Câu 1 (3 điểm) 101 Trình bày về phương pháp đo so sánh cân bằng. 102 Trình bày về Q mét. 103 Trình bày về Ôm mét mắc theo sơ đồ đo dòng. 104 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử. 105 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động vôn mét điện tử. 106 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của vôn mét số biến đổi tần số. 107 Xây dựng phương trình đặc tính thang đo cơ cấu chỉ thị tĩnh điện và nhận xét. 108 Cho sơ đồ (hình dưới). Cho biết đây là sơ đồ khối thiết bị gì. Trình bày các thành phần, nguyên lý hoạt động và giản đồ thời gian của sơ đồ này. Câu 2 (1 điểm) 2.01 Dùng sơ đồ cầu đo điện dung đo tham số một tụ điện có giá trị điện dung 0,924 nF tại tần số làm việc 60 Hz ta nhận được giá trị điện dung 913 pF. Xác định sai số phép đo điện dung. 2.02 Dùng Ôm mét đo tham số một điện trở có giá trị điện trở 147 m tại tần số làm việc 400 Hz ta nhận được giá trị điện trở 0,132 . Xác định sai số phép đo điện trở. 2.03 Sử dụng một Vôn mét một chiều có cấp chính xác 1,5 ở thang đo 50 V để đo điện áp một chiều 28,3 V và 36,8 V. Xác định sai số phép đo trong mỗi trường hợp. 2.04 Sử dụng một Am mét một chiều có cấp chính xác 0,2 ở thang đo 25mA để đo dòng điện một chiều 18,7 mA và 15,4 mA. Xác định sai số phép đo trong mỗi trường hợp. 2.05 Một vôn mét có độ nhậy 15000 V. Xác định nội trở vôn mét tương ứng các thang đo 15 V và 24 V. 2.06 Giả sử một bóng đèn là tải duy nhất phía sau một công tơ điện. Công tơ điện này có hằng số là 6000 vòng mỗi kWh. Xác định công suất tiêu thụ của bóng đèn đó biết đĩa nhôm quay trong 45 phút quan sát là 180 vòng. 2.07 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng (hình dưới).
Trang 1CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 (3 điểm)
1.1 Trình bày về phương pháp đo so sánh cân bằng
1.2 Trình bày về Q mét
1.3 Trình bày về Ôm mét mắc theo sơ đồ đo dòng
1.4 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử
1.5 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động vôn mét điện tử
1.6 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của vôn mét số biến đổi tần số.1.7 Xây dựng phương trình đặc tính thang đo cơ cấu chỉ thị tĩnh điện và nhận xét.1.8 Cho sơ đồ (hình dưới) Cho biết đây là sơ đồ khối thiết bị gì Trình bày cácthành phần, nguyên lý hoạt động và giản đồ thời gian của sơ đồ này
Trang 2Câu 2 (1 điểm)
2.01 Dùng sơ đồ cầu đo điện dung đo tham số một tụ điện có giá trị điện dung0,924 nF tại tần số làm việc 60 Hz ta nhận được giá trị điện dung 913 pF Xácđịnh sai số phép đo điện dung
2.02 Dùng Ôm mét đo tham số một điện trở có giá trị điện trở 147 m tại tần sốlàm việc 400 Hz ta nhận được giá trị điện trở 0,132 Xác định sai số phép
đo điện trở
2.03 Sử dụng một Vôn mét một chiều có cấp chính xác 1,5 ở thang đo 50 V để đođiện áp một chiều 28,3 V và 36,8 V Xác định sai số phép đo trong mỗitrường hợp
2.04 Sử dụng một Am mét một chiều có cấp chính xác 0,2 ở thang đo 25mA để đodòng điện một chiều 18,7 mA và 15,4 mA Xác định sai số phép đo trong mỗitrường hợp
