: ex22: or
Trán23: gl24: n25: pn26: rn27: t28: sn
Môi vàmiệng30: a31: ls32: sto33: ss34: si
Cằm37: pg38: rc39: gn
Trang 1414: li 29: ac 35: li
36: b
1.3.2.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng
1 Điểm khóe mắt trong en (endocanthus): Điểm nằm ở phía trong củakhóe mắt, nơi mi trên và mi dưới gặp nhau
2 Điểm khóe mắt ngoài ex: Điểm nằm ở phía ngoài của khóe mắt, nơi
mí mắt trên và dưới gặp nhau
3 Điểm mũi al (alar): Điểm ngoài nhất của đường viền cánh mũi hai bên
4 Điểm khóe miệng ch (cheilion): Điểm ngoài cùng hai bên của khóe miệng
5 Điểm giữa con ngươi pp (pupil): Điểm chính giữa đồng tử
6 Điểm zy: Điểm ngoài nhất của cung gò má Trên ảnh chính là giaođiểm của đường thẳng đi qua ex và đường viền của mặt
7 Điểm go: Điểm ngoài nhất ở góc hàm xương hàm dưới Trên ảnh chính làđiểm giao nhau giữa đường thẳng nằm ngang qua sto và đường viền mặt
8 Điểm ss: Điểm stomion trên
9 Điểm si: Điểm stomion dưới
1.3.2.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng
1 Điểm gla hoặc gl (Glabel): Điểm lồi nhất của trán, tươngứng với bờ trên của ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa
2 Điểm tr (tritrion): Điểm chân tóc nằm trên đường giữa củatrán
3 Điểm n: Điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán mũitheo mặt phẳng dọc giữa
4 Điểm pn (Pronasale): Điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất của mũi
5 Điểm cm (Columella point): Điểm trước nhất của trụ mũi
Trang 156 Điểm sn (Subnasale): Điểm dưới mũi, điểm chân vách ngăn dưới mũi
và môi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi
7 Điểm gn: Điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm trên mặt phẳng dọcgiữa
8 Điểm me: Điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm
9 Điểm pg (Pogonion): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng cằm
10.Điểm ls (Lip superius): Điểm môi trên, điểm nhô nhất của đường viềnmôi trên theo mặt phẳng dọc giữa
11.Điểm li (Lip iníerius): Điểm môi dưới, điểm nhô nhất của đường viềnmôi dưới theo mặt phẳng dọc giữa
12.Điểm st (Stominon): Điểm nối liền môi trên và răng dưới trên mặtphẳng dọc giữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên
13.Điểm b: Điểm lõm nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa
14.Điểm c: Điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm
15.Điểm sa: Điểm trên nhất của tai
16.Điểm sba: Điểm dưới nhất của tai
1.3.3 Các kích thước và tỷ lệ trên ảnh thẳng thường sử dụng
Bảng 1.1: Các kích thước trên ảnh mặt thẳng thường được sử dụng
1 Khoảng cách giữa hai mắt Khoảng cách giữa mép mí trong
trái- mép mí trong phải en- en
2 Chiều rộng mũi Điểm ngoài nhất ở cánh mũi trái -
điểm ngoài nhất của cánh mũi phải al- al
3 Chiều rộng khe mí Mép mí trong- mép mí ngoài ex- en
4 Chiều rộng miệng Điểm mép miệng trái- phải ch- ch
