Môn học Quản trị Rủi ro là một trong những môn học rất khó của lớp Thạc Sĩ Kinh tế, nó đòi hỏi học viên phải chịu khó, nghiên cứu và học tập tích cực mới có thể hiểu tốt về môn học này. Nó cần phải có sự nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết để phục vụ cho môn học. Trong học tập, các nhà trường, giảng viên yêu cầu học viên phải phân nhóm, chia nhóm để làm những bài tập thực tế ở từng địa phương khác nhau với những nội dung khác nhau. Hôm nay, mình chia sẻ rất nhiều bài tập mang tính chất làm mẫu để các anh, chị nghiên cứu phục vụ cho môn học cũng như kết quả học tập của mình. Mời các anh chị tải về đề nghiên cứu nhé Chúc các anh chị học tập tốt, đạt kết quả tốt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ………
TUYỂN TẬP CÁC BÀI TẬP NHÓM MÔN “QUẢN TRỊ RỦI RO”
MỚI NHẤT, HAY NHẤT
Tháng 08 năm 2019
Trang 2BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỦI RO : BÀI 01
Tình huống của nhóm đưa ra là: Nguy cơ rủi ro trong công tác giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án nâng cấp đô thị tại thành phô
Ý đồ của nhóm đưa ra: Nguy cơ rủi ro về các bước thực hiện trong côngtác giải phóng mặt bằng như sau: kiểm đếm, áp giá, chi trả
1./ TỔNG QUAN:
Tổng quan về dự án:
Ngày 23/03/2017 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số363/QĐ-TTg về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Mở rộng nâng cấp đôthị Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) cho các Tiểu dự án: thànhphố (tỉnh ), thành phố Tân An (tỉnh Long An), thành phố (tỉnh ), thành phố Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang), thành phố Vĩnh Long (tỉnhVĩnh Long), thành phố Bến Tre (tỉnh Bến Tre), thành phố Long Xuyên (tỉnh AnGiang)
Mục tiêu của các Tiểu dự án: Cải thiện khả năng tiếp cận với hạ tầng cơbản ở những khu vực thu nhập thấp, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng(CSHT) chính nhằm tăng cường tính kết nối và phát triển đô thị đồng bộ,hướng tới phát triển đô thị xanh, bền vững và khả năng thích ứng với biến đổikhí hậu Tăng cường năng lực quy hoạch, quản lý đô thị ứng phó với biến đổikhí hậu ở các thành phố trên
Kết quả chủ yếu Tiểu dự án thành phố như sau:
- Hợp phần 1: Đầu tư xây dựng nâng cấp CSHT cấp 3 cho 6 khu LIA vớitổng diện tích 132 ha
- Hợp phần 2: CSHT cấp 1 và cấp 2 ưu tiên: Cải tạo nâng cấp kênh TràMen, kênh Hi Tech, xây cầu Nguyễn Văn Linh, xây cầu và đường vành đai 2,
Trang 3cải tạo nâng cấp đường Điện Biên Phủ, cải tạo hệ thống thoát nước khu vựctrung tâm thành phố tại phường 2.
- Hợp phần 3: Xây dựng khu tái định cư quy mô khoảng 01 ha
- Hợp phần 4: Hỗ trợ thực hiện dự án và hỗ trợ kỹ thuật
Giới thiệu về công tác giải phóng mặt bằng:
Tại thành phố , công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện bởiHội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng theo Quyết định của UBND thànhphố
Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng có chức năng và nhiệm vụ nhưsau:
- Giúp UBND thành phố thực hiện các thủ tục hành chính có liênquan trên lĩnh vực thu hồi đất, kiểm kê, lập phương án bồi thường về đất đai,cây trồng, nhà ở, vật kiến trúc khác trên đất… trình cấp thẩm quyền thẩm định
và xét duyệt phương án bồi thường, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và tổng hợpnghiên cứu, đề xuất soạn thảo văn bản trình Chủ tịch UBND thành phố raquyết định giải quyết đơn khiếu nại của cá nhân, tổ chức theo Luật khiếu nại, tốcáo
- Lập phương án, dự toán tổng thể, chi tiết, nhu cầu về tái định cư chotừng dự án theo đúng chính sách, đúng trình tự thủ tục, trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt
- Công bố phương án bồi thường, thời gian nhận tiền bồi thường, trực tiếpcấp tiền bồi thường cho các đối tượng có liên quan đến dự án
- Chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng, tổ chức thực hiện cácquyết định xử lý hành chính của các cơ quan có thẩm quyền có liên quan đếncông tác giải phóng mặt bằng
Trang 4- Hội đồng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý về số liệu kiểm kê
về đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khi chi trả bồi thườngcho người bị thu hồi đất bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanhtoán và có ký nhận của người được bồi thường hỗ trợ, thực hiện giải phóng mặtbằng theo đúng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Cung cấp số liệu, tài liệu (phương án) đền bù hỗ trợ và tái định cư cho
cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, cơ quan thông tin đại chúng, báo đàikhi có sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố
- Quản lý công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của
cơ quan theo quy định của pháp luật
Giải quyết tình huống:
Để đảm bảo cho dự án nâng cấp đô thị của thành phố được tiếnhành đúng tiến độ, đảm bảo đúng theo quy định thì công tác giải phóng mặtbằng là một trong những bước quan trọng nhất để bàn giao mặt bằng cho Chủđầu tư tiến hành thi công Do đó, cần phải có cái nhìn tổng thể về công tác giải
phóng mặt bằng gồm có bao nhiêu rủi ro nên Nhóm chọn đề tài “Nguy cơ rủi ro trong công tác giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án nâng cấp đô thị tại thành phố ”, trên cơ sở đó, giúp lãnh đạo cấp trên trong việc điều hành,
kiểm soát có hiệu quả đối với quá trình hoạt động của mình
Vì vậy, chúng ta cần phân tích những nội dung cơ bản, quy trình côngviệc trong quá trình hoạt động của công tác giải phóng mặt bằng thông qua cácnội dung cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro như sau:
- Khái niệm và vai trò rủi ro
- Nhận diện rủi ro
- Đo lường rủi ro
- Kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro
Trang 5Quy trình qua các bước như sau:
Khi có chủ trương đầu tư và kết quả đo đạc đất, thông báo thông hồi đất
- Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về:
+ Nguồn rủi ro: là nguồn các yếu tố góp phần vào các kết quả tiêu cực haytích cực
+ Yếu tố mạo hiểm: mối nguy hiểm là các nguyên nhân của tổn thất
Trang 6+ Yếu tố hiểm họa: mối hiểm họa gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăngcác khả năng tổn thất và mức độ của rủi ro suy tính.
+ Nguy cơ rủi ro: là các đối tượng chịu các kết quả, có thể là được hay mất
Công tác giải phóng mặt bằng có thể xảy ra các rủi ro:
a Công tác kiểm đếm:
+ Xác định không chính xác khối lượng đất và tải sản trên đất…
+ Cán bộ kiểm đếm kê khống khối lượng để trục lợi
b Công tác áp giá:
+ Áp dụng sai đơn giá bồi thường đối với đất và tài sản trên đất…
+ Áp dụng không đúng các chính sách hỗ trợ
c Công bố niêm yết phương án bồi thường hỗ trợ:
+ Niêm yết không đúng thời gian và địa điểm theo quy định
+ Người dân khiếu nại về giá bồi thường, chính sách hổ trợ
d Công tác chi trả:
+ Chi trả sai đối tượng
+ Chậm trễ trong công tác chi trả
3./ ĐO LƯỜNG RỦI RO
Lượng hóa rủi ro: Việc kiểm định có thể phát hiện ra vô số rủi ro cho quitrình tác nghiệp Tất nhiên, một số rủi ro có vẻ nguy hiểm hơn những rủi ro khác– tức là khả năng gây tổn thất của chúng sẽ cao hơn Bên cạnh đó lại có một sốrủi ro nhiều khả năng xảy ra hơn các nguy cơ khác Do đó, có hai yếu tố liênquan đến rủi ro mà chúng ta cần phải xem xét là:
+ Khả năng gây tác động bất lợi
+ Khả năng xảy ra
Trang 7Trong thời gian qua, công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thànhphố tương đối tốt Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra một số sai sót trong quátrình kiểm đếm, áp giá và khiếu nại của người dân trong công tác giái phóng mặtbằng gây ra một số tổn thất:
a Ít khi xãy ra nhưng nếu xác định không chính xác khối lượng đất và tảisản trên đất, cán bộ kiểm đếm kê khống khối lượng để trục lợi thì gây ra tổn thấtcao:
- Gây thất thoát ngân sách nhà nước
- Gây mất lòng tin của người dân
b Ít khi xảy ra nhưng nếu áp dụng sai đơn giá bồi thường đối với đất vàtài sản trên đất và áp dụng không đúng các chính sách hỗ trợ sẽ gây tổn thất cao:
- Người dân không đồng tình và khiếu nại
- Mất quyền lợi chính đáng mà người dân được hưởng