2.05 Một vôn mét có độ nhậy 15000 /V Xác định nội trở vôn mét tương ứng cácthang đo 15 V và 24 V
2.06 Giả sử một bóng đèn là tải duy nhất phía sau một công tơ điện Công tơ điệnnày có hằng số là 6000 vòng mỗi kWh Xác định công suất tiêu thụ của bóngđèn đó biết đĩa nhôm quay trong 45 phút quan sát là 180 vòng
2.07 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng(hình dưới)
2.08 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng Chohình Lissajous (hình dưới) Xác định tần số đo biết điện áp có tần số cần đođưa tới đầu vào Y và điện áp đưa tới đầu vào X có tần số mẫu là 1011 Hz
Trang 3Câu 3 (2 điểm)
3-01 Sử dụng một dụng cụ đo dòng điện xoay chiều trong thực hiện 5 phép đodòng điện ta nhận được các số liệu sau: 104 mA, 107 mA, 113 mA, 112 mA
và 109 mA Xác định độ rõ của dụng cụ đo trên
3-02 Một Am mét một chiều hai thang đo 300 A và 1,2 mA sử dụng một chỉ thị
từ điện có nội trở chỉ thị 157 và điện áp định mức của chỉ thị 47,26 mV.Xác định các giá trị điện trở sơn cần thiết và nội trở tương ứng của Am mét ởmỗi thang đo
3-03 Cho điện áp luật sin cần quan sát
)() 2000sin(
27)
3-05 Một am mét một chiều sử dụng chỉ thị từ điện có điện áp định mức 13,27 mV
và nội trở chỉ thị 64 Xác định giá trị điện dòng điện lớn nhất mà am mét
có thể đo được biết giá trị điện trở sơn là 3,908
3-06 Một vôn mét một chiều sử dụng chỉ thị từ điện có dòng điện định mức
891 A và nội trở chỉ thị 57 Xác định giá trị điện áp một chiều lớn nhất
mà vôn mét có thể đo được biết giá trị điện trở phụ là 111728
3-07 Sử dụng một vôn mét điện tử sử dụng mạch tách sóng biên độ, thang đo khắc
độ theo giá trị hiệu dụng điện áp luật sin để đo một điện áp không sin ta nhậnđược điện áp 29 V Xác định giá trị hiệu dụng và giá trị trung bình của điện
áp không sin đó biết điện áp không sin cần đo có hệ số chuyển đổi Kb = 1,93
và Kd = 1,17
3-08 Sử dụng một vôn mét điện tử dùng mạch tách sóng bình phương, thang đokhắc độ theo giá trị hiệu dụng điện áp luật sin để đo một điện áp không sin tanhận được điện áp 31 V Xác định giá trị biên độ và giá trị trung bình củađiện áp không sin đó biết điện áp không sin cần đo có hệ số chuyển đổi
Kb = 1,83 và Kd = 1,31
Trang 54-05 Một am mét một chiều có 3 thang đo mắc theo sơ đồ nối tiếp theo sơ đồ hìnhdưới sử dụng chỉ thị từ điện có điện áp định mức 545 mV và điện trở chỉ thị
916 Giá trị các thang đo I1 = 1mA, I2 = 5mA và I3 = 25 mA Xác định cácgiá trị điện trở R1, R2, R3
4-06 Một Ôm mét (sơ đồ nối tiếp) sử dụng một chỉ thị điện từ (giả sử const
Rb trong mạch (hình dưới)
Trang 64-08 Một vôn mét một chiều có 4 thang đo mắc theo sơ đồ song song sử dụng chỉthị từ điện có dòng điện định mức ICT = 6,8 mA và điện trở trong RCT
= 179 Giá trị các thang đo U1 = 300 V, U2 = 250 V, U3 = 200 V, U4 =
150 V Xác định sai số mắc phải do hiệu ứng tải khi dùng Vôn mét trên để đođiện áp trên điện trở Rc trong mạch (hình dưới)
Trang 7ĐÁP ÁN Câu 1 (3 diểm)
1-01 + Đặc điểm
Phương pháp đo so sánh là phương pháp đo có sơ đồ cấu trúc
