1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT

177 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được cụ thể hóa trong Điều 28.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học

Trang 1

KHOA HÓA HỌC

TRẦN THỊ HUỆ Tên đề tài:

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ

PHI KIM LỚP 10 THPT

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

Trang 2

KHOA HÓA HỌC

Tên đề tài:

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ

PHI KIM LỚP 10 THPT

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Huệ

Giáo viên hướng dẫn : ThS Phan Văn An

Trang 3

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Họ và tên sinh viên : Trần Thị Huệ

1 Tên đề tài

Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT

2 Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị

- Các tài liệu tham khảo có liên quan đến PPDHHH trong trường phổ thông

- Các chủ đề bài học, hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học

- Gần 240 HS trường THPT Phạm Phú Thứ (ĐN) và THPT Thái Phiên (QN)

- Máy tính, phần mềm tin học chuyên ngành

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Xây dựng các chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nâng cao chất lượng giảng dạy

- Thực nghiệm sư phạm

4 Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn An

5 Ngày giao đề tài: 01/10/2017

6 Ngày hoàn thành: 21/04/2018

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Ngày tháng năm 2018

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 5

phạm – Đại học Đà Nẵng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng và bổ ích trong suốt 4 năm học qua để em có thể vận dụng

và hoàn thành tốt khóa luận của mình

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Thạc sĩ Phan Văn An – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, đã nhiệt tình dẫn dắt, tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy, em đã có được những kiến thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ

đó em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy

Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các giáo viên và học sinh của trường THPT Phạm Phú Thứ và THPT Thái Phiên đã tạo điều kiện, chỉ dẫn, cộng tác với em trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 4 năm 2018

Sinh viên: Trần Thị Huệ

Trang 6

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Cái mới của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4

1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 4

1.1.2 Khái niệm năng lực 5

1.1.3 Cấu trúc của năng lực 5

1.1.4 Quá trình hình thành năng lực 6

1.1.5 Năng lực của học sinh 7

1.1.6 Các năng lực cốt lõi của học sinh 8

1.1.7 Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 9

1 Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực 9

2 Tính nhất quán của chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực 10

1.2 VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 10

1.2.1 Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn 10

1.2.2 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh 13

1.2.3 Tiêu chí đánh giá bài học 14

Trang 7

1.3.1 Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học 15

1 Quan niệm về tự học 15

2 Vị trí vai trò của tự học 17

3 Những thành tố cơ bản của tự học 18

1.3.2 Một số phương pháp và kĩ thuật tự học 22

1 Nghe hiệu quả 22

2 Ghi chép hiệu quả 23

3 Đọc hiệu quả 24

4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả 24

5 iên tưởng trong tự học 25

6 Suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C 26

7 Sử dụng bản đồ tư duy trong tự học 26

8 Sử dụng bản đồ khái niệm trong tự học 27

9 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học 28

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 29

2.1 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT 29

2.2 QUI TRÌNH XÂY DỰNG BÀI HỌC 31

2.2.1 Định hướng chung 31

2.2.2 Qui trình xây dựng bài học 32

2.3 MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG NHÓM HALOGEN 34

2.3.1 CHỦ ĐỀ 1 FLO – BROM – IOT 34

2.3.2 CHỦ ĐỀ 2 HIĐRO C ORUA – AXIT C OHIĐRIC – MUỐI CLORUA 53

2.4 MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG NHÓM OXI – LƯU HUỲNH 53

2.4.1 CHỦ ĐỀ 3 ƯU HUỲNH 53

2.4.2 CHỦ ĐỀ 4 OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƯỜI 73

Trang 8

3.1 Mục đích thực nghiệm 74

3.2 Đối tƣợng thực nghiệm 74

3.3 Tiến hành thực nghiệm 74

3.3.1 Chuẩn bị cho TNSP 74

3.3.2 Tổ chức thực hiện 74

3.3.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả 75

3.3.4 Xử lí kết quả thực nghiệm 75

3.4 Kết quả thực nghiệm 76

3.4.1 Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm 76

3.4.2 Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm 80

3.4.3 Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực 6

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển năng lực 7

Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ 76

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/7 và 10/9 trường THPT Thái Phiên 77

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ 78

Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/8 và 10/10 trường THPT Thái Phiên 79

Bảng 3.5: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 1 82

Bảng 3.6: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 2 82

Bảng 3.7: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 3 83

Bảng 3.8: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 4 83

Trang 11

Hình 3.1 Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/1

và 10/3 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) 77 Hình 3.2 Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/7

và 10/9 trường THPT Thái Phiên (Quảng Nam) 78 Hình 3.3 Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra ưu huỳnh ở hai lớp 10/1 và 10/3 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) 79 Hình 3.4 Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra ưu huỳnh ở hai lớp 10/8 và 10/10 trường THPT Thái Phiên (Quảng Nam) 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Con người đang sống trong thời đại có nền văn minh tiên tiến, thời đại mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề nhanh gọn, sáng tạo, biết hợp tác, giao lưu, học tập lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ tiên tiến Vì vậy, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là việc mà mỗi quốc gia đều quan tâm Xuất phát từ yêu cầu đào tạo con người mới của xã hội, ngành giáo dục và đào tạo đã từng bước thực hiện việc đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường Trong xu hướng đó, thì việc đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu cấp thiết