8 Chiều cao trán I Điểm chân tóc tritrion- điểm
9 Chiều cao tầng mặt dưới Điểm dưới mũi-điểm menton sn-me
Trang 1610 Chiều cao tầng mặt giữa Điểm nasion-điểm dưới mũi n-sn
11 Chiều cao tầng mặt trên Điểm tritrion – điểm nasion tr-n
12 Chiều cao nhân trung Điểm dưới mũi- điểm môi trên sn-ls
Bảng 1.2: Các tỷ lệ trên ảnh mặt thẳng thường được sử dụng
ST
T
3 Chiều rộng mũi/ Chiều rộng miệng al-al/ch-ch
1 Chiều rộng mũi/ khoảng cách giữa hai mắt al-al/en-en
2 Khoảng cách giữa hai mắt/ Chiều rộng khe mí en-en/ex-ex
Trang 175 Chiều rộng khe mí/ Chiều rộng mặt ex-en/zy-zy
1.3.4 Các kích thước, góc, tỷ lệ trên ảnh nghiêng
1.3.4.1 Các kích thước thường được sử dụng
Bảng 1.3: Các kích thước trên ảnh mặt nghiêng thường được sử dụng
1 Chiều cao mặt đặc biệt trên Điểm glabella – điểm subnasal gl-sn
4 Chiều cao tầng mặt giữa Điểm nasion-điểm dưới mũi n-sn
6 Chiều cao tầng mặt dưới Điểm dưới mũi-điểm gnathion sn-gn
7 Chiều cao xương hàm dưới Điểm stomion - điểm gnathion sto-gn
8 Chiều cao trán I Khoảng cách điểm tritrion- điểm gl tr-gl
9 Chiều cao tầng mặt trên Điểm tritrion – điểm nasion tr-n
Hình 1.8: Các kích thước trên ảnh nghiêng[16]
Trang 181.3.4.2 Các tỷ lệ trên ảnh mặt nghiêng thường được sử dụng
Bảng 1.4: Các tỷ lệ trên ảnh mặt nghiêng thường được sử dụng ST
1 Chiều cao mặt đặc biệt trên / Chiều cao tầng mặt dưới gl-sn/sn-gn
2 Chiều cao tầng mặt giữa / Chiều cao mặt n-sn/n-gn
3 Chiều cao trán I / Chiều cao tầng mặt dưới tr-gl/gl-sn
1 Góc mặt Đường n-pg và đường thẳng đứng qua n ┴-n-pg
2 Góc mũi trán Góc qua 3 điểm gl, n và pn gl-n-pn
3 Góc lồi mặt Góc qua 3 điểm n, sn và pg n-sn-pg
5 Góc mũi mặt Góc qua 3 điểm pg, n và pn pg-n-pn
6 Góc mũi môi Góc qua 3 điểm cm, sn và ls cm-sn-ls
7 Góc môi cằm Góc qua 3 điểm li, b và pg li-b-pg
1.3.5 Các chuẩn Tân cổ điển thường được sử dụng để đánh giá khuôn mặt
Nhìn chung, các nghiên cứu nhân trắc về khuôn mặt gần đây, thường sosánh với các chuẩn thẩm mỹ tân cổ điển và kết quả thường được sử dụngtrong phân tích khuôn mặt, kiểm định các số đo, đánh giá các chỉ số Cácnghiên cứu trên các chủng tộc khác nhau, độ tuổi khác nhau sẽ cho các giá trịđặc trưng cho chủng tộc đó
Trang 19Bảng 1.6: Tám chuẩn tân cổ điển thường được sử dụng [24]
Tr - Gl= Gl - Sn = Sn- Gn
II Dài mũi = dài tai điểm gốc mũi-điểm dới mũi = dài
VI Chuẩn tỷ lệ mũi mặt 1/4 khoảng gian điểm gò má =
chiều rộng mũi 1/4 Zy- Zy = Al-Al
VII N-Sn = 0,43 N-Gn Dài mũi= 0,43 N-Gn N-Sn = 0,43 N-Gn VIII Al-Ch = Ch-Pp Kc mũi đến góc mép ngoài = góc
mép ngoài đến đồng tử Al-Ch = Ch-PpKết quả một số nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn tân cổ điển để đánh giáhình thái khuôn mặt:
Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và cộng sự dùng các chuẩn tỷ lệ mặttân cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu [60] Trong 9