theo kiểu mạch vòng, nghĩa là có khâu hồi tiếp
Có sự tham gia của các mẫu
Quá trình so sánh được diễn ra suốt trong quá trình đo
Mạch khuếch đại : nâng mức tín hiệu đầu ra mạch so sánh
A/D : mạch biến đổi tương tự - số, biến đổi tín hiệu tương tự
sang tín hiệu số
D/A : mạch biến đổi số - tương tự, biến đổi tín hiệu số sang tín
hiệu tương tự
0,5
Trang 8Bộ chỉ thị số : hiển thị kết quả tín hiệu đầu ra mạch biến đổi A/D
X – điện áp đo tương ứng đại lượng đo
Xk – điện áp tỉ lệ điện áp mẫu X0
X – tín hiệu đầu ra mạch so sánh, là hiệu giữa điện áp cần đo X
và điện áp Xk tỉ lệ điện áp mẫu
X – điện áp đo tương ứng đại lượng đo
Xk – điện áp tỉ lệ điện áp mẫu X0
X – tín hiệu đầu ra mạch so sánh, là hiệu giữa điện áp X và Xk
+ Nội dung phương pháp
Điện áp đo X được so sánh với điện áp Xk tỉ lệ điện áp mẫu
Qua mạch so sánh ta có
X – Xk = X
0,5
Điều chỉnh điện áp Xk sao cho X = 0, nghĩa là
X – Xk = 0 hay X = Xk, điện áp đo được xác định thông qua điện
áp Xk tỉ lệ với điện áp mẫu
1-02 Q mét là một dụng cụ đo tham số cuộn cảm và tụ điện tại tần số
công tác, Cuộn cảm có tổn hao nhỏ
Cơ sở lý thuyết:
Với mạch dao động RLC mắc nối tiếp, khi cộng hưởng
- nghĩa là khi tần số tác động của nguồn vào trùng với tần số daođộng riêng của mạch, = 0:
C f C
L hay C
L
4
11
1
2 2
L E U
Trang 9Ở đây:
L.R,C – tương ứng là thành phần điện cảm, điện trở và điện
dung của khung dao động
E – trị hiệu dụng của nguồn điện áp tác động đầu vào
– tần số góc của nguồn điện áp tác động đầu vào
f – tần số của nguồn điện áp tác động đầu vào
UL, UC – tương ứng là trị hiệu dụng điện áp trên điện cảm, trị
hiệu dụng điện áp trên điện dung
Mạch dao động nối tiếp gồm cuộn cảm cần đo tham số (bao gồm
thành phần điện cảm Lx và điện trở tổn hao rx mắc nối tiếp) mắcnối tiếp với một tụ điện mẫu C0 có thể điều chỉnh được
Vôn kế V1 dùng để đo điện áp ra mạch tạo dao động và cũng
chính là điện áp tác động đầu vào của mạch dao động nối tiếp
Vôn kế V2 dùng để đo điện áp trên tụ điện mẫu
Trang 102 4
1
C f
L x
C Q f QC
Q
l
r x
2
11
số phẩm chất Q Khắc độ giá trị điện dung C0 cùng với giá trị
điện cảm Lx tại vị trí điều chỉnh tụ mẫu C0
0,25
1-03 Ôm mét là một dụng cụ đo cho phép đo trực tiếp giá trị điện trở
Xét sơ đồ đo dòng
Cơ sở lí thuyết
Theo định luật Ôm, R = U/I Với Ôm mét sơ đồ đo dòng, nếu U
= const thì căn cứ vào giá trị dòng điện đo được ta xác định được
En, Rn – Nguồn điện một chiều E với nội trở trong Rn: pin, ắc qui
CT, RCT – Chỉ thị với điện trở trong RCT
Rhc – Điện trở hiệu chỉnh
Rx – Điện trở cần đo
0,5
Trang 11Rtđ – Điện trở thang đo
Các thành phần trên được mắc nối tiếp với nhau
Nguyên lí thực hiện
- Dòng điện chảy qua chỉ thị
x tđ hc CT n
n
R R R R R
E I
E I
Theo (*), dòng điện qua chỉ thị tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở
cần đo, vì vậy khắc độ thang đo điện trở là phi tuyến
Giá trị điện trở đo Rx = 0
- Tác dụng điện trở hiệu chỉnh: khi Rx = 0, nếu nội trở Ôm mét
thay đổi do thay đổi thang đo (Rtđ thay đổi) hay nguồn già hóa