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được cụ thể hóa trong Điều

28.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Như vậy, Luật giáo dục đã nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của phương

pháp tự học và làm việc nhóm trong quá trình dạy học Nếu như tự học giúp học

sinh chủ động, tự giác chiếm lĩnh nguồn tri thức của nhân loại thì các phương pháp

học theo nhóm sẽ giúp học sinh cùng nhau giải quyết những vấn đề khó khăn trong

lí luận cũng như thực tiễn học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể ý thức mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Học theo nhóm làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi giải quyết các vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân

để hoàn thành nhiệm vụ chung Như vậy các phương pháp tự học và học theo nhóm đều hướng tới tích cực hóa hoạt động của học sinh, và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là “ ấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học”

Trang 13

Tuy nhiên, trong thực tế dạy học Hóa học ở các trường phổ thông, một bộ phận không nhỏ GV còn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại kết hợp với các phương tiện trực quan là chủ yếu, học sinh còn thụ động học tập, không tích cực hoạt động hoặc không chịu làm việc trong các giờ học

Do đó, việc nghiên cứu, sử dụng phương pháp và kĩ thuật tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa đối với mỗi giáo viên

Từ những lí do trên và qua thực trạng dạy học môn hóa ở trường THPT ở

nước ta hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật

dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học phi kim lớp 10

ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá; xây dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn HS tự học

- Quy trình xây dựng bài học theo định hướng phát triển năng lực HS

- Xây dựng một số chủ đề bài học Hóa học phi kim lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động nhóm của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và tính khả thi của đề tài

4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng bài học, một số phương pháp và

kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học 10 ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp,

Trang 14

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học: tính %, điểm trung bình từng mục

6 Giả thuyết khoa học

Nếu dạy học Hóa học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh (hoạt động nhóm) thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT

7 Cái mới của đề tài

- Xây dựng được 5 chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phục vụ cho quá trình dạy học Hóa học phi kim lớp 10 ở trường THPT

Trang 15

NỘI DUNG

1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 [1],

[6]

Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: "Chuyển từ nền

giáo dục định hướng theo nội dung sang nền giáo dục định hướng theo năng lực"

- Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là:

+ Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau

Người học có thể có một khối lượng tri thức lớn "Thông kim, Bác cổ"

+ Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và những tình huống trong thực tế của cuộc sống Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống, đặc biệt trong xu thế Hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay

- Bản chất của giáo dục định hướng năng lực:

+ Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động

+ Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ

sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học

Trang 16

+ Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được

+ Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống

1.1.2 Khái niệm năng lực

Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loạt công việc trong một bối cảnh nhất định

Năng lực cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của

cá nhân đó khi giải quyết một vấn đề của cuộc sống Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng (năng lực người) bao gồm cả phẩm chất và các năng lực hiểu theo nghĩa hẹp

1.1.3 Cấu trúc của năng lực

Khái niệm năng lực hành động và khái niệm kĩ năng không có sự tương đồng Kĩ năng chỉ được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễ dàng, chính xác một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong các điều kiện đang thay đổi Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định hướng theo chức năng, một hệ thống phức hợp hơn, toàn diện hơn, có sự kết hợp của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ và chứa cả các thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối cảnh có ý nghĩa

Cấu trúc của năng lực được trình bày trong sơ đồ 1.1:

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực

Ô ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng)

- Ô ở giữa được bao quanh các ô nhỏ là thành tố của năng lực: kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị và đạo đức, động cơ

- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa)

1.1.4 Quá trình hình thành năng lực

Quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một số sơ đồ bậc thang, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau:

1 Tiếp nhận thông tin

2 Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)

3 Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

4 Thái độ và hành động

kiến thức

các khả năng nhận thức

các khả năng thực hành/

năng khiếu

thái độ xúc cảm

giá trị và đạo

đức động cơ

Năng lực

Trang 18

5 Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

6 Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo

7 Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển năng lực

Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp

1.1.5 Năng lực của học sinh

- Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ, phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:

Thông tin – Xử lý

Trang 19

+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được, mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em

+ Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ,

ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội, )

+ Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm

vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng, cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em

1.1.6 Các năng lực cốt lõi của học sinh

Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sau năm 2015 sẽ được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực Các năng lực của học sinh sau khi kết thúc chương trình giáo dục phổ thông được xác định là:

+ Năng lực tự chủ và tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực thể chất