số đo đường thẳng đã được thu thập để xác định các khác biệt kích thước hìnhthái mặt trong các nh m người Hoa, Việt, Thái và Âu 60 người ở mỗi nhóm
và để đánh giá giá trị của 6 chuẩn tỷ lệ mặt tân cổ điển ở những nhóm ngườinày Chuẩn mặt nghiêng c ba phần bằng nhau kh ng gặp cả ở người Âu lẫnngười Á Ở 5 chuẩn mặt khác, tỷ lệ phù hợp của người Âu trong phạm vi từ16,7-36,7%, của người Á ch trong khoảng 1,7-26,7% Các kích thước ngang(en-en, al-al, zy-zy ở mặt người Á lớn hơn người Âu một cách c ý nghĩa
Trang 20Kết quả cho thấy sự kh ng phù hợp với tiêu chuẩn tân cổ điển của người gốcchâu Á là cao hơn người gốc Caucasian một cách c ý nghĩa Các đặc điểm nổibật của khu n mặt người Á là khoảng gian mép mí trong rộng hơn trong khi khe
mí ngắn hơn; phần mềm mũi rộng hơn trong bối cảnh mặt rộng, chiều rộngmiệng nhỏ hơn và chiều cao mặt dưới nhỏ hơn so với chiều cao trán [60]
Năm 2004, Bozkir M.G., Karakas P., và Oguz O sử dụng các tiêuchuẩn tân cổ điển nghiên cứu trên 500 thanh niên khỏe mạnh ngời Thổ Nhĩ
Kỳ, tuổi từ 18 đến 25 Kết quả nghiên cứu cho thấy, kích thớc chiều cao đầuđặc biệt lớn hơn kích thước chiều cao mặt đặc biệt ở phần lớn các đối tượngnghiên cứu Chỉ có duy nhất một đối tượng nghiên cứu có kích thớc đạt chuẩn
3 phần mặt, không có đối tợng nghiên cứu nào có kích thớc bốn tầng mặtbằng nhau Kích thớc chiều dài mũi nhỏ hơn kích thớc chiều dài tai ở phầnlớn các đối tợng nghiên cứu Khoảng cách chiều rộng gian góc mắt trong hẹphơn so với chiều rộng mũi Chiều rộng miệng lớn hơn 1,5 lần chiều rộng mũi
ở phần lớn các cá thể nghiên cứu [25],[26]
Năm 2004, Jain SK, Anand C và Ghosh SK với nghiên cứu “Phân tíchkhuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phơng pháp so sánh chothấy, kích thớc tầng mặt dới của nhóm đối tợng nghiên cứu lớn hơn so vớitầng mặt giữa (55,37% - 44,63%) [27]
1.3.6 Các kích thước và góc thường được sử dụng trong nghiên cứu
Theo quan niệm trước đây, khuôn mặt được chia thành ba tầng nhưminh họa của Leonardo Da Vinci Tầng thứ nhất còn gọi là tầng mặt trên, tính
từ đường chân tóc đến điểm nasion (điểm sau nhất của khớp trán mũi trên mặtphẳng dọc giữa) Tầng thứ hai còn gọi là tầng mặt giữa, tính từ điểm nasionđến điểm subnasal (điểm dưới mũi, chân vách ngăn giữa mũi và môi trên).Tầng thứ ba còn gọi là tầng mặt dưới, tính từ điểm subnasal đến điểm menton(điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm) Theo những công trình nghiêncứu của các tác giả nước ngoài, chiều cao ba tầng mặt là bằng nhau Do
Trang 21đường chân tóc ở mỗi người có sự thay đổi gây khó khăn cho việc đo đạc,đặc biệt là ở những người hói hay không mọc tóc, nên hiện tại người tathường quan niệm không tính chiều cao tầng mặt trên, chỉ tính chiều caotầng mặt giữa và dưới.