c Thường xuyên xảy ra khiếu nại khi niêm yết phương án bồi thường hỗtrợ gây ra tổn thất thấp:
- Người dân thiếu thông tin về phương án bồi thường hỗ trợ
- Gây mất thời gian và chi phí để thực hiện công tác kiểm tra giải quyếtđơn khiếu nại của người dân
d Ít khi xảy ra việc chi sai đối tượng, chậm trễ trong công tác chi trả tiềnbồi thường Nhưng khi xảy ra sẽ gây tổn thất cao:
- Chậm trễ trong việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công để triển khaithực hiện dự án
- Gây tổn thất đến đời sống kinh tế của người dân
4./ KIỂM SOÁT RỦI RO
Trang 8Nhằm né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tối đa tổn thất trongcông tác giải phóng mặt bằng cần chủ động kiểm soát tần suất và mức độ của rủi
ro, tổn thất có thể xảy ra bằng các phương pháp như sau:
4.1 Né tránh rủi ro
Không bố trí cán bộ trẻ, cán bộ thiếu kinh nghiệm, cán bộ không am hiểuchuyên môn tham gia và nhân viên hợp đồng vào công tác giải phóng mặt bằng
Phân công Cán bộ tham gia công tác giải phóng mặt bằng phải là cán bộ
có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, công tâm
Quan tâm và có chính sách khen thưởng kịp thời, thù lao thỏa đáng chonhững cán bộ tham gia công tác giải phóng mặt bằng
Trang 9Nếu sai sót do yếu tố khách quan thì nhà nước phải có trách nhiệm xuấtngân sách để chi trả cho người dân.
Nếu cán bộ cố ý làm sai thì cá nhân sẽ bị xử lý và phải khắc phục hậu quảtheo quy định của pháp luật
- Thiết lập và duy trì tốt kỷ luật kỷ cương; tăng cường công tác kiểm tra,kiểm soát trong quá trình hoạt động và thực hiện mục tiêu đảm bảo an toàn tuyệtđối tiền và tài sản của Nhà nước giao đơn vị quản lý
- Lựa chọn cán bộ có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt để tham giathực hiện công tác giải phòng mặt bằng, đảm bảo tính khách quan, công tâm khithực hiện nhiệm vụ
- Phát huy tốt vai trò của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong việctuyên truyền về chủ trương, chính sách, các lợi ích mang lại của dự án nhằm tạo
sự đồng thuận, thống nhất của người dân khi triển khai dự án
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện để có những giảipháp, chỉ đạo xử lý kịp thời tránh trường hợp phát sinh khiếu kiện đông ngườilàm chậm trễ công tác giải phóng mặt bằng, triển khai thi công công trình./
BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỈU RO: BÀI 2
Trang 10Quản lý rủi ro trong đấu thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư huyện
tỉnh
BÀI LÀM
Đấu thầu được xem là một hoạt động trong cơ chế thị trường canh tranh khốcliệt hiện nay, các nhà thầu tư luôn chọn hình thức là đấu thầu để tìm kiếm cácnhà thầu tham gia dự án của mình Từ đó, nhà đầu tư có thể có nhiều sự lựachọn khi đưa ra quyết định chọn nhà thầu nào tham gia Nhưng thực trạng hiệnnay dự án thì ít nhà thầu thì nhiều nên sự cạnh tranh giữa các nhà thầu càngquyết liệt hơn Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vàokhia cạnh là sự cạnh tranh trong đấu thầu hơn là những nguyên nhân dẫn đến rủ
ro trong đấu thầu trong tình hình đấu thấu hiện nay, cùng với sự đổi mới về Luậtđấu thầu số 43/2013/QH13 việc các nhà thầu thi công tham gia đấu thầu cũnggặp nhiều khó khăn
Hàng năm huyện có trên 20 công trình xây dựng cơ bản phải đấu thầu,lựa chọn nhà thầu tối ưu để xây dựng các công trình đạt chất lượng tốt nhất Tuynhiên trong quá trình đấu thần còn tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Các nhà thầu bắttay nhau, bỏ giá quá thấp hoặc bỏ giá quá cao, trúng thầu nhưng không thực
hiện, ….Vì lẽ đó, nhóm 1 tổ 1 quyết định chọn “Quản lý rủi ro trong đấu thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư huyện tỉnh ” làm nội dung nghiên
cứu tiểu luận môn Quản trị rủi ro Nhóm sẻ tổng hợp khái quát các yếu tố dẫntới rủi ro khi đấu thầu, xác định được các yếu tố, nhân tố dẫn tới rủi ro và đưa ragiải pháp khắc phục những rủi ro khi tổ đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước trong đấu thầu hiện nay
Quy trình đấu thầu:
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
+ Mời thầu;