+ Năng lực thẩm mĩ

+ Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp

+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực tin học

+ Năng lực công nghệ

+ Năng lực tính toán

Trang 20

Đây là cơ sở ban đầu cho hoạt động phát triển chương trình nhà trường, trong

đó có việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp, giúp người học hình thành năng lực cần thiết ở đầu ra

1.1.7 Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

1 Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực

Để thiết kế được một bài học phù hợp với xu thế đổi mới, giáo viên cần nắm được những yêu cầu của một bài học theo hướng tiếp cận năng lực người học Một bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có đặc điểm sau:

- Mục tiêu bài học hướng vào việc mô tả kết quả mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được) chứ không phải nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ

- Các khả năng, năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá đầu ra

- Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,

- Tạo môi trường học tập thân thiện, học sinh cảm thấy thoải mái (không bị

áp đặt, được khuyến khích phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân, được tôn trọng, ) tạo được sự hứng thú, tự tin

- Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm và đặc biệt vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống gắn với cuộc sống thực tế

- Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác, tìm hiểu, xử lí thông tin,

- Chú trọng phát triển các tư duy bậc cao: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, năng lực sáng tạo,

- Vai trò chính của giáo viên là thay đổi người học như sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy nghĩ, ; tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học

- Kết thúc bài học, học sinh thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi bản thân

Trang 21

2 Tính nhất quán của chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực

- Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục

- Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra

đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết

- Phương pháp dạy học:

+ Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,

+ Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các phương pháp học thí nghiệm, thực hành

- Hình thức dạy học: Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động

xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn

1.2 VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ [2]

1.2.1 Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

a) Về phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các phương pháp dạy học tích cực

Trang 22

Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên Mặc dù

có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau:

- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát triển tiềm năng sáng tạo

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, phải nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn

đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên – học sinh và học sinh – học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên

Trang 23

một trình độ mới Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung

- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau

b) Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh

Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:

- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới

sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hoá, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định

- Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một trình tự hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận

- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hoá, thể chế hoá tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định

Trang 24

Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể chia thành từng nhóm nhỏ Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được sử dụng trong tổ chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học

Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước sau:

(1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(2) Thực hiện nhiệm vụ học tập

(3) Báo cáo kết quả và thảo luận

(4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

1.2.2 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh

Thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức cuối kỳ, cuối năm sang đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức để hướng tới phát triển năng lực của học sinh Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh

a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh

Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong giờ học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:

- Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh để kịp thời phát hiện và giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn

- Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập, khi kiểm tra học sinh

- Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể, từ đó động

Trang 25

viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ

- Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi/kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:

- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng

đã học khi được yêu cầu

- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; sử dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập

- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học

- Vận dụng bậc cao: học sinh vận dụng được cá kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống

Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh

và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng bậc cao

1.2.3 Tiêu chí đánh giá bài học

a) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ

sơ dạy học theo các tiêu chí về:

1) Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng

Trang 26

2) Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập

3) Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh

4) Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

b) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây:

- Hoạt động của giáo viên:

1) Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập

2) Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh

3) Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện các nhiệm vụ học tập

4) Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh

- Hoạt động của học sinh

1) Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp

2) Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập

3) Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận

về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

4) Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

1.3 XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC [2]

1.3.1 Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học

1 Quan niệm về tự học

Trang 27

Đến nay, còn có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như:

Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) cùng sản phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức thuộc một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học

Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là người học luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Hay nói cách khác, không ai học giúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học Theo đó, quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ chủ yếu do HS tự thực hiện, còn môi trường học chỉ đóng vai trò trợ giúp Việc học chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việc học (có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong học tập Tự học là một quá trình chủ thể nhận thức tác động một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tài sản riêng, làm chi chủ thể thay đổi và phát triển

Như vậy, tự học là tự mình thực hiện việc học Tự học không thể thiếu trong hoạt động học, trong đó HS phải biết huy động khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chí của mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức kĩ năng và hoàn thiện nhân cách của mình dưới sự hướng dẫn của GV Kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc vào kĩ năng tự học của mỗi cá nhân và đặc biệt với HS THPT thì còn phải phụ thuộc rất lớn đến sự hướng dẫn của GV hay học liệu , phương tiện hỗ trợ,…

X t theo con đường và không gian học tập thì tự học có thể diễn ra theo các hình thức sau:

- Tự học không theo con đường nhà trường, học thông qua thực tế, hình thức này phổ biến ngoài đời sống xã hội, học qua giao tiếp, học qua lao động, học qua các thông tin đại chúng,…Với hình thức này, việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ mới là do người học tự trải nghiệm, qua hoạt động thực tiễn Hình thức tự học này thường do người học tự mò mẫm, thực hiện, thử và sai, thường không có thầy hướng dẫn một cách tường minh và có chủ định, thường không có kế hoạch và

