CHƯƠNG II: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT THỦY VĂNKHU VỰC TUYẾN 2.1 Vị trí Phạm vị xây dựng phần đường chính Xa lộ Hà Nội đoạn từ nút Thủ Đức đến nút Bắc Trạm 2 thuộc Dự án mở rộng
Trang 1Lời Nói Đầu
Nhằm giúp đỡ sinh viên chúng em có thể tiếp cận với thực tế
công việc sau hơn bốn năm học tập trên ghế nhà trường, sau khi hoànthành học lý thuyết sinh viên chúng em cần đến các đơn vị sản xuất để họctập thực tế,liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất
Tại các đơn vị thực tập, sinh viên sẽ tìm hiểu các tài liệu, các số liệuchuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp sau này
Các thầy cô trong bộ môn Đường Bộ, Khoa Công Trình, Trường Đại
Học Giao Thông Vận Tải cơ sở II đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất chochúng em đi thực tập trong thời gian 6 tuần
Em được bố trí thực tập ở công ty xây dựng CII Trong khoảng thờigian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình, chu đáo của các anhchị trong công ty, ban chỉ huy gối thầu xây dựng số 07 và đặc biệt là dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức Trọng trong suốt thờigian em thực tập tốt nghiệp, giúp đỡ em làm quen với công việc, thamkhảo và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến thực tế công việc, giải thích cácthắc mắc trong quá trình tìm hiểu,…
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng Thiết
Kế Cầu – Đường cùng các thầy cô giáo trong bộ môn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Ký tên
Trang 3PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 565
A.Tổng quan về công ty:
- Công ty cổ phần CII được chuyển thể từ danh nghiệp Nhà nước:công ty đầu tư kinh doanh Công Trình Giao Thông CII,số DKKD:313409 do sở kế hoạch và đầu tư TP HỒ CHÍ MINH cấp 18/01/2000
- Địa chỉ : 185 Hoa Lan,Phường 2,Quận Phú Nhuận,TP HCM
- Số điện thoại :08.3512 2712,số Fax :08.35120633
* Công trình giao thông, bao gồm cầu, cống, đường các cấp và các loại
* Công trình hạ tầng, bao gồm cống, rãnh, san lấp mặt bằng
Trang 4
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Công trình
MỞ RỘNG XA LỘ HÀ NỘI
ĐỊA ĐIỂM : QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN ĐOẠN: PHẦN ĐƯỜNG CHÍNH TỪ NÚT THỦ ĐỨC ĐẾN BẮC TRẠM 2 GÓI XÂY LẮP 07: XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA ĐƯỜNG
CHÍNH ( ĐOẠN TỪ NÚT THỦ ĐỨC ĐẾN CẦU SUỐI CÁI )
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung :
Chủ đầu tư : Công ty CP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Tp.HCM (CII)
Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hồng Anh
1.2 Các căn cứ pháp lý :
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của QH khóa XI
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hànhquy định quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về việc quản lý Dự án đầu tư vàxây dựng
- Quyết định số 567/2009/QĐ-CII ngày 24/07/2009 của Tổng giám đốc công ty CII về phê duyệt Dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội
- Hợp đồng kinh tế số : 08/2010/HĐKT – HNHC ngày 25/02/2010 giữa Công ty cổ phần Đầu tư
và xây dựng Xa lộ Hà Nội ( HNHC ) và công ty THHH Tư vấn xây dựng và thi công Hồng Anh v/v giao nhận thầu tư vấn thiết kế Phần đường chính – đoan từ nút Thủ Đức đến bắc Tram 2
1.3 Các tài liệu liên quan sử dụng
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, mặt đường cũ bước lập dự án đầu từ công trình “ Mở rộng
Xa lộ Hà Nội, đoạn từ cầu Sài Gòn đến nút giao Tân Vạn “ do liên doanh Tổng công ty từ vấn thiết kế giao thong vận tải ( TEDI ) và công ty TNHH TVTk B.R lập năm 2008
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Dự án “ Mở rộng Xa lộ Hà Nội, đoạn từ nút giao Bình Thái đến nít giao Thủ Đức “, do công ty TNHH TVTK B.R lập năm 2009
