Công tác tuyển dụng công chức cấp tỉnh của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam” thực trạng công tác tuyển dụng công chức cấp tỉnh. báo cáo kiến tập tình hình tuyển dụng công chức cấp tỉnh tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường, tôi đã nhận được sự dìu dắt, hướngdẫn nhiệt tình của quý thầy cô trong khoa Quản trị nguồn nhân lực – Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, thầy cô đã giúp tôi hiểu biết thêm nhiều kiến thức về chuyênngành quản trị nhân lực Để nâng cao kiến thức chuyên môn, nhà trường đã phốihợp cùng với khoa tổ chức kiến tập thực tế cho sinh viên năm ba Đây thực sự là cơhội để cho tôi tiếp xúc với môi trường làm việc một cách thực tế và chuyên nghiệp,bước đầu rèn luyện kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ Được sự phối hợp giữa nhàtrường và cơ quan tiếp nhận kiến tập, tôi đã được kiến tập tại phòng Công chức,viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam
Trong thời gian kiến tập, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của quýthầy cô trong khoa Quản trị nguồn nhân lực Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đếntất cả giảng viên trong khoa
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh
Hà Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình kiến tập tạiphòng Công chức, viên chức Nhờ đó mà tôi có cơ hội tiếp cận những tài liệu thực
tế để hoàn thành Báo cáo kiến tập này
Trong quá trình kiến tập, bản thân vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm chuyênmôn thực tế nên Báo cáo kiến tập không thể tránh được những sai sót Tôi mongnhận được sự góp ý của quý thầy cô để bản Báo cáo được đầy đủ và hoàn thiệnhơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo kiến tập độc lập của cá nhân tôi Cácnội dung trong báo cáo, kết quả trong đề tài là tôi tự tìm hiểu, phân tích một cáchtrung thực và chưa được công bố ở bất kì bài báo cáo nào trước đây Nếu khôngđúng như nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài báo cáo của mình
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, máy mócđược đưa nhiều vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng mọi hoạt động sảnxuất đều trở nên vô nghĩa nếu không có bàn tay và trí tuệ của con người Yếu tốcon người trong bất kì một tổ chức nào cũng giữ một vai trò quan trọng, quyết địnhđến sự thành bại của tổ chức Hơn nữa, thế giới ngày càng phát triển, xu thế cạnhtranh diễn ra một cách gay gắt, cùng với đó là chất lượng nhân lực thay đổi theo xuhướng đi lên Do đó, để có thể tồn tại và phát triển trong tương lai các tổ chức phảilàm tốt công tác quản trị nhân lực, đặc biệt là công tác tuyển dụng nhân lực bởi khi
tổ chức tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp tổ chức gặt háiđược nhiều thành công
Khi con người trở thành một trong các yếu tố quan trọng làm nên thành côngcủa các doanh nghiệp thì công tác quản trị nhân lực tại khu vực hành chính nhànước dường như vẫn còn bị xem nhẹ Công chức là khâu then chốt, khâu trọng yếutrong toàn bộ hoạt động của bộ máy Nhà nước, quyết định đến sự thành công haythất bại của mỗi cơ quan và đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý Nhà nước Việc xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất đạođức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng củaĐảng, có kiến thức, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thựctiễn là nhiệm vụ vô cùng quan trọng được Đảng và Nhà nước vô cùng quan tâm.Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, trước sự cám dỗ của vật chất, người đứng đầutrong tổ chức vẫn chưa nhận thức đúng đắn về vấn đề quản lý nhân lực trong tổchức mình Vì vậy, mà trong suốt một thời gian dài, quan điểm xã hội nhìn nhận vềnăng lực của người công chức ít nhiều bị sai lệch, mặc dù trong số đó vẫn cónhững công chức mẫu mực, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ Xuất phát từ thựctiễn nêu trên, công tác tuyển dụng công chức ở một số địa phương còn tồn tại nhiềubất cập, vi phạm các quy định về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyểndụng Vì vậy, điều cần thiết là tiếp tục hoàn thiện công tác tuyển dụng công chứcnhằm khắc phục các hạn chế còn tồn tại, nâng cao chất lượng của công chức, gópphần tích cực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước
Trang 4Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Công tác tuyển dụng công chức cấp tỉnh của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam”, nhằm làm rõ hơn quy trình
tuyển dụng công chức, đồng thời thấy được ưu, nhược điểm trong quy trình tuyểndụng, từ đó, đề xuất một vài đóng góp để xây dựng, hoàn thiện quy trình
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác tuyển dụng công chức cấptỉnh của tỉnh Hà Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tỉnh Hà Nam
- Phạm vi thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp đối chiếu
5 Ý nghĩa báo cáo
- Giúp hiểu và nắm rõ hơn quy trình tuyển dụng tại các cơ quan hànhchính nhà nước
- Cung cấp một cách đầy đủ nhận thức về tầm quan trọng của quy trìnhquản trị nhân lực
- Học hỏi những cách thức làm việc chuyên nghiệp để vận dụng vàoquá trình học tập cũng như phục vụ cho công việc sau này
- Tìm ra những điểm hạn chế trong công tác quản trị nhân lực tại cơquan hành chính nhà nước trong đó có quy trình tuyển dụng công chức Từ đó,khắc phục những hạn chế tồn tại để hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhằm tìmkiếm những người tài cho nền công vụ
6 Bố cục
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Báo cáo gồm có 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề tuyển dụng công chức cấp tỉnh và khái quát về Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
Trang 5Chương 2: Thực trạng quy trình tuyển dụng công chức cấp tỉnh của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam và một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng công chức cấp tỉnh hiện nay
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH VÀ KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm “Tuyển dụng”
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về tuyển dụng tùy thuộc vào cáchhiểu và cách tiếp cận của từng tác giả Vì vậy mà dẫn đến có nhiều quan niệm khácnhau nhưng chúng ta có thể nêu nên những khái niệm chung nhất, được sử dụngphổ biến nhất
Tại góc độ doanh nghiệp, tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp là quátrình thu hút các ứng cử viên đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong
tổ chức và lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra
và đạt hiệu quả cao nhất Trong Giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths Nguyễn Vân Điềm định nghĩa: “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ những nguồn khác nhau những nhân viên
đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà doanh nghiệp cần tuyển” [1;Tr.8].
Trên góc độ trong khu vực hành chính công, quan niệm đúng đắn về côngchức là cơ sở cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ công chức đáp ứng cho nềnhành chính quốc gia Tuyển dụng là một dạng hoạt động của quản lý hành chínhNhà nước nhằm chọn được những cán bộ, công chức có đủ khả năng và điều kiện
thực thi công việc trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước Theo Giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính nhà nước của PGS.TS Võ Kim Sơn định nghĩa: “Tuyển dụng
là đưa thêm người mới vào làm việc chính thức cho tổ chức, tức là từ giai đoạn đầu tiên cho đến giai đoạn hình thành nguồn nhân lực cho tổ chức” [2; Tr.45].
Theo Nghị định số 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, tuyển dụng được hiểu như sau:
“Tuyển dụng là việc tuyển người vào làm việc trong biên chế của cơ quan nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển”
1.1.2 Khái niệm “Công chức”
Hoạt động quản lý nhà nước xét đến cùng được thực hiện bởi hành vi củacác cá nhân cụ thể, được nhà nước trao cho việc thực hiện quyền nhà nước Từ đó
Trang 7hình thành nên phạm trù công chức nhà nước, một chủ thể đặc biệt và quan trọngcủa luật hành chính.
Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hôi ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”
1.1.3 Khái niệm “Công chức cấp tỉnh”
Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh được quy định tại Khoản 1Điều 6 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức, theo đóbao gồm:
Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, người giữ chức vụ cấp trưởng,cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểuQuốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân;
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trongcác tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;
Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó vàngười làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơcấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc Ủyban nhân dân
1.2 Vai trò của công chức trong nền hành chính quốc gia
Hành chính Nhà nước là hoạt động chính của các cơ quan thực thi quyền lựcNhà nước để quản lý, điều hành các hoạt động trong các lĩnh vực đời sống xã hộitheo pháp luật Đội ngũ công là một trong ba yếu tố cấu thành nên nền hành chínhNhà nước Như vậy, công chức là một mắt xích quan trọng không thể thiếu của bất
Trang 8kì nền hành chính nào Đội ngũ này có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnhvực của đời sống xã hội, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế của giai cấp cầmquyền, phù hợp với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Để khẳng định được vai trò quản lý của mình, đội ngũ công chức phải tự xácđịnh được nhiệm vụ, nâng cao tri thức để đảm nhận công việc phục vụ sự nghiệpcách mạng, quản lý Nhà nước và phục vụ nhân dân Theo Lê nin hiệu quả của bộmáy Nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn đội ngũ cán bộ, công chức,ông thường nhắc nhở rằng: “Muốn quản lý được thì phải am hiểu công việc và phải
là một cán bộ quản lý giỏi” và “không thể quản lý được nếu không có kiến thứcđầy đủ, nếu không tinh thông khoa học quản lý” Để thực hiện được vai trò củamình, mỗi công chức cần phải đấu tranh chống những biểu hiện thờ ơ, coi thường,
lơ là trước những đòi hỏi của nhân dân, chống phương pháp làm việc bằng giấy tờhình thức Đội ngũ công chức cần phải thể hiện vai trò của mình thông qua làmviệc một cách cụ thể, chu đáo, trung thực, giải quyết nhiệm vụ chuyên môn mộtcách khẩn trương, nhanh chóng Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng giải quyếtcông việc tác trách, vô trách nhiệm
Trong hoạt động hành chính công chức phải chủ động hoàn thành tốt mọinhiệm vụ được giao và chống lại sự quan liêu, đùn đẩy trách nhiệm, phải giữ vữngmối quan hệ với quần chúng, thu hút quần chúng tham gia đông đảo công tác quản
lý Trong bất lì hoàn cảnh nào người công chức cũng phải đặt nhân dân của Đảng
và Nhà nước lên trên hết Biết lắng nghe ý kiến quần chúng, biết lãnh đạo, lời nóiphải đi đôi với việc làm,…
Kế tục những tư tưởng lớn lao về vai trò của đội ngũ công chức trong nềnhành chính, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta luôn khẳng địnhtầm quan trọng của đội ngũ công chức Để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của nềnhành chính trên các lĩnh vực thì nhất thiết phải xây dựng được đội ngũ công chứcgiỏi về chuyên môn, kinh nghiệm, có phẩm chất chính trị và cách mạng, hiểu biết
về quản lý hành chính Nắm vững được yêu cầu này sẽ giúp chúng ta xây dựngđược đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính ở nước ta hiệnnay
1.3 Những nguyên tắc tuyển dụng công chức hiện nay
Trang 9Một là, quan điểm xuyên suốt có tính nguyên tắc là công tác công chức phải
đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm nguyên tắctập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổchức, đơn vị,…
Hai là, nguyên tắc công khai, bình đẳng: Tất cả các nội dung quy định của
pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi và các hoạt động công vụ của côngchức phải được công khai và được kiểm tra, giám sát của nhân dân trừ những việcliên quan đến bí mật quốc gia
Ba là, nguyên tắc ưu tiên: Biểu hiện việc đánh giá, sử dụng, bổ nhiệm công
chức giữ các chức vụ, vị trí trọng trách trong từng công vụ phải thông qua tài năngthực sự, thành tích hoạt động thực tế và phải lập được thành tích Nó đảm bảo đượctính công bằng, khách quan, khuyến khích được mọi công chức tận tâm với công
vụ, hạn chế tính quan lieu, tùy tiện, cảm tình cá nhân, gia đình chủ nghĩa,…
Bốn là, nguyên tắc dựa vào việc để tìm người: đây là nguyên tắc quan trọng
trong việc tuyển chọn, sử dụng công chức một cách có hiệu quả và tăng cường hiệulực quản lý của Nhà nước Xuất phát từ nhu cầu của công việc mà Nhà nước phảitìm được những người có đủ điều kiện, tri thức đảm bảo đảm đương được côngviêc, tránh tình trạng vì người mà tìm việc Điều 3 pháp lệnh cán bộ, công chứcquy định: “Khi tuyển dụng cán bộ, công chức… cơ quan, tổ chức tuyển dụng phảicăn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công việc của các chức danh cán bộ, côngchức trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ tiêu biên chế được giao.”
Năm là, nguyên tắc quan niệm công chức là một nghề: Thừa nhận nguyên
tắc này có nghĩa là không phải ai cũng làm được công chức Muốn trở thành côngchức ngoài khả năng cá nhân, nguyên tắc này phải có sự đầu tư của Nhà nước Đãcoi là một nghề thì phải được đào tạo bài bản, có tổ chức, để trở thành công chứcphải trải qua những kì thi tuyển nghiêm túc bằng những hình thức khác nhau như:thi viết, thi vấn đáp,… Nguyên tắc này đảm bảo, kích thích tính năng động sángtạo và chủ động đối với công chức, đồng thời đảm bảo sự ổn định của đội ngũ côngchức trong nền hành chính quốc gia
1.4 Căn cứ, điều kiện, thẩm quyền tuyển dụng công chức
1.4.1 Căn cứ tuyển dụng công chức
Trang 10Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việclàm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức.
Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm,báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức
Hàng năm, cơ quan sử dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng côngchức, báo cáo cơ quan quản lý công chức để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theoquy định tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức
1.4.2 Điều kiện đăng kí dự tuyển công chức
Những người có đủ điều kiện sau đây không biệt dân tộc, nam nữ, thànhphần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
- Đủ 18 tuổi trở lên
- Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ rang
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ
- Các điều kiện khác để phù hợp với vị trí dự tuyển
Những người sau đây không được đăng kí dự tuyển công chức:
- Không cư trú tại Việt Nam
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấphành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáodục
1.4.3 Thẩm quyền tuyển dụng công chức
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhànước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổchức, đơn vị thuộc quyền quản lý
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng côngchức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tuyển dụng và phân cấptuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý
Trang 11Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chứctrong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
Cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tuyển dụng
và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyềnquản lý
Căn cứ số lượng người đăng kí dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩmquyền tuyển dụng quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thituyển và Hội đồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội đồngtuyển dụng)
Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, bộ phận tham mưu vềcông tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng giúp người đứngđầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng; đồng thời khi tổchức tuyển dụng vẫn phải thành lập các bộ phận giúp việc theo quy định của điểm
a khoản 2 Điều 7 Nghị định 24/2010/NĐ-CP
1.5 Các hình thức thi tuyển công chức
1.5.1 Thi tuyển công chức
Các môn thi và hình thức thi
Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máycủa Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước;chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành,lĩnh vực tuyển dụng
Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài vềnghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm Đối với vị trí việc làmyêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, môn thi nghiệp vụ chuyên ngành làngoại ngữ hoặc tin học Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng côngchức quyết định hình thức và nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoạingữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng Trongtrường hợp này, người dự tuyển không phải thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản
3 hoặc môn tin học văn phòng quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP
Môn ngoại ngữ: thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bài một trong năm thứ tiếngAnh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị tríviệc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyếtđịnh Đối với vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi mônngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Người đứng đầu cơ quan
Trang 12có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định hình thức và nội dung thi tiếngdân tộc thiểu số.
Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 01 bàitheo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức quyết định
Điều kiện miễn thi một số môn
Người đăng kí dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thituyển công chức như sau:
- Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyênngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đạihọc, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam
- Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp
từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên
Cách tính điểm
Bài thi được chấm theo thang điểm 100
Điểm các môn thi được tính như sau:
- Môn kiến thức chung: tính hệ số 1
- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắcnghiệm tính hệ số 1
- Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: tính hệ
số 1 và không tính vào tổng số điểm thi
Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung vàmôn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định của Nghị định 24/2010/NĐ-CP
Xác định người trúng tuyển trong kì thi tuyển công chức
Người trúng tuyển trong kì thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sauđây:
- Có đủ các bài thi của các môn thi
- Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên
- Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trongphạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm
Trang 13Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cầntuyển dụng, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn làngười trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhauthì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn làngười trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứngđầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
Người không trúng tuyển trong kì thi tuyển công chức không được bảo lưukết quả thi tuyển cho các kì thi tuyển lần sau
1.5.2 Xét tuyển công chức
Nội dung xét tuyển công chức
Xét kết quả học tập của người dự tuyển
Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển
Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1
Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểmphỏng vấn tính theo quy định tại khoản 1,2 và 3 và điểm ưu tiên được tính theokhoản 5 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP
Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độđào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự xét tuyển và điểmphỏng vấn về chuyên môn, nghiệp vụ để tính điểm theo quy định
Xác định người trúng tuyển trong kì xét tuyển công chức
Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50điểm trở lên
Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm
vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trícần tuyển dụng, người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm họctập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn
Trang 14chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
Người không trúng tuyển trong kì xét tuyển công chức không được bảo lưukết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau
1.6 Trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức
1.6.1 Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trênphương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yếtcông khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn
và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng kí dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ thi chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yếtcông khai tại trụ sở làm việc
1.6.2 Tổ chức tuyển dụng
Khi hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng kí dự tuyển, người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định việc thành lập Hội đồngtuyển dụng để tổ chức tuyển dụng Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyểndụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận
tổ chức cán bộ thực hiện
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
1.6.3 Thông báo kết quả tuyển dụng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng côngchức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiếnngười trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyểnbằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đăng kí
Trang 15Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặcxét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức cótrách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thờihạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.
Sau khi thực hiện các quy định trên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyểndụng công chức; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tớingười dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đăng ký, nội dung thông báo phảighi rõ thời gian người trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng
1.6.4 Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
Căn cứ thông báo công nhận kết quả trúng tuyển quy định tại khoản khoản 3Điều 17 Nghị định 24/2010/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức ra quyết định tuyển dụng công chức
Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng,người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợpquyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác Trường hợp người được tuyển dụngvào công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơnxin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng công chức Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạnnhận việc theo quy định
Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc sauthời hạn quy định thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết địnhhủy bỏ quyết định tuyển dụng
1.7 Khái quát về tỉnh Hà Nam
1.7.1 Vị trí địa lý tỉnh Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng Hà Nam tiếp giáp phíaBắc với Hà Nội, phía Đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, đông nam giápvới Nam Định, phía tây giáp với Hòa Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh HàNam thuộc vùng Hà Nội Tỉnh lị là thành phố Hà Nội, cách thủ đô 60km
Hà Nam bao gồm Thành phố Phủ Lý và 5 huyện:
Trang 16- Huyện Duy Tiên
Khoảng 70 triệu năm trước đây, chế độ biển kết thúc, thay thế là một quátrình bồi tụ để hình thành đồng bằng cổ Phù sa mới và việc hình thành đồng bằngtrên cơ sở tạo nên vùng đất thấp là trầm tích trẻ nhất châu thổ Bắc bộ Hà Nam làvùng đất được bồi đắp bởi phù sa của sông Hồng, sông Đáy và thu nhận đất đai bịbào mòn từ vùng núi cao trôi xuống Ngoài những ngọn núi, Hà Nam còn được baobọc bởi những con sông Đó là sông Hồng ở phía Đông, sông Đáy ở phía Tây, sôngNhuệ ở phía Bắc, sông Ninh ở phía Nam và nhiều con sông khác chảy trong tỉnh.Chính những điều kiện tự nhiên đã tạo cho vùng đất này các đặc trưng về văn hóalịch sử của một khu vực giao thoa hay vùng đệm kết nối văn hóa từ Đông sangTây, từ Bắc xuống Nam và chính những đặc điểm này đã hình thành nên tính cáchcủa người Hà Nam trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
Theo kết quả khảo cổ thì người nguyên thuỷ đã xuất hiện ở Hà Nam trêndưới 1 vạn năm vàobuổi đầu thời kỳ đồ đá mới và đồ gốm thuộc nền văn hóa HòaBình, văn hóa Bắc Sơn Cũng có thể do sự bùng nổ dân số từ sơ thời kỳ đại kimkhí nên bắt đầu đã có cư dân xuống trồng lúa nước ở vùng chiêm trũng Họ đượcxem như những người tiên phong khai thác châu thổ Bắc bộ
Từ thời các vua Hùng, đất Hà Nam ngày nay nằm trong quận Vũ Bìnhthuộc bộ Giao Chỉ; đến thời nhà Trần đổi là châu Lỵ Nhân, thuộc lộ Đông Đô
Dưới thời Lê vào khoảng năm 1624, Thượng thư Nguyễn Khải đã chochuyển thủ phủ trấn Sơn Nam từ thôn Tường Lân (xã Trác Văn) huyện Duy Tiên,phủ Lỵ Nhân đến đóng ở thôn Châu Cầu (nay là trung tâm thành phố Phủ Lý)thuộc tổng Phù Đạm, huyện Kim Bảng, phủ Lỵ Nhân, trấn Sơn Nam Thượng Đếnnăm 1832 dưới thời Nguyễn, vua Minh Mạng quyết định bỏ đơn vị trấn thành lậpđơn vị hành chính tỉnh, phủ Lỵ Nhân được đổi là phủ Lý Nhân thuộc tỉnh Hà Nội
Trang 17Đến tháng 10 năm 1890 (đời vua Thành Thái năm thứ 2), phủ Lý Nhânđược đổi tên thành tỉnh Hà Nam Ngày 20 tháng 10 năm 1908, Toàn quyền ĐôngDương ra nghị định đem toàn bộ phủ Liêm Bình và 17 xã của huyện VụBản và Thượng Nguyên (phần nam Mỹ Lộc) của tỉnh Nam Định, cùng với 2tổng Mộc Hoàn, Chuyên nghiệp của huyện Phú Xuyên (Hà Nội), nhập vào huyệnDuy Tiên lập thành tỉnh Hà Nam Tháng 4 năm 1965, Hà Nam được sáp nhập vớitỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà Tháng 12 năm 1975, Nam Hà sáp nhậpvới Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh, năm 1992, tỉnh Nam Hà và tỉnh NinhBình lại chia tách như cũ Tháng 11 năm 1996, tỉnh Hà Nam được tái lập.
Khi tách ra, tỉnh Hà Nam có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Phủ Lý và 5huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm
Hà Nam là tỉnh có nền văn minh lúa nước lâu đời và nền văn hóa dân gianphong phú, thể hiện qua các điệu chèo, hát chầu văn, hầu bóng, ca trù, đặc biệt làhát dậm Đây cũng là vùng đất có nhiều lễ hội truyền thống và di tích lịch sử
- Một số lễ hội truyền thống tiêu biểu:
Lễ hội đền Trúc (còn gọi là hội Quyển Sơn) tổ chức ở xã ThiSơn, huyện Kim Bảng tổ chức từ mùng 6 tháng giêng đến mùng 10 tháng 2
âm lịch
Hội chùa Đọi Sơn ở xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, thờ Phật,thờ Lê Đại Hành, Nguyên phi Ỷ Lan, và Lê Thánh Tông; hội tổ chức vào 21tháng 3 âm lịch
Lễ hội tịch điền: diễn ra tại Đọi Sơn, Duy Tiên là nơi vua LêĐại Hành mở đầu nghi thức cày ruộng tịch điền trong lịch sử
Hội đền Trần Thương ở xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân, được tổchức hàng năm vào ngày 20 tháng 8 âm lịch và đêm 14 tháng Giêng âmlịch Đền Trần Thương thờ Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương TrầnQuốc Tuấn (Trần Hưng Đạo), là nơi được ông chọn làm kho lương, cungcấp lương thảo cho quân đội trong các cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Nguyên-Mông thế kỷ thứ XIII Lễ hội phát lương đền Trần Thương làmột trong những lễ hội lớn của tỉnh Hà Nam, tưởng nhớ công lao to lớn của
vị Anh hùng dân tộc, góp phần phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tuyêntruyền, giáo dục cho con cháu về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoạixâm của ông cha
Hội làng Duy Hải ở huyện Duy Tiên, thờ Trần Khánh Dư, được
tổ chức hằng năm vào 22 tháng giêng
Trang 181.7.3 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế năm 2017:
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Làng nghề: 39,7%
Nông nghệp: 28,4%
Dịch vụ: 31,9%
Công nghiệp: chủ chốt là xi măng, vật liệu xây dựng, dệt may, chếbiến 6 nhà máy xi măng 1,8 triệu tấn/năm đang phấn đấu đạt 4–5 triệu tấn/năm Đá khai thác 2, 5 triệu m3 (2005) tăng 2,26 lần so với năm 2000, Bia -nước giải khát đạt 25 triệu lít gấp 4,18 lần, vải lụa gấp 7 lần, quần áo may sẵngấp 2 lần,
Cho tới nay Hà Nam đã xây dựng được các khu công nghiệp sau
Khu Công nghiệp Đồng Văn I và Khu Công nghiệp Đồng Văn 2 thuộcđịa bàn thị trấn Đồng văn: Tổng diện tích 410ha
Với giao thông thuận tiện: Đây là một trong số ít các khu công nghiệp giápvới 3 phía đều giáp với quốc lộ lớn phía Đông giáp với đường cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình, phía Nam giáp quốc lộ 38, phía Tây giáp quốc lộ 1A Khu công nghiệpcũng liền kề với ga Đồng Văn thuộc hệ thống đường sắt Bắc Nam
Khu công nghiệp Châu Sơn 200ha - nằm trong thành phố Phủ Lý
Khu công nghiệp Hòa Mạc 200ha - thuộc thị trấn Hòa Mạc - Duy Tiên
Các dự án khu công nghiệp khác (đang thi công)
Khu công nghiệp Ascendas - Protrade, diện tích 300ha
Khu công nghiệp Liêm Cần - Thanh Bình, diện tích 200ha
Khu công nghiệp Liêm Phong, diện tích 200ha
Khu công nghiệp ITAHAN, diện tích 300ha
Khu Công nghiệp Đồng Văn III
Ngoài ra tỉnh cũng xây dựng được nhiều cụm công nghiệp và đã cho cácdoanh nghiệp và tư nhân thuê, tạo việc làm cho nhiều nhân lực
Trang 19Phát triển công nghiệp dồn dập cũng đã ít nhiều mang lại các hậu quả về môitrường, xong tỉnh cũng đã từng bước thanh kiểm tra các khu công nghiệp và dầntốt đẹp hơn Nhiều khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý rác thải hoạt động hiệuquả và kinh tế.
1.8 Khái quát về Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
Địa chỉ: Số 90 đường Trần Phú, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý.Điện thoại: 0226.3852610, fax: 0226.3854707
1.8.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban nhân dân tỉnh một cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, là
cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm thi hành Hiếnpháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết HĐND tỉnh nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biệnpháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện cácchính sách khác trên địa bàn tỉnh
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý Nhànước được quy định tại điều 43, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân gồm:
- Quản lý Nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vănhóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục, thể thao, báo chí,phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý Nhà nước về đấtđai và các nguồn tin nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn đolường chất lượng sản phẩm hàng hóa;
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp,
luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cùng cấp trong cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương;
- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an tòan xã hội; thực hiện nhiệm vụ xây
dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa
vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phươngquân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương,quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở địa phương, quản lý việc cư trú đi lại của người nướcngoài ở địa phương;
Trang 20- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợicho hợp pháp khác của công dân; chống tham nhũng, chống buôn lậu, làm hàng giả
và các tệ nạn xã hội khác;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đo tạo đội ngũ
viên chức Nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chínhphủ;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành ở địa phương theo qui định của
pháp luật;
- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo qui định
của php luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thukịp thời các loại thuế và các khoản thu khc ở địa phương
UBND tỉnh phối hợp với Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh chuẩn bịnội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề trình HĐND xét và quyết định
UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh và Chính phủ
UBND tỉnh gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Gíup việc choUBND tỉnh có Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, trong đó Văn phòngUBND tỉnh là cơ quan tổng hợp giúp việc trực tiếp cho HĐND và UBND tỉnhtrong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm hoànthành các chức năng nhiệm vụ như trên
1.8.2 Sơ đồ tổ chức hành chính
(Phụ lục 1)
Trang 21Tiểu kết
Trong chương 1, tôi đã trình bày một số lý luận chung về công tác tuyểndụng công chức, đồng thời tôi trình bày khái quát về tỉnh Hà Nam cũng như Ủyban Nhân dân tỉnh Hà Nam Những nội dung trong chương 1 đã tạo cơ sở lý thuyết
và thực tiễn để tối triển khai chương 2 tốt hơn
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
CẤP TỈNH HIỆN NAY 2.1 Sơ lược về tình hình công chức hiện nay của tỉnh Hà Nam
Tổng số lượng công chức cấp tỉnh đang thực tế công tác và hưởng lương trênđịa bàn tỉnh Hà Nam là 1216 người trên tổng số 1386 biên chế được giao Nhưvậy, tỉnh hiện nay vẫn còn thiếu 170 biên chế Tổng số công chức này được phâncông công tác tại 27 đơn vị Từ năm 2016 đến năm 2018, số lượng công chức cấptỉnh tại tỉnh khá ổn định và không có sự luân chuyển, thay đổi nhiều Khi có ngườichuyển đi, Sở sẽ bổ sung công chức thay thế vào vị trí trống để không làm giánđoạn công việc chung
Số lượng công chức cấp tỉnh qua các năm:
Bảng 2.1: Tổng số công chức qua các năm
[3; Tr 1]Bảng 2.2 Cơ cấu công chức cấp tỉnh theo nhóm tuổi tính đến năm 2018
Số lượng (trên tổng số 47 biên
Trang 23Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỉ lệ công chức cấp tỉnh đang làm việc tại cácđơn vị trực thuộc tỉnh có độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm tỉ lệ cao nhất, độ tuổi từ 30 trởxuống chiếm tỉ lệ thấp nhất Như vậy, đội ngũ công chức cấp tỉnh của tỉnh hầu hết
là những người lao động trẻ là chủ yếu, năng động và sáng tạo trong công việc
Bảng 2.3 Cơ cấu công chức cấp tỉnh chia theo ngạch công chức tính đến
[3; Tr 1]Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, đội ngũ công chức đều được hưởng lươngtheo ngạch công chức từ chuyên viên và tương đương trở lên Số lượng công chứcchia theo ngạch chuyên viên và chuyên viên chính chiếm tỉ lệ cao nhất lần lượt là