Trang 28

mục đích trước Hình thức này thường mang tính tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày: “Đị một ngày đàng, học một sàng khôn”, học bất cứ lúc nào, ở đâu, trong lao động cũng như vui chơi, giải trí,…

- Tự học ở trường lớp, có các hình thức: Tự học ngoài giờ trên lớp (có GV hay tài liệu hướng dẫn, hoặc không); Tự học trên lớp (có sự trợ giúp trực tiếp của

GV hay người hướng dẫn, qua tài liệu hướng dẫn) Ngoài ra, tự học ở nhà có một vai trò quan trọng đối với thành tích học tập của HS Trong quá trình tự học của mình, HS tự học từng phần của bài học, tự học cả bài hay thậm chí tự học cả chủ đề Quá trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn: tự nghiên cứu, tự thể hiện,

tự điều chỉnh và vận dụng

2 Vị trí vai trò của tự học

Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học Từ lâu các

nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học Trong quá trình dạy học GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, yêu cầu HS ghi nhớ, mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các kiến thức hay các vấn đề khoa học Qua đó, giúp HS không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm đến những kiến thức ấy Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng ở trình độ cao thì tự học càng cần được coi trọng Nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học Vì thế, muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thì người học phải có khả năng tự phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc

sống hay khoa học đặt ra

Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là

tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học Khi đó, giáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế

Trang 29

hệ trẻ trong xã hội hiện đại Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Có hứng thú người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác Nó bảo đảm cho sự định

hình tính độc lập trong học tập

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để

khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với những biến đổi của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức

to lớn từ môi trường, nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo

đà cho tự học trong cuộc sống hay trong thực tiễn

3 Những thành tố cơ bản của tự học

a/ Động cơ học tập

Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bản:

- Các động cơ hứng thú nhận thức

- Các động cơ trách nhiệm trong học tập

Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố kích thích, gợi sự tò mò Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học

Một khi đã có động cơ, hiểu nhiệm vụ và có trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý nghĩa xã hội của sự học Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè, Từ đó, các em

Trang 30

mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội

Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác, thầm lặng từ bên trong Do vậy người GV phải tùy đặc điểm môn học, tùy đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi để tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng nơi HS Và, điều quan trọng hơn là tạo mọi điều kiện

để các em tự kích thích động cơ học tập của mình

Khơi dậy hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học tập chính là tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn Bởi vì, động cơ học tập đúng đắn sẽ khiến người ta luôn tự giác, say mê học tập và học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng, với niềm vui sáng tạo bất tận Ngoài việc tạo động cơ cho HS, ta cần khích lệ sự cố gắng của HS

GV hay nguồn học liệu cần chỉ ra cho HS thấy nếu các em cố gắng, quyết tâm, khắc phục khó khăn, tự mình vươn lên thì sẽ gặt hái được thành công GV nên giúp HS nhận biết cần phải tập trung học ở những phần nào, nội dung nào, môn học nào, Thông qua những tấm gương vượt khó, những ghi chép về sự tiến bộ của bản thân, HS cần phải học để thay đổi niềm tin và tập trung vào sự cố gắng của mình, nhìn thấy mối quan hệ giữa cố gắng và mức độ thành công

b/ Học tập có kế hoạch

Việc học, tự học có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch học tập được xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính hướng đích cao, sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cá nhân

Mục tiêu học tập là những gì người học đặt ra để phấn đấu trong học tập và

có khả năng đạt được nó trong quá trình học tập của mình Để có được mục tiêu khả thi và hữu ích, HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây:

- Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện

- Đo lường được: Mục tiêu có thể đo lường, đánh giá được một cách rõ ràng

- Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nổ lực và có kỉ

luật mới có thể đạt được

Trang 31

- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó

- Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phả có hạn hoàn thành cụ thể Nếu là

mục tiêu lâu dài cần chia mục tiêu thành nhiều mục tiêu nhỏ và xác định thòi hạn hoàn thành đối với từng mục tiêu

Người có kĩ năng tự học là người xác định được kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mình Trong lập kế hoạch phải chọn đúng vấn đề trọng tâm, cốt lõi, quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian, công sức cho nó Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao

Sau khi xác định được các vấn đề trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc trong kế hoạch chung một cách hợp lí về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi Tuy nhiên, theo khoa học về nhận thức, cần lưu ý một số điểm sau đây:

- Học ở đâu: quan trọng nhất là học ở nơi thuận lợi cho tiếp thu, không phân tán sự tập trung và là nơi học thích hợp với thói quen, phong cách học tập của bạn

- Khi nào nên học tập: chỉ nên học lúc thoải mái, minh mẫn, vào đúng khoảng thời gian trong kế hoạch để học Không nên cố học trong vòng 15 phút ngay trước và sau khi ăn hoặc không học cố khi đã quá mệt mỏi, buồn ngủ; không học cố vào giờ chót trước khi đế lớp

