1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

D AN CHUYEN NGHANH TEN d TAI k TOAN CAC

28 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUĐứng trước bối cảnh Việt Nam đang hòa mình với nền kinh tế thế giới, đangđối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức thì các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâmđến quan hệ thanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN



ĐỀ ÁN CHUYÊN NGHÀNH

TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN

GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG

Học viên thực hiện: Lê Thị Bích Thảo

Giaó viên theo dõi: Trần Thị Yến

Lớp : KTH23PY

BÌNH ĐỊNH, Tháng 03 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG 4

1.1 QUAN HỆ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN… 4

1.1.1 Khái niệm, vị trí của thanh toán với người mua và người bán trong các quan hệ thanh toán…… 4

1.1.2 Vai trò của thanh toán với người mua, người bán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.3 Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp thương mại và nhiệm vụ kế toán 5

1.1.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán 6

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán 6

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ÁP DỤNG PHỔ BIẾN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ BỘ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 7

1.2.1 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt 7

1.2.2 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 7

1.2.2.1 Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi) 8

1.2.2.2 Phương thức chuyển tiền 8

1.2.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu 8

1.2.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ 9

1.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA 10

1.3.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua 10

1.3.2 Tài khoản sử dụng 11

1.3.3 Phương pháp kế toán thanh toán với người mua 12

1.3.3.1 Phương pháp kế toán thanh toán với người mua 12

1.3.3.2 Phương pháp kế toán“Dự phòng nợ phải thu khó đòi” 13

1.4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN 13

Trang 3

1.4.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán 13

1.4.2 Tài khoản sử dụng 14

1.4.3 Phương pháp kế toán thanh toán với người bán 15

1.5 TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN 16

1.5.1 Theo hình thức Nhật kí Sổ cái 17

1.5.2 Theo hình thức Nhật kí chung 17

1.5.3 Theo hình thức Chứng từ ghi sổ 18

1.5.4 Theo hình thức Nhật kí chứng từ 19

CHƯƠNG 2 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG 22

2.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KẾ TOÁN THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG 22

2.1.1.1 Về tổ chức công tác kế toán 22

2.1.1.2 Về tổ chức hạch toán thanh toán vốn giữa người bán và khách hàng 22

2.2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG 23

2.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 23

2.2.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện 24

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đứng trước bối cảnh Việt Nam đang hòa mình với nền kinh tế thế giới, đangđối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức thì các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâmđến quan hệ thanh toán vốn giữa người bán và khách hàng đây chính là quan hệ thanhtoán chủ yếu có vị trí quan trọng công tác quản trị doanh nghiệp Không phải doanhnghiệp nào cũng nhận thức được tầm quan trọng của quan hệ thanh toán này, có nhữngdoanh nghiệp do mải mê theo đuổi lợi nhuận tìm mọi cách nâng cao doanh thu vớinhững chính sách tín dụng hấp dẫn cho khách hàng nên đã rơi vào tình trạng không cókhả năng thanh toán nợ mặc dù kinh doanh rất có lãi

Doanh nghiệp muốn quản lý tốt quan hệ thanh toán vốn giữa người bán vàkhách hàng thì điều kiện trước tiên là phải có hệ thống kế toán nói chung và hệ thống

kế toán công nợ nói riêng hoàn chỉnh và phù hợp với đặc điểm của mình Có như vậythì các thông tin kế toán cung cấp về tình hình thanh toán với nhà cung cấp và kháchhàng mới đảm bảo chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý tài chính của doanhnghiệp

Với đề tài: Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa người bán và khách hàng” bản thân mong muốn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề thanh toán vốn giữa người bán

và khách hàng, xin được đóng góp một số ý kiến nhỏ bé của mình để hoàn thiện cácnghiệp vụ thanh toán vốn giữa người bán và khách hàng trong các doanh nghiệp Nộidung gồm 2 phần

Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa người bán vàkhách hàng

Phần 2: Hoàn thiện kế toán hạch toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa người bán vàkhách hàng

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

1.1 QUAN HỆ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN

1.1.1 Khái niệm, vị trí của thanh toán với người mua và người bán trong các

quan hệ thanh toán

Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ,ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác về các khoản phải thu, phải trả, cáckhoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân theođối tượng thanh toán có các quan hệ thanh toán chủ yếu sau:

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: là quan hệ phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra bên ngoài

- Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: đây là mối quan hệ phát sinh trong quátrình mua sắm vật tư, tài sản, hàng hóa, dịch vụ

- Quan hệ thanh toán vói Ngân sách nhà nước: trong quá trình kinh doanh,doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với Ngân sách nhà nước về thuế vàcác khoản khác

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các bên đối tác liên doanh: đây làquan hệ phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các doanh nghiệp kháchoặc doanh nghiệp là đơn vị tổ chức liên doanh

- Quan hệ thanh toán nội bộ: là mối quan hệ thanh toán phát sinh trong nội bộdoanh nghiệp Thuộc quan hệ này bao gồm quan hệ thanh toán nội bộ giữa doanhnghiệp với công nhân viên chức và quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đơn vịnội bộ trong cùng tổng công ty hoặc giữa doanh nghiệp với các đơn vị cấp trên hoặccấp dưới

- Các quan hệ thanh toán khác: như quan hệ thanh toán với Ngân hàng, các tổchức tài chính về các khoản tiền vay, quan hệ thế chấp, ký quỹ, ký cược

Trong các quan hệ thanh toán thì quan hệ thanh toán với người mua và ngườibán đóng vai trò rất quan trọng Các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bánphát sinh thường xuyên nhất, nhiều nhất trong doanh nghiệp và quy mô của các nghiệp

vụ thanh toán này chiếm tỷ trọng rất lớn trong các quan hệ thanh toán phát sinh trong

Trang 6

doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại thì luồng tiền lưu chuyểntrong hoạt đông thanh toán với người mua, người bán chính là chu trình lưu chuyểnnguồn vốn kinh doanh.

1.1.2 Vai trò của thanh toán với người mua, người bán trong hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Đối với tất cả các doanh nghiệp mà nhất là các doanh nghiệp kinh doanhthương mại thì quan hệ thanh toán với người mua, người bán luôn giữ một vị trí hếtsức quan trọng Nghiệp vụ thanh toán phát sinh ngay từ giai đoạn đầu của quá trìnhkinh doanh khi doanh nghiệp mua hàng hoá đầu vào của nhà cung cấp đến khi doanhnghiệp bán hàng hoá cho khách hàng và kết thúc một chu trình kinh doanh

Thông tin về quan hệ thanh toán với người mua, người bán có ý nghĩa trongviệc quản lý công tác tài chính cũng như trong việc luân chuyển vốn kinh doanh củacông ty Doanh nghiệp muốn hoạt động ổn định và an toàn thì việc điều tiết quan hệthanh toán với người mua, người bán là rất quan trọng Mối quan hệ này được điều tiếttrên cơ sở cân bằng giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng làm sao vừa đảm bảokhả năng thanh toán của công ty vừa sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất đối với nguồnvốn bỏ ra, tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng được của nhà cung cấp

Quan hệ thanh toán với người bán thực chất là việc doanh nghiệp chiếm dụngvốn của nhà cung cấp nhưng vẫn phải đảm bảo uy tín của công ty trong việc thanhtoán nợ Tạo uy tín đối với nhà cung cấp giúp công ty có được hàng hoá đầu vào vớichất lượng tốt, giá cả ổn định nhất là trong tình hình giá cả leo thang như hiện nay.Hàng hoá đầu vào đảm bảo và ổn định sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp

Trong quan hệ thanh toán với người mua doanh nghiệp phải đảm bảo làm saogiữ được khách hàng nhưng cũng đồng thời tránh để cho khách hàng chiếm dụng vốnkhông đảm bảo nguồn vốn quay vòng trong kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Nhìn chung quan hệ thanh toán với người mua và người bán có ảnh hưởngtrọng yếu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Quản lý tốt quan hệ thanh toánnày sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ổn định

và lành mạnh

1.1.3 Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong các doanh

nghiệp thương mại và nhiệm vụ kế toán

Trang 7

1.1.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán

Khi một nghiệp vụ mua, bán hàng hóa phát sinh thì cùng với những điều kiện

về đặc tính sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hai bên cũng sẽ thỏa thuận những điều khoảnliên quan đến thanh toán để tránh xảy ra tranh chấp trong tương lai Các điều kiện vềthanh toán thường gồm: điều kiện về tiền tệ, phương thức thanh toán, địa điểm, thờihạn thanh toán, chiết khấu thanh toán

Các khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp rất đa dạng gồm cả kháchhàng trong nước và khách hàng nước ngoài trong đó lại có các khách hàng lâu năm có

cả các đối tác mới Đối tác khác nhau thì điều kiện thanh toán cũng khác nhau, mỗi đốitượng có đặc thù riêng do vậy việc quản lý thanh toán với người mua, người bán ngoàiviệc phân chia theo nhóm đối tượng doanh nghiệp còn phải tiến hành quản lý chi tiếtđến từng đối tượng

Việc quản lý quan hệ thanh toán thường được quy định rất chặt chẽ vì nó liênquan đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh nhiều

và thường xuyên và liên quan đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, cácquy định về quản lý, theo dõi thanh toán phải hướng tới không bỏ sót bất cứ khoảnphải thu hay phải trả nào Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh mà quy định về quản

lý tài chính của các doanh nghiệp cũng có những nét đặc thù, phù hợp với đặc điểm vàquy mô đơn vị

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán

Để có được những thông tin chính xác, kịp thời tình hình thanh toán với ngườimua người bán trong doanh nghiệp thì kế toán đóng vai trò rất quan trọng Để làm tốtchức năng thông tin va kiểm tra của mình kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phảitrả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đốn đốc việc thanh toánkịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầukhách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷluật thanh toán

Trang 8

- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản

lý để có biện pháp xử lý

- Kế toán cần tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổnghợp để phản ánh công nợ phải thu và phải trả Đồng thời kế toán cũng cần xây dựng cánguyên tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với người bán,người mua sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp màvẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ

1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ÁP DỤNG PHỔ BIẾN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ BỘ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG

Phương thức thanh toán là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động thương mại,thông thường khi có giao dịch phát sinh thì hai bên đồng thời thống nhất phương thứcthanh toán áp dụng cho giao dịch đó Các phương thức thanh toán mà doanh nghiệpthương mại thường sử dụng có thể chia thành thanh toán bằng tiền mặt và thanh toánkhông dùng tiền mặt Xu hướng của các doanh nghiệp là tiến tới thanh toán khôngdùng tiền mặt, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông như vật sẽ an toàn, tiếtkiệm chi phí và doanh nghiệp có thể quản lý việc thanh toán dễ dàng hơn

1.2.1 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp

sử dụng nhiều Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phátsinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp Phươngthức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành:

- Thanh toán bằng Việt Nam đồng

- Thanh toán bằng ngoại tệ

- Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng

- Thanh toán bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trịnhư tiền

1.2.2 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Phương thức thanh toán này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi trong hoạtđộng kinh doanh thương mại Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt rất đadạng, tùy theo tính chất của hoạt động thanh toán mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọnnhững phương thức thanh toán phù hợp nhất Có thể kể ra đây một số loại phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau:

Trang 9

1.2.2.1 Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi)

Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi) thường được các doanh nghiệp

sử dụng đối với các đối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước và trongcùng một Quốc gia, đây là phương thức thanh toán có thủ tục đơn giản và tiện lợi chodoanh nghiệp Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu (chi)

hộ với một đối tượng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có tài khoản ở cùng ngân hànghoặc khác ngân hàng

Chứng từ thanh toán xuất hiện trong phương thức này gồm có: Ủy nhiệm thu(chi), Giấy báo Có (Nợ)

1.2.2.2 Phương thức chuyển tiền

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó người trả tiền yêu cầungân hàng của mình chuyển số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địa điểm nhấtđịnh bằng phương tiện chuyển tiền do khách yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic –T/T) hoặc bằng thư (mail transfer – M/T)

Phương thức này đơn giản dễ thực hiện nhưng chỉ nên thực hiện với khách hàng quenbiết vì có thể gặp phải rủi ro người bán không thu được tiền hàng trong trường hợpthanh toán sau và không đảm bảo người mua sẽ nhận được hàng trong trường hợpthanh toán trước

Bộ chứng từ thanh toán trong phương thức này gồm có: Hợp đồng thương mại, Hóađơn, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

1.2.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu

Phương thức nhờ thu là phương thức mà người bán sau khi giao hàng thì kýphát hối phiếu đòi tiền người mua rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hốiphiếu đó Phương thức nhờ thu có hai loại:

- Phương thức nhờ thu phiếu trơn: người ký phát hối phiếu nhờ ngân hàng thu

hộ số tiền bán hàng ghi trên hối phiếu từ người mua mà không gửi kèm theo bất cứchứng từ nào Người bán sẽ gửi thẳng bộ chứng từ cho người mua cùng lúc với việcgửi hàng hóa Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp người bán và người muatin cậy nhau dưới dạng công ty mẹ và công ty con hoặc giữa các chi nhánh Do sựkhông đảm bảo quyền lợi cho người bán nên phương thức này ít được sử dụng trongthanh toán quốc tế

Trang 10

- Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ: người bán sau khi giao hàng,

ký phát hối phiếu và gửi kèm bộ chứng từ gửi hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền từngười mua Với điều kiện là ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho người mua sau khingười này trả tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán Phương thức thanh toán này mặc dù

đã khắc phục được nhược điểm của nhờ thu phiếu trơn khống chế được quyền địnhđoạt hàng hóa của người mua

Phương thức thanh toán nhờ thu có nhược điểm là không không chế được việcngười mua có trả tiền hay không Người mua có thể chậm trễ hoặc không thanh toánbằng việc trì hoãn nhận chứng từ hoặc không nhận hàng nữa thanh toán theo hìnhthức này thường chậm chạp do ngân hàng chỉ đóng vai trò thu tiền hộ còn không cótrách nhiệm đến việc trả tiền của người mua

Bộ chứng từ sử dụng trong phương thức thanh toán nhờ thu: Hối phiếu, Hóađơn, Vận đơn, Bảng kê bao bì chi tiết

1.2.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng

mở thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) theo yêu cầu của người mở thư tín dụng sẽ trảmột số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kýphát trong phạm vi số tiền trong thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng Các loạithư tín dụng:

 Thư tín dụng có thể hủy ngang: là thư tín dụng mà ngân hàng và người mua cóthể tự ý sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước cho ngườibán

 Thư tín dụng không thể hủy ngang: là loại thư tín dụng mà ngân hàng khi đã

mở thưu tín dụng phải chịu trách nhiệm trả tiền cho người bán trong thời hạn hiệu lựccủa thư tín dụng, không được quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thư tín dụng đó nếuchưa được sự đồng ý của các bên liên quan

 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: là loại thư tín dụng không thểhủy ngang được một ngân hàng đảm bảo trả tiền thư tín dụng theo yêu cầu của ngânhàng mở thư tín dụng Ngân hàng xác nhận đảm bảo trả tiền cho người bán nếu nhưngân hàng mở thư tín dụng không trả được tiền

Trang 11

 Thư tín dụng không thể hủy ngang không thể truy đòi: là loại thư tín dụngkhông thể hủy bỏ mà sau khi người bán đã được ngân hàng trả tiền rồi nếu về sau có

sự tranh chấp về chứng từ thanh toán thì người bán không phải truy hoàn lại số tiền đãnhận

Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng rất rộng rãi và ưu việthơn cả trong các phương thức thanh toán thương mại quốc tế do đảm bảo được quyềnlợi cho cả hai bên bán và mua Trong phương thức này ngân hàng không chỉ là trunggian thanh toán như các phương thức khác nữa

Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này người mua và người bán vẫn có thểgặp phải những rủi ro:

Về phía người xuất khẩu, việc thanh toán có thể không thực hiện được do bộchứng từ họ xuất trình không phù hợp với quy định trong L/C Khi đó nhà xuât khẩuphải tự chịu chi phí lưu kho bãi, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giải quyếthoặc phải chở hàng về nước Nhà xuất khẩu cũng có khả năng không được thanh toánnếu ngân hàng phát hành hoặc ngan hàng xác nhận mất khả năng thanh toán

Về phía nhà nhập khẩu: ngân hàng thanh toán dựa trên sự đầy đủ và hợp lệ của

bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình Nếu nhà xuất khẩu gian lận làm giả chứng từthì họ vẫn có khả năng được thanh toán mặc dù hàng hóa đã giao cho nhà nhập khẩukhông đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại

Bộ chứng từ thanh toán trong hình thức thanh toán này gồm: Giấy để nghị mởthư tín dụng, Hóa đơn, Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Chứng nhận chấtlượng hàng hóa…

1.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

1.3.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế toáncần quán triệt các nguyên tắc sau:

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyênđối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ

Đối với các khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳhoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanhtoán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản

Trang 12

Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ vàquy đổi theo VNĐ Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế.

Đối với các khoản phải thu phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cảchỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế

Cần phải phân loại các khoản phải thu khách hàng theo thời gian thanh toáncũng như theo đối tượng nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biệnpháp thu hồi nợ

Tuyệt đối không được bù trừ số dư hai bên Nợ, Có của tài khoản 131 mà phảicăn cứ vào số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi trên bảng cân đối kế toán

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ, tài sản kế toán sử dụng tài khoản 131 - Phải thu của kháchhàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toáncác khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh cáckhoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng côngtác XDCB đã hoàn thành Tài khoản 131 có kết cấu như sau:

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sáu khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiếu khấu thương mại cho người mua;

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng;

Trang 13

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượngphải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

1.3.3 Phương pháp kế toán thanh toán với người mua

1.3.3.1 Phương pháp kế toán thanh toán với người mua

Dưới đây là phương pháp hạch toán thanh toán với người mua đối với một sốnghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán thanh toán với người mua

1.3.3.2 Phương pháp kế toán“Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Theo thông tư 228/2009/TT-BTC được ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độtrích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản

VAT

Chênh lệch TGHĐ giảm Xóa nợ phải thu khó đòi

KH thanh toán bằng hàng hóa, dịch vụ

Trang 14

đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp tạidoanh nghiệp Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được quy định như sau:

- Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi: Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đốichiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ Bao gồm: Nợ phải thu đã quá hạn ghitrên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng hoặc cam kết nợkhác Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đang bịtruy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết

- Mức trích lập dự phòng đói với các khoản nợ quá hạn thanh toán: lập dựphòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm, 50%giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm, 70% giá trị đốivới khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm, 100% giá trị đối với khoản

nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối tượng, từng loại

nợ Đối với những khoản nợ phải thu kéo dài trong vòng nhiều năm mà không thu hồiđược thì doanh nghiệp có thể tiến hành xóa sổ những khoản nợ này chuyển sang theodõi trên tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” Nếu khoản nợ sau khi xóa sổ rồi màdoanh nghiệp lại thu hồi được thì sẽ ghi nhận vào TK 711 “Thu nhập khác”, đồng thờighi vào bên Có của TK 004 Dưới đây là trình tự kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi sẽ giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị trước

đề phòng rủi ro tài chính có thể xảy ra do không thu hồi được nợ

1.4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

1.4.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

Số còn thiếu

Số đã lập dự phòng Xóa nợ

Hoàn nhập dự phòng Trích lập dự phòng

TK 642

TK 131

Ngày đăng: 27/09/2019, 18:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w