1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BỒ ĐỀ THI AN TOÀN THÔNG TIN (BỘ ĐỀ 03) ĐÁP ÁN

37 294 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 9,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (3 điểm) 101 Trình bày về phương pháp đo so sánh cân bằng. 102 Trình bày về Q mét. 103 Trình bày về Ôm mét mắc theo sơ đồ đo dòng. 104 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử. 105 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động vôn mét điện tử. 106 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của vôn mét số biến đổi tần số. 107 Xây dựng phương trình đặc tính thang đo cơ cấu chỉ thị tĩnh điện và nhận xét. 108 Cho sơ đồ (hình dưới). Cho biết đây là sơ đồ khối thiết bị gì. Trình bày các thành phần, nguyên lý hoạt động và giản đồ thời gian của sơ đồ này. Câu 2 (1 điểm) 2.01 Dùng sơ đồ cầu đo điện dung đo tham số một tụ điện có giá trị điện dung 0,924 nF tại tần số làm việc 60 Hz ta nhận được giá trị điện dung 913 pF. Xác định sai số phép đo điện dung. 2.02 Dùng Ôm mét đo tham số một điện trở có giá trị điện trở 147 m tại tần số làm việc 400 Hz ta nhận được giá trị điện trở 0,132 . Xác định sai số phép đo điện trở. 2.03 Sử dụng một Vôn mét một chiều có cấp chính xác 1,5 ở thang đo 50 V để đo điện áp một chiều 28,3 V và 36,8 V. Xác định sai số phép đo trong mỗi trường hợp. 2.04 Sử dụng một Am mét một chiều có cấp chính xác 0,2 ở thang đo 25mA để đo dòng điện một chiều 18,7 mA và 15,4 mA. Xác định sai số phép đo trong mỗi trường hợp. 2.05 Một vôn mét có độ nhậy 15000 V. Xác định nội trở vôn mét tương ứng các thang đo 15 V và 24 V. 2.06 Giả sử một bóng đèn là tải duy nhất phía sau một công tơ điện. Công tơ điện này có hằng số là 6000 vòng mỗi kWh. Xác định công suất tiêu thụ của bóng đèn đó biết đĩa nhôm quay trong 45 phút quan sát là 180 vòng. 2.07 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng (hình dưới).

Trang 1

CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 (3 điểm)

1.1 Trình bày về phương pháp đo so sánh cân bằng

1.2 Trình bày về Q mét

1.3 Trình bày về Ôm mét mắc theo sơ đồ đo dòng

1.4 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ống tia điện tử

1.5 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động vôn mét điện tử

1.6 Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của vôn mét số biến đổi tần số.1.7 Xây dựng phương trình đặc tính thang đo cơ cấu chỉ thị tĩnh điện và nhận xét.1.8 Cho sơ đồ (hình dưới) Cho biết đây là sơ đồ khối thiết bị gì Trình bày cácthành phần, nguyên lý hoạt động và giản đồ thời gian của sơ đồ này

Trang 2

Câu 2 (1 điểm)

2.01 Dùng sơ đồ cầu đo điện dung đo tham số một tụ điện có giá trị điện dung0,924 nF tại tần số làm việc 60 Hz ta nhận được giá trị điện dung 913 pF Xácđịnh sai số phép đo điện dung

2.02 Dùng Ôm mét đo tham số một điện trở có giá trị điện trở 147 m tại tần sốlàm việc 400 Hz ta nhận được giá trị điện trở 0,132  Xác định sai số phép

đo điện trở

2.03 Sử dụng một Vôn mét một chiều có cấp chính xác 1,5 ở thang đo 50 V để đođiện áp một chiều 28,3 V và 36,8 V Xác định sai số phép đo trong mỗitrường hợp

2.04 Sử dụng một Am mét một chiều có cấp chính xác 0,2 ở thang đo 25mA để đodòng điện một chiều 18,7 mA và 15,4 mA Xác định sai số phép đo trong mỗitrường hợp

2.05 Một vôn mét có độ nhậy 15000 /V Xác định nội trở vôn mét tương ứng cácthang đo 15 V và 24 V

2.06 Giả sử một bóng đèn là tải duy nhất phía sau một công tơ điện Công tơ điệnnày có hằng số là 6000 vòng mỗi kWh Xác định công suất tiêu thụ của bóngđèn đó biết đĩa nhôm quay trong 45 phút quan sát là 180 vòng

