Khái niệmThanh toán thư tín dụng L/C là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng ngân hàng mở thư tín dụng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng người xin mở thư tín dụng cam kết hay c
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG (L/C) QUỐC TẾ VÀ SÉC
DU LỊCH
KTNH NHÓM 10
Trang 2Nhóm 10
Trang 41 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
Chứng từ hạch toán
Quy trình thanh toán
Trang 51.1 Khái niệm
Thanh toán thư tín dụng (L/C) là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (ngân hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi theo đúng điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín dụng.
Trang 61.2 Các nội dung chủ yếu của thư tín dụng
• Số hiệu, địa điểm mở, ngày mở, loại, số tiền, thời hạn hiệu lực của L/C;
• Tên và địa chỉ các bên liên quan;
• Điều kiện quy định về chứng từ hàng hóa khi xuất trình để thanh toán L/C;
• Những điều kiện quy định liên quan đến hàng hóa và gửi hàng;
• Những quy định đặc biệt khác nếu có;
Trang 71.3 Phân loại thư tín dụng
• Xét về phương diện nghĩa vụ và trách nhiệm: + Thư tín dụng có thể huỷ ngang;
+ Thư tín dụng không thể huỷ ngang.
• Xét theo phương diện thanh toán:
+ Thư tín dụng trả tiền ngay;
+ Thư tín dụng trả chậm.
• Ngoài ra còn một số loại thư tín dụng khác:
+ Thư tín dụng không huỷ ngang miễn truy đòi; + Thư tín dụng chuyển nhượng;
+ Thư tín dụng tuần hoàn;
+ …
Trang 81.4 Quy trình thanh toán nghiệp vụ L/C
SƠ ĐỒ THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG
Ngân hàng phục
vụ người mua phục vụ người bánNgân hàng
(4) Ủy thác thu (6) Báo Nợ
Trang 91.5 Chứng từ hạch toán
• Lệnh chuyển tiền;
• Giấy yêu cầu mở tín dụng thư (L/C);
• Bản sao hợp đồng ngoại thương hoặc các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng;
• Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
• Giấy đề nghị ký quỹ;
• Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Công Thương.
Trang 101.6 Tài khoản hạch toán
• TK 1331: Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở ngướcngoài;
• TK 4141: Tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng nướcngoài bằng ngoại tệ;
• TK 455: Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ;
• TK 422: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoạitệ;
• TK 428: Nhận ký quỹ bằng ngoại tệ;
• Nhóm các tài khoản ngoại bảng: TK 9122, TK 9123, TK
9124, TK 9125, TK 9126, TK 9251;
• …
Trang 111.7 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.7.1 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C cho hàng nhập khẩu
1.7.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C cho hàng xuất khẩu
Trang 121.7.1 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C
• Khi mở L/C, ngân hàng bắt DN nhập khẩu phải ký quỹ để đảm bảo thanh toán L/C và thu phí mở L/C.
Trang 131.7.1 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C
Nghiệp vụ mở L/C và bảo lãnh cho khách hàng
Nghiệp vụ thanh toán L/C
Trang 14a) Trường hợp loại L/C ký quỹ 100%
Nghiệp vụ mở L/C:
- Nghiệp vụ nhận tiền ký quỹ và thu phí mở L/C:
Nợ TK 422,103,214,… - Tổng số ngoại tệ
Có TK 4282 - Số ngoại tệ ký quỹ
Có TK 711 - Phí (ngoại tệ) chưa có thuế VAT
Có TK 4531 - Thuế VAT (ngoại tệ)
- Nhập bộ L/C đã mở vào TK 9251 (TK 9216), ghi đơn:
Nợ TK 9251 (TK 9216) - Số ngoại tệ trên L/C
- Gửi L/C đến ngân hàng nước ngoài để thông báo L/C
Trang 15a) Trường hợp loại L/C ký quỹ 100% (tt)
Nghiệp vụ thanh toán L/C:
- Nghiệp vụ nhận bộ chứng từ thanh toán L/C của ngân
hàng nước ngoài gửi đến:
+ Tiếp nhận và nhập bộ chứng từ nhờ thu vào TK 9124, ghi
đơn:
Nợ TK 9124 – Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
+ NH Việt Nam gửi bộ chứng từ thanh toán cho DN nhập
khẩu:
(1) Nếu DN nhập khẩu từ chối không thanh toán, NH Việt
Nam sẽ gửi trả bộ chứng từ thanh toán L/C lại cho NHnước ngoài và xuất bộ chứng từ ra khỏi TK 9124
Trang 16a) Trường hợp loại L/C ký quỹ 100% (tt)
(2) Nếu DN nhập khẩu chấp nhận thanh toán, NH Việt Nam
chuyển tiền trả cho nhà xuất khẩu và thu phí
Nợ TK 4282 - Số ngoại tệ thanh toán tiền hàng
Có TK 1331, 4141 - Số ngoại tệ thanh toán tiền hàngĐồng thời xuất bộ chứng từ thanh toán ra khỏi TK 9214
và xuất L/C ra khỏi TK 9251, NH ghi đơn:
Có TK 9124 - Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
Có TK 9251 - Số ngoại tệ trên L/C
Trang 17b) Trường hợp loại L/C ký quỹ một phần
Nghiệp vụ mở L/C và bảo lãnh cho khách hàng:
- Nghiệp vụ nhận tiền ký quỹ và thu phí mở L/C:
(Tương tự trường hợp L/C ký quỹ 100%)
- Nghiệp vụ bảo lãnh và thu phí bảo lãnh:
Trang 18b) Trường hợp loại L/C ký quỹ một phần (tt)
- Định kỳ, phân bổ thu phí bảo lãnh vào thu nhập:
Trang 19b) Trường hợp loại L/C ký quỹ một phần (tt)
Nghiệp vụ thanh toán L/C:
- NH Việt Nam tiếp nhận và nhập bộ chứng từ nhờ
thu, ghi đơn:
Nợ TK 9124 - Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
- NH Việt Nam gửi bộ chứng từ thanh toán cho DN
nhập khẩu:
+ Nếu DN nhập khẩu từ chối không thanh toán, NH
Việt Nam sẽ gửi trả bộ chứng từ thanh toán L/C lại cho NH nước ngoài và xuất bộ chứng từ ra khỏi TK 9124.
Trang 20b) Trường hợp loại L/C ký quỹ một phần (tt)
+ Nếu DN nhập khẩu chấp nhận thanh toán:
Có TK 9124 - Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
Có TK 9251 - Số ngoại tệ trên L/C
Có TK 9212 - Số ngoại tệ trên hợp đồng
Có TK 994 (996) - Giá trị tài sản thế chấp
Trang 211.7.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C cho
hàng xuất khẩu
- DN Việt Nam là DN xuất khẩu hàng bán cho DN
nước ngoài thanh toán theo phương thức L/C;
- Sau khi mở L/C cho DN nhập khẩu, ngân hàng
nước ngoài gửi bộ L/C đến NH Việt Nam để thông báo L/C;
- NH Việt Nam tiến hành kiểm tra các yếu tố trên
L/C, nếu đúng NH làm thủ tục gửi thông báo L/C cho doanh nghiệp xuất khẩu để xuất khẩu hàng;
- Sau khi giao hàng xong, người xuất khẩu lập bộ
chứng từ thanh toán L/C gửi vào NH để nhờ thu hộ.
Trang 221.7.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C cho
hàng xuất khẩu (tt)
Nghiệp vụ thanh toán L/C
- Nghiệp vụ nhận bộ chứng từ thanh toán từ DN xuất khẩu,
Có TK 711 - Phí (ngoại tệ) chưa có thuế VAT
Có TK 4531 - Thuế VAT (ngoại tệ)
Trang 231.7.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán L/C cho
hàng xuất khẩu (tt)
- Sau khi bộ chứng từ nhờ thu gửi ra ngân hàng nước
ngoài nhờ thu, xảy ra 2 trường hợp:
+ Nếu NH nước ngoài từ chối không thanh toán, NH nước
ngoài sẽ gửi trả bộ chứng từ thanh toán L/C lại cho NHViệt Nam và NH Việt Nam xuất bộ chứng từ ra khỏi TK
9122, TK 9123
+ Nếu NH nước ngoài chấp nhận thanh toán, NH Việt Nam
ghi:
Nợ TK 1331, 4141 – Số ngoại tệ trên giấy báo có
Có TK 422, 455 - Số ngoại tệ trên giấy báo cóĐồng thời xuất bộ chứng từ nhờ thu, ghi đơn:
Có TK 9122 – Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
Có TK 9123 – Số ngoại tệ trên bộ chứng từ
Trang 241.8 So sánh giữa kế toán L/C quốc tế và
kế toán L/C trong nướcTiêu chí Thư tín dụng nội địa Thư tín dụng quốc tế
phần.
Phạm vi thanh
toán
doanh nghiệp trong cùng một quốc gia.
Thanh toán giữa một doanh nghiệp trong nước với một
khác.
Vai trò
Có thể vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thông báo L/C.
Chỉ có thể hoặc là ngân hàng phát hành hoặc là ngân hàng thông báo L/C.
Trang 252 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
Các bên tham gia hạch toán
Nội dung chủ yếu Khái niệm
Séc du lịch
Trang 262.1 Khái niệm
• Là loại séc đặc biệt, ghi đích danh người thụ hưởng;
• Séc có mệnh giá được in trên bề mặt séc và được trả bằng tiền mặt khi thanh toán tờ séc;
• Séc du lịch có thời hạn, thời hạn do khách du lịch lựa chọn.
Trang 272.2 Các nội dung chủ yếu của tờ séc
Trang 282.3 Các bên tham gia trong thanh toán
Trang 29(7)
Trang 302.5 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(3) Trường hợp ngân hàng làm đại lý thanh toán séc
du lịch cho ngân hàng nước ngoài.
Trang 31(1) Trường hợp ngân hàng là ngân hàng
phát hành séc du lịch
• Nghiệp vụ phát hành séc:
Nợ TK 1031, 4221,…- Tổng số tiền ngoại tệ thu của KH
Có TK 4599 - Mệnh giá của tờ séc (ngoại tệ)
Có TK 711 - Phí phát hàng chưa thuế VAT (ngoại tệ)
Có TK 4531 - Thuế VAT của phí phát hành (ngoại tệ)
• Nghiệp vụ thanh toán séc:
Nợ TK 4599 - Mệnh giá của tờ séc (ngoại tệ)
Có TK 1331,4141 - Mệnh giá của tờ séc (ngoại tệ)
Trang 32(2) Trường hợp ngân hàng làm đại lý phát hành
séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài
- Nghiệp vụ nhận séc du lịch (Séc trắng) của NH nước ngoài gửi về để bán cho KH, ghi:
+ Nhập séc trắng vào TK 9124, ghi đơn:
Nợ TK 9124 - Mệnh giá của tờ séc (ngoại tệ) + Sau đó NH nhập séc du lịch vào kho quỹ để bảo
quản như tiền.
Trang 33(2) Trường hợp ngân hàng làm đại lý phát hành séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài (tt)
Nợ TK 1031, 4221,…- Tổng số tiền ngoại tệ thu của KH
Có TK 4599 - Mệnh giá của tờ séc (ngoại tệ)
Có TK 711 - Phí phát hàng chưa thuế VAT (ngoại tệ)
Có TK 4531 - Thuế VAT của phí phát hành (ngoại tệ)
Trang 34(3) Trường hợp ngân hàng làm đại lý thanh toán
séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài
Trường hợp ngân hàng mua chứng từ có giá trị ngoại tệ nhập quỹ
- Nghiệp vụ mua chứng từ có giá trị ngoại tệ nhập quỹ:
Nợ TK 104 - Số tiền của chứng từ có giá trị ngoại tệ
Có TK 1031, 4221,… - Số tiền còn lại sau khi trừ chiết khấu
Có TK 721 - Số tiền chiết khấu (Số tiền chi trả cho khách hàng = Giá trị của chứng từ
có giá trị ngoại tệ x số tiền chiết khấu)
Trang 35(3) Trường hợp ngân hàng làm đại lý thanh toán
séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài (tt)
- Nghiệp vụ gửi séc du lịch đi nhờ thu:
+ Xuất quỹ số chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi ngân hàng đại lý nhờ thu:
Nợ TK 1043 - Số ngoại tệ trên chứng từ
Có TK 1041 - Số ngoại tệ trên chứng từ + Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng đại lý
Nợ TK 1331, 4141 - Số ngoại tệ được thanh toán
Có TK 1043 - Số ngoại tệ được thanh toán
Trang 36(3) Trường hợp ngân hàng làm đại lý thanh toán
séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài (tt)
Trường hợp ngân hàng mua chứng từ có giá trị ngoại
tệ không nhập quỹ, gửi đi nhờ tiêu thụ
- Khi gửi chứng từ đi nhờ tiêu thụ, ghi đơn:
Nợ TK 9123 – Số ngoại tệ trên chứng từ gửi đi
- Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng đại lý thanhtoán tiền cho chứng từ:
Nợ TK 1331, 4141 - Số ngoại tệ được thanh toán
Có TK 1031, 4221 - Số ngoại tệ trên chứng từ - Tiềnchiết khấu
Có TK 721 - Số ngoại tệ chiết khấuGhi đơn, xuất TK 9123:
Có TK 9123 - Số ngoại tệ trên chứng từ
Trang 37(3) Trường hợp ngân hàng làm đại lý thanh toán
séc du lịch cho ngân hàng nước ngoài (tt)
- Nếu ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán:
Nợ TK thích hợp - Số ngoại tệ của tờ séc
Có TK 1043 - Số ngoại tệ của tờ séc