Về tính thẩm mỹ của một khuôn mặt hài hòa, người ta cho rằng mộtkhuôn mặt có ba điểm: điểm gốc mũi (nasion), điểm dưới mũi (sn) và điểmlõm giữa môi dưới và cằm (b) tạo nên một đường cong lồi ra ngoài là khuônmặt đạt độ hài hòa cao nhất [28] Còn ở khuôn mặt kém hài hòa hơn thìđường này là một đường thẳng và ở khuôn mặt không hài hòa thì là mộtđường cong lõm vào trong (kiểu khuôn mặt đĩa lõm) [3]
Về tính đối xứng của khuôn mặt, hiếm khi có sự đối xứng hoàn hảo quamặt phẳng dọc giữa Tuy nhiên, các điểm trên đường giữa thường nằm trênmột trục Các đường thẳng đi qua hai điểm ổ mắt, đồng tử, gò má, góc hàmphải song song với nhau và vuông góc với trục giữa của mặt Chiều rộng củakhuôn mặt được đánh giá bằng cách chia khuôn mặt thành năm phần bằngnhau[29] Chiều rộng một bên mắt nên bằng 1/5 chiều rộng cả khuôn mặt,cũng như bằng khoảng cách hai cánh mũi [16]
Hình 1.9: Theo Da Vinci – đo ba
tầng mặt có kích thước bằng nhau
Hình 1.10: Đo kích thước các tầng mặt
theo quan niệm hiện đại - tầng mặt giữa chiếm 43% chiều cao mặt na-me
Trang 22Trước đây, khi phân tích thẩm mỹ trên khuôn mặt, các chuyên giathường đo chiều cao ba tầng mặt được đánh giá rằng khuôn mặt có ba tầngmặt bằng nhau là khuôn mặt hài hòa lý tưởng nhất (theo như minh họa củaLeonardo da Vinci) Ngày nay nay các tác giả lại quan niệm không xét tầngmặt trên bởi vị trí của đường chân tóc thường rất thay đổi , các phép đo batầng mặt được thực hiện trên đường giữa từ trichion tới glabella, từ glabellatới subnasale và từ subnasal đến menton Các phép đo được thực hiện từnasion tới subnasale và từ subnasale đến menton Với quan niệm mới hiệnđại, tầng mặt giữa chiếm 43% chiều cao và tầng mặt dưới chiếm 57% [16].
Có sự khác biệt giữa phương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa và đo trực tiếp trênmặt Theo Võ Trương Như Ngọc (2010), kích thước ba tầng mặt khi đo trựctiếp thì khác nhau, mặc dù mức độ khác biệt không nhiều Còn đối vớiphương pháp đo trên ảnh chuẩn hóa nghiêng, kích thước các tầng mặt xấp xỉbằng nhau [18]
Trang 23Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là người dân tộc Mường từ 18đến 25 tuổi tại tỉnh Hòa Bình Đối tượng là một nhánh nghiên cứu thuộc đề tàinhà nước
- Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Tuổi: từ 18 đến 25 tuổi.
+ Là người dân tộc Mường tại tỉnh Hòa Bình.
+ Chưa điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác.
+ Không có dị dạng hàm mặt, không có tiền sử chấn thương hay phẫu
thuật vùng hàm mặt
+ Trương lực cơ bình thường.
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt.
+ Có tiền sử chấn thương vùng hàm mặt.
+ Đang mắc các bệnh liên quan đến vùng hàm mặt (như các khối u lành tính
hay ác tính vùng hàm mặt, các viêm nhiễm, áp-xe ở vùng hàm mặt v.v.)
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 7/2017 đến tháng 7/2018.
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Hòa Bình.