Trang 11+ Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;
+ Mở thầu
- Đánh giá hồ sơ dự thầu:
+ Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;
1 Hồ sơ không
bán rộng rãi
Quá nhiều nhàthầu tham giagây khó khăn
Nhà thầukhông đủnăng lực
Nhà thầu không thi
Giá thầu quáthấp so với
dự toán
Nhà thầu thi côngmột phần rồi bỏ dỡhay thi công cầmchừng
Giá thầu quácao so với
Nhà thầukhông có uy
Nhà thầu khôngbảo hành công
Trang 12STT Bán hồ sơ mời
Xét chọn nhà thầu Trúng thầu
giửa các nhà
Bước 2: Xác dịnh rủi ro
STT Các rủi ro Tần xuất xảy ra Mức độ nghiêm trọng
1 Hồ sơ không bán rộng rãi Thường xảy ra Không đáng kể
2
Nhà thầu không được
cung cấp các thông tin
cần thiết
Thường xảy ra Không đáng kể
3 Để lộ thông tin nhà thầu
này cho các nhà thầu khác
Thỉnh thoảng có
4 Hồ sơ thầu không rõ ràng Thỉnh thoảng có
5 Quá nhiều nhà thầu tham
gia gây khó khăn
Thỉnh thoảng có
6 Nhà thầu cấu kết với nhau
(đạp chân) Thường xảy ra Nghiêm trọng
Trang 13STT Các rủi ro Tần xuất xảy ra Mức độ nghiêm trọng
13 Nhà thầu không thi công Thường xảy ra Nhiều
14 Nhà thầu thi công một
phần rồi bỏ dỡ
Thỉnh thoảng có
15
Nhà thầu thi công xong
không lập hồ sơ quyết
3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro
ST
1 Hồ sơ không bán rộng rãi Quản trị thông tin Lưu giữ tổn thất
2
Nhà thầu không được
cung cấp các thông tin
cần thiết
Quản trị thông tin Lưu giữ tổn thất
Trang 143
Để lộ thông tin nhà thầu
này cho các nhà thầu
khác
Quản trị thông tin Lưu giữ tổn thất
4 Hồ sơ thầu không rõ ràng Ngăn ngừa tổn thất Lưu giữ tổn thất
5 Quá nhiều nhà thầu tham
gia gây khó khăn
Chuyển giao kiểm
6 Nhà thầu cấu kết với
nhau (đạp chân) Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
7 Cán bộ tổ chức đấu thầu
chuyên môn thấp Giảm thiểu tổn thất
Tài trợ rủi ro trong tương lai
8
Không có cạnh tranh
bình đẳng giửa các nhà
thầu
Chuyển giao kiểm
9 Nhà thầu không đủ năng
10 Giá thầu quá thấp so với
11 Giá thầu quá cao so với
dự toán Giảm thiểu tổn thất Chuyển giao tài trợ
12 Nhà thầu không có uy tín Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
13 Nhà thầu không thi công Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
14 Nhà thầu thi công một Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
Trang 15phần rồi bỏ dỡ
15
Nhà thầu thi công xong
không lập hồ sơ quyết
toán
Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
16 Nhà thầu không bảo hành
công trình Ngăn ngừa tổn thất Chuyển giao tài trợ
Các giải pháp phòng tránh rủi ro:
Mức độ xuất hiện và tác động của các rủi ro này đến công trình xây dựngkhác nhau Yêu cầu là phải hạn chế chúng càng nhiều càng tốt để có một mụcđích chung là tạo ra những công trình tốt nhất, chi phí và thời gian xây dựng hợp
lý nhất Để hạn chế các rủi ro có độ nghiêm trọng xảy ra thường xuyên thực hiệnmột số giải pháp sau để giảm thiểu rủi ro:
- Cần hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong quá trình lựa chọn nhà thầu
Ủy Ban nhân dân huyện chỉ đạo cơ quan Thanh tra thường xuyên thanhtra, kiểm tra Ban Quản lý dự án đầu tư, kiểm tra các nhà thầu, các công trình đểquá trình tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, thi công công trình đạt kết quả tốtnhất
- Dựa vào các quy định của Nhà nước, Ban quản lý dự án đầu tưhuyện cần ban hành quy chế đấu thầu, đây cũng là thước đo trong quátrình thực hiện các giai đoạn trong đấu thầu
- Cần quan tâm và tích cực áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, cácbiện pháp tổ chức, các quy trình tổ chức, mua bảo hiểm nhằm chuyển giao rủiro
Trang 16- Quan tâm đào tạo cán bộ có chuyên môn trong lĩnh vực đấu thầu xâydựng cơ bản nhằm nắm rõ phương thức, hình thức, quy trình lựa chọn nhà thầu,phương pháp lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phương pháp đánh giá hồ sơ dựthầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu; quy trình lựa chọn nhà thầu, tráchnhiệm của các bên trong lựa chọn nhà thầu; quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu và giải quyết tranh chấp trong đấu thầu.