- Hồ sơ khảo sát địa chất, thiêt kế bản vẽ thi công Dự án “ Xây dựng cầu Suối Cái ” do Công ty TNHH TVXD & TC Hồng Anh lập năm 2008, Chủ đầu từ Khu đô thị số 2 thuộc Sở Giao thông vận tải Thành Phố Hồ Chí Minh
- Hồ sơ thiết kế bãn vẽ thi công Dự án “ Xây dựng nút giao thông hoàn chỉnh tại vị trí cổng chính Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh “, do Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế GTVT phía Nam thực hiện năm 2009, Chủ đầu từ Khu độ thị số 2 thuộc Sở Giao thông vận tải Thành phố
Hô Chí Minh
1.4 Các tiêu chuẩn áp dụng
Các tiêu chuẩn về khảo sát
Trang 5TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
- Quy trình đo vẽ bản đồ TL 1/500-1/5000 96 TCN 43-90
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên
nền đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 262 -2000
- Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung TCXDVN 309 – 2004
- Quy trình thử nghiệm xác định Modyn đàn hồi
chung của áo đường mềm bằng cần đo độ võng
Benkelman
22 TCN 251 – 1998
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 95
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220 - 95
Các tiêu chuẩn về thiết kế
TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
-Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211- 06-Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu –
Tiêu chuẩn thiết kế
22 TCN 262-2000
-Vải địa kĩ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu-Tiêu chuẩn
-Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
-Cống tròn bê tông lắp ghép – Yêu cầu kĩ thuật 22 TCN 159-95
-Kết cấu bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356-2005
-Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 22 TCN 51-84
-Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sang nhận tạo đường, đường phố, quảng
-Đường và hè phố-Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo
người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 265-2002
-Các quy trình, quy phạm khác đang sử dụng 22 TCN 237-01
Các tiêu chuẩn về vật liệu
TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
Trang 6-Cốt liệu cho bê tông và vữa-Yêu cầu kĩ thuật TCVN 7570:2006
-Nước trộn bê tông và vữa-Yêu cầu kĩ thuật TCXDVN 302-2004
-Tiêu chuẩn nhựa đường đặc-Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thí
-Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng-Yêu cầu kĩ thuật TCVN 5709-1993
-Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thep hợp kim thấp TCVN 3222-2000
Các tiêu chuẩn về thi công – kiểm tra – giám sát chất lượng công trình
TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
-Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công-Quy
-Công tác đất-Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987-Quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất 22 TCN 02-71-Thi công và nghiệm thi các công tác nền móng TCXD 79-1980-Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép-Quy phạm thi công
-Quy trình kĩ thuật thi công và nghiệm thi các lớp kết cấu áo đường
-Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa-Yêu
cầu kĩ thuật
22 TCN 249-1998
-Tiêu chuẩn kĩ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22 TCN 271-2001
-Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất,đá dăm trong
phòng thí nghiệm
22 TCN 332-06-Quy trình nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 333-06-Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06
Trang 7-Quy trình xác định độ nhám mặt đường đo bằng phương pháp rắc
-Yêu cầu kĩ thuật sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bê
tông xi măng va bê tông nhựa đường
64 TCN 92-02
-Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02-Sơn tín hiệu giao thông lớp phủ phản quang trên biển báo hiệu 22 TCN 285-02