2.07 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng(hình dưới)

2.08 Xác định tần số của điện áp luật sin có ảnh trên màn hình máy hiện sóng Chohình Lissajous (hình dưới) Xác định tần số đo biết điện áp có tần số cần đođưa tới đầu vào Y và điện áp đưa tới đầu vào X có tần số mẫu là 1011 Hz

Trang 3

Câu 3 (2 điểm)

3-01 Sử dụng một dụng cụ đo dòng điện xoay chiều trong thực hiện 5 phép đodòng điện ta nhận được các số liệu sau: 104 mA, 107 mA, 113 mA, 112 mA

và 109 mA Xác định độ rõ của dụng cụ đo trên

3-02 Một Am mét một chiều hai thang đo 300 A và 1,2 mA sử dụng một chỉ thị

từ điện có nội trở chỉ thị 157  và điện áp định mức của chỉ thị 47,26 mV.Xác định các giá trị điện trở sơn cần thiết và nội trở tương ứng của Am mét ởmỗi thang đo

3-03 Cho điện áp luật sin cần quan sát

)() 2000sin(

27)

3-05 Một am mét một chiều sử dụng chỉ thị từ điện có điện áp định mức 13,27 mV

và nội trở chỉ thị 64  Xác định giá trị điện dòng điện lớn nhất mà am mét

có thể đo được biết giá trị điện trở sơn là 3,908 

3-06 Một vôn mét một chiều sử dụng chỉ thị từ điện có dòng điện định mức

891 A và nội trở chỉ thị 57  Xác định giá trị điện áp một chiều lớn nhất

mà vôn mét có thể đo được biết giá trị điện trở phụ là 111728 

3-07 Sử dụng một vôn mét điện tử sử dụng mạch tách sóng biên độ, thang đo khắc

độ theo giá trị hiệu dụng điện áp luật sin để đo một điện áp không sin ta nhậnđược điện áp 29 V Xác định giá trị hiệu dụng và giá trị trung bình của điện

áp không sin đó biết điện áp không sin cần đo có hệ số chuyển đổi Kb = 1,93

và Kd = 1,17

3-08 Sử dụng một vôn mét điện tử dùng mạch tách sóng bình phương, thang đokhắc độ theo giá trị hiệu dụng điện áp luật sin để đo một điện áp không sin tanhận được điện áp 31 V Xác định giá trị biên độ và giá trị trung bình củađiện áp không sin đó biết điện áp không sin cần đo có hệ số chuyển đổi

Kb = 1,83 và Kd = 1,31

Trang 5

4-05 Một am mét một chiều có 3 thang đo mắc theo sơ đồ nối tiếp theo sơ đồ hìnhdưới sử dụng chỉ thị từ điện có điện áp định mức 545 mV và điện trở chỉ thị

916  Giá trị các thang đo I1 = 1mA, I2 = 5mA và I3 = 25 mA Xác định cácgiá trị điện trở R1, R2, R3

4-06 Một Ôm mét (sơ đồ nối tiếp) sử dụng một chỉ thị điện từ (giả sử const

Rb trong mạch (hình dưới)

Trang 6

4-08 Một vôn mét một chiều có 4 thang đo mắc theo sơ đồ song song sử dụng chỉthị từ điện có dòng điện định mức ICT = 6,8 mA và điện trở trong RCT

= 179  Giá trị các thang đo U1 = 300 V, U2 = 250 V, U3 = 200 V, U4 =

150 V Xác định sai số mắc phải do hiệu ứng tải khi dùng Vôn mét trên để đođiện áp trên điện trở Rc trong mạch (hình dưới)

Trang 7

ĐÁP ÁN Câu 1 (3 diểm)