Trang 242.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu mô tả để xácđịnh giá trị trung bình:
Trong đó:
- n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
- (1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút ra): Chọn α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút ra = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút ramột kết luận dương tính giả
- (2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc lực) hoặc lực mẫu (power là 1- β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc lực): Chọn β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc lực = 0,1 (hoặc lựcmẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả
- : độ lệch chuẩn của chỉ số nghiên cứu Hiện chưa có nghiên cứu đánhgiá nhân trắc đầu mặt của người trưởng thành dân tộc Mường, nên chọn
= 21,2 (tương ứng với dân tộc Kinh)
- : là sai số mong muốn (cùng đơn vị với ), ước tính 1,2 mm
Cỡ mẫu được tính theo công thức trên là n = (1,96 + 1,28)2 * 21,22/1,22 =
3276 người
- Trong đề tài nhà nước có 3280 đối tượng có đủ tiêu chuẩn lựa chọn dovậy chúng tôi dự kiến lấy toàn bộ nhóm đối tượng trên vì đề tài chúng tôi làmột nhánh trong đề tài nhà nước
Trang 252.3.3 Các biến số, chỉ số cần nghiên cứu
2.3.3.1 Các biến số chỉ số cho mục tiêu 1: Mô tả hình dạng khuôn mặt trên
ảnh chuẩn hóa của một nhóm người Mường độ tuổi 18 đến 25 tại tỉnh HòaBình năm 2016-2018
- Phân tích hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov
Celébie và Jerolimov dựa vào mối tương quan giữa ba kích thước ngangcủa mặt: chiều rộng giữa 2 xương thái dương (ft-ft), chiều rộng giữa 2 xương
gò má (zy-zy) và chiều rộng hàm dưới (go-go) để xác định hình dạng khuônmặt Theo ông mặt hình vuông nếu go-go = zy-zy = ft-ft hoặc ft-ft = zy-zyhoặc zy-zy = go-go, mặt hình ovale nếu zy-zy > ft-ft và zy-zy > go-go, mặthình tam giác nếu ft-ft > zy-zy > go-go hoặc ft-ft < zy-zy < go-go (nếu 2 kíchthước chênh nhau khoảng 2mm thì coi như là bằng nhau)
Trang 26Hình 2.1: Phân loại mặt theo Celébie Jerolimov [30].
- Các kích thước: gồm có 9 kích thước ngang và 8 kích thước dọc.
Bảng 2.1: Các kích thước nhân trắc chuẩn vùng mặt
TT Các kích thước (mm) §Þnh nghÜa Kí
hiệu
Kích thước theo chiều dọc
1 Chiều cao mặt đặc biệt trên Điểm glabella-điểm subnasal gl- sn
2 Chiều cao mặt đặc biệt Điểm nasion-điểm gnathion n- gn
Trang 273 Chiều dài mũi Điểm gốc mũi-điểm dưới mũi n-sn
4 Chiều dài tai Điểm trên nhất và thấp nhất của tai sa- sba
5 Chiều cao mặt dưới Điểm dưới mũi-điểm cằm dưới sn- gn
6 Chiều cao tầng mặt dưới Điểm dưới mũi-điểm menton sn-me
7 Chiều cao tầng mặt trên Điểm chân tóc-điểm trên gốc mũi tr- gl
8 Chiều cao trán II
Điểm chân tóc-điểm sau nhất của mũi trên mặt phẳng nhìn nghiêng mũi
tr- n
Kích thước theo chiều ngang
9 Chiều rộng mũi Điểm ngoài nhất ở cánh mũi trái -
điểm ngoài nhất của cánh mũi phải al- al
13 Khoảng cách giữa hai mắt Khóe mắt trong trái- phải en- en
14 Chiều rộng mắt Điểm khóe mắt trong-ngoài ex- en
15 Chiều rộng thái dương Khoảng cách hai điểm thái dương ft-ft
16 Chiều rộng XHD Khoảng cánh xa nhất hai góc hàm
17 Chiều rộng mặt Khoảng gian điểm gò má zy- zy
Hình 2.2: Các kích thước dọc và ngang của vùng đầu-mặt
Trang 282 Góc mũi trán Góc qua 3 điểm gl, n và pn gl-n-pn
3 Góc lồi mặt Góc qua 3 điểm n, sn và pg n-sn-pg
5 Góc mũi mặt Góc qua 3 điểm pg, n và pn pg-n-pn
6 Góc mũi môi Góc qua 3 điểm cm, sn là ls cm-sn-ls
7 Góc môi cằm Góc qua 3 điểm li, b và pg li-b-pg