Các tiêu chuẩn về an toàn lao động và phòng tránh cháy nổ
TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
-Quy phạm kĩ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991-An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036-1985-An toàn cháy-yêu cầu chung TCVN 3254-1989
Trang 8CHƯƠNG II: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
KHU VỰC TUYẾN
2.1 Vị trí
Phạm vị xây dựng phần đường chính Xa lộ Hà Nội đoạn từ nút Thủ Đức đến nút Bắc Trạm 2 ( thuộc Dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội đoạn từ cầu Sai Gòn đến nút giao Tân Vạn ) nằm trên địa bàn quận 9, quận Thủ Đức,tp Hồ Chí Minh, có vị trí điểm đâì nói tiếp với điểm cuối gói thầu xây lắp từ nút giao Bình Thái đến nút giao Thủ Đức ( Dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội ), điểm cuối nối tiếp với điểm đầu của dự án “ Xây dựng nút giao thông hoàn chỉnh tại vị trí cổng chính Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Minh ” ( dự án do Khu quản lý giao thông đô thị số 2,thuộc sở GTVT thành phố HCM làm chủ đầu tư )
Điểm đầu: Nút giao Thủ Đức, Km8 + 700,00 ( đầu nối với dự án Nút giao Thủ Đức )
Điểm cuối : Bắc nút Trạm 2,Km 11 + 728,00 (đầu nối với dự án Nút giao Đại học Quốc gia) Trên tuyến có 01 vị trí cầu: cầu Suối Cái Phạm vị từ Km 9+577,74 ÷Km9+936,84 là phạm vị xây dựng cầu Suối Cái ( thuộc dự án khác, đang xây dựng )
Phân đoạn đường chính từ nút Thủ Đức đến Bắc Trạm 2 được chia làm 2 gói thầu xây lắp: Gói thầu xây lắp 07: Từ nút Thủ Đức đến cầu Suối Cái,Km8+700,00 ÷Km9+577,744, L=877,74m
Gói thầu xây lắp 08: từ cầu Suối Cái đến bắc Trạm 2, Km9+936,84 ÷Km11=728,00, L=1791,16m
Hồ sơ này chỉ đề cập đến gói thầy xây lắp 07
Các hạng múc chính xây dựng trong gói thầu xây lắp 07:
-Cải tạo và mở rộng nền mặt đường
-Xây mới hệ thông thoát nước
2.2 Địa hình khu vực tuyến:
-Hệ tọa độ sử dụng : VN2000, cao độ : Quốc gia
-Đoan tuyến từ nút giao Thủ Đức đến cầu Suối Cái dài khoảng 1Km có địa hình thay đổi dốc xuống từ ngã từ Thủ Đức ( cao độ khoảng +29,82 ) đến khoảng Km9+500 (cao độ khoảng + 7,59 m), độ dốc dọc trung bình 3% Từ Km9+500 địa hình thấp dần về phía cầu Suối Cái ( cao độ trên
bờ khoảng 6,47m ),tương đối bằng phẳng,độ dốc dọc khoảng 0,5%
-Dân cư: bên trái tuyến chỉ yếu là khu vực nhà máy xí nghiệp, bên phải tuyến dân cư tậptrung đông đúc xen lân là các nhà máy,xí nghiệp,đa số là nhà cấp 4 xen lẫn các nhà xây dựng kiên cố
2.3 Khí hậu Thủy văn và Địa chất công trình
Những điều kiên tự nhiên sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và khai thác tuyến đường sau này Theo tài liệu khí tượng thuy văn Tp.Hồ Chí Minh lấy từ các trạm, khu vực của dự án nằm trong khu vực khí tượng thủy văn chung của Thành phố, chịu ảnh hưởng khí hậu gió màu cận xích đạo, với các chỉ tiêu sau đây :
2.3.1 Khí hậu
Trang 9Khí hậu ôn hào mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng hàng năm cóhai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa.
Khí hậu có tính ổn định cao, thay đổi khí hậy giữa các năm nhỏ
Không có thiên tai, hầu như không có bão lụt, chỉ bị ảnh hưởng nhẹ không đáng kể
2.3.2 Nhiệt độ
Đặc trưng nhiệt độ của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh theo số liệu quan trắc: các tháng lạnh nhất là tháng 12, tháng 1; các tháng nóng nhất là từ tháng 2 đến tháng 5; thời kì nhiêt độ dao động mạnh nhất là giữa các tháng 3,4; thời kì dao động thấp nhất la cào tháng 10,11
Nhiệt độ trung bình năm : 27,50C
Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 40oC
Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là 13,80C
Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm : từ 7,20C ( ban ngày 30-34oC , ban đêm 16oC– 22OC
2.3.3 Độ ẩm không khí