(tăng nội trở Rn), dòng điện lớn nhất qua chỉ thị thay đổi (I’max
Imax) dẫn tới kim chỉ thị chỉ giá trị điện trở khác không Lúc này
cần điều chỉnh thay đổi giá trị điện trở Rhc sao cho nội trở ôm métkhông đổi R = const
0,5
Trang 12Cấu tạo
Một ống thủy tinh đã rút hết không khí chứa 3 phần chính: súng
điện tử, hệ thống làm lệch và màn huỳnh quang
Súng điện tử :
Un - điện áp sợi đốt làm nóng Kathode
Kathode K, Anode A1, A2 và lưới điều khiển G tạo thành hệ
thống hội tụ điện tử, tạo ra tia điện tử mảnh
UA1K =300 – 500V, thay đổi điện áp này làm thay đổi độ hội tụ
của tia điện tử đầu ra súng điện tử và theo đó, thay đổi kích
thước điểm sáng trên màn hình
0,25
UGK khống chế số lượng điện tử di chuyển từ K tới các Anode,
khống chế số lượng điện tử tới được màn hình và thay đổi độ
sáng điểm sáng trên màn hình Trong trường hợp UGK âm lớn, sẽkhông có điện tử nào tới được màn hình và trên màn hình sẽ
không xuất hiện các điểm sáng
0,5
Hệ thống làm lệch:
Hai cặp phiến làm lệch
Cặp phiến làm lệch ngang XX: khi có sự chênh lệch điện áp giữa
các phiến làm lệch ngang UXX thì tia điện tử lệch sang phải hoặc
sang trái, về phía có điện áp dương
Cặp phiến làm lệch dọc YY: khi có sự chênh lệch điện áp giữa
các phiến làm lệch dọc UYY thì tia điện tử lệch lên trên hoặcxuống dưới, về phía có điện áp dương
0,5
UA3K = chục- vài chục kv: cực gia tốc
Màn huỳnh quang M: phủ một lớp Phốt pho, phát sáng khi có
điện tử chuyển động với vận tốc lớn đập vào, màn hình có tính
chất lưu ảnh, kích thước màn hình cỡ 3 – 7 inche
0,25
Nguyên lí hoạt động
Khi được cấp nguồn, sợi đốt được đốt làm nóng Katot, sau
khoảng thời gian ngắn, Katot được nung nóng sẽ phát xạ nhiệt
điện tử và ở đầu ra súng điện tử xuất hiện tia điện tử mảnh có độ
lớn và kích thước điều chỉnh được nhờ điều chỉnh điện áp trên
lưới và Anot A1
0,5
Tia điện tử bị lệch hướng chuyển động khi đi qua vùng đặt các 0,5
Trang 13phiến làm lệch Độ lớn góc lệch phụ thuộc vào UXX và UYY Sau
hệ thống làm lệch, tia điện tử được tăng tốc nhờ anot A3 và đập
mạnh vào màn hình làm cho màn hình phát sáng tại nơi va chạm
Tọa độ điểm sáng phụ thuộc các điện áp làm lệch UXX và UYY
Các thành phần sơ đồ
+ Mạch khuếch đại điện áp xoay chiều
Khuếch đại: tăng độ lớn tín hiệu nhưng không làm thayđổi dạng tín hiệu
Nhiệm vụ: Khuếch đại điện áp nhỏ lên mức đủ lớn, đảmbảo cho sự làm việc của mạch tách sóng
0,25
Yêu cầu về độ bằng phẳng đặc tuyến biên độ tần số
Đặc tuyến biên độ tần số: là đường cong biểu diễn sự
phụ thuộc của hệ số khuếch đại theo tần số
Độ bằng phẳng đặc tuyến biên độ tần số càng cao, các
thành phần tần số khác nhau của điện áp đo được khuếch đại gần
như nhau, đảm bảo nâng cao độ chính xác khi đo Việc giảm hệ
số khuếch đại ở vùng tần số thấp liên quan tới các thành phần
ghép nối đầu vào Việc giảm hệ số khuếch đại ở vùng tần số cao
liên quan tới các tụ điện kí sinh
Khi có sử dụng mạch khuếch đại xoay chiều, dải tần công tác của
vôn mét điện tử phụ thuộc vào độ rộng đặc tuyến biên độ tần số
của mạch khuếch đại xoay chiều
0,5