2.3.4 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2
Từ các hình dạng đo được chúng tôi tính 8 tỷ lệ theo chuẩn tân cổ điểnvùng mặt để đánh giá sự cân xứng của khuôn mặt bao gồm 4 chuẩn theo chiềuthẳng đứng và 4 chuẩn đo theo chiều ngang
Trang 29Bảng 2.3: Các tỷ lệ trên ảnh chuẩn hóa thường được sử dụng
ST
Các tỷ lệ theo chiều ngang
1 Chiều rộng mũi/ Chiều rộng miệng al-al/ch-ch
2 Chiều rộng mũi/ khoảng cách giữa hai mắt al-al/en-en
4 Khoảng cách giữa hai mắt/ Chiều rộng mắt en-en/ex-en
7 Chiều cao tầng mặt giữa / Chiều cao mặt n-sn/n-gn
9 Chiều cao trán I / Chiều cao tầng mặt dưới tr-gl/gl-sn
- Sự khác biệt về tỷ lệ phần trăm giữa các kích thước được chia thành 3
mức độ: “giống nhau”, “tương đồng”, và “không tương đồng” Kết quả các kíchthước được cho là giống nhau nếu sự khác biệt < 0,2 mm; tương đồng nếu sựkhác biệt từ 0,2 – 2 mm và không tương đồng nếu sự khác biệt > 2 mm
- Các chỉ số sọ mặt theo Martin và Saller [20],[31]: gồm có 3 chỉ số: chỉ
số mặt toàn bộ, chỉ số hàm dưới, chỉ số mũi
Chỉ số mặt toàn bộ:
Chỉ số mặt toàn bộ = Cao mặt hình thái (n-gn) x 100/Rộng mặt (zy-zy)
Theo thang phân loại độ rộng mặt chia thành 5 mức: rất rộng: <80;rộng: 80-84,9; trung bình: 85-89,9; dài: 90-94,9; rất dài: >95
Chỉ số hàm dưới:
Chỉ số hàm dưới = Rộng hàm dưới (go-go) x 100 / Rộng mặt (zy-zy)
Theo thang phân loại của Martin có 3 dạng: hẹp: < 76; trung bình: 76 - 77,9;rộng: > 78
Trang 30Chỉ số mũi:
Chỉ số mũi = Rộng cánh mũi (al-al) x 100/Cao tầng mũi (n-sn)
Theo thang phân loại của Martin có 7 mức: mũi cực hẹp: <40; mũi rấthẹp: 40-54,9; mũi hẹp: 55-66,9; mũi trung bình: 70-84,9; mũi rộng: 85-99,9;mũi rất rộng: 100-114,9; mũi cực rộng: > 115
2.3.5 Các bước nghiên cứu
- Bước 1: Tập huấn nhóm khám lâm sàng và chụp ảnh để có độ kiên định
cao khi chụp ảnh nghiên cứu
- Bước 2: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu.
- Bước 3: Khám sàng lọc.
- Bước 4: Trong số các đối tượng thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, bốc thăm
ngẫu nhiên 3276 đối tượng để tiến hành chụp ảnh
- Bước 5: Chụp ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số.
- Bước 6: Đánh dấu các mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứu trên ảnh.
- Bước 7: Chuẩn hóa ảnh, đo đạc các góc và khoảng cách các điểm mốc
bằng phần mềm Autocad 2008
- Bước 8: Số liệu được mã hóa, nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân
tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 sử dụng một số thuật toán thống
Trang 312.3.6.2 Các dụng cụ khác
- Hắt sáng.
- Thước chuẩn hóa có niveau để lấy thăng bằng.
- Chân máy ảnh, chân giữ thước chuẩn hóa.
- Phông nền màu xanh.
- Ghế ngồi cho người mẫu và người chụp ảnh.
- Gương hình chữ nhật kích thước 20x30cm.
- Bờm tóc, kẹp tóc
2.3.6.3 Phương pháp chụp ảnh
- Máy ảnh được gắn trên chân máy và điều chỉnh độ cao sao cho phù hợp
với từng đối tượng để đạt được ảnh chuẩn hóa theo Claman và cộng sự [21].Khoảng cách từ máy ảnh đến đối tượng là l,5m Sử dụng ống kính tele 70-120mm, đế ở tiêu cự 70mm [21], tùy ánh sáng tự nhiên của buổi chụp như thếnào mà sẽ có khẩu độ và tốc độ chụp thích hợp
Quy trình chụp:
- Bước 1: Hướng dẫn đối tượng ngồi trên ghế ở tư thế đầu tự nhiên [21],
[8],[4],[32],[33], mắt nhìn thẳng vào gương, cầm tấm hất sáng trướcngực
- Bước 2: Thước chuẩn hóa được gắn cố định lên giá đỡ, để ngang trên
đỉnh đầu đối tượng chụp
- Bước 3: Chụp ảnh mặt thẳng.