-Độ ẩm không khí tương đôi trung bình năm ghi nhận được khoảng 78%
-Độ ẩm không khí tường đối cao nhất ghi nhận được khoảng 88%, thấp nhất khoảng 40% -Độ ẩm không khí tường đối cao thường được ghi nhận vào các tháng mùa mữa từ 82-85% )
có khi lên đến mức độ bão hòa 100% ) và thấp nhất trong các tháng mùa khô từ 70-76%
2.3.4 Lương bốc hơi
-Lượng bốc hơi cao nhât ghi nhận được : 1223,3mm/năm
-Lượng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận được: 1136/năm
-Lượng bốc hơi trung bình: 1169,4mm/năm
-Các tháng có lượng bốc hơi cao thường được ghi nhận vào mùa khô ( 88,4mm/tháng ) trung bình 97,4mm/tháng
-So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa
2.3.5 Chế độ mưa
-Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11 hàng năm, chiếm từ 65-95% lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất là 537,9mm, còn các tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5 hầu nhưkhông có mưa
-Lượng mưa trung bình năm là 1859 mm
-Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là 2047,7 mm/năm
-Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là 1654,3 mm/năm
-Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là 177mm
2.3.6 Bức xạ mặt trời
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn luôn cao và ít thay đổi các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ mặt trời rất phong phú và ổn định
-Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145-152kcal/cm2
-Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 ( 156,9kcal/cm2)
-Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417cal/cm2
-Số giờ nắng trong năm 2448 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có vào tháng 1-3
Trang 10Nhận xét : Mặc dù khu vực thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn như trên
nhưng khu vực đoạn thiết kế của gói thầu địa hình tương đối cao nên hầu như không bị ảnh hưởng, tương đối thuận lợi cho xây dựng công trình
2.3.9 Địa chất dọc tuyến
Trong bước TKBVTC, không khảo sát địa chất công trình, tận dụng lại số liệu hô sơ kkhảo sátđịa chất bước lập Dự án Căn cứ số liệu các hố khoan ND12, ND14, ND16 để xác định tầng địa chất và các chỉ tiêu cơ lý
Số liệu địa chất phần nền đường được tóm tắt như sau :
-Lớp đất số 1: Cát pha màu vàng xám, nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, lẫn sét và ít sỏi sạn, trạng thái dẻo, chiều dày tại các vị trí hố khoan 1,00÷6,00m Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau: +Giới hạn chảy : WL=23,10%
+Cường độ quy ước: R’=1,00 kg/cm2
-Lớp đất số 2: cát hạt to, màu vàng xám, kết cấu chặt vừa Chỉ xuất hiện ở lỗ khoan ND14, dưới lớp đất số 1, có bề dày 1,4m Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau :
+Độ ẩm tự nhiên: W= 17,90%
Trang 11Nhận xét : Địa chất khu vực xâu dựng đoan tuyến tương đối tốt, có thể trực tiếp đặt móng nền
tự nhiên, tuy nhiên có thể cục bộ những khu vực nhỏ, khu vực là bùn rác, hữu cơ nên quá trình thi công cần xem xét và xử lý cụ thể theo khu vực riêng khu vực gần Suối Cái, lớp địa chất đặt móng hơi yếu nên cần có biện pháp xử lý.
Trang 12CHƯƠNG III : HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN HỮU
-Bình diện tuyến là 1 đường thẳng,thuận lợi khi thiết kế đúng cấp đường
-Cường độ mặt đường hiện hữu : tận dụng số liệu khảo sát mặt đường cũ trong bước lập dự
án Cường độ đặc trưng trên mặt hiện hữu của đường chính có giá trị : làn bên trái : 2006daN/cm2( =200,6Mpa); làn bên phải : 2018 daN/cm2 ( 201,8 Mpa) Lấy giá trị nhỏ EO=200,6 Mp để kiểm toán kết cấu áo đường chung cho mặt đường hiện hữu
3.1.2 Hiện trạng lề đường
-Lề đường hai bên là đất đắp
3.1.3 Hiện trạng các công trình kĩ thuật công chánh cấp điện, cấp nước, điện thoại, chiếu sang