- Học cho giờ lí thuyết: cần đọc tất cả những tài liệu, đọc trước và ghi chú những điểm chưa hiểu để chuẩn bị cho giờ học trên lớp Nếu bạn học sau giờ lên lớp của GV, cần chú ý xem lại những thông tin đã ghi ch p được

- Học cho giờ cần phát biểu, trả bài: nên dùng khoảng thời gian trống, ngay trước các giờ học này để luyện tập kĩ năng phát biểu

- Sửa đổi kế hoạch học tập: có thể sửa đổi khi kế hoạch không hiệu quả, hoặc khi có việc đột xuất , làm đảo lộn, khi đó việc lập kế hoạch trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn

c/ Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức

Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề

Trang 32

nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không, tùy thuộc vào chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này Nó bao gồm các hoạt động:

- Tiếp nhận/thu thập thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định, như: đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ internet, xemina, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra, Thu thập thông tin nhằm tập hợp những thông tin liên quan đến vấn đề mà người học đang tìm hiểu, giải quyết Để hình thành kĩ năng này, người học thường phải tiến hành các thao tác: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn, địa chỉ tin cậy (sách, báo, internet, ); tiến hành thu thập thông tin thông qua việc đọc và chọn lọc thông minh, linh hoạt qua các tài liệu đã thu thập được; sắp xếp thông tin đã chọn lọc một cách hệ thống, theo từng nội dung

- Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…

- Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, báo cáo khoa học, tổng thuật, ta thường gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, trong khâu này việc lựa chọn và thay đổi hình thức tư duy

để tìm ra cách thức tối ưu nhất cho đối tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết

- Trao đổi, phổ biến thông tin: Trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, tri thức hay thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận, việc này thường là khâu cuối cùng trong quá trình tự học, tiếp nhận kiến thức Hoạt động này giúp người học hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển kĩ năng hợp tác và quan trọng hơn giúp khách quan hóa và chính xác hóa kết quả tự học

d/ Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Trong bất kì hoạt động nào đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp cho chủ thể kịp thời phát hiện ưu điểm hay thiếu sót, hạn chế và điều chỉnh các hoạt động, phù hợp với mục đích đề ra Trong tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá có một ý

Trang 33

nghĩa quan trọng, đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học Tự kiểm tra, đánh giá nhằm tự điều chỉnh, có thể thực hiện theo trình tự sau:

+ So sánh đối chiếu kết luận của thầy hay người trợ giúp và ý kiến của các bạn với sản phẩm ban đầu của mình để biết được sự: đúng – sai, hay – dở, đủ – thiếu,…

+ Kiểm tra lí lẽ, tìm kiếm luận cứ,… để có cơ sở chứng minh cho sự đúng – sai

+ Tổng hợp, bổ sung thêm lí lẽ, chốt lại vấn đề

+ Sửa chữa những chỗ sai sót, hoàn thiện sản phẩm

+ Rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, giải quyết vấn đề Việc tự đánh giá, điều chỉnh kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hình thức như: dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu mà GV đề xuất hay các bảng kiểm; sự đánh giá, nhận xét của tập thể, thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả cách làm đó đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên Thông qua đó, người học tự đối thoại để thẩm định, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu,

để từ đó có hướng khắc phục nhược điểm hay phát huy ưu điểm

Vấn đề tự học rõ ràng không hề đơn giản Muốn học tập có hiệu quả, nhất thiết HS phải chủ động tự giác, học bất cứ lúc nào có thể, bằng chính nội lực, vì nội lực chính là nhân tố quyết định cho sự phát triển Ngoài ra, còn rất cần tới vai trò của người thầy hay người trợ giúp với tư cách là ngoại lực trong việc giúp cho HS

có được một hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ, cùng với phương pháp tự học cụ thể, khoa học Nhờ đó, hoạt động tự học của HS ngày càng đi vào chiều sâu, thực chất

1.3.2 Một số phương pháp và kĩ thuật tự học

1 Nghe hiệu quả

Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian học tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn và không ngỡ ngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học

Để rèn luyện khả năng nghe tích cực HS cần:

Trang 34

- Tập trung theo dõi bài giảng hay hướng dẫn học ngay từ lúc bắt đầu của tiết học

- Tập trung nghe trọn vẹn nội dung chính, những điểm quan trọng nhất mà

GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu hay qua việc nhắc lại nhiều lần, để hiểu vấn

đề, rồi ghi chép ý chính theo cách hiểu của mình (ghi theo dàn bài để khái quát cấu trúc chung của bài học)

- Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác đã giới thiệu, nhờ đó ta có thể nắm được trình tự, tiến dần đến kết luận và rút ra cái mới