- Nâng cao năng lực công tác tuyên truyền giáo dục ý thức phòng ngừa rủi
ro đến từng thành viên tham gia thực hiện đấu thầu
Kết luận
Trong quá trình thực hiện bài tập, nhóm đã cố gắn nghiên cứu tài liệu, bàigiảng của thầy TS Lê Long Hậu Do điều kiện không gian và thời gian của cácbạn trong nhóm khác nhau nên trong quá trình nghiên cứu làm bài không tránhnhững hạn chế, thiếu sót, nhóm rất mong thầy thông cảm! cuối lời xin kính chúcthầy và gia đình hạnh phúc, vạn sự như ý, chúc thầy gặp nhiều thành công trongcuộc sống
BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỦI RO: BÀI 03
“QUY TRÌNH CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NN VÀ PTNT
VN HUYỆN TỈNH ”
A.-THẨM ĐỊNH TRƯỚC KHI CHO VAY.
1 Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định và lập báo cáo thẩmđịnh cho vay
2.1 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng
2.2 Thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay:
3 Phê duyệt khoản vay
Trang 173.1 nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng, Trưởngphòng tổ chức tín dụng có trách nhiệm rà soát danh mục hồ sơ vay vốn theo quyđịnh của NHNo Việt Nam; nếu hồ sơ vay vốn thiếu, chưa đầy đủ thì yêu cầu bổsung hoàn thiện.
3.2 Phê duyệt của giám đốc chi nhánh/Phòng giao dịch
4 Hoàn chỉnh hồ sơ, ký kết hợp đồng
4.1 Hoàn thành dự thảo hợp đồng
4.2 Ký kết hợp đồng
B KIỂM TRA TRONG KHI VAY
1 Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ trước khi giải ngân:
2 Giải ngân tiền vay
C KIỂM TRA SAU KHI CHO VAY
1 Theo dõi kiểm tra khoản vay, thu hồi và xử lý nợ
1.1 Theo dõi kiểm tra khoản vay:
Cán bộ được giao theo dõi khoản vay có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việctrả nợ gốc, lãi của khách hàng đầy đủ, đúng kỳ
1.2 Thu nợ gốc, lãi tiền vay và phí
1.3 Xử lý nợ
2 Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm
2.1 Thanh lý hợp đồng
2.2 Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay
=> Quy tình trên có thể được tóm tắt thành các bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn
Trang 18Bước 3: Xét duyệt cho vay
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng
Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ va giải ngân
Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý các phát sinh
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản đảm bảo
*** Bảng liệt kê mức rủi ro của từng giai đoạn trong quy trình cho vay + Về tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ:
- Thông tin khách hàng cung cấp không đầy đủ và đúng thực tế của mình
- Cán bộ ngân hàng kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng cẩu thả, sơ sài
- Cán bộ ngân hàng thực hiện tư vấn cho khách hàng không tận tình
+ Về thẩm định các điều kiện vay, phương án, dự án đầu tư
- Khách hàng tạo phương án cho vay giả
- Cán bộ tín dụng cấu kết khách hàng làm giả kết quả thẩm định
- Trình độ về thẩm định tài chính, tính khả thi của phương án không chính
xác
- Thẩm định phương án về bảo đảm tiền vay không phù hợp
+ Về phê duyệt khoản vay
Trưởng phòng tín dụng căn cứ vào báo cáo thẩm định do CBTD trình lên xem xét các quy định về cho vay để quyết định nhưng cũng có thể gặp rủi ro:
- Nhận định các rủi ro liên quan đến khoản tín dụng sai, chưa đầy đủ
- Có thể bỏ qua khách hàng tiềm năng nếu chỉ căn cứ vào kết quả của
CBTD
+ Về hoàn thiện lại hồ sơ và ký kết hợp đồng
Trang 19Căn cứ vào quyết định cho vay được phê duyệt CBTD soạn thảo hợp đồng với khách hàng Có thể xảy ra các rủi ro:
- Nội dung trong hợp đồng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo pháp lý.
- Giám đốc ký duyệt không kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng, chỉ căn cứ vào
chữ ký nháy của CB
- Các HĐ về bảo đảm không được chứng thực đầy đủ
- Các TS bảo đảm khi thực hiện lưu giữ dễ xảy ra hư hỏng, hao mòn,… + Về kiểm tra kiểm soát hồ sơ và giải ngân
- Hồ sơ về TD có thể bị sót các giấy tờ
- Khi thực hiện giải ngân cho khách hàng có nhiều lần nhận tiền vay, có thể
không thực hiện việc ghi giấy nhận nợ đầy đủ
+ Về thu nợ gốc, lãi, phí và các phát sinh
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không mang lại hiệu quả dẫn đến
không thu hồi được
- Giá trị tài sản bảo đảm không còn như ban đầu
- Các khoản nợ chuyển thành nợ xấu
- Các khoản nợ của khách hàng không thể trả được do nguyên nhân khách
quan khó thu hồi
+ Về thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản
Tài sản giải chấp bị hư hỏng do yếu tố khách quan dẫn đến thiệt hại cho khách hàng
*** Lập thang đo định tính khả năng xảy ra
Trang 20Nội dung trong hợp đồng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo pháp lý.
Giám đốc ký duyệt không kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng, chỉ căn
cứ vào chữ ký nháy của CB
Các HĐ về bảo đảm không được chứng thực đầy đủ
Các TS bảo đảm khi thực hiện lưu giữ dễ xảy ra hư hỏng, hao
mòn
12
2 Khả năng thấp
CBTD kiểm tra HS vay vốn của khách hàng cẩu thả; tư vấn cho
khách hàng không tận tình
Thẩm định phương án vay không phù hợp
Tài sản đảm bảo bị hư hỏng trong quá trình lưu trữ
Nhận định các rủi ro liên quan đến khoản tín dụng sai, chưa đầy đủ
Có thể bỏ qua khách hàng tiềm năng nếu chỉ căn cứ vào kết quả
của CBTD
3
4
3 Có thể xảy ra
Cán bộ tín dụng cấu kết khách hàng làm giả kết quả thẩm định
Trình độ về thẩm định tài chính, tính khả thi của phương án không
chính xác
5
Trang 21Giá trị tài sản bảo đảm không còn như ban đầu
Các khoản nợ của khách hàng không thể trả được do nguyên nhân
khách quan khó thu hồi
8
5 Gần như chắc chắn
Các khoản nợ chuyển thành nợ xấu
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không mang lại hiệu quả
dẫn đến không thu hồi được
Thông tin khách hàng cung cấp không đầy đủ và đúng thực tế của
Các khoản nợ chuyển thành nợ xấu
Các khoản nợ của khách hàng không thể trả được do nguyên nhân
khách quan khó thu hồi
5
2 Nghiêm trọng
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không mang lại hiệu quả dẫn 4
Trang 22đến không thu hồi được;
Khách hàng tạo phương án cho vay giả;
Cán bộ tín dụng cấu kết khách hàng làm giả kết quả thẩm định;
Trình độ về thẩm định tài chính, tính khả thi của phương án không
Cán bộ ngân hàng thực hiện tư vấn cho khách hàng không tận tình;
Nội dung trong hợp đồng chưa đầy đủ, chưa đảm bảo pháp lý
Giám đốc ký duyệt không kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng, chỉ căn cứ
vào chữ ký nháy của CB;
Trang 23Nội dung Khả năng xảy ra
Thườngxuyên
Dễ xảyra
Thỉnhthoảng Hiếm khi
Khó xảyraMức độ
** Các kiểm soát và tài trợ cho rủi ro
Về tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ:
Thực hiện thành lập tổ tư vấn cho khách hàng trước khi thực hiện vay vốn Ban hành quy trình kiểm tra và lưu trữ hồ sơ ban đầu
Hàng quý, khảo sát sự hài lòng của khách hàng trong vay vốn cũng như lập hòmthư góp ý cho khách hàng đánh giá thái độ làm việc của nhân viên
Về thẩm định các điều kiện vay, phương án, dự án đầu tư
Tổ chức các lớp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẩm định, thành lập tổ kiểm duyệt hồ sơ vay, phương án
Trang 24Về phê duyệt khoản vay
Trưởng phòng TD nên thực hiện đánh giá phân tích rủi ro kỹ lưỡng
Về hoàn thiện lại hồ sơ và ký kết hợp đồng
Thực hiện đăng ký đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản bảo đảm
Mua bảo hiểm khoản vay cho khách hàng
Về kiểm tra kiểm soát hồ sơ và giải ngân
Thực hiện kiểm soat duyệt khoản vay qua bộ phận kiểm soát
Giải ngân bằng nhiều hình thức ngoài tiền mặt
Về thu nợ gốc, lãi, phí và các phát sinh
Thực hiện trích lập các khoản dự phòng cho nợ xấu
Thực hiện các biện pháp xử lý nợ xấu
Hỗ trợ cho người vay thực hiện tốt phương án SXKD, thực hiện gia hạn nợ tạo điều kiện cho khách hàng có điều kiện trả nợ
Về thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản
Thực hiện mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo nếu là động sản hay TSCĐ khác;
Kiểm soát lại các khoản phải thu của khách hàng lần cuối
BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO: BÀI 04
Phân tích mối quan hệ giữa rủi ro & sự bất định, thông tin và truyền thông? Vai trò của từng yếu tố? Lấy sự việc cụ thể đơn vị nơi anh, chị công
Trang 253 Kiểm soát rủi ro và tài trợ kiểm soát.
4 Đưa ra các phương án kiểm soát rủi ro.
Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả
Từ hai khái niệm cho thấy, do những biến động tiềm ẩn ở tương lainên làm cho chúng ta nghi ngờ và không chắc chắn về những dự đoán kết quảcủa chúng ta ở tương lai Vậy sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Rủi ro
và sự bất định có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, khi rủi ro càng lớn thì sự bấtđịnh của chúng ta về kết quả càng lớn Khi rủi ro càng lớn thì làm cho con người
ta càng lo lắng sợ nhiều hơn và chúng làm cho sự bất định của chúng ta càng caodẫn đến chi phí cho rủi ro của chúng ta càng tăng Sự bất định mô tả một trạngthái tư tưởng, và tuỳ thuộc vào từng đối tượng mà sự bất định cao hay thấp Nếuchúng ta nhận dạng được rủi ro, đo lường và kiểm soát được rủi ro thì sự bấtđịnhcủa chúng ta sẽ giảm xuống
- Mối quan hệ giữa thông tin và truyền thông:
Truyền thông là quá trình quyền đạt thông tin Truyền thông có thể làmcho Thông tin truyền đi bị nhiễu và ảnh hưởng đến sự chính xác của thông tin.Nếu một thông tin tốt và được truyền thông tốt thì nó sẽ tạo nên những lợi íchcho ta, ngược lại sẽ gây ra những hậu quả tùy vào mức độ của từng sự việc Nó
sẽ làm cho cho sự bất định giảm xuống nguy cơ rủi ro ít hơn Nếu khối lượngthông tin lớn thì quá trình truyền thông có thể không tốt Nếu môi trườngtruyền thông tốt và hiện đại thì quá trình truyền thông tin sẽ nhanh chóng và lanrộng và chính xác hơn
Trang 26 Truyền thông và thông tin có mối quan hệ qua lại và ảnh hưởng lẫnnhau cùng có tác động lên sự bất định và rủi ro.
Qua quá trình công tác chuyên môn, các thành viên trong nhóm thống
nhất đưa ra tình huống về Sự cố mất tiền qua tài khoản tiền gửi thanh toán thông qua máy ATM tại ngân hàng Vietcombank năm 2016.
1 Phân tích tình huống
Năm 2016 đã xảy ra sự cố khách hàng mất tiền trong tài khoản tiền gửithanh toán (TGTT) ngân hàng, đây là một trong những rủi ro mà khách hàng vàngân hàng phải gánh chịu, cụ thể như trường hợp: Một khách hàng của Ngânhàng Vietcombank bị mất 500.000.000 đồng trong tài khoản TGTT, vụ việc này
đã được đăng tải trên rất nhiều phương tiện truyền thông Vì vậy, Khách hàngcủa NH Vietcombank mất niềm tin vào sự bảo mật cũng như mức độ an toànkhi gửi tiền Đây được xem là một trong những rủi ro truyền thông
Trước tình hình đó Ban lãnh đạo của Ngân hàng Vietcombank và kháchhàng phối hợp với các cơ quan chức năng để điều tra làm sáng tỏ vụ việc Đồngthời, Ngân hàng chủ động cung cấp thông tin vụ việc cho cơ quan báo chí đểchứng tỏ đây không hoàn toàn là lỗi của ngân hàng mà do thủ đoạn tinh vi của
kẻ gian cũng như sự bất cẩn của khách hàng khi để lộ thông tin cá nhân trênwebsite giả mạo Ngoài ra, Ngân hàng cũng muốn phổ biến rộng rãi sự việc đếnNgân hàng bạn và khách hàng được biết để ngăn ngừa rủi ro xảy ra về sau
Khi nhận được thông tin từ khách hàng về việc báo mất tiền, Ngân hàng
đã kịp thời phong tỏa tài khoản TGTT của khách hàng và giữ lại được số tiền300.000.000 đồng chưa kịp chuyển đi Tuy nhiên, khách hàng đã bị mất200.000.000 đồng (vì bị kẻ gian đánh cắp tiền thông qua máy ATM tạiMalaysia)
Trang 27Sự việc này làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng và đồng thời làmgiảm niềm tin của khách hàng Vietcombank đã mất rất nhiều thời gian để xâydựng lại uy tín cũng như tạo niềm tin với khách hàng.
2 Những rủi ro tiềm ẩn
- Bất cẩn trong việc lưu trữ thông tin, bảo quản thẻ ATM;
- Nhân viên ngân hàng vô ý tiết lộ thông tin của khách hàng đến kẻ gian,
từ đó dẫn đến rủi ro trong bảo mật về thẻ của khách hàng;
- Nhân viên ngân hàng lợi dụng sơ hở trong quy trình trong phát hành thẻ,nhân viên ngân hàng cố ý đổi mật khẩu đánh cấp thông tin khách hàng, thôngđồng với kẻ gian để lấy cắp tiền trong thẻ của KH;
- Không giao nhận thẻ đúng quy định: thẻ được giao cho người thân củachủ thẻ hoặc thẻ gửi qua đường bưu điện (không được chủ thẻ ký nhận) Tuyvậy, thẻ vẫn được kích hoạt và sử dụng trong khi chủ thẻ không hay biết
Theo quy định, thẻ chỉ được kích hoạt sau khi nhận được giấy xác nhận đãnhận được thẻ đúng chữ ký của chủ thẻ Do không làm đúng quy định nên thẻ bịngười thân/bạn bè/kẻ gian ký nhận thẻ và sử dụng Chủ thẻ chỉ phát hiện sau khinhận được sao kê từ ngân hàng phát hành hoặc qua tin nhắn điện thoại báo biếnđộng số dư (nếu chủ thẻ có đăng ký dịch vụ báo biến động số dư qua tin nhắnsms)
- Đa số thẻ ATM tại VN đều thuộc loại thẻ từ dẫn đến tính bảo mật thôngtin kém, dễ bị làm giả và bị đánh cắp thông tin cá nhân;
- Thông thường tội phạm thường lợi dụng ATM là địa điểm giao dịch tựđộng công cộng vì thế thiếu sự quản lý trực tiếp của đội ngũ bảo vệ cũng nhưnhân viên Ngân hàng từ đó có thể dễ dàng cài đặt các thiết bị copy, đánh cắp dữliệu thẻ;
Trang 28- Khách hàng đôi khi đã không thật sự quản lý chặt chẽ thẻ của mình, tiết
lộ thông tin mã PIN cho người thân,bạn bè và đôi lúc còn đưa cả thẻ cho ngườikhác sử dụng;
- Xu hướng sử dụng thẻ thanh toán online ngày càng tăng, nếu kháchhàng sử dụng thông tin thẻ để mua/bán các dịch vụ/hàng hoá trên trang mạngkhông uy tín có thể dẫn đến việc thông tin thẻ bị lấy cắp
3 Thiết lập ma trận rủi ro
Mức độ tổn
thất
Tần suất
hàng vô ý tiết lộ thôngtin của khách hàng đến
kẻ gian, từ đó dẫn đến rủi
ro trong bảo mật về thẻcủa khách hàng
(II.A.2) Nhân viên ngân
hàng lợi dụng sơ hởtrong quy trình trongphát hành thẻ, nhân viênngân hàng cố ý đổi mậtkhẩu đánh cấp thông tinkhách hàng, thông đồngvới kẻ gian để lấy cắptiền trong thẻ của KH