-Trên đoạn tuyến các hệ thống cấp nước, điện thoại, chiếu sáng đã được xây dựng, tuy con hạn chế nhưng nhìn chung hệ thông này đã đáp ứng được như cầu của khu vực
3.1.4 Hiện trạng thoát nước trên tuyến
a Phần thoát nước dọc tuyến
Chưa xây dựng hệ thống thoát nước mặt, nước được thoát tự nhiên theo mặt đường, và đổ về hai bên mặt đường, rồi chảy tràn đổ về Suối Cái
b.Phần thoát nước ngang tuyến
Trên đoạn tuyến không có vị trí thoát nước ngang, nước chảy về cuối tuyến, đổ về Suối Cái ( đây là dòng chảy thoát nước ngang cho khu vực )
3.1.5 Hiện trạng các giao lộ trên tuyến
Toàn đoạn tuyến có 11 vị trí giao, chủ yéu là đường có quy mô nhỏ, đường dân sinh, đường vào khu nhà máy, kho bãi
3.1.6 Cầu trên tuyến
Cuối tuyến có vị trí cầu Suối Cái hiện hữu và đang được thay thế xây dựng mới
Trang 13
CHƯƠNG IV : QUI MÔ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Theo quyết định duyệt số 567/2009/QĐ – CII, Dự án BOT “ Mở rộng Xa lộ Hà Nội ”, đường chính có các tiêu chuẩn thiết kế sau :
• Loại đường : đường phố chính đô thị
• Cấp kĩ thuật : 60 km/h
• Mô đun đàn hồi yêu cầu : Eyc ≥155 Mpa
• Hướng tuyến : tim tuyến Xa lộ Hà Nội mở rộng trung với tim tuyến Xa lộ Hà Nội quy hoạch ( bám theo tim đường Xa lộ Hà Nội hiện hữu )
• Mặt cắt ngang :
Bề rộng mặt cắt ngang bố trí chung tùy vị trí :
+ Đoạn bình thường, thiết kế thnh 2 làn xe hỗn hợp:
B=1,00m (lề đất) + 12,00m + 5,00m (vỉa h) = 18,00m
+ Đoạn qua cầu vượt trạm 2, thiết kế tiếp nối với đường chính, tránh trụ cầu vượt:
B= 0,50m (dải an toàn) + 12,00m + 8,50m (vỉa hè) = 21,00m
+ Đoạn mở rộng kết nối 2 đường ram 2,3 cầu vượt với đường song hành (Km6 + 952,23,Km7 +224,11), thiết kế thành 2 làn xe hỗn hợp + 1 làn chuyển rộng 3,5m:
B=1,00m (lề đất) + 15,50m + 5,00m (vỉa hè) = 21,50m
+ Đoạn mở rộng làn rẽ trái, thiết kế thành 2 làn xe hỗn hợp + 1 làn chờ rẽ trái:
B= 1,00m (lề đất) + 14,00m + 3,00m (vỉa hè) = 18,00m
- Phần lề đất: Để tăng an toàn và mỹ quan cho hệ thống thoát nước dọc hai bên tuyến, thiết
kế xây dựng mỗi bên rộng 1m;
- Bê rộng dải an toàn : 0.5m (đoạn qua cầu vượt Trạm 2);
- Dốc ngang mặt đường 2% (dốc ngang một mái sang bên phải tuyến)
- Dốc ngang lề đất 4% (hướng ra ngoài);
- Dốc ngang vỉa hè 2% (hướng vào tim đường);
- Kết cấu mặt đường song hành, nhánh vuốt nối, làn chuyển tốc : Eyc ≥ 155 Mpa
+ Bê tông nhựa nóng hạt mịn BTNC 12.5 dày 5cm;
Trang 14+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa nóng hạt trung BTNC 19 dày 7cm;
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2;
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 45cm, chia làm 3 lớp mỗi lớp dày 15cm;
+ Đá mi K=0.98, Eo=42 Mpa (nền đào, nửa đào nửa đắp dày 30cm, nền đắp dày50cm)
- Kết cấu mặt đường vuốt nối các nhánh cầu vượt nút Trạm 2 (nhánh 1,2,4) :
+ Bê tông nhựa nóng hạt mịn BTNC 12.5 dày 5cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa nóng hạt trung BTNC 19 dày 7cm;
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2;
+ Cấp phối đá dăm loại 1 trung bình dày 20cm;
- Mặt đường cũ vệ sinh làm sạch Kết cấu mặt đường vuốt nối các nhánh cầu vượt nút Trạm
2 (nhánh 3) :
+ Bê tông nhựa nóng hạt mịn BTNC 12.5 dày 5cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;
+ Bê tông nhựa nóng hạt trung BTNC 19 dày 7cm;
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;
+ Mặt đường cũ vệ sinh làm sạch
Kết cấu bó vỉa:
+ Bó vỉa loại 1 cho mép đường phải tuyến;
+ Bó vỉa loại 2 cho mép đường trái tuyến;
+ Bó vỉa loại 3 cho mép đường thuộc đường mở rộng chính Xa lộ Hà Nội;
+ Bó vỉa loại 4 sử dụng cho phần tiểu đảo trong phạm vi nút giao Thủ Đức
+ Bó vỉa người tàn tật : bố trí sử dụng tại các ngã 3, ngã tư nhằm giúp người dân tiếpcận sử dụng
+ Kết cấu bó vỉa bằng bê tông đá 1x2 M.300 trên lớp bê tông lót đá 1x2 M.150 dày6cm
Trang 15+ Đất nền K≥0.90 (tận dụng đất đào).