- Nếu gặp chỗ nào khó, không hiểu, thì hãy tạm gác nó lại và sẽ cố gắng tìm hiểu những điều đó sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

- Trong hoặc cuối tiết học, có thể nêu câu hỏi với GV hay người hướng dẫn

để làm rõ những chỗ chưa hiểu, khắc sâu kiến thức,…

ưu ý: Nên dành vài phút để đọc lướt tài liệu sẽ học trước khi nghe giảng

2 Ghi chép hiệu quả

Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn là một công cụ hỗ trợ ghi nhớ Ghi chép còn giúp chúng ta tạo nguồn lưu trữ thông tin để sau này dùng hay ôn lại nếu cần Song để ghi chép nhanh và hiệu quả nên sử dụng các thủ thuật như: dùng từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ,… Không cần ghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu và ghi được những điều quan trọng nhất

ưu ý:

- Ghi nhanh từ mới, những ý tưởng hay khái niệm, vấn đề mới lạ vào giấy,

vở hay sổ tay

- Trước tiết kiểm tra, viết lại những gì đã ghi ch p

- Tất cả những gì ghi ch p được cần sắp xếp theo từng mục, theo nhu cầu và cách riêng của mình

- Nếu có máy tính thì nên sắp xếp dữ liệu theo thư mục các tập tin, việc tìm kiếm sửa đổi thật là đơn giản

- Chú ý ghi lại những vấn đề quan trọng khi nghe người khác hay khi đọc tài liệu, nhờ đó sẽ hiểu sâu, hiểu liền mạch nội dung nghe được

Trang 35

Sau mỗi giờ học, em nên viết ngắn gọn về một vấn đề gây ấn tượng nhất với mình trong giờ học, hoặc vấn đề muốn tìm hiểu thêm

3 Đọc hiệu quả

Đọc hiệu quả là đọc một cách tập trung và kĩ lưỡng để hiểu được chính xác những gì đọc được Ta biết rằng một từ, một cụm từ hay một chữ, thường có hai phần là âm và nghĩa Đứng về mặt kĩ thuật, đọc là một quá trình kết hợp lướt mắt qua các con chữ và nhập nghĩa của các con chữ đó vào đầu

Khâu thứ nhất – xem như khâu nhận mặt chữ hay biết âm – chỉ bao gồm việc nhận dạng kí tự, đọc thầm, phân tích ngữ pháp của câu để chuẩn bị cho việc hiểu nghĩa

Khâu thứ hai – xem như khâu nhập nghĩa vào trong đầu – là quá trình chuyển các kí tự đọc được thành nghĩa Nó thường xảy ra theo hướng so sánh khái niệm hoặc ý nghĩa vừa đọc với nhận thức cũ của mình Khi đó, nếu có sự phù hợp hay quen thuộc, thì việc hiểu này mang nghĩa củng cố kiến thức; còn nếu nó xa lạ hay trái với những gì mình đã biết thì việc nhập kiến thức sẽ mang nghĩa tiếp nhận, nạp cái mới

Một số điều nên làm khi đọc hiểu:

- Trau dồi vốn từ

- Khi đọc các sách có tính chuyên sâu hay mang tính học thuật thì trước hết phải hiểu đúng các khái niệm đồng thời biết trân trọng cách dùng từng từ của người viết để ý thức đầy đủ về tính chính xác của từ ngữ

- Khi gặp một khái niệm mới thì đừng bỏ qua mà cần tìm hiểu kĩ nội hàm của khái niệm này

- Sau khi đọc, nên hình thành thói quen liên tưởng, tìm hiểu và bắt lấy dụng

ý của người viết thật nhanh

- Đọc kĩ khái niệm và từ nhưng cần xem x t nghĩa của nó trong tổng thể

4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả

Ghi nhớ là quá trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu để sau đó có thể nhắc lại, dùng lại được Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học

Để có thể ghi nhớ thông tin nhanh và lâu, cần lưu ý các bước sau:

Trang 36

- Đọc đi đọc lại: Đọc lại những gì đã ghi ch p sau buổi học sẽ giúp nhớ bài tốt hơn Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác nhau và đọc theo đúng mục tiêu đó

- Nắm ý chính: Nắm được ý chính trong mỗi đoạn văn và hiểu nó theo cách của mình là điều cốt lõi của việc đọc có hiệu quả

- Trích lược những chi tiết quan trọng: Mỗi ý chính trong bài đều liên quan đến một chi tiết quan trọng, vì thế, nếu càng nhớ và dẫn được càng nhiều chi tiết quan trọng hay các liên hệ giữa các chi tiết và các ý, hoặc giữa các ý với nhau, thì càng liên hệ được các ý tưởng với kiến thức nền tảng Nhờ đó, ta dễ dàng huy động,