+ Mạch khuếch đại điện áp một chiều
Nhiệm vụ: Khuếch đại điện áp một chiều
0,25
Yêu cầu về chống trôi điểm không
Hiện tượng trôi điểm không: Hiện tượng trôi điểm
không là hiện tượng xảy ra khi điện áp vào mạch khuếch đại một
chiều bằng không nhưng điện áp ra khác không Hiện tượng này
xảy ra do sự thay đổi điểm làm việc khi có sự thay đổi nhiệt độ
Việc có hiện tượng trôi điểm không ảnh hưởng tới độ chính xác
0,5
Trang 14và độ nhạy của vôn mét điện tử
+ Chỉ thị đo lường: Chỉ thị cơ điện, đo điện áp một chiều, khắc
tách sóng bình phương) hay mạch chỉnh lưu
0,25
Nguyên lí hoạt động
Đo điện áp xoay chiều:
Điện áp xoay chiều cần đo được đưa tới đầu vào mạch khuếch
đại xoay chiều và được khuếch đại lên mức đủ lớn đảm bảo cho
sự hoạt động của mạch tách sóng Điện áp sau mạch khuếch đại
xoay chiều được đưa tới mạch tách sóng
Mạch tách sóng thực hiện biến đổi điện áp xoay chiều thành điện
áp một chiều, điện áp một chiều có độ lớn tỉ lệ Um, U, Ucl tùythuộc loại mạch tách sóng nào được sử dụng : tách sóng biên độ,
tách sóng bình phương hay chỉnh lưu
Điện áp một chiều sau tách sóng được khuếch đại nhờ mạch
khuếch đại một chiều, sau đó được đưa tới chỉ thị cơ điện và giá
trị điện áp cần đo được chỉ thị dưới dạng giá trị biên độ, hiệu
dụng hay trung bình chỉnh lưu tùy thuộc việc khắc độ thang đo
Đo điện áp một chiều:
Điện áp một chiều, thông qua chuyển mạch AC / DC, trực tiếp
đưa tới đầu vào mạch khuếch đại một chiều Nguyên lý hoạt
động sau đó tương tự như trình bày ở trên
0,5
1-06 Nguyên lý:
Chuyển đổi điện áp đo một chiều sang tần số
Đo tần số này nhờ sơ đồ đo tần số (về nguyên tắc là mạch đếm
tần số) Phép đo tần số là một trong những phép đo đạt được độ
chính xác cao trong số các phép đo các đại lượng điện.Từ tần số
đo được ta hoàn toàn có thể suy ra được giá trị điện áp một chiều
cần đo
0,25
Trang 15Sơ đồ
Các thành phần sơ đồ:
Khối thiết bị chuẩn tự động: nguồn điện áp một chiều
mẫu, điện áp ra được chuẩn tự động và có độ chính xác
cao
Khối nguồn điện áp điều khiển: là các mạch khuếch đại,
suy giảm tạo ra điện áp điều khiển để điều khiển varicap 2
0,25
Mạch tạo dao động LC 1: là mạch tạo ra điện áp luật hình
sin tần số f1 có độ ổn định tần số cao Đây là các mạch tạo
dao động kiểu 3 điểm, trong đó có sử dụng varicap làm tụ
điện Varicap hay diode biến dung là một diode có cấu tạo
đặc biệt, giá trị điện dung giữa hai đầu diode thay đổi phụ
thuộc vào điện áp đặt lên diode Việc thay đổi điện áp đặt
lên varicap 1 cho phép thay đổi tần số điện áp đầu ra của
mạch tạo dao động LC 1
Mạch tạo dao động LC 2: cũng là mạch tạo dao động sử
dụng khung dao động LC cho phép tạo ra điện áp luật sin
tần số f2 có độ ổn định tần số cao Thay đổi tần số điện áp
ra của mạch tạo dao động LC 2 nhờ thay đổi điện áp đặt
f đt Với f1, f2 là các tần số của điện áp tại các đầu vào mạch đổi
Trang 161 f f
f đt Tần số đầu ra mạch đổi tần là tần số thấp, vì vậy dễ dàng thiết
kế được các mạch lọc có hệ số chữ nhật cao, loại bỏ được các
thành phần tần số không cần thiết