- Bước 4: Xoay ghế một góc 90° Hướng dẫn đối tượng ngồi sao cho đầu
ở tư thế thẳng, mắt nhìn thẳng ra xa sao cho khi nhìn qua ống kính chỉthấy một phía mặt của đối tượng, không lộ ra các thành phần của bênmặt đối diện Thước chuẩn hóa chỉnh ngang gần đầu đối tượng
- Bước 5: Chụp ảnh mặt nghiêng
Trang 32- Bước 6: Đánh dấu mã số ảnh và ghi vào sổ theo dõi.
2.3.6.4 Đo đạc trên ảnh kỹ thuật số
- Các tập tin ảnh được xử lý qua phần mềm quản lý ảnh ACD See [4], được
đánh dấu các điểm mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứu trên ảnh
- Trước tiên cần chuẩn hóa lại ảnh dựa vào thước chuẩn hóa Sử dụng
phần mềm Autocad 2008:
+ Tính tỷ lệ phóng ảnh để chuẩn hóa theo kích thước của thước chuẩn: Vàotab Dimension – Aligned, đo đoạn 10cm trên thước được một chỉ số chính là độlớn hiện tại của 10cm đó trong cửa sổ Autocad Tính tỷ lệ cần phóng để đưa vềảnh chuẩn hóa bằng công thức 100/x với x là chỉ số vừa đo được
+ Gõ lệnh SCALE Giữ chuột trái quét toàn bộ ảnh Ấn Enter để xácnhận lệnh phóng Nhập tỷ lệ phóng vừa tính được ở trên vào ô tỷ lệ
+ Sử dụng tab View – Zoom in, Zoom out để quan sát toàn bộ ảnh Hiệuchỉnh lại kích thước đo ghi trên thanh trắng trong tab Format - Dimensionstyle, (thường để là 15) Hoàn thành bước này, chúng ta sẽ thấy độ lớn của10cm trên thước chuẩn (đã đo ở bước đầu tiên) sẽ trở thành xấp xỉ 100mm(nếu tỉ lệ phóng được lấy sau dấu phẩy bốn chữ số thì độ sai số chỉ vàokhoảng 0,0002mm)
+ Sau đó, tiến hành đo các góc và khoảng cách các điểm mốc bằng phầnmềm Autocad 2008:
+ Với các phép đo góc thì ta dùng Dimension - Angular để đo góc Nhấpchuột trái vào 3 điểm đã đánh dấu trên ảnh theo thứ tự, kéo di chuột ra hướngloe của góc để lấy độ lớn chính xác
+ Với phép đo chiều cao tầng mặt, ta dùng Dimension - Linear để đo.Nhấp chuột trái vào điểm đầu và cuối của chiều cao tầng mặt cần đo, kéo dichuột ra phía bên để lấy độ lớn chuẩn xác
Trang 33+ Với phép đo kích thước, khoảng cách trên mặt, ta dùng Dimension Aligned để đo Nhấp chuột vào điểm đầu và cuối của kích thước, khoảng cáchcần đo, kéo di chuột ra hướng bên để lấy độ lớn chuẩn xác (Chú ý: để tránhviệc trùng số, lẫn số, đọc nhầm số liệu sau khi đo trên ảnh, ta có thể thực hiệnlần lượt từng phép đo riêng rẽ như đo góc, đo kích thước, Sau mỗi lượt đo,
-sử dụng tab Edit – Clear, nhấp vào từng kích thước hoặc góc đã đo được đểxóa bớt đi)
+ Tiến hành đo các chỉ số cần nghiên cứu rồi ghi vào bảng số liệu
2.3.6.5 Mô tả giao diện phần mềm Autocad 2008
Hình 2.4: Đo các kích thước trên ảnh mặt thẳng bằng Autocad 2008