1-01 + Đặc điểm

Phương pháp đo so sánh là phương pháp đo có sơ đồ cấu trúc

theo kiểu mạch vòng, nghĩa là có khâu hồi tiếp

Có sự tham gia của các mẫu

Quá trình so sánh được diễn ra suốt trong quá trình đo

Mạch khuếch đại : nâng mức tín hiệu đầu ra mạch so sánh

A/D : mạch biến đổi tương tự - số, biến đổi tín hiệu tương tự

sang tín hiệu số

D/A : mạch biến đổi số - tương tự, biến đổi tín hiệu số sang tín

hiệu tương tự

0,5

Trang 8

Bộ chỉ thị số : hiển thị kết quả tín hiệu đầu ra mạch biến đổi A/D

X – điện áp đo tương ứng đại lượng đo

Xk – điện áp tỉ lệ điện áp mẫu X0

X – tín hiệu đầu ra mạch so sánh, là hiệu giữa điện áp cần đo X

và điện áp Xk tỉ lệ điện áp mẫu

X – điện áp đo tương ứng đại lượng đo

Xk – điện áp tỉ lệ điện áp mẫu X0

X – tín hiệu đầu ra mạch so sánh, là hiệu giữa điện áp X và Xk

+ Nội dung phương pháp

Điện áp đo X được so sánh với điện áp Xk tỉ lệ điện áp mẫu

Qua mạch so sánh ta có

X – Xk = X

0,5

Điều chỉnh điện áp Xk sao cho X = 0, nghĩa là

X – Xk = 0 hay X = Xk, điện áp đo được xác định thông qua điện

áp Xk tỉ lệ với điện áp mẫu

1-02 Q mét là một dụng cụ đo tham số cuộn cảm và tụ điện tại tần số

công tác, Cuộn cảm có tổn hao nhỏ

Cơ sở lý thuyết:

Với mạch dao động RLC mắc nối tiếp, khi cộng hưởng

- nghĩa là khi tần số tác động của nguồn vào trùng với tần số daođộng riêng của mạch,  = 0:

C f C

L hay C

L

4

11

1

2 2

L E U

Trang 9

Ở đây:

L.R,C – tương ứng là thành phần điện cảm, điện trở và điện

dung của khung dao động

E – trị hiệu dụng của nguồn điện áp tác động đầu vào

 – tần số góc của nguồn điện áp tác động đầu vào

f – tần số của nguồn điện áp tác động đầu vào

UL, UC – tương ứng là trị hiệu dụng điện áp trên điện cảm, trị

hiệu dụng điện áp trên điện dung

Mạch dao động nối tiếp gồm cuộn cảm cần đo tham số (bao gồm

thành phần điện cảm Lx và điện trở tổn hao rx mắc nối tiếp) mắcnối tiếp với một tụ điện mẫu C0 có thể điều chỉnh được

Vôn kế V1 dùng để đo điện áp ra mạch tạo dao động và cũng

chính là điện áp tác động đầu vào của mạch dao động nối tiếp

Vôn kế V2 dùng để đo điện áp trên tụ điện mẫu

Trang 10

2 4

1

C f

L x

C Q f QC

Q

l

r x

2

11

số phẩm chất Q Khắc độ giá trị điện dung C0 cùng với giá trị

điện cảm Lx tại vị trí điều chỉnh tụ mẫu C0

0,25

1-03 Ôm mét là một dụng cụ đo cho phép đo trực tiếp giá trị điện trở

Xét sơ đồ đo dòng

Cơ sở lí thuyết

Theo định luật Ôm, R = U/I Với Ôm mét sơ đồ đo dòng, nếu U

= const thì căn cứ vào giá trị dòng điện đo được ta xác định được

En, Rn – Nguồn điện một chiều E với nội trở trong Rn: pin, ắc qui

CT, RCT – Chỉ thị với điện trở trong RCT

Rhc – Điện trở hiệu chỉnh

Rx – Điện trở cần đo

0,5

Trang 11

Rtđ – Điện trở thang đo

Các thành phần trên được mắc nối tiếp với nhau

Nguyên lí thực hiện

- Dòng điện chảy qua chỉ thị

x tđ hc CT n

n

R R R R R

E I

E I

Theo (*), dòng điện qua chỉ thị tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở

cần đo, vì vậy khắc độ thang đo điện trở là phi tuyến

Giá trị điện trở đo Rx = 0

- Tác dụng điện trở hiệu chỉnh: khi Rx = 0, nếu nội trở Ôm mét

thay đổi do thay đổi thang đo (Rtđ thay đổi) hay nguồn già hóa

(tăng nội trở Rn), dòng điện lớn nhất qua chỉ thị thay đổi (I’max 

Imax) dẫn tới kim chỉ thị chỉ giá trị điện trở khác không Lúc này

cần điều chỉnh thay đổi giá trị điện trở Rhc sao cho nội trở ôm métkhông đổi R = const