• Công trình thoát nước :
+ Chu kì cống tràn P = 3 năm
+ Bố trí thu nước mặt bằng hệ thống cống dọc hai bên đường
+ Hố ga, máng thu, gối cống… sử dụng theo kết cấu định hình của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh quy định
CHƯƠNG V : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN
Trên đoạn tuyến dự kiến thiết kế 06 vị trí tách và nhập với đường chính Giải pháp thiết kế kết nối như sau:
e-1: Các vị trí kết nối theo hiện trạng, 02 vị trí:
1- Vị trí trước trung tâm đào tạo khu công nghệ cao (Km5+830), để thuận tiện cho lưu
thông ra đường chính từ Trung tâm đào tạo khu công nghệ cao, thiết kế vuốt nối vào đường chính với quy mô như sau:
- Hướng lưu thông: Từ đường song hành phải ra đường chính
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : 24m
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : R=6,25m
- Kết cấu mặt đường: giống kết cấu đường song hành phải:
- Lề : mỗi bên rộng 1m; đắp đất chọn lọc K >= 0,95
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 334m2
2- Vị trí đường vào khu công nghệ cao hiện hữu, đường D1 (Km6 +106): Khi cầu Suối
Cái trên đường song hành phải chưa kịp đầu tư xây dựng nên việc lưu thông từ đường chính vào đường song hành phải sẽ thông qua vị tri giao lộ này, thiết kế vuốt nối vào đường chính với quy
mô như sau:
- Hướng lưu thông: Lưu thông 2 chiều
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : Theo hiện trạng đường vào khu công nghệ cao
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : Hướng đường chính: R=6,25m; hướng đường vào khu công nghệ cao: R=20m
- Kết cấu mặt đường: Phần mở rộng giống kết cấu đường song hành phải; phần cải tạo trên
Trang 16mặt đường cũ: giống kết cấu vuốt nối chung các đường nhánh.
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 921 m2 (mở rộng và vuốt nối)
e-2: Các vị trí kết nối tách nhập với đường chính, 02 vị trí tách, 02 vị trí nhập: Thiết kế
kết nối tách, nhập của đường song hành phải và đường chính mục đích để phương tiện xe con và
xe tải ra vào đường song hành và đường chính được thuận tiện và không làm ảnh hưởng nhiều đếnlưu thông trên tuyến song hành
Đối với trên đường chính, tại các vị trí tách nhập sẽ thiết kế mở rộng mặt đường thêm 01 làn
xe tăng (giảm tốc) có bề rộng mặt 3,5m để chuyển làn
Đối với đường song hành, tại các vị trí tách làn mở rộng sang trái tuyến 01 làn xe rẽ phải (ra đường chính) rộng 3,50m, và mở rộng sang bên phải 01 làn xe rộng 3m chờ rẽ trái
Chiều dài đoạn mở rộng được thiết kế theo quy định như trong tiêu chuẩn 22TCN 273 -01:Chiều dài đoạn giảm tốc (i<2%):
Vtk (đường chính) Chiều dài vuốt
(Hiệu chỉnh chiều dài khi độ dốc > 3% )
Như vậy chọn chiều dài làn chuyển tốc trên đường chính là 130m
Đối với đường song hành phải, tại các vị trí đường tách (từ đường song hành ra đường chính),
mở rộng mặt đường sang phải để bố trí làn rẽ trái rộng 3m (mặt cắt ngang đường song hành phải tại vị trí này B= 1,00m_lề đất + 14,00m + 3,00m_vỉa hè = 18,00m) Chiều dài song song của làn
rẽ trái thiết kế dài 40m Quy mô thiết kế chi tiết tại các vị trí như sau:
1- Vị trí tách: Thiết kế 02 vị trí tại các lý trình Km5+260 và Km7+540 Giải pháp thiết kế
như sau:
* Vị trí Km5+260:
- Hướng lưu thông: Từ đường song hành phải ra đường chính
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : trung bình 32,67m
- Bán kính đường cong tim làn : R=18m
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : Bên trái R=10m (và 22m), bên phải R=4,5m
- Chiều dài làn chuyển tốc trên đường chính : 130m
- Kết cấu mặt đường nhánh vuốt nối và làn chuyển tốc trên đường chính: giống kết cấu đườngsong hành phải
- Lề : mỗi bên rộng 1m; đắp đất chọn lọc K >= 0,95
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 1026 m2
* Vị trí Km7+540:
- Hướng lưu thông: Từ đường song hành phải ra đường chính
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : trung bình 32,67m
Trang 17- Bán kính đường cong tim làn : R=18m.