- Ghi ra giấy: Có thể ghi riêng ra giấy những từ mới, công thức, những định

lí, tính chất,… sau đó đóng hay cất những tờ giấy này vào nơi dễ nhìn thấy, có thể

mở ra xem để ghi nhớ Khi ghi chỉ nên tóm tắt phần quan trọng, chính yếu nhất, tránh ghi rườm rà

- Hỏi và tự trả lời: Tự đặt cho mình những câu hỏi và trả lời các câu hỏi để ghi nhớ được các thông tin cần tìm hiểu Cách này vừa giúp ta nhớ kiến thức, vừa tăng cường tính chủ động, tích cực trong học tập

5 Liên tưởng trong tự học

iên tưởng giúp các em phát huy tính khám phá, tính sáng tạo bằng cách kết nối một vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải, cần được ghi nhớ, một vấn đề chưa thật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, với cái mà mình đã biết Nhờ đó, ta sẽ dễ nhớ và dễ truy cập, sử dụng một vấn đề nào đó khi cần

Để sử dụng liên tưởng, chúng ta cần xem lại các luật liên tưởng:

Trang 37

* Luật đặc trưng: Các sự vật có quan hệ về tính chất hoắc dấu hiệu đặc trưng

có thể hình thành liên tưởng

* Luật tương phản: Các sự vật có những đặc điểm tương phản có thể hình thành liên tưởng, như: cao – thấp, ngắn – dài, sáng – tối, nóng – lạnh, nhút nhát – can đảm, thành công – thất bại,…

* Luật gần nhau: Các sự vật gần nhau về thời gian hay không gian cũng hình thành liên tưởng, như nhìn thấy một dòng sông có thể liên tưởng tới con sông quê hương, thấy bông hoa đẹp thì có thể liên tưởng đến hoa thơm bướm lượn,…

* Luật quan hệ: Hình thành liên tưởng do mối quan hệ giữa các sự vật, như: nhìn cây cối có thể nghĩ đến rừng, nhìn con ong có thể nghĩ đến mật ngọt vàng óng, thấy hành động giúp đỡ người khác của một ai đó ta nghĩ đến lòng nhân ái,

- Ngoài ra còn có: uật sáng rõ, luật lặp lại, luật (thời gian) xa gần

6 Suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C

- Cam kết (Commitment): Đặt ra một cam kết tích cực cho việc học hành, cho công việc của bản thân, hoặc cho bất cứ việc gì khác và hãy thực hiện việc đó một cách nhiệt tình và say mê, tốt nhất có thể

- Quản lí (Control): Tập trung suy nghĩ vào những việc quan trọng và có ý nghĩa theo mục tiêu và tính ưu tiên cho mỗi việc mình nghĩ và làm Thành thật với bản thân và kiểm tra xem đã làm được những gì và chưa làm được gì và hãy nhanh chóng thay thế các ý nghĩ tiêu cực bằng các suy nghĩ tích cực

- Thử thách (Challenge): Hãy can đảm thay đổi những thói quen, suy nghĩ tiêu cực mỗi ngày, qua cách xem việc học hay những sự thay đổi như là các cơ hội Hãy thử thách khác đi điều mình vẫn làm thường ngày, hãy phát hiện ra nhiều lựa chọn khác nhau cho mỗi sự việc

7 Sử dụng bản đồ tƣ duy trong tự học

BĐTD được xem là hình thức ghi ch p hỗ trợ tìm tòi, đào sâu, mở rộng một

ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề, một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, các cách giải của một dạng bài tập, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường n t, màu sắc, chữ viết với sự

tư duy tích cực Đặc biệt, BĐTD còn là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết

Trang 38

khắt khe, có thể thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau Do đó, việc lập BĐTD còn giúp phát huy khả năng sáng tạo của mỗi người

Để làm quen, trước hết nên cho HS tập “đọc hiểu” một vài BĐTD do GV thiết kế sẵn, tập cho HS thuyết trình, diễn giải mạch nội dung kiến thức hàm chứa trong BĐTD đó Tiếp theo, hướng dẫn HS vẽ BĐTD trên giấy hay trên bảng:

Bước 1: Bắt đầu ý chính của chủ đề và diễn đạt chủ đề bằng một kí hiệu, hình vẽ, cụm từ, vẽ nó ở chính giữa trang giấy

Bước 2: Vẽ các nhánh, bắt đầu là nhánh cấp 1, xuất phát từ trung tâm, đó chính là nội dung chính chính của bài học hay chủ đề

Bước 3: Vẽ nhánh cấp 2,3, và hoàn thiện BĐTD

Bước 4: Báo cáo hay thuyết minh về BĐTD

Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện BĐTD

HS có thể lập BĐTD để chuẩn bị bài mới, ghi nội dung bài học trên lớp hoặc

để ôn bài, hệ thống hóa kiến thức của một chủ đề, một chương Việc lập BĐTD đòi hỏi quá trình tư duy tích cực, HS trở thành “tác giả” kiến thức và làm chủ “tác phẩm” kiến thức hội họa Qua đó góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, tập dượt nghiên cứu cho HS

8 Sử dụng bản đồ khái niệm trong tự học

Các BĐKN (Concept maps) dùng để sắp xếp và trình bày kiến thức, bao gồm các khái niệm (thường được đóng khung trong các hình tròn hay các hình chữ nhật)

và mối quan hệ giữa các khái niệm (được thể hiện dưới dạng đường nối giữa hai khái niệm) Các thuật ngữ trên đường nối là các từ hay cụm từ chỉ rõ mối quan hệ giữa hai khái niệm tạo ra mệnh đề

Trong tự học, việc sử dụng BĐKN giúp người học ghi tóm tắt bài có hiệu quả, tăng khả năng nhớ bài, dễ tái hiện và giúp hiểu bài tốt hơn

Quy trình thiết kế BĐKN được tiến hành theo sáu bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu và chủ đề trọng tâm của BĐKN

Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung

Bước 3: Xác định các khái niệm trong chủ đề

Trang 39

Bước 4: Xác định mối quan hệ giữa các khái niệm, tìm các từ nối thể hiện sự liên kết giữa các khái niệm tạo mệnh đề

Bước 5: Thiết kế BĐKN sơ bộ

Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ

9 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học

CNTT không chỉ hiểu là máy tính và mạng Internet mà là tất cả những phương tiện kĩ thuật dùng để khởi tạo, lưu trữ, chuyển tải, chia sẻ, trao đổi thông tin Trong giáo dục, CNTT đóng vai trò quan trọng trong dạy và học, tạo ra “môi trường số” giúp GV, HS linh động hơn trong việc thu thập, xử lí, trao đổi, quản lí thông tin cũng như giao tiếp, cộng tác và đánh giá hoặc liên kết nội dung bài học với những ý tưởng thực tế của cuộc sống

- Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm thông tin:

+ HS tìm kiếm thông tin bằng cách đánh máy nội dung thông tin cần tìm kiếm trên Google, vào những trang web, phần mềm GV đã giới thiệu,

+ ựa chọn các bài phù hợp với nội dung cần tự học

- Ứng dụng CNTT trong xử lí thông tin:

+ HS đọc lướt, đọc kĩ tài liệu

+ Đánh dấu hoặc ghi ch p lại những thông tin quan trọng

+ ựa chọn, chắt lọc thông tin cần thiết và lưu trong các địa chỉ, trang web,

- Ứng dụng CNTT trong trao đổi thông tin:

+ HS có thể tương tác với GV qua email, webcam, chat, viber,

+ Tương tác HS – HS qua facebook, googlegroup, Google Drive,

- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả tự học:

+ HS tham gia làm bài tập, bài kiểm tra, bài thi, sau mỗi bài học, chủ đề học, ở một số trang web như moon.vn, hocmai.vn, ; bài thi theo tuần như ioe.go.vn, violympic.org,

+ HS đối chiếu với đáp án hoặc căn cứ vào điểm số, xếp thứ tự, của bản thân để đánh giá

Trang 40

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

2.1 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT[3], [4]

Các nguyên tố phi kim trong chương trình lớp 10 THPT được nghiên cứu cụ thể qua 2 chương: Chương 5 (Nhóm halogen) và chương 6 (Nhóm oxi) Đây là 2 chương được nghiên cứu ngay sau khi học sinh vừa nghiên cứu xong về lý thuyết chủ đạo: thuyết cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố Do đó nhiệm

vụ cơ bản của 2 chương này là:

- Tiếp tục phát triển, hoàn thiện khái niệm cấu tạo nguyên tử

- Phát triển, hoàn thiện khái niệm liên kết hóa học: liên kết cộng hóa trị, cho nhận, liên kết hiđro,

- Phát triển, hoàn thiện khái niệm phản ứng oxi hóa – khử: viết và cân bằng phương trình phản ứng,

- Hình thành cho học sinh phương pháp tư duy, phương pháp nhận thức hóa học: khoa học thực nghiệm có lập luận trên cơ sở lí thuyết Trong nhận thức học sinh được hình thành, hoàn thiện tư duy suy lí trên cơ sở lí thuyết chủ đạo:

+ Từ cấu tạo dự đoán tính chất của các chất và kiểm nghiệm bằng thực nghiệm hóa học

+ Từ các tính chất cụ thể suy luận cấu tạo nguyên tử, dạng liên kết trong phân tử trên cơ sở lí thuyết chủ đạo

Cụ thể, sau mỗi chương học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản theo quy định của chuẩn kiến thức kĩ năng như sau:

Ngày đăng: 27/09/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w