0,5

Trang 12

Cấu tạo

Một ống thủy tinh đã rút hết không khí chứa 3 phần chính: súng

điện tử, hệ thống làm lệch và màn huỳnh quang

Súng điện tử :

Un - điện áp sợi đốt làm nóng Kathode

Kathode K, Anode A1, A2 và lưới điều khiển G tạo thành hệ

thống hội tụ điện tử, tạo ra tia điện tử mảnh

UA1K =300 – 500V, thay đổi điện áp này làm thay đổi độ hội tụ

của tia điện tử đầu ra súng điện tử và theo đó, thay đổi kích

thước điểm sáng trên màn hình

0,25

UGK khống chế số lượng điện tử di chuyển từ K tới các Anode,

khống chế số lượng điện tử tới được màn hình và thay đổi độ

sáng điểm sáng trên màn hình Trong trường hợp UGK âm lớn, sẽkhông có điện tử nào tới được màn hình và trên màn hình sẽ

không xuất hiện các điểm sáng

0,5

Hệ thống làm lệch:

Hai cặp phiến làm lệch

Cặp phiến làm lệch ngang XX: khi có sự chênh lệch điện áp giữa

các phiến làm lệch ngang UXX thì tia điện tử lệch sang phải hoặc

sang trái, về phía có điện áp dương

Cặp phiến làm lệch dọc YY: khi có sự chênh lệch điện áp giữa

các phiến làm lệch dọc UYY thì tia điện tử lệch lên trên hoặcxuống dưới, về phía có điện áp dương

0,5

UA3K = chục- vài chục kv: cực gia tốc

Màn huỳnh quang M: phủ một lớp Phốt pho, phát sáng khi có

điện tử chuyển động với vận tốc lớn đập vào, màn hình có tính

chất lưu ảnh, kích thước màn hình cỡ 3 – 7 inche

0,25

Nguyên lí hoạt động

Khi được cấp nguồn, sợi đốt được đốt làm nóng Katot, sau

khoảng thời gian ngắn, Katot được nung nóng sẽ phát xạ nhiệt

điện tử và ở đầu ra súng điện tử xuất hiện tia điện tử mảnh có độ

lớn và kích thước điều chỉnh được nhờ điều chỉnh điện áp trên

lưới và Anot A1

0,5

Tia điện tử bị lệch hướng chuyển động khi đi qua vùng đặt các 0,5

Trang 13

phiến làm lệch Độ lớn góc lệch phụ thuộc vào UXX và UYY Sau

hệ thống làm lệch, tia điện tử được tăng tốc nhờ anot A3 và đập

mạnh vào màn hình làm cho màn hình phát sáng tại nơi va chạm

Tọa độ điểm sáng phụ thuộc các điện áp làm lệch UXX và UYY

Các thành phần sơ đồ

+ Mạch khuếch đại điện áp xoay chiều

Khuếch đại: tăng độ lớn tín hiệu nhưng không làm thayđổi dạng tín hiệu

Nhiệm vụ: Khuếch đại điện áp nhỏ lên mức đủ lớn, đảmbảo cho sự làm việc của mạch tách sóng