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : Bên trái R=10m (và 22m), bên phải R=4,5m
- Chiều dài làn chuyển tốc trên đường chính : 130m
- Kết cấu mặt đường nhánh vuốt nối và làn chuyển tốc trên đường chính: giống kết cấu đườngsong hành phải
- Lề : mỗi bên rộng 1m; đắp đất chọn lọc K >= 0,95
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 1026 m2
2- Vị trí nhập: Thiết kế 02 vị trí tại các lý trình Km5+760 và Km6+640 Giải pháp thiết kế
như sau:
* Vị trí Km5+760:
- Hướng lưu thông: Từ đường đường chính vào đường song hành phải
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : 33,06m
- Bán kính đường cong tim làn: R=18m
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : Bên trái R=4,5m, bên phải R=19 (và 22m)
- Chiều dài làn chuyển tốc trên đường chính : 130m
- Kết cấu mặt đường nhánh vuốt nối và làn chuyển tốc trên đường chính: giống kết cấu đườngsong hành phải
- Lề : mỗi bên rộng 1m; đắp đất chọn lọc K >= 0,95
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 660m2
* Vị trí Km6+640:
- Hướng lưu thông: Từ đường đường chính vào đường song hành phải
- Bề rộng mặt đường vuốt nối : 33,06m
- Bán kính đường cong tim làn: R=18m
- Bán kính bó vỉa vuốt nối : Bên trái R=4,5m, bên phải R=19 (và 22m)
- Chiều dài làn chuyển tốc trên đường chính : 130m
- Kết cấu mặt đường nhánh vuốt nối và làn chuyển tốc trên đường chính: giống kết cấu đườngsong hành phải
- Lề : mỗi bên rộng 1m; đắp đất chọn lọc K >= 0,95
- Diện tích mặt đường vuốt nối : 660m2
e-3: Thiết kế vuốt nối các nhánh của cầu vượt Trạm 2
- Các nhánh của cầu vượt Trạm 2 vuốt nối vào đường song hành phải có 04 nhánh (đường ram) Để tránh giao cắt nguy hiểm các phương tiện lưu thông từ các nhánh này không thiết kế lưu thông trực tiếp ra đường chính của XLHN
Đối với nhánh 1 : trên đường song hành phải tại các vị trí tách thiết kế mở rộng mặt đường bốtrí làn chờ rẽ phải rộng 3m (thu hẹp vỉa hè còn 3,00m)
Đối với các nhánh 3, 4: trên đường song hành phải tại các vị trí tách, nhập thiết kế mở rộng mặt đường bố trí làn tách nhập rộng 3,5m (xem mục 5.3 thiết kế mặt cắt ngang)
Do mặt bằng hạn chế nên bán kính cong chuyển hướng từ nhánh 2 vào đường song hành và từđường song hành vào nhánh 3 thiết kế với bán kính tối thiểu giới hạn (R=60m)
Kết cấu vuốt nối:
- Kết cấu tăng cường trên mặt đường cũ đối với nhánh 1,2,4:
+ BTNC 12,5 (hạt mịn) dày 5cm
+ Nhựa dính tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
Trang 18+ BTNC 19 (hạt trung) dày 7cm.