Khối đếm tần số: cho phép đo được tần số đầu vào và hiển
thị số đo dưới dạng điện áp
Nguyên lý hoạt động
Chuyển đổi điện áp – tần số: hai mạch tạo dao động (có
khung dao động LC) và một mạch đổi tần
Mạch tạo dao động LC 1 tạo ra điện áp luật sin tần số f1 phụthuộc điện áp ra của thiết bị chuẩn tự động Tần số f1 =const
f đt Tần số này chỉ phụ thuộc vào tần số f2, hay điện áp cần đo
0,5
Điện áp sau đổi tần được đưa tới mạch đếm tần số Mạch đếm
tần số cho phép xác định tần số điện áp vào Kết quả ta nhận
được giá trị điện áp một chiều cần đo thông qua xác định tần
số của điện áp đầu ra mạch đổi tần
0,25
Nhận xét
Độ nhạy của vôn mét số biến đổi tần số phụ thuộc vào
điện áp điều khiển của varicap và điện áp này thườngkhông yêu cầu lớn
Độ chính xác cao, phụ thuộc vào độ ổn định của các bộ
tạo dao động LC Thực tế các thiết bị hoạt động theo sơ
đồ trên cho độ chính xác cỡ 0,2%
0,25
1-07 Đối với điện áp một chiều
Khi có điện áp một chiều U đặt lên các phiến tĩnh và phiến động,
năng lượng điện từ tích lũy
Với Wđt_ năng lượng điện từ tích lũy trong cuộn dây
Trang 17C_điện dung tạo bởi các phiến tĩnh và phiến động
Biểu thức moment quay
Ở trạng thái cân bằng, độ lớn moment quay bằng với độ lớn
moment phản kháng
Với D_hệ số phản kháng riêng của lò xo phản kháng
Từ biểu thức trên suy ra phương trình đặc tính thang đo
0,25
0,25
0,25
Đối với điện áp xoay chiều
Năng lượng điện từ tức thời tích lũy trong hệ thống
)(
dC d
Do cơ cấu cơ điện nói chung và cơ cấu chỉ thị điện từ nói riêng
chỉ phản ứng với các giá trị trung bình nên ta đi tính giá trị
moment quay trung bình
0,25
Giá trị trung bình và giá trị hiệu dụng của một đại lượng x(t) có
chu kỳ T được xác định theo biểu thức
0,25
Theo biểu thức (*), biểu thức moment quay trung bình có dạng 0,25
Biến đổi biểu thức trên ta có
dC d
1
U d
dC D
q
d
dC T
dt M T
M
0
2 0
)(2
111
(**))
(10
(*))
(1
Trang 18Theo biểu thức (**), biểu thức trên có dạng
2
2
1
U d
dC
M qtb
Với U là trị hiệu dụng điện áp và
Ở trạng thái cân bằng, moment quay trung bình và moment phản
dC D
- Phương trình đặc tính thang đo là như nhau đối với tác
dụng của điện áp một chiều và xoay chiều, vì vậy cơ cấu
đo này có thể dùng để đo cả điện áp một chiều và điện ápxoay chiều (trị hiệu dụng) mà không cần phải thay đổikhắc độ thang đo
- Góc quay tỉ lệ với bình phương độ lớn điện áp nên khắc
độ thang đo là phi tuyến
- Góc quay phụ thuộc vào dC/d, vì vậy cần tạo dạng cácphiến tĩnh và phiến động sao cho dC/d = const, thuậntiện cho việc khắc độ thang đo
0,25
1-08 Đây là sơ đồ khối pha mét số đơn giản sử dụng nguyên lý biến
đổi pha – thời gian
0,25
Nguyên lý chung: biến đổi góc lệch pha sang thời gian và lấp đầy
khoảng thời gian này bằng các xung chuẩn tần số f0 (hay chu kì
T0) Số lượng xung đếm được cho phép xác định được góc lệch
pha
0,25
Kí hiệu điện áp tại các đầu vào và đầu ra các khối 0,25Nhiệm vụ chức năng các khối
- Các mạch tạo dạng xung (TDX1 và TDX2): Biến đổi điện áp
luật sin ở đầu vào thành các xung nhọn ở đầu ra Các xung nhọn