0,25

Yêu cầu về độ bằng phẳng đặc tuyến biên độ tần số

Đặc tuyến biên độ tần số: là đường cong biểu diễn sự

phụ thuộc của hệ số khuếch đại theo tần số

Độ bằng phẳng đặc tuyến biên độ tần số càng cao, các

thành phần tần số khác nhau của điện áp đo được khuếch đại gần

như nhau, đảm bảo nâng cao độ chính xác khi đo Việc giảm hệ

số khuếch đại ở vùng tần số thấp liên quan tới các thành phần

ghép nối đầu vào Việc giảm hệ số khuếch đại ở vùng tần số cao

liên quan tới các tụ điện kí sinh

Khi có sử dụng mạch khuếch đại xoay chiều, dải tần công tác của

vôn mét điện tử phụ thuộc vào độ rộng đặc tuyến biên độ tần số

của mạch khuếch đại xoay chiều

0,5

+ Mạch khuếch đại điện áp một chiều

Nhiệm vụ: Khuếch đại điện áp một chiều

0,25

Yêu cầu về chống trôi điểm không

Hiện tượng trôi điểm không: Hiện tượng trôi điểm

không là hiện tượng xảy ra khi điện áp vào mạch khuếch đại một

chiều bằng không nhưng điện áp ra khác không Hiện tượng này

xảy ra do sự thay đổi điểm làm việc khi có sự thay đổi nhiệt độ

Việc có hiện tượng trôi điểm không ảnh hưởng tới độ chính xác

0,5

Trang 14

và độ nhạy của vôn mét điện tử

+ Chỉ thị đo lường: Chỉ thị cơ điện, đo điện áp một chiều, khắc

tách sóng bình phương) hay mạch chỉnh lưu

0,25

Nguyên lí hoạt động

Đo điện áp xoay chiều:

Điện áp xoay chiều cần đo được đưa tới đầu vào mạch khuếch

đại xoay chiều và được khuếch đại lên mức đủ lớn đảm bảo cho

sự hoạt động của mạch tách sóng Điện áp sau mạch khuếch đại

xoay chiều được đưa tới mạch tách sóng

Mạch tách sóng thực hiện biến đổi điện áp xoay chiều thành điện

áp một chiều, điện áp một chiều có độ lớn tỉ lệ Um, U, Ucl tùythuộc loại mạch tách sóng nào được sử dụng : tách sóng biên độ,

tách sóng bình phương hay chỉnh lưu

Điện áp một chiều sau tách sóng được khuếch đại nhờ mạch

khuếch đại một chiều, sau đó được đưa tới chỉ thị cơ điện và giá

trị điện áp cần đo được chỉ thị dưới dạng giá trị biên độ, hiệu

dụng hay trung bình chỉnh lưu tùy thuộc việc khắc độ thang đo

Đo điện áp một chiều:

Điện áp một chiều, thông qua chuyển mạch AC / DC, trực tiếp

đưa tới đầu vào mạch khuếch đại một chiều Nguyên lý hoạt

động sau đó tương tự như trình bày ở trên

0,5

1-06 Nguyên lý:

Chuyển đổi điện áp đo một chiều sang tần số

Đo tần số này nhờ sơ đồ đo tần số (về nguyên tắc là mạch đếm

tần số) Phép đo tần số là một trong những phép đo đạt được độ

chính xác cao trong số các phép đo các đại lượng điện.Từ tần số

đo được ta hoàn toàn có thể suy ra được giá trị điện áp một chiều

cần đo

0,25

Trang 15

Sơ đồ

Các thành phần sơ đồ:

 Khối thiết bị chuẩn tự động: nguồn điện áp một chiều

mẫu, điện áp ra được chuẩn tự động và có độ chính xác

cao

 Khối nguồn điện áp điều khiển: là các mạch khuếch đại,

suy giảm tạo ra điện áp điều khiển để điều khiển varicap 2

0,25

 Mạch tạo dao động LC 1: là mạch tạo ra điện áp luật hình

sin tần số f1 có độ ổn định tần số cao Đây là các mạch tạo

dao động kiểu 3 điểm, trong đó có sử dụng varicap làm tụ

điện Varicap hay diode biến dung là một diode có cấu tạo

đặc biệt, giá trị điện dung giữa hai đầu diode thay đổi phụ

thuộc vào điện áp đặt lên diode Việc thay đổi điện áp đặt

lên varicap 1 cho phép thay đổi tần số điện áp đầu ra của

mạch tạo dao động LC 1

 Mạch tạo dao động LC 2: cũng là mạch tạo dao động sử

dụng khung dao động LC cho phép tạo ra điện áp luật sin

tần số f2 có độ ổn định tần số cao Thay đổi tần số điện áp

ra của mạch tạo dao động LC 2 nhờ thay đổi điện áp đặt

f đt  Với f1, f2 là các tần số của điện áp tại các đầu vào mạch đổi

Trang 16

1 f f

f đt  Tần số đầu ra mạch đổi tần là tần số thấp, vì vậy dễ dàng thiết

kế được các mạch lọc có hệ số chữ nhật cao, loại bỏ được các

thành phần tần số không cần thiết

 Khối đếm tần số: cho phép đo được tần số đầu vào và hiển

thị số đo dưới dạng điện áp

Nguyên lý hoạt động

Chuyển đổi điện áp – tần số: hai mạch tạo dao động (có

khung dao động LC) và một mạch đổi tần

Mạch tạo dao động LC 1 tạo ra điện áp luật sin tần số f1 phụthuộc điện áp ra của thiết bị chuẩn tự động Tần số f1 =const