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày trung bình 20cm
+ Mặt đường cũ vệ sinh làm sạch
- Kết cấu tăng cường trên mặt đường cũ đối với nhánh 3:
+ BTNC 12,5 (hạt mịn) dày 5cm
+ Nhựa dính tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
+ BTNC 19 (hạt trung) dày trung bình 7cm
+ Nhựa dính tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
+ Mặt đường cũ vệ sinh làm sạch
Kết cấu mở rộng:
- Kết cấu mở rộng: giống kết cấu mở rộng đường song hành
(Chi tiết xem bản vẽ kèm theo)
e-4: Thiết kế vuốt nối các nhánh khác.
Giải pháp thiết kế kết nối với các đường ngang:
- Cắt vỉa hè, vuốt nối mở rộng bán kính tùy thuộc bề rộng đường giao, bố trí bán kính vuốt nối vào mép đường hiện hữu, bán kính vuốt nối từ 5 ÷ 8m
- Chiều dài vuốt nối đường nhánh đạt độ dốc dọc vuốt nối <= 6%
Kết cấu vuốt nối :
+ BTNC 12,5 (hạt mịn) dày 5cm
+ Nhựa dính tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
+ BTNC 19 (hạt trung) dày 7cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày trung bình 20cm
+ Mặt đường cũ vệ sinh làm sạch
5.7 An toàn giao thông
-Bố trí vạch sơn biển báo theo quy định của “ điều lệ báo hiệu đường bộ ” của Bộ Giao thông vận tải 22 TCN 237-01
Trang 19CHƯƠNG VI : GIẢI PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
a Công tác chuẩn bị:
- Định vị tim cống, tim giếng thu và phạm vi phui đào bằng các cọc gỗ sơn đỏ trên nền đất.Các điểm gởi này nằm tại các vị trí đảm bảo sau khi đào đất phui cống và hố ga thì vẫn còn
để kiểm tra trong quá trình thi công
- Dùng rào tole bao quanh khu vực thi công theo giải pháp đảm bảo giao thông nêu trên.Ngoài ra, còn đặt các biển báo hướng dẫn giao thông, đèn tín hiệu, và nếu cần thì sẽ chongười mặc áo dạ quang để điều khiển giao thông
- Khi rào tôn khu vực thi công phải đảm bảo có xe vận chuyển vật liệu từ trong rào ra thamgiao giao thông và ngược lại mà vẫn đảm bảo an toàn giao thông
- Huy động thiết bị mỗi đoạn thi công gồm: 01 máy đào 0,5m3 hoặc 0,7m3 tùy theo mặtbằng rộng hay hẹp; 02 xe tải 15 tấn chở đất đi đổ tại bãi chứa chất thải; 02 xe chở bê tôngthương phẩm; 02 xe chở ống cống và các thiết bị phụ trợ thi công khác
- Huy động vật liệu: Cừ larsen; thép tấm; thép hình; cát đắp nền; cấu kiện đúc sẵn hạng mụcthoát nước, bó vỉa; cát, đá, xi măng được tập kết tại vị trí chuẩn bị thi công theo khốilượng yêu cầu của đoạn thi công
- Nhân công: Tùy theo phân đoạn thi công, và tùy theo biện pháp tổ chức thi công cụ thểtừng đoạn mà đội trưởng sẽ bố trí số lượng công nhân lao động phổ thông, công nhân lànhnghề phù hợp với tính chất công việc chuẩn bị thi công
b Công tác đào đất hố móng:
- Tại vị trí thi công nằm trên mặt đường, hoặc các kết cấu bê tông xi măng thì dùng máy cắt
bê tông cắt tại phạm vi thi công tạo ngăn cách giữa khu vực thi công và công trình hiệnhữu
- Đào theo từng lớp bằng máy đào và đổ lên xe tải chở đi đổ tại nơi quy định
- Trong quá trình đào móng lưu ý tạo rãnh và hố thu nước để đảm bảo đáy móng luôn luônđược khô ráo
c Lắp đặt cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông hoàn thiện phần thân hố ga:
* Vật liệu:
- Ván khuôn thép, bê tông thương phẩm đá 1x2 M.200, cốt thép các loại
* Thi công: