CÔNG TY TNHH MTV.KTCTTLNAM ĐUỐNG **** XÍ NGHIỆP TVXD NAM ĐUỐNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Thành, ngày …..tháng … năm 2014 BÁO CÁO KINH TẾ KỸ
Trang 1CÔNG TY TNHH MTV.KTCTTL
NAM ĐUỐNG
****
XÍ NGHIỆP TVXD NAM ĐUỐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thuận Thành, ngày … tháng … năm 2014
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH: CHỐNG ÚNG PHỤC PHỤ VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2014 HẠNG MỤC: CẢI TẠO NÂNG CẤP TRỤC TIÊU VỰC NGÀ RA TRẠM BƠM NGHI KHÚC
I Tên công trình, địa điểm xây dựng
1 Tên công trình: Chống úng phục vụ sản xuất nông nghiệp năm 2014 Hạng mục: Cải tạo nâng cấp trục tiêu Vực Ngà ra trạm bơm Nghi Khúc
2 Địa điểm xây dựng: huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
II Xác định chủ đầu tư, đơn vị tư vấn
1 Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống;
2 Đơn vị tư vấn: Xí nghiệp tư vấn xây dựng Nam Đuống
III Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư
1 Những căn cứ pháp lý để lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ V/v quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, NĐ số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù;
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng V/v quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 và Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về việc chỉnh dự toán XD CT;
Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng CTXD
Trang 2Công văn 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 06/TT-BXD ngày 25/7/2007 v/v hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của CXD công bố ĐM dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng;
Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 công bố Định mức dự toán công trình
- phần khảo sát xây dựng;
Thông tư số 33/2004/TT-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ tài chính về biểu phí, lắp đặt bảo hiểm;
Thông tư số 19/2011/TT-BTC, ngày 14/02/2011 của BTC v/v Quy định vª quyếtt toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Căn cứ vào Thông tư 109/2000/TT – BTC, ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính V/v: Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
Hướng dẫn số 03/2013/HD-SXD, ngày 21/10/2013 của SXD V/v: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định số 137/2013 QĐ-UBND ngày 25/04/2013 v/v ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định 574/QĐ-UBND, ngày 16/06 /2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh; v/
v phe duyệt phương án chống úng phục vụ sản xuất nông nghiệp năm 2014
-Công bố giá số 01/2014/CB-SXD ngày 03/03/2014 của liên sở TCVG-XD tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và TC ngành
2 Chủ trương, định hướng và quy hoạch tổng thể:
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc ninh đến năm 2020
Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Kiến nghị của UBND Xã… qua các năm về việc tu bổ công trình và nhằm nâng cao hiệu quả tiêu nước nông nghiệp và dân sinh, khắc phục tình trạng úng qua các năm trước
Công ty TNHH – MTV – KTCTTL Nam Đuống đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh trình UBND tỉnh phê duyệt phương án đầu tư khẩn cấp hạng mục: Nạo vét kênh tiêu ra Vực Ngà và mở rộng khẩu độ cống trên kênh
3 Căn cứ tài liệu:
Trang 3Quyết định số 176/2009/QĐ – UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh V/v: Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Hồ sơ quản lý khai thác, vận hành của tuyến kênh tiêu và các diện tích tiêu mà tuyến kênh tiêu này đảm nhiệm
Tài liệu khảo sát địa hình, đo đạc và đánh giá tổng thể công trình phục vụ lập Dự án của Xí nghiệp TVXD Nam Đuống đo
4 Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
Tiêu chuẩn 14 TCN 171:2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo KTKT các dự án thủy lợi
TCXDVN 285:2002: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi
Tiêu chuẩn thiết kế kênh – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4148 – 1985
14 TCN 195 – 2006: Thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế công trình thủy lợi
14 TCN 112 – 1997: Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển tài nguyên nước
Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế 14 TCN 10 – 85, QPTL.C.6.77 Quy trình tính toán tổn thất thủy lực do ma sát dọc theo chiều dài dẫn nước 14TCN
26 – 85, QPTL.C.1.75, 14TCN.A.1.76, 14TCN 21 – 85, Tiêu chuẩn bản vẽ thủy lợi
IV Giới thiệu chung về dự án:
1 Về hệ thống thủy nông Nam Đuống – Bắc Ninh:
Hệ thống thủy nông Nam Đuống nằm phía nam sông Đuống bao gồm diện tích tự nhiên của các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, một phần diện tích đất của Gia Lâm – Hà Nội và một phần đất của huyện Văn Lâm – Hưng Yên
Theo kết quả thống kê diện tích tự nhiên của tỉnh trong hệ thống là 33.136ha, trong
đó diện tích đất nông nghiệp là 22.377ha, đất phi nông nghiệp là 12.011ha, đất chưa
sử dụng khoảng 594ha Diện tích cần tưới hiện nay của toàn hệ thống gồm 22.674ha, trong đó diện tích trong tỉnh là 21.119 ha và ngoài tỉnh là 1.555ha
2 Đặc điểm tự nhiên:
2.1: Vị trí địa lý, địa hình khu vực công trình
a Vị trí địa lý: Tuyến kênh tiêu ra Vực Ngà nằm trên địa bàn xã Ninh Xá thuộc
huyện Thuận Thành thuộc HTTN Nam Đuống quản lý và khai thai
b Địa hình khu vực:
Trang 4Nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, những nét đặc thù của địa hình là cao thấp xen kẽ Địa hình có xu thế dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam Thành phần cơ giới chủ yếu
là cát pha độ cao trung bình +(3.0 -:- 4.5)m so với mặt nước biển Kênh tiêu ra Vực Ngà tiêu nước từ kênh Giữa về sông Gáo qua cống nằm trên đường quốc lộ 38
2.2: Đặc điểm khí hậu:
Khu vực nằm trong vùng trung du thuộc khu vực Đông Bắc mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa Đông lạnh và khô bắt đầu từ thàng 11 năm trước đến thành 4 năm sau, mùa hè nắng nóng, mưa nhiều bắt đầu từ thành 5 năm sau đến thành 10
Mưa hàng năm phân phối không đều:
+ Mưa vụ mùa chiếm 85% lượng mưa năm, bình quân mưa vụ mùa là 1160mm,riêng tháng 7 và tháng 8 chiếm 35 đến 40% lượng mưa cả năm ( khoảng 650mm ) Ngày mưa bình quân nhiều năm là 102 ngày Mưa vụ chiêm chiếm 15% lượng mưa cả năm Tháng 1 và 2 thường không mưa
Nhiệt độ trung bình 220C đến 33oC
Điều kiện khí hậu nóng ẩm thích hợp cho phát triển nông nghiệp, nhưng mưa phân phối không đều, rất bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước và cây rau mau Trong hệ thống thường xảy ra tình trạng úng về vụ mùa và hạn căng thằng trong và đầu vụ Đông Xuân
2.3: Điều kiện thủy văn:
Tuyến kênh tiêu ra Vực Ngà tiêu cho 130ha đất nông nghiệp và dân sinh
Vị trí nạo vét và xây lại các công trình trên kênh nằm trên tim tuyến cũ
Theo kết quả điều tra có được:
+ Cos đáy kênh thượng lưu và hạ lưu: +1,31
+ Cos đáy kênh giữa: +0.9
3 Sự cần thiết phải đầu tư:
Tuyến kênh tiêu làm nhiệm vụ tiêu cho 130ha đất nông nghiệp và dân sinh Do hệ
số tiêu hiện nay lớn do đó cống cũ không đáp ứng được khả năng truyền tải nước trong thời gian cấp bách Yêu cầu cần nạo vét lòng kênh và cải tạo mở rộng khẩu độ các cống trên kênh
Trang 5Để hoàn thành tốt nhiệm vụ tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp & dân sinh kinh tế trên địa bàn xã Ninh Xá - huyện Thuận Thành, thì cấp bách cần làm ngay là nạo vét lòng kênh và cải tạo mở rộng khẩu độ các công trình trên là việc hết sức cần thiết
Mục tiêu đầu tư:
- Nâng cao khả năng truyền tải nước tưới và khả năng tiêu úng cho sản xuất nông nghiệp
- Chủ động và an toàn, phục vụ sản xuất nông nghiệp năm 2014 & những năm sau đảm bảo ăn chắc kịp khung thời vụ, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh & Ngành
- Giảm chi phí trong quản lý vận hành công trình cho Công ty và cho các địa phương, giảm thời gian tưới, tưới kịp thời nâng cao năng xuất cây trồng, ổn định sản xuất
và góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân trong khu vực
V Quy mô và giải pháp xây dựng:
1 Cấp công trình: Căn cứ Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng CTXD: Công trình được xác định là công trình thủy lợi cấp IV
- Thuộc nhóm C;
2 Quy mô xây dựng & chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
2.1 Nhiệm vụ: Trục tiêu Vực Ngà có nhiệm vụ tiêu nước cho 160ha gồm diện tích canh tác và dân sinh Trong đó diện tích tiêu của đoạn K0 đến C18 là 130ha gồm có thôn Ngọc Nội: 90ha, thôn Phủ thuộc xã Ninh Xá: 20ha, thôn Dư Xá: 10ha, thôn Chều: 10ha
- Từ cọc C18 đến Kc tiêu nước cho 30ha, đoạn này được tiêu về trục tiêu L6
2.2 Quy mô & các hạng mục công trình xây dựng:
- Nạo vét lòng kênh, khơi thông dòng chảy
- Xây dựng lại cống số 2 tại cọc C18 và cống số 3 tại cọc C19
- Xây mới cống số 1 tiêu vào kênh tiêu C17
3 Các chỉ tiêu & giải pháp thiết kế công trình:
(Nêu kết quả và các chỉ tiêu chính, chi tiết các phần tính toán xem thuyết minh kỹ thuật đi kèm tập dự toán & thiết kế -BVTC).
3.1 Phần nạo vét lòng kênh:
a Hiện trạng: Trục tiêu Vực Ngà có nhiệm vụ tiêu nước cho 160ha gồm diện tích
canh tác và dân sinh Trong đó diện tích tiêu của đoạn K0 đến C18 là 130ha gồm có thôn Ngọc Nội: 90ha, thôn Phủ thuộc xã Ninh Xá: 20ha, thôn Dư Xá: 10ha, thôn Chều: 10ha
- Từ cọc C18 đến Kc tiêu nước cho 30ha, đoạn này được tiêu về trục tiêu L6
Trang 6Qua quá trình sử dụng nhiều năm kênh không được nạo vét lòng kênh bồi lắng, chiều dày lớp bùn đất bồi lắng trung bình khoảng 60cm Trên kênh một số đoạn có bờ ngăn cản trở sự lưu thông có dòng nước
b Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và kết quả tính toán mặt cắt ngang kênh
Đoạn 1: Từ K0-:- Kc: Tiêu về trục tiêu sông Gáo qua cống nằm trên đường quốc lộ 38, với diện tích tiêu tính toán 130ha với chỉ tiêu kỹ thuật được tính toán như sau:
Lý
trình
s)
K (đầu)
MNTK (cuối)
K0-C18
1801
.1
0-4
Đoạn 2: Từ C18-:Kc: Thực chất đoạn này phụ trách 30ha, hướng tiêu chính là ra trục tiêu L6 qua si phông dưới kênh giữa Như Quỳnh Trong trường hợp sông Gáo cao khó khăn cho việc tiêu tự chảy thì toàn bộ kênh tiêu Vực Ngà tiêu ngược về L6 qua mặt cắt Kc Với
lý do trên để thuận lợi trong mọi trường hợp thì mặt cắt ngang đoạn 2 từ C18-:- Kc cũng tính toán tiêu với diện tích là 130ha để tiêu cho toàn bộ diện tích đoạn từ K0-:-C18 Kết quả tính toán như sau:
Lý
trình
s)
K (đầu)
MNTK (cuối)
C18-Kc
0-4
Trang 7c Lắp đặt ống fi thoát nước ( Vị trí lắp đặt cọc C8 và C8+25m)
* Hiện trạng: Tại hai vị trí cọc C8 và C8+25m có đường đi phục vụ sản xuất, để việc tiêu
nước được thuận lợi phải lắp đặt ống thoát nước tiêu qua đường và kết hợp đi lại phục vụ sản xuất
* Giải pháp kỹ thuật:
Theo đề nghị của địa phương và kinh phí có hạn nên lắp đặt ống fi Không xây dựng hoàn thiện cống ( giai đoạn 2 hoàn thiện tiếp )
Tính toán khẩu diện cống fi
Theo điều tra cống làm nhiệm vụ tiêu cho lưu vực : 130ha
= 130ha
q= 6,34l/s/ha
Áp dụng công thức (3.97) trang 472 – Sổ tay kỹ thuật thủy lợi – Tập 1:
Q= 2gx Z
Trong đó
Q: Lưu lượng qua cống (m3/s)
: Hệ số lưu lượng phụ thuộc hình dạng cửa vào của cống = 0,7
g: Gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2
Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu cống: Z = 0,05m
QTK = q 103 6 , 34 130 103 0 , 82m3
2 20 , 1 05 , 0 81 , 9 2 65 , 0
83 , 0
Q
Vậy ta chọn hình dạng cống fi1500mm
Trang 83.2 Phần công trình trên kênh:
* Cống số 1: Xây mới cống số 1 với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau: Qtk =0.95m3/s,
hình thức công buy, cống dài 3,66m, cao trình đáy +0.95, đỉnh tường đầu +2.54
Chỉ tiêu tính toán và thiết kế
Theo điều tra cống làm nhiệm vụ tiêu cho lưu vực : 85ha
= 85ha
q= 6,34l/s/ha
Áp dụng công thức (3.97) trang 472 – Sổ tay kỹ thuật thủy lợi – Tập 1:
Q= 2gx Z
Trong đó
Q: Lưu lượng qua cống (m3/s)
: Hệ số lưu lượng phụ thuộc hình dạng cửa vào của cống = 0,7
g: Gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2
Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu cống: Z = 0,05m
QTK = q 103 6 , 34 85 103 0 , 54m3
2 80 0 05 , 0 81 , 9 2 7 , 0
54 , 0
Q
Vậy ta chọn hình dạng cống fi1000mm
- Hình thức và kết cấu: Cống có đáy BT mác 200# dày 30cm, đá 2*4, ống cống buy
1000, BTCT dày 10cm, tường cánh và tường đầu cống bằng gạch xây VMX mác 75# Dàn van máy đóng mở V2
* Cống số 2:
- Hiện trạng: Cống nằm đưới đường giao thông liên xã, cao trình đáy cống cao so với
cao trình đáy kênh, mặt cắt ướt của cống quá nhỏ dẫn đến cống không đảm bảo tiêu nước cho diện tích đảm nhiệm
- Quy mô và chỉ tiêu xây dựng công trình: Xây dựng lại cống số 2 đảm nhiệm tiêu
cho diện tích 130ha canh tác và dân sinh
Chỉ tiêu tính toán thiết kế
Theo điều tra hiện trạng công trình cống số 2 làm nhiệm vụ tiêu nước cho diện tích 130ha bao gồm diện tích canh tác và dân sinh
= 130ha
q= 6,34l/s/ha
ik= 1.210-4
n = 0,025
Bề rộng cống thiết kế: BTK = 1.2m
Áp dụng công thức (3.97) trang 472 – Sổ tay kỹ thuật thủy lợi – TËp 1:
Z g
Q 2
Trang 9Trong đó:
Q: Lưu lượng qua cống (m3/s)
: Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào hình dạng cửa vảo của cống = 0,7
g: Gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2
Chênh lệch cột nước thượng hạ lưu cống: Z = 0,03m
QTK = q 10 3 6 , 34 130 10 3 0 82m3
2 5 1 03 , 0 81 , 9 2 7 , 0
81 0
Q
2 1
5 1
- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Qtk=0.81m3/s, khẩu độ cống bxh=1.2x1.5m hình thức
cống hộp dài 8,20m, cao trình đáy cống +0.84, cao trình đỉnh cống +2.86m, cao trình tường đầu cống +2.54
- Hình thức kết cấu: Cống có đáy BTCT mác 200# dày 30cm, đá 2*4, tường bên,
tường cánh, tường đầu bằng gach xây VMX mác 75#, trần cống BTCT mác 200# cày 20cm, đá 1*2
* Cống số 3:
- Hiện trạng: Cống nằm sát đường bê tông liên xã, trong quá trình sử dụng nhiều năm
không cống xuống cấp trầm trọng, tường cánh nứt đổ.
- Quy mô và chỉ tiêu xây dựng công trình: Xây dựng lại cống số 2 đảm nhiệm tiêu
cho diện tích 130ha canh tác và dân sinh
Chỉ tiêu tính toán thiết kế
Theo điều tra hiện trạng công trình cống số 2 làm nhiệm vụ tiêu nước cho diện tích 130ha bao gồm diện tích canh tác và dân sinh
= 130ha
q= 6,34l/s/ha
ik= 1.210-4
n = 0,025
Chiều rộng đáy cống thiết kế: BTK = 1.2m
Áp dụng công thức (3.97) trang 472 – Sổ tay kỹ thuật thủy lợi – Tập 1:
Trong đó:
Q: Lưu lượng qua cống(m3/s)
: Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào hình dạng cửa vào của cống = 0,7
g: Gia tèc träng trêng: g = 9,81 m/s2
Chênh lệch cột nước thượng hạ lưu cống: Z = 0,03m
QTK = q 103 6 , 34 130 103 0 82m3
2 5 1 03 , 0 81 , 9 2 7 , 0
82 0
Q
2 1
5 1
Vậy ta chọn hình dạng cống hộp có (bh) = (1.21.5)m
Z g
Q 2
Trang 10- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Qtk=0.81m3/s, khẩu độ cống bxh=1.2x1.5m hình thức
cống hộp dài 8,20m, cao trình đáy cống +0.84, cao trình đỉnh cống +2.86m, cao trình tường đầu cống +2.54
- Hình thức kết cấu: Cống có đáy BT mác 200# dày 30cm, đá 2*4, tường bên, tường
cánh, tường đầu bằng gach xây VMX mác 75#, trần cống BTCT mác 200# cày 20cm, đá 1*2
VI Kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
1.Tổng mức đầu tư: 1.471.032.000 đồng
( Bằng chữ:Một tỷ, bốn trăm bẩy mươi mốt triệu không trăm ba hai nghìn đồng chẵn./.)
Trong đó:
+ Chi phí đầu tư xây dựng: 134.482.000 đồng
2 Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh Bắc Ninh
VII KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN:
1.Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản và điều hành dự án
2.Thời gian thực hiện:
- Lập báo cáo đầu tư: 2014
- Trình thẩm định phê duyệt chủ trương & báo cáo KTKT: 2014
- Tổ chức thực hiện: Quý IV/2014
- Hoàn thành nghiệm thu, đưa vào sử dụng: Quý IV/2014
3.Phân chia gói thầu: Chủ đầu tư tự phân chia gói thầu đảm bảo đúng Luật xây dựng và
tiến độ đề ra
4.Hình thức lựa chọn nhà thầu:
- Theo Luật đấu thầu hiện hành
- Trách nhiệm chủ đầu tư: Quản lý và thực hiện công tác tu bổ, cải tạo nâng cấp đúng Luật xây dựng và Luật đấu thầu và các quy đinh khác của Nhà nước có liên quan
VIII HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KIẾN NGHỊ:
1.Hiệu quả của công trình sau đầu tư:
- Duy trì, nâng cao năng lực truyền tải nước tiêu của tuyến kênh