f đt  Tần số này chỉ phụ thuộc vào tần số f2, hay điện áp cần đo

0,5

Điện áp sau đổi tần được đưa tới mạch đếm tần số Mạch đếm

tần số cho phép xác định tần số điện áp vào Kết quả ta nhận

được giá trị điện áp một chiều cần đo thông qua xác định tần

số của điện áp đầu ra mạch đổi tần

0,25

 Nhận xét

 Độ nhạy của vôn mét số biến đổi tần số phụ thuộc vào

điện áp điều khiển của varicap và điện áp này thườngkhông yêu cầu lớn

 Độ chính xác cao, phụ thuộc vào độ ổn định của các bộ

tạo dao động LC Thực tế các thiết bị hoạt động theo sơ

đồ trên cho độ chính xác cỡ  0,2%

0,25

1-07 Đối với điện áp một chiều

Khi có điện áp một chiều U đặt lên các phiến tĩnh và phiến động,

năng lượng điện từ tích lũy

Với Wđt_ năng lượng điện từ tích lũy trong cuộn dây

Trang 17

C_điện dung tạo bởi các phiến tĩnh và phiến động

Biểu thức moment quay

Ở trạng thái cân bằng, độ lớn moment quay bằng với độ lớn

moment phản kháng

Với D_hệ số phản kháng riêng của lò xo phản kháng

Từ biểu thức trên suy ra phương trình đặc tính thang đo

0,25

0,25

0,25

Đối với điện áp xoay chiều

Năng lượng điện từ tức thời tích lũy trong hệ thống

)(

dC d

Do cơ cấu cơ điện nói chung và cơ cấu chỉ thị điện từ nói riêng

chỉ phản ứng với các giá trị trung bình nên ta đi tính giá trị

moment quay trung bình

0,25

Giá trị trung bình và giá trị hiệu dụng của một đại lượng x(t) có

chu kỳ T được xác định theo biểu thức

0,25

Theo biểu thức (*), biểu thức moment quay trung bình có dạng 0,25

Biến đổi biểu thức trên ta có

dC d

1

U d

dC D

q

d

dC T

dt M T

M

0

2 0

)(2

111

(**))

(10

(*))

(1

Trang 18

Theo biểu thức (**), biểu thức trên có dạng

2

2

1

U d

dC

M qtb

Với U là trị hiệu dụng điện áp và

Ở trạng thái cân bằng, moment quay trung bình và moment phản

dC D

- Phương trình đặc tính thang đo là như nhau đối với tác

dụng của điện áp một chiều và xoay chiều, vì vậy cơ cấu

đo này có thể dùng để đo cả điện áp một chiều và điện ápxoay chiều (trị hiệu dụng) mà không cần phải thay đổikhắc độ thang đo

- Góc quay  tỉ lệ với bình phương độ lớn điện áp nên khắc

độ thang đo là phi tuyến

- Góc quay  phụ thuộc vào dC/d, vì vậy cần tạo dạng cácphiến tĩnh và phiến động sao cho dC/d = const, thuậntiện cho việc khắc độ thang đo

0,25

1-08 Đây là sơ đồ khối pha mét số đơn giản sử dụng nguyên lý biến

đổi pha – thời gian

0,25

Nguyên lý chung: biến đổi góc lệch pha sang thời gian và lấp đầy

khoảng thời gian này bằng các xung chuẩn tần số f0 (hay chu kì

T0) Số lượng xung đếm được cho phép xác định được góc lệch

pha

0,25

Kí hiệu điện áp tại các đầu vào và đầu ra các khối 0,25Nhiệm vụ chức năng các khối

- Các mạch tạo dạng xung (TDX1 và TDX2): Biến đổi điện áp

luật sin ở đầu vào thành các xung nhọn ở đầu ra Các xung nhọn

Ngày đăng: 27/